Tiêu chuẩn Công chứng viên theo pháp luật, những bất cập và giải pháp Trước những biến động của nền kinh tế thị trường nhu cầu công chứng ngày càng cao, công chứng trở thành một hoạt động đăc thù. Ở đó, Công chứng viên của một tổ chức hành nghề thực hiện công chứng, chứng thực, xác nhận tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự, bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại bằng văn bản đảm bảo tính xác, hợp pháp không trái đạo đức xã hội theo qui định của Luật Công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện có yêu cầu công chứng. Cùng quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhiều vấn đề dân sự như các lĩnh vực đất đai, hôn nhân gia đình, thương mại, hợp đồng tín dụng, hợp đồng, giao dịch khác… phát triển mạnh mẽ, cần xác lập tính chính xác, hợp pháp đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cá nhân, tổ chức trong xã hội ngày càng nhiều, các cơ quan Nhà nước gặp rất nhiều khó khăn và thời gian để xử lý. Xuất phát từ thực tiễn nhu cầu trên nên việc qui định tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Công chứng viên cần phải có những qui định cụ thể và chặc chẽ công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên đối với các cá nhân phải có bằng cử nhân luật và thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng năm 2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Công chứng năm 2014. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng và cá nhân phải bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng. Song bên cạnh đó thực tế vẫn còn tồn tại một số những bất cập và hạn chế nhất định cần hoàn thiện pháp luật. Xuất phát từ thực tế đã nêu đây chính là lý do mà tác giả tập trung nghiên cứu về đề tài: “ Tiêu chuẩn Công chứng viên theo qui định của Luật Công chứng, những hạn chế và bất cập và hướng hoàn thiện pháp luật”. Là cần thiết để làm cơ sở báo cáo hết học phần Công chứng 1 gửi về Học Viện Tư pháp làm cơ sở đánh giá.
Trang 1DANH MỤC
Trang
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước những biến động của nền kinh tế thị trường nhu cầu công chứngngày càng cao, công chứng trở thành một hoạt động đăc thù Ở đó, Công chứngviên của một tổ chức hành nghề thực hiện công chứng, chứng thực, xác nhậntính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự, bản dịch từ tiếng nước ngoàisang tiếng Việt và ngược lại bằng văn bản đảm bảo tính xác, hợp pháp khôngtrái đạo đức xã hội theo qui định của Luật Công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tựnguyện có yêu cầu công chứng
Cùng quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhiều vấn đề dân sự như các lĩnhvực đất đai, hôn nhân gia đình, thương mại, hợp đồng tín dụng, hợp đồng, giaodịch khác… phát triển mạnh mẽ, cần xác lập tính chính xác, hợp pháp đáp ứngnhu cầu cấp thiết của cá nhân, tổ chức trong xã hội ngày càng nhiều, các cơquan Nhà nước gặp rất nhiều khó khăn và thời gian để xử lý Xuất phát từ thựctiễn nhu cầu trên nên việc qui định tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Công chứngviên cần phải có những qui định cụ thể và chặc chẽ công dân Việt Nam thườngtrú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và
có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên đốivới các cá nhân phải có bằng cử nhân luật và thời gian công tác pháp luật từ 05năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật Tốt nghiệpkhóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng năm
2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2Điều 10 của Luật Công chứng năm 2014
Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng và cá nhânphải bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng Song bên cạnh đó thực tế vẫncòn tồn tại một số những bất cập và hạn chế nhất định cần hoàn thiện pháp luật
Trang 3Xuất phát từ thực tế đã nêu đây chính là lý do mà tác giả tập trung nghiên cứu
về đề tài: “ Tiêu chuẩn Công chứng viên theo qui định của Luật Công chứng, những hạn chế và bất cập và hướng hoàn thiện pháp luật” Là cần
thiết để làm cơ sở báo cáo hết học phần Công chứng 1 gửi về Học Viện Tư pháplàm cơ sở đánh giá
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Luật Công chứng được ban hành năm 2014 đến nay đã được thực hiện cógần hơn 07 năm Hiện nay số lượng học viên tham gia lớp Công chứng viênngày càng đông đảo nên tác tác giả ít gặp khó khăn trong việc tiếp cận các côngtrình nghiên cứu trước đó của các anh chị tác giả là học viên các khóa trước củaHọc Viện Tư Pháp làm cơ sở nền tảng nghiên cứu cho bản thân tác giả
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là để đưa ra những đề xuất hoàn thiệnqui định pháp luật về tiêu chuẩn Công chứng viên đúng pháp luật công chứng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đặt ra các nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu, phân tích các cơ sở lý luận và thực tiễn qui định về tiêuchuẩn Công chứng viên
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực trạng áp dụng pháp luật về tiêuchuẩn Công chứng trong Luật công chứng để chỉ ra những bất cập và từ đó đưa
ra các đề xuất hoàn thiện pháp luật cụ thể Nhằm hướng đến tiêu chí phát triểncủa hoạt động công chứng, chứng thực trong thời gian tới
5 Giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nguyên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các qui định về tiêu
chuẩn Công chứng viên theo Luật công chứng hiện hành
Theo pháp luật công chứng năm 2014 có quy định cá nhân có đủ 06 tiêuchuẩn để được xem xét bổ nhiệm làm Công chứng viên:
Trang 4- Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp vàpháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng
- Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng1
Đề tài này có thể có đối chiếu, so sánh nhưng không nghiên cứu sâu viđịnh về các tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật Công chứng với các luậtkhác như pháp luật về dân sự, pháp luật về đất đai, hôn nhân gia đình, pháp luật
về nhà ở, pháp luật hành chính,… các Nghị định, Thông tư, có liên quan đếntiêu chuẩn Công chứng viên
Phương pháp nghiên cứu: Có tính chất bao trùm được quán triệt để thực
hiện đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩaMác - Lê Nin, cụ thể là quá trình hình thành và phát triển nghề Công chứngviên ở nước ta trên cơ sở vận dụng các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhànước về Chính sách tiêu chuẩn bổ nhiệm Công chứng viên theo Luật côngchứng
Đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá để làm rõ
cơ sở lý luận về tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật Công chứng
Phương pháp tổng hợp được sử dụng chủ yêu ở chương 1 để khảo sátkhái niệm về tiêu chuẩn Công chứng viên Phương pháp này cũng được sử đểkhảo sát những bất cập về qui định tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật LuậtCông chứng và đưa ra những đề xuất hoàn thiện pháp luật
1 Điều 8 Luật Công chứng năm 2014
Trang 5Phương pháp phân tích đặt biệt là phân tích luật đươc sử dụng chủ yếu ởchương 2 và chương 3 để nghiên cứu thực trạng những qui định của pháp luật
về tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật Công chứng Phương pháp phân tíchthực tiễn được sử dụng để khảo sát các vụ việc cụ thể có dấu hiệu vi phạm quiđịnh của pháp luật liên quan
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài báo cáo này là một công trình nghiên cứu có hệ thống từ lý luận vàthực tiễn thi hành Luật công chứng về tiêu chuẩn để bổ nhiệm Công chứng viên
và chỉ ra những bất cập, hạn chế, thiếu sót chưa phù hợp với tình hình thật tế
Đề tài “Tiêu chuẩn Công chứng viên theo qui định của Luật Công chứng, những hạn chế và bất cập và hướng hoàn thiện pháp luật” có thể xem
là một trong những công trình chuyên khảo đầu tiên nhằm góp phần hoàn thiệnpháp luật về Tiêu chuẩn bổ nhiệm Công chứng viên nói riêng và pháp luật vềcông chứng nói chung, hướng tới hoàn thiện những bất cập trong Luật côngchứng
Với những đóng góp nêu trên bản thân tác giả hi vọng đề tài sẽ là nguồntài liệu tham khảo cần thiết đối với các anh chị học viên công chứng viên tươnglai, các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách, các nhà làm luật trong việc hoànthiện pháp luật về Công chứng
7 Kết cấu của đề tài
Bên cạnh Phần mở đầu vả Kết luận, Đề tài gồm 03 chương; Chương 1Những vấn đề chung về qui định của Pháp luật Công chứng đối với Công chứngviên; Chương 2 Áp dụng Luật công chứng đối với tiêu chuẩn Công chứng viên;Chương 3 Thực tiễn những hạn chế bất cập và hướng hoàn thiện pháp luật
Trang 6Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT CÔNG
CHỨNG ĐỐI VỚI TIÊU CHUẨN CÔNG CHỨNG VIÊN.
1.1 Khái niệm và qui định tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật công chứng.
1.1.1 Khái niệm tiêu chuẩn Công chứng viên
Tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật công chứng là những tiêu chíchính để hội đủ điều kiện để được bổ nhiệm làm công chứng viên Tổ chức, cánhân có thẩm quyền căn cứ vào các tiêu chí đó xem xét bổ nhiệm Công chứngviên.2
Việc qui định các tiêu chí trên nhằm mang lại tiêu chuẩn và chất lượngtốt nhất khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bổ nhiệm Công chứngviên sẽ căn cứ vào các qui định cụ thể đó mà xem xét
Mặc khắc những tiêu chuẩn theo qui định Luật công chứng 2014 nhằmgóp phần sàn lọc những cá nhân thật sự chưa đủ năng lực cũng như kỹ năngnghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ… hạn chế những sai sót dẫn đến trong quátrình hành nghề
Hội tựu đầy đủ những tiêu chuẩn theo Luật công chứng cá nhân cần phải
am hiểu về pháp luật Việt Nam và phong tục xã hội
1.1.2 Qui định tiêu chuẩn Công chứng viên theo Luật công chứng 1.1.2.1 Tiêu chuẩn công chứng viên Luật công chứng 2006:
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc,tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêuchuẩn như có bằng cử nhân luật và có thời gian công tác pháp luật từ năm nămtrở lên tại các cơ quan, tổ chức bên cạnh đó bắt buộc phải có Giấy chứng nhậntốt nghiệp đào tạo nghề công chứng Cá nhân ứng viên Công chứng viên phải
2 Điều 8 Luật công chứng năm 2014
Trang 7trãi qua thời gian tập sự hành nghề công chứng Hiện tại sức khoẻ bảo đảmhành nghề công chứng Song điểm tích cực của tiêu chuẩn Công chứng viênđúng qui định Luật công chứng 2006 là thời gian đào tạo nghề công chứng vàtập sự hành nghề công chứng được tính vào thời gian công tác pháp luật3.
1.1.2.2 Tiêu chuẩn công chứng viên Luật công chứng 2014:
Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp vàpháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và tốt nghiệp cử nhân luật và đạt yêu cầukiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng sức khỏe cá nhân ứng viên phảibảo đảm để hành nghề công chứng Trai qua thời gian công tác pháp luật từ 05năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật4 Đượccộng dồn số năm công tác nếu công tác nhiều đơn vị khác nhau kể từ khi cóbằng cấp cử nhân luật cho đến thời điểm đủ số năm công tác là năm năm thì cóquyền liên hệ Sơ Tư pháp tại địa phương có trụ sở Văn phòng công chứng mìnhđăng ký tập sự xem xét đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Công chứngviên Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồidưỡng nghề công chứng đúng quy định của Luật Công chứng Cá nhânđược miễn đào tạo nghề công chứng trong các trường hợp sau: Người đã có thờigian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên và các anhchị Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên hoặc Giáo sư, phó giáo sư chuyênngành luật, tiến sĩ luật hoặc cá nhân đó đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa
án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát hoặc là chuyên viên cao cấp, nghiêncứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật Cá nhân đượcmiễn đào tạo nghề công chứng nêu trên phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ nănghành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đàotạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên Thời gianbồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng Cá nhân hoàn thành khóa bồi dưỡng
3 Điều 13 Luật công chứng năm 2006
4 Điều 8 Luật công chứng năm 2014
Trang 8được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng5 Nhưvậy ở Luật công chứng hiện hành thì thời gian công tác pháp luật trừ mất đikhoản thời gian đào tạo nghề công chứng và tập sự hành nghề công chứng đượctính vào thời gian công tác pháp luật Điểm tiến bộ ở Luật công chứng 2014 làviệc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng6 Chính việc này sẽ gópphần đánh giá lại năng lực của các ứng viên Công chứng viên, nhằm tuyển chọnđúng người đúng năng lực, đủ đạo đức để khi được bổ nhiệm họ hành nghề mộtcách nghiêm túc và chặt chẽ hơn7.
5 Điều 10 Luật công chứng năm 2014
6 Điều 11 Luật công chứng năm 2014
7 Thông tư 04/2015/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng
Trang 9Chương 2
ÁP DỤNG LUẬT CÔNG CHỨNG ĐỐI VỚI TIÊU CHUẨN CÔNG
CHỨNG VIÊN 2.1 Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có phẩm chất đạo đức tốt
2.1.1 Đối với công dân nước ngoài xin nhập Quốc tịch Việt Nam:
Công dân nước ngoài để được nhập Quốc tịch Việt Nam cần điều kiệnđang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thểđược nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện là phải có năng lựchành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ Hiếnpháp và pháp luật Việt Nam, tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán củadân tộc Việt Nam Bên cạnh đó phải biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộngđồng Việt Nam Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểmxin nhập quốc tịch Việt Nam Cá nhân là công dân nước ngoài phải đủ khả năngbảo đảm cuộc sống tại Việt Nam Cá nhân xin nhập quốc tịch Việt Nam có thểđược nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại cácĐiểm c, d và đ Khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, nếu thuộcmột trong những trường hợp là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của côngdân Việt Nam Cá nhân có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam Cá nhân xin nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nướcngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều Điều 19 Luật Quốc tịch ViệtNam năm 2008, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép8
Như vậy để đủ tiêu chuẩn là công dân Việt Nam thì cá nhân người nướcngoài tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt dựa trên cơ sở
8 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
Trang 10là Phiếu lý lịch Tư pháp số 1 tại Sở Tư pháp cá nhân thường trú cũng có thểthỏa mãn tiêu chuẩn này mà Luật công chứng 2014 chế định.
2.1.2 Đối với công dân Việt Nam:
Có rất nhiều căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam9, nhưng nếu cómột trong những căn cứ sau đây thì cũng đủ điều kiện xem xét xác định quốctịch Việt Nam Thứ nhất theo điều ước quốc tế mà Việt Nam chúng ta là thànhviên, thứ hai trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra
có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam, thứ ba trẻ emsinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ làcông dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là côngdân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam10 Thứ tư trẻ emkhi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dânnước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản củacha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con Trường hợp trẻ em được sinh
ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốctịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam11 Thứ năm trẻ em sinh ra trênlãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch,nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam Thứ sáu trẻ emsinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch,nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịchViệt Nam12 Thứ bảy được nhập quốc tịch Việt Nam, được trở lại quốc tịch ViệtNam, trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam màkhông rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam Thứ tám trẻ em quy định tạikhoản 1 Điều 18 Luật Quốc tịch 2008 là chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịchViệt Nam trong các trường hợp tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch
9 Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
10 Điều 15 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
11 Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
12 Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
Trang 11nước ngoài Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nướcngoài13 Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch ViệtNam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha
mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập,trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng vớingười đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sựthỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trởlại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đócũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việcgiữ quốc tịch nước ngoài của người con Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ
15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 LuậtQuốc tịch Việt Nam 2008 phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó14.Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫngiữ quốc tịch Việt Nam Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Namnhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhànước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi Trẻ em làngười nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn ngườikia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Namtheo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điềukiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 chếđịnh15
Cá nhân công dân Việt Nam tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩmchất đạo đức tốt, có phẩm chất đạo đức tốt dựa trên cơ sở là Phiếu lý lịch tưpháp do Sở Tư pháp mà cá nhân đã hoặc đang thường trú tại Việt Nam cũng đủđiều kiện đáp ứng tiêu chuẩn này qui định trong Luật Công chứng
13 Điều 18 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
14 Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
15 Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008
Trang 122.2 Có bằng cử nhân luật
2.2.1 Đối cử nhân Luật được đào tạo và cấp bằng tại nước ngoài:
Cá nhân là công dân nước ngoài hoặc công dân Việt Nam có văn bằng Cửnhân Luật trở lên được đào tạo và cấp bằng tại nước ngoài thì đề nghị Cụctrưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng
cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương Cá nhân
đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin về văn bằng quy định tạiPhụ lục I Thông tư 13/2021/TT-BGD ĐT tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của
Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là cơquan có thẩm quyền công nhận văn bằng) Các minh chứng để xác thực vănbằng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền côngnhận văn bằng bao gồm: Bản sao văn bằng hoặc bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng
đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt và bản saovăn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp; Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảngkết quả học tập kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt Bên cạnh đó cánhân cần phải minh chứng thời gian học ở nước ngoài (nếu có) và các văn bản
ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu cơ sở giáo dục cấp bằng yêucầu) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền công nhận vănbằng có trách nhiệm trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị côngnhận văn bằng Trường hợp cần xác minh thông tin về văn bằng từ cơ sở giáodục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài, thời hạn trả kết quả côngnhận văn bằng không vượt quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơcông nhận văn bằng Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhậntheo mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư 13/2021/TT-BGD ĐT Trườnghợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định tạikhoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGD ĐT mà không đủ căn cứ xác minhthông tin về văn bằng, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lờibằng văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng Trường hợp không xác
Trang 13định được mức độ tương đương của văn bằng với trình độ đào tạo quy định tạiKhung trình độ Quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền công nhận vănbằng cung cấp thông tin và công nhận giá trị của văn bằng theo hệ thống giáodục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính16.
Tác giả cho rằng nếu xác định hành nghề công chứng tại Việt Nam, dù cánhân có văn bằng tốt nghiệp ở nước ngoài cũng nghiên cứu sâu pháp luật ViệtNam Có như thế thì mới hạn chế được rủi ro xảy ra trong lúc hành nghề, chính
vì thế bắt buộc người có bằng cử nhân nước ngoài phải qua 12 tháng đào tạohành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp và được cấp giấy hoàn thànhchương trình đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp
2.2.2 Đối cử nhân Luật được đào tạo và cấp bằng tại Việt Nam:
Tốt nghiệp tại các trường hoặc Học viện đào tạo cử nhân luật, ở nước tahiện có trên 50 cơ sở đào tạo cử nhân luật Theo thống kê được cập nhật vàotháng 4/2019 của Edu2Review, cả nước có khoảng 247 trường đại học Trong
đó, các trường đào tạo ngành Luật lên đến hơn 50 trường Luật là một trongnhững ngành học được đông đảo các bạn trẻ săn đón Học luật không những
có cơ hội việc làm rộng mở mà còn có khả năng phát triển khá cao Vì trongthời kỳ hội nhập toàn cầu như hiện nay, nắm vững những vấn đề liên quan đếngiấy tờ và luật pháp chính là một lợi thế lớn đối với người lao động17
2.3 Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật
2.6.1 Đối với cá nhân có thời gian công tác pháp luật ở nước ngoài:
Về nguyên tắc thì mọi cá nhân là người nước ngoài, công dân Việt Namlàm việc ở nước ngoài tại các cơ quan, tổ chức mà có liên quan đến công tácpháp luật 05 năm trở lên kể từ sau khi có bằng cử nhân luật, đều được chấp
16 Điều 6, Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 04 năm 2021 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
17 Mai Trâm (2019), “Danh sách các trường đào tạo ngành Luật ở Việt Nam”,
https://edu2review.com/reviews/danh-sach-cac-truong-dao-tao-nganh-luat-o-viet-nam-10544.html, [tham khảo ngày 15/07/2021]
Trang 14nhận đủ tiêu chuẩn này Song cá nhân phải hoàn thành các thủ tục về côngchứng bản dịch tất cả giấy tờ chứng minh thời gian công tác của nước sở tại mà
cá nhân cần chứng minh sang Tiếng Việt nộp cùng hồ sơ xem xét bổ nhiệmCông chứng viên
2.6.2 Đối với cá nhân có thời gian công tác pháp luật trong nước:
Các loại giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy địnhtại khoản 2 Điều 8 Luật công chứng 2014 qui định là một hoặc một số giấy tờcần có như giấy tờ Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sátviên, điều tra viên hoặc giấy chứng minh thẩm phán, giấy chứng minh kiểm sátviên, giấy chứng nhận điều tra viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã có thờigian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên và Quyếtđịnh bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật, Bằng tiến sĩluật; trường hợp Bằng tiến sĩ luật được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thìphải được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấpngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên caocấp trong lĩnh vực pháp luật, Quyết định tuyển dụng, Quyết định luân chuyển,điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứngminh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật đượctuyển dụng hoặc ký hợp đồng, Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư, Chứngchỉ hành nghề đấu giá, Chứng chỉ hành nghề quản tài viên, quyết định bổ nhiệmThừa phát lại kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phùhợp với các chức danh này cùng các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thờigian công tác pháp luật18
.
18 Khoản 3, Điều 3 Thông tư 01/2021/TT- BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật công chứng.
Trang 152.4 Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng
Đối với công dân nước ngoài xin nhập Quốc tịch Việt Nam, công dânViệt Nam tất cả đều bắt buộc phải trải qua và tốt nghiệp khóa đào tạo nghề côngchứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định củaLuật Công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9của Luật Công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp Học viện Tưpháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tưpháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng Riêng các cá nhânđược đào tạo nghề công chứng tương đương đối với người được đào tạo nghềcông chứng ở trong nước thì cũng được công nhận tương đương trong cáctrường hợp cá nhân có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sởđào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương vănbằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quanđến văn bằng mà Việt Nam là thành viên và văn bằng đào tạo nghề công chứngđược cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà chương trình đào tạo nghề côngchứng đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc được
cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp vănbằng Kỹ năng hành nghề công chứng, bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơyêu cầu công chứng, xác định nhân thân, năng lực hành vi dân sự của người yêucầu công chứng, kỹ năng nghiệp vụ khác thuộc thẩm quyền của công chứngviên Kiến thức pháp luật liên quan đến hành nghề công chứng, bao gồm cácquy định pháp luật về công chứng, pháp luật dân sự, các quy định pháp luậtkhác có liên quan19 Người đề nghị công nhận tương đương văn bằng đào tạonghề công chứng ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính
01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp Trong hồ sơ bao gồm các giấy đề nghị công nhậntương đương đào tạo nghề công chứng (mẫu TP-CC-01), bản sao văn bằng và
19 Điều 10 Thông tư 01/2021/TT- BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật công chứng