Báo cáo xây dựng Haccp cho quy trình sản xuất nước giải khát có gas hương cam bao gồm thành lập đội haccp, mô tả sản phẩm, xác định mục đích sử dụng, sơ đồ quy trình công nghệ, thẩm định, phân tích mối nguy, xác định các điểm kiểm tới hạn hạn CCP, thiết lập ngưỡng giới hạn và ngưỡng vận hành, hành động sửa chữa khắc phục.
Trang 1HACCP THỰC PHẨM
Nội dun
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 21 Thành lập đội HACPP: 3
2 Mô tả sản phẩm: 4
3 Xác định mục đích sử dụng: 5
4 Sơ đồ quy trình công nghệ: 6
5 Thẩm định: 10
6 Phân tích mối nguy: 11
7 Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP: 19
8 Thiết lập ngữơng giới hạn và ngưỡng vận hành: 21
9 Giám sát điểm kiểm soát tới hạn CCP1 tại máy rửa: 21
10 Hành động sửa chữa: 22
Quy phạm sản xuất GMP cho công đoạn chuẩn bị nguyên liệu trong sản xuất nước giải khát có gas 24
Trang 31 Thành l p đ i HACPP: ập đội HACPP: ội HACPP:
S
T
Trìnhđộchuyênmôn
Chức vụtrong độiHACCP
Chứcvụcôngtác
Nhiệm vụ trong đội HACCP
1 Nguyễn Thị Ân Kỹ sư
thực phẩm
Đội trưởng
Tổng giám đốc công ty
- Quyết định nhân sự đội HACCP
- Chỉ đạo các hoạt động của đội,thẩm tra toàn bộ kế hoạch HACCP
- Duyệt kế hoạch HACCP để cơquan có thẩm quyền quyết định
- Xác nhận tính xác thực của cácbáo cáo của đội, có ý kiến nếu hồ
sơ chưa đủ tin cậy
2 La Thị Hiền Kỹ sư
thực phẩm
Đội phó Giám
đốc điều hành sản xuất
- Tư vấn về cách tổ chức và hoạtđộng của đội HACCP, triển khaiviệc thực hiện kế hoạch HACCP
- Báo cáo tiến trình thực hiệnHACCP cho đội trưởng
3 Nguyễn Văn Tấn Cử
nhân kinh tế
Đội viên Giám
đốc điều hành kinh doanh
- Tư vấn về tính kinh tế của kếhoạch HACCP
- Tham gia xây dựng và triển khai
kế hoạch HACCP
4 Nguyễn Thùy
Trang
Kỹ sư thực phẩm
Đội viên Kỹ
thuật KCS
- Tư vấn kiểm tra các chỉ tiêu vật
ký, hóa học, vi sinh
- Tham gia thực hiện kế hoạch
- Giám sát thực hiện GMP, SSOP
5 Nguyễn Thị Ngọc
phẩm
Đội viên Công
nhân - Trực tiếp tham gia xây dựng kếhoạch theo chỉ đạo, theo dõi chính
xác số lượng, chất lượng, nguồngốc từng lô hàng
- Nắm chắc yêu cầu kỹ thuật mặthàng để có kế hoạch triển khai vàkiểm tra
- Kiểm tra chất lượng từng côngđoạn dựa trên quy phạm sảm xuất
và quy phạm vệ sinh
Trang 42 Mô t s n ph m: ả sản phẩm: ả sản phẩm: ẩm:
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT
140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
TÊN SẢN PHẨM: NƯỚC GIẢI KHÁT CÓ GAS HƯƠNG CAM
ST
1 Tên sản phẩm Nước giải khát có gas hương cam
2 Nguyên liệu Nước, đường, khí CO2, acid, chất tạo hương,
chất tạo màu, chất bảo quản
3 Mô tả quy cách thành phẩm Nước giải khát được chứa trong chai thủy tinh có thể tích 200, 285 và 300 ml.
4
Cách thức sản xuất, vận chuyển
và tiếp nhận nguyên liệu
- Nước uống theo tiêu chuẩn Việt Nam, xử lý
tại nhà máy
- Đường mua từ các công ty mía đường trong nước, cụ thể là nhà máy đường Biên Hòa, vận chuyển theo đường bộ
- Khí CO2 được sản xuất trực tiếp tại nhà máy
- Hương liệu (chất tạo màu, chất tạo hương, acid, chất bảo quản) được nhập theo đường hàng không từ Thái Lan
5
Đặc trưng quan trọng của thành
phẩm - Hàm lượng nước: 80-90% thể tích- Độ Brix: dao động từ 10o-13o và một khoảng
cho phép sai số ± 0.15o
- Độ CO2: dao động từ 2.8-3-8
- Hàm lượng acid: 0.4-0.5 g/L
6 Phương thức sử dụng Uống ngay sau khi mở nắp
8 Thời hạn sử dụng 1 năm kể từ ngày sản xuất
10 Yêu cầu về nhãn dán
11 Yêu cầu về bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ thường, trong nơi râm mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi có nồng độ
cao
12 Yêu cầu về vận chuyển Không có gì đặc biệt
13 Yêu cầu khi sử dụng Ngon hơn khi ướp lạnh
3 Xác đ nh m c đích s d ng: ịnh mục đích sử dụng: ục đích sử dụng: ử dụng: ục đích sử dụng:
Nước giải khát có gas hương cam được tiêu thụ đại chúng, để uống trực tiếp nhằm mục đích giải khát
Trang 5Nạp CO2
Thành phẩm
Nước ngọt có CO2Chiết, đóng nắp
Xử lý nhiệtKiểm tra
Nước sản xuấtLàm lạnh
Xử lýNước
Đóng gói
CO2
Xử lý
Sản phẩm được sử dụng uống liền ngay sau khi mở nắp
Nước giải khát có gas hương cam được sử dụng tại các bữa tiệc, các buổi dã ngoại, hay
sử dụng nhỏ lẻ trong gia đình…
Có thể sử dụng lạnh hoặc không lạnh
4 S đ quy trình công ngh : ơ đồ quy trình công nghệ: ồ quy trình công nghệ: ệ:
Trang 6Bản thuyết minh quy trình công nghệ
Công đoạn Quy trình
Nguồn nước Nước dùng trong sản xuất nước giải khát là nguồn nước giếng thông
qua hệ thống xử lý của nhà máy để đạt được các chỉ tiêu chất lượng phùhợp với TCVN 5520:2003 Quy trình xử lý nước diễn ra khá phức tạp Đầu tiên nước nguồn sẽ được kết tủa, lắng bằng các tác nhân hóa học như chlore, phèn Sau đó nước sẽ được dẫn qua bồn lọc cát để loại bỏ các tạp chất nhỏ, nhẹ còn sót lại sau phản ứng kết tủa; Nước từ bồn lọc cát được chuyên qua bồn lọc than, nhiệm vụ của bồn lọc than là loại bỏ chlore cùng mùi, vị khí tự nhiên có trong nước; Kế đó, người ta dùng phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước; Tiếp đến để loại bỏ các bụithan, các tạp chất nhỏ còn lẫn trong nước và có được độ trong cho sản phẩm, nước đi qua hệ thống lọc tinh; Nước sẽ đi tiếp qua hệ thống thẩm thấu ngược rồi xử lý ozone và cuối cùng là thanh trùng UV để tiêu diệt tất cả vi sinh vật đang hiện diện trong nước
Nấu syrup Cho nước vào thiết bị, gia nhiệt nước đến nhiệt độ 55-60oC Cho cánh
khuấy hoạt động với tốc độ 30 -50 vòng/phút rồi cho đường và acid vào.Khi đường và acid đã hòa tan hoàn toàn vào nước, gia nhiệt hỗn hợp đến nhiệt độ 70-80oC để thực hiện phản ứng nghịch đảo đường, thời gian không kéo dài quá 2h Ở nhiệt độ 70oC, thực hiện quá trình tẩy màuhỗn hợp trong 20-30 phút, bổ sung cả than hoạt tính và bột trợ lọc vào nồi nấu syrup Sau cùng, gia nhiệt nhanh hỗn hợp đến sôi rồi tiến hành lọc và làm nguội syrup
Lọc Trước khi lọc ta chuẩn bị máy lọc: rửa sạch các khung lọc, ráp vải lọc
vào khung tổ ong, siết chặt các khung vào bộ phận lọc
Áo bột lọc: mục đích của áo bột lọc là để tạo một lớp trợ lọc trên vải lọc, giúp syrup lọc dễ dàng và thời gian áo bột khoảng 15-20 phút, tốc
độ bơm bột trợ lọc tăng cao dần để bột dính đều các mặt vải lọc Kết quả khoảng 2/3 khung lọc đều có bột trợ lọc dùng khoảng từ 600-800 g/
m2 tiết diện lọc
Sau khi áo bột trợ lọc xong, bắt đầu lọc syrup, suryp sẽ được lược bỏ tạp chất, lưới được đặt ở van xả nồi nấu đường Syrup được bơm vào máy lọc, vài trăm lít syrup đầu sẽ lẫn với nước áo bột, do đó lượng syrup này được đưa ngược lại 1 nồi nấu đường trống để dùng cho lần nấu đường sau
Khi kiểm tra thấy syrup tốt, không lẫn nước và than, tiến hành lọc dịch syrup Trong quá trình lọc thỉnh thoảng phải kiểm tra syrup để đảm bảo
Trang 7Syrup thành phẩm phải trong, nồng độ 35-36oBe Nhiệt độ 28-32oC, không màu, không mùi vị lạ, không lẫn tạp chất Syrup sẽ được chứa trong các bồn inox có gắn đèn UV trên nắp bồn để đảm bảo vệ sinh trong khi bảo quản syrup.
Phối trộn Tính toán và chuẩn bị các loại phụ gia theo yêu cầu sản phẩm Syrup
trắng được bơm vào bồn pha, khuấy đều Sau đó lần lượt cho các phụ gia vào bồn (qua rây lược) Cuối cùng bơm số lượng nước cần bổ sung vào, khuấy đều bồn syrup, để yên syrup khoảng 15 phút để ổn định và loại bỏ oxygen Syrup tổng hợp phải được đưa vào sản xuất trong ngày
và chỉ được gối đầu cho 1-2h đầu của ngày sản xuất kế tiếp
Làm lạnh Cho dòng syrup đi qua thiết bị làm lạnh ống lồng ống, tác nhân trao đổi
nhiệt là nước lạnh đi bên ngoài, dòng syrup đi bên trong ống Tiến hành trao đổi nhiệt sau đó ta thu được syrup có nhiệt độ 0-2oC
Bão hòa CO2
(Nạp CO2) Sau khi nhiệt độ đạt 0 – 2oC thì tiến hành nạp CO2 từ bình CO2 lỏng Quá trình hấp thụ CO2 thường kéo dài khoảng 2 – 3 giờ, để hấp thụ
CO2 tốt thì phải nạp CO2 từ từ để tạo điều kiện cho sự trao đổi trong vàngoài sẽ giúp cho CO2 hấp thụ đều trong dung dịch Kết thúc quá trình nạp CO2 ta thu được dung dịch nước ngọt bán thành phẩm
Thiết bị sử dụng+ Thiết bị được sử dụng trong quá trình là bồn nạp CO2 thể tích 1500lít
Xử lý chai Nhập chai vào máy rửa chai Chai được được vào băng tải theo từng
hàng (20-30 chai/hàng) Băng tải sẽ chuyển chai đi qua máy rửa qua cácbuồng khác nhau với thời gian lưu chỉ đủ để chai được rửa sạch ( chai được dốc ngược và luôn luôn được phun nước rửa vào bên trong) Qua các bước:
1 Ngâm và phun nước để làm sạch bụi Nước sử dụng chỉ cần ấm
30oC
2 Chai được băng tải chuyền ngược đầu để dốc hết nước trong chai
ra ngoài
3 Chai tiếp tục được đưa vào bể nước ấm 60-75oC
4 Chai được băng tải chuyển ngược đầu để dốc hết nước trong chai
Trang 8ra ngoài.
5 Chai được chuyền vào bể chứa dung dịch xút 1,6-2% Đồng thời cào bỏ nhãn giấy
6 Lặp lại bước 5 với nhiệt độ 75oC
7 Chai được rửa lại bằng nước sạch với nhiệt độ 60-65oC và được dốc ngược để tháo sạch nước trong chai
8 Chai được rửa sạch lại bằng nước 30oC có nồng độ chlorine 1,8ppm và được làm ráo hoặc sấy khô
1,5-Chiết rót, đóng
chai Bán thành phẩm sau khi nạp bão hòa CO
2 thì tiến hành bơm lên bồn và chuẩn bị chuyển vào bồn chiết của máy chiết chai
Chai sau khi chiết đến thể tích đã định lượng sẽ được băng chuyền chuyển vào máy đóng nắp Thể tích mỗi chai là 500ml
Sau khi ghép nắp, băng chuyền sẽ chuyển chai thành phẩm ra khu vực tiếp nhận để chuẩn bị cho công đoạn xử lý tiếp theo
Xử lý nhiệt Xử lý nhiệt để nâng lên nhiệt độ thường tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình đóng gói, vận chuyển và bảo quản Lon bán thành phẩm được xếp vào các rổ sẽ được hệ thống cẩu chuyển đến bồn nước để giải nhiệt (lon nước ngọt từ 1 – 20C sẽ được giải nhiệt lên nhiệt độ thường khoảng 300C) Nhờ đặc tính cảm quan của người công nhân để biết thời điểm kết thúc quá trình giải nhiệt
Hoàn thiện sản
phẩm Các lon sau khi xử lý nhiệt, sẽ tiến hành để ráo sau đó được chuyển đến hệ thống bao gói màng co và vào lốc rồi cho vào khay để tạo ra thành
phẩm Tùy theo nhu cầu của người tiêu dùng mà có các kiểu bao gói sảnphẩm là khác nhau như 12 lon/thùng, 24 lon/thùng, 24 lon/khay,…Tiếp theo, xếp các khay/thùng thành phẩm lên balet và chuyển đến khu thànhphẩm
Trang 9Vỏ chaiTiếpnhậnLấy chai ra khỏi kétTiền kiểm traRửaHậu kiểm traRót chaiGhép míKiểm traĐóng góiBảo quảnVận chuyển
Xử lý nước
Xử lý nước bằng hóa chất
LắngLọc thôLọc thanLọc tinh
Trang 106 Phân tích m i nguy: ối nguy:
Bảng phân tích mối nguy cho phân xưởng sản xuất
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần nước giải khát Việt
Địa chỉ: 140, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh
Bảng phân tích mối nguy quy trình xử lý nướcThành
Diễn giải cho quyếtđịnh ở cột 3
Biện phápphòng ngừanào có thểđược ápdụng đểphòng ngừamối nguyđáng kể?
Côngđoạnnày cóphải làđiểmkiểmsoátquantrọngkhông?Nước
Vi sinh vật
(E.coli) có thể
gây các bệnhnghiêm trọng;
tiêu chảy, viêmmàng não,…
Thuốc trừ sâu sửdụng trong nôngnghiệp và các hóachất thải ra từ các khucông nghiệp nhiễmvào lòng đất sẽ ảnhhưởng và làm ônhiễm mạch nướcngầm Nếu không cócách xử lý phù hợpthì các hóa chất đó sẽgây độc
Kiểm trachất lượngnguồn nước
để điềuchỉnh kịpthời, lập sơ
đồ khu vựckhai thácnước đểphát hiệnnguồn ônhiễm
GMP kiểmsoát tốt vấn
làm tăng độ đục củanước, hóa chất thiếutủa không lắng tụ hết
độ đục của nước cũngtăng lên Cả haitrường hợp đều có thểphát hiện và xử lý
Nồng độ clorine thấp
Tuân theo đúng các thủ tục của GMP
Trang 11so với quy định thì visinh vật không bị tiêudiệt hết Nhưng trongthực tế khó xảy rađiều này vì chấtlượng nước khá ổnđịnh và hệ thống vậnhành tốt, thực hiệncác phép thử đúng tầnsố.
Thời gian không đủhay lưu lượng nước
xử lý quá lớn so vớinăng lực của bồn lắngthì hợp keo tụ không
có thời gian kết lắng,các chất còn lại nằmtrong nước, khôngthể hấp thụ hết nhờcác bộ lọc
Tuân theo đúng các thủ tục của GMP
Lọc
cát P: cặn không hòa
tan
Không Lưu lượng và chất
lượng nguồn nướckhông phù hợp bộ lọccát (độ đục lớn), hayhoạt động thời gianlâu mà không vệ sinhtốt
GMP kiểmsoát vấn đềnày
là chất gây ung thư Chlorine dư
sẽ không đủ gây nguy hiểm nhưnglàm ảnh hưởng đến cảm quan sản phẩm
Bộ lọc than có chấtlượng không tốt sẽhấp thụ các hợp chấthữu cơ kém hiệu quả,trong đó có TTHM
Phải mua vật liệu loại tốt có khả năng hấp thụ cao Thay mới các tầng theo quy định (6 tháng/lần)Lọc
Kích thước lọc lớn sẽkhông giữ lại đượcxác vi sinh, cặn hữu
cơ Bộ lọc không vệsinh tốt sẽ lây lan visinh vật vào nguồn
Tuân thủ theo đúng thủ tục GMP
Trang 12P: xác vi
sinh vật, cặn
hòa tan
phẩm giữ lại lớn nước
Bảng phân tích mối nguy quy trình sản xuất CO2
Không Khi tồn tại các chất không
cháy được làm giảm năngsuất hoạt động của bộ đốt
Các cặn tạo thành các khí độchại H2S, CO,… tốn chi phí
xử lý các bước tiếp theo
Yêu cầu nơi báncung cấp phiếukiểm nghiệm
TCVN
Các thủ tụcGMP kiểm soát.Rửa khí C: hợp chất
Chất lượng nước rửa khôngtốt, tháp không được vệ sinhlàm bùn bị tích tụ, khí CO2
không được rửa sạch khỏicác khí khác Các khí đó gâymùi khó chịu (đặc biệt H2S)được phát hiện ngay nhờ thửcảm quan
Thường xuyênlàm sạch cặnbùn, kiểm trachất lượng nướcrửa GMP kiểmsoát quá trìnhnày
Không Khi thuốc tím giảm hoạt tính
sẽ không có khả năng oxyhóa CO thành CO2 và oxyhóa các khí khác tạo thànhcác hợp chất nằm lại trongdung dịch thuốc tím Khi thửcẩm quan sẽ phát hiện mùi dosót lại các hợp chất gây mùi(NH3, H2S) và loại bỏ ngay
GMP kiểm soátquá trình này
Nén hóa
lỏng
Không Không Quá trình này sử dụng áp
xuất lớn để nén khí thànhdạng lỏng để lưu trữ trongbồn chịu áp lực lớn
Bảng phân tích mối nguy giao nhận nguyên vật liệuĐường C: thuốc Có Thuốc Thuốc bảo vệ thực vật dùng Yêu cầu nơi
Trang 13tố của men, mốc, vi khuẩn là nguồn gốc gây các bệnh về đường tiêu hóa.
trong trồng trọt mía đườngkhi khong được khống chếthích hợp sẽ còn tồn tạitrong đường thành phẩm
Kim loại nặng nhiễm vàotrong quá trình sản xuất hayhóa chất bảo quản
Khi không bảo quản tốt, độ
ẩm của đường tăng lên tạođiều kiện cho vi sinh vật dễdàng phát triển
bán cung cấp CoC hoặc CoA để đảm bảo chất lượng, giám sát chặt chẽ từng lô hàng theo thủ tục GMP
Nhà cung cấp hương liệu làcông ty Coca – Cola nênđảm bảo được hàm lượnghóa chất sử dụng đúng theoquy định nhà nước và công
ty Chỉ có sơ xuất trong quátrình vận chuyển sẽ làm bểniêm phong, rách bao bì, tạođiều kiện cho vi sinh vậtxâm nhập
Kiểm tra CoC hoặc CoA, giám sát quá trình giao nhậntheo đúng thủ tục GMP
sẽ là nguồn chất nhiễm bản thực phẩm
Trong sản xuất nắp, khikhông kiểm soát bảo quảntốt, bụi bản và một số vật lạ
ẩn vào trong nắp, do đónhiễm bẩn vào nước ngọtkhi đóng nắp
Cao su làm đệm không phải
là đúng loại dùng trong thựcphẩm sẽ bị môi trường acidcủa nước ngọt phá hủy, cao
su lẫn vào dung dịch, nắpkhoén tiếp xúc trực tiếpnước ngọt sẽ bị rỉ sét
Lựa chọn nhà cung cấp nắp
uy tín, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiếp nhận, yêu cầu CoC, CoA, xác định cao
su là loại cho phép dùng trong thực phẩm Kiểm tra việc nhận hàng theo đúng GMP.Chai
thủy
P: vật lạ
nhiều chủng
Có Chai trôi nổi trên thị trường
từ nhiều nguồn khác nhau,
Các bước tiếp theo trong quy
Trang 14độ dơ bẩn không đồng đều
và không kiểm soát được trình công nghệ sẽ loại
đủ thời gian để tiêu diệtcác vi sinh vật tiềm ẩntrong nguyên liệu
Sử dụng hơi quánhiệt để gia nhiệtđúng thời gian vànhiệt độ theo yêucầu Tuân thủtheo GMP
Bộ lọc thô sẽ giữ lại cácvật có kích thước lớn,nhìn thấy được
Thường xuyên vệsinh bộ lọc thô đểviệc lọc diễn rabình thường.Lọc
tăng áp lực lọc
Làm
lạnh B: vi sinh vật Không, chưatừng xảy ra Việc làm lạnh giúp giữcho dung dịch syrup
thuần được ổn định, bảoquản tránh được việc hưhại do vi sinh vật Mặtkhác, syrup thuần có nồng
độ chất khô cao tăng áplực thẩm thấu thì vi sinhvật cũng khó phát triển
Ổn định nhiệt độtheo đúng yêucầu, theo đúngGMP
lưu trữ trong phòng lạnh
ở nhiệt độ thấp nên đảmbảo vi sinh không pháttriển được Các bồn phachuyên dùng luôn được
Các bồn pha vàcánh khuấy luôntrong tình trạng
vệ sinh tốt Cácthao tác pha theođúng thủ tụcGMP và MMI