Tương tác thuốc là sự tác dụng qua lại lẫn nhau giữa thuốc này với thuốc khác, giữa thuốc với tình trạng sinh lý hoặc bệnh lý của cơ thể. Kết quả của tương tác thuốc làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh.
Trang 1TỔNG HỢP 30 CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC – DƯỢC LÂM SÀNG
2 Antacid – Ketoconazol 17 Rifampicin - thuốc uống tránh thai
4 Ciprofloxacin - Calci carbonat 19 Spironolacton - Enalapril
6 Clarithromycin - Simvastatin 21 Nifedipin - Phenobarbital
10 Erythromycin - Dihydroergotamin 25 Hydrocortisol - Theophyllin
12 Isotretinoin - Tetracyclin 27 Fenofibrat - simvastatin
Nhóm DLS M+N K66 – Tháng 6/2015
1-5 Lê Thị Minh Phương 16-20 Phạm Thị Thu 6-10 Nguyễn Mỹ Chân 21-25 Phạm Bá Hạnh 11-15 Mai Văn Duẩn 26-30 Tống Thanh Tuyền
Trang 2STT cặp TT: 1 Amikacin - Furosemid
Chỉ định thuốc 1 : Amikacin : kháng sinh họ Aminoglycosid được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng/đe doạ tính
mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram (-) [1/174]
Chỉ định thuốc 2 : Furosemid: thuốc lợi tiểu được chỉ định trong các TH: Phù phổi cấp; phù do tim, gan, thận và các
loại phù khác; tăng huyết áp khi có tổn thương thận; tăng calci huyết [1/1545]
1 Mđộ ý nghĩa của TT Major (Mức độ nghiêm trọng)[2]
2 Th/gian khởi phát Nhanh[3]
3 Hậu quả Tổn thương đến thận và thính giác (điếc vĩnh viễn, không hồi phục)
4 Cơ chế TT dược lực học : do các thuốc cộng độc tính trên thận và thích giác [3]
5 Xử trí/ứng dụng - Tránh sử dung đồng thời 2 thuốc [Stockly Inter]
- Nếu cần phối hợp 2 thuốc, phải theo dõi đều đặn thính giác Đối với người suy thân cần
giảm liều 1 trong 2 thuốc, hoặc cả 2 thuốc [4]
7 Ghi nhận TT khác
trong cùng nhóm
[3]
Amikacin vs ( Bumetanide , Ethacrynic Acid* , Furosemide* , Torsemide)
Furosemid vs (Amikacin ,Gentamicin* , Kanamycin* , Netilmicin , Streptomycin* ,Tobramycin)
Tài liệu tham khảo/thông
tin khác
[1] Dược thư VN (174, 1575)
[2] http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=153-0,1146-0[3] Drug interation facts
[4]: Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
Trang 3STT cặp TT: 2 Antacid –ketoconazol
Chỉ định thuốc 1 : Antacid là thuốc được chỉ định trong điều trị Loét dạ dày – tá tràng Al(OH)3 kết tủa pepsin nên
điều trị tốt trong loét dạ dày do tăng pepsin và Hội chứng Zollinger-Elison và trào ngược dạ dày – thực quản [1]
Chỉ định thuốc 2 : Ketoconazol: Thuốc uống (tác dụng toàn thân): Nấm toàn thân , tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ
không kết quả), bệnh nấm Candida ở da, niêm mạc nặng, mạn tính… dự phòng bệnh nấm ở người suy giảm miễn dịch Thuốc bôi tại chỗ: các bệnh nấm ở da và niêm mạc (Candida, Trichophyton rubrum, T mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Malassezia furfur ) [1]
1 Mđộ ý nghĩa của TT Mức độ 2 (cần thận trọng) [4] ; Mức độ trung bình (moderate) [2]
2 Thời gian khởi phát Chậm [3]
3 Hậu quả Giảm sinh khả dụng và tác dụng của ketonazol [2][3]
4 Cơ chế Thương tác DDH (thay đổi hấp thu tạo vị trí đưa thuốc) : Do antacid là tăng pH dạ dày độ tan
ketoconazol giảm hấp thu thuốc càng thấp làm giảm nđộ đtrị trong máu giảm tác dụng [4]
5 Xử trí/ứng dụng Uống antacid ít nhất 2h sau khi uống ketoconazol
7 tương táckhác trong
cùng nhóm
- Ketoconazol, itraconazol, posaconazol: giảm hấp thu khi pH dạ dày tăng
- Fluconazol, voriconazol: tương tác không có ý nghĩa LS [5]
Tài liệu tham khảo/thông
tin khác
[1] Dược thư VN [2]http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=1412-0,1516-9744 [3] Drug interation facts
[4]: tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
[5] Stockley’s drug interaction
Trang 4STT cặp TT: 3 Cimetidin – Nifedipin
Chỉ định thuốc 1 : Cimetidin : Loét dạ dày, tá tràng lành tính; loét miệng nối sau phẫu thuật; trào ngược dạ dày -
thực quản; hội chứng Zollinger-Ellison; một số trường hợp khác cần phải giảm acid dịch vị
Chỉ định thuốc 2 : Nifedipin: Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch nhất trong đau thắt ngực
kiểu Prinzmetal Tăng huyết áp Hội chứng Raynaud
1 Mđộ ý nghĩa của TT Trung bình [2]
2 Tgian khởi phát Chậm [3] ?
3 Hậu quả Tăng tác dụng phụ của nifedipin như loạn nhịp tim, giữ nước, suy tim, huyết áp thấp [2]
4 Cơ chế TT DĐH (Thay đổi chuyển hóa huốc tại gan) : Do cimetidin ức chế CYP P450 là emzym
chuyển hóa nefidipin ở gan, làm cho tăng nồng độ của nifedipin ở huyết [3][4]
5 Xử trí/ứng dụng - Theo dõi thay đổi của bệnh nhân sử dụng nifedipine khi bắt đầu,
- ngừng hoặc thay đổi liều của cimetidine Điều chỉnh liều nifedipine cho phù hợp
- Tư vấn cho Bệnh nhân bểu hiện quá liều nife : phù nề,sưng ở chi dưới; đột ngột tăng cân, khó thở; đau tức ngực;tụt HA)
6 Ghi nhận bằng
chứng
- Trong một nghiên cứu dược động học, cimetidine1 g mỗi ngày trong một tuần tăngAUC của nifedipine 40 mg mỗi ngày khoảng 60% và tăng tối đa mức độ huyết tương khoảng 90% [5]
7 TT cùng nhóm [5] - Cimetidine: nicardipine, amlodipine…
- Nifedipin: ranitidine, Tài liệu tham khảo/thông
tin khác
Như TT 2
Trang 5STT cặp TT: 4 Ciprofloxacin - Calci carbonat
Chỉ định thuốc 1 : Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá gồm bệnh lỵ trực khuẩn Shigella, ỉa chảy ở người đi du
lịch, viêm ruột do Salmonellavà Campylobacter; thương hàn; bệnh lậu; hạ cam; bệnh
legionnaire; nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhưng không dùng trong viêm phổi phế cầu; nhiễm khuẩn đường tiết niệu; nhiễm khuẩn xương và khớp; nhiễm khuẩn huyết; dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, viêm màng não do não mô cầu
Chỉ định thuốc 2 : 4 Calci carbonat:tình trạng thiếu canxi ( còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng) hay tình trạng
gia tăng nhu cầu calci ( ở phụ nữ có thai, trẻ đang lớn, phụ nữ cho con bú)… [1]
1 Mđộ ý nghĩa của TT Trung bình [2]
2 Thời gian khởi phát Nhanh [3]
3 Hậu quả Giảm nồng độ, tác dụng của ciprofloxacin [2][3][4]
4 Cơ chế Do ciprofloxacin tạo phức với ion Ca nên làm cản trở hấp thu ciprofloxacin [2][4]
5 Xử trí/ứng dụng Uống ciprofloxacin trước 2-4h hoặc sau 4-6h sau khi uống calci carbonat [2]
6 Ghi nhận bằng
chứng
- Nước cam canxi giảm AUC của ciprofloxacin tới 38% và giảm mức độ huyết tương tối
đa của nó bằng 41%, khi so sánh với nước
- Tuy nhiên, trong một nghiên cứu khác, một lượng chất béo cao / cao canxi ăn sáng
không ảnh hưởng đến sự hấp thu của ciprofloxacin [5]
Calci carbonat: gatifloxacin, levofloxacin….KS nhóm quinolon [3]
Trang 6STT cặp TT: 5 Ciprofloxacin – Warfarin
Chỉ định thuốc 1 : Cipro : Như TT4
Chỉ định thuốc 2 : Warfarin: Điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi, nhồi máu cơ tim cấp
Dự phòng nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc mạch ở các người bệnh rung nhĩ, thấp tim, thay van tim nhân tạo, bị bệnh huyết khối, mạch vành
1 Mđộ ý nghĩa của TT Nghiêm trọng [2]
2 Thời gian khởi phát Chậm (khoảng 5-7 ngày [3]
3 Hậu quả Tăng tác dụng giảm prothrombin huyết (yếu tố đông máu) của warfarin tăng nguy cơ chảy
máu [2][3]
4 Cơ chế Do liên kết với protein huyết tương mạnh nên ciprofloxacin có thể đẩy warfarin khỏi vị trí
liên kết với protein huyết tương làm tăng tác dụng của warfarin dẫn đến nguy cơ chảy máu [4] ???
5 Xử trí/ứng dụng - Theo dõi nồng độ prothrombin hay tiêu chuẩn hóa quốc tế INN và điều chỉnh liều thuốc
chống đông máu lúc bắt đầu, trong và 8 ngày sau khi ngừng điều trị với ciprofloxacin
- Tvấn để BN để báo cáo kịp thời các dấu hiệu chảy máu đến bác sĩ của họ, bao gồm đau, sưng, đau đầu, chóng mặt, yếu, kéo dài chảy máu từ vết cắt, tăng dòng chảy kinh nguyệt, chảy máu âm đạo, chảy máu cam…
Trang 7(6-10 : Mỹ Chân)
STT cặp TT: 6 Tên cặp: Clarithromycin- Simvastatin
Chỉ định thuốc 1 Clarithromycin: kháng sinh nhóm macrolid CĐ: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình da
và mô mềm, viêm tai giữa; diệt Helicobacter pylori
Chỉ định thuốc 2 Simvastatin: thuộc nhóm ức chế HMG CoA reductase/ nhóm “statin”: làm hạ cholesterol và triglycerid máu,
ngoài ra cũng làm hạ nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các biến chứng tim mạch khác ở người đái tháo đường, bệnh mạch vành [1]
1 Mđộ ý nghĩa TT Nặng/Nghiêm trọng (Major) [1]
2 Thgian khởi phát Vài ngày sau khi sử dụng clarithromycin [2]; Delay [3]
3 Hậu quả Tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ của statin như phá hủy tế bào gan, tiêu cơ vân cấp, suy thận cấp và tử vong [1]
4 Cơ chế Clarythromycin ức chế enzym CYP4503A4 là enzym chuyển hóa simvastatin.[1] tăng mức độ cao của
HMG-CoA reductase hoạt động ức chế trong huyết tương Bệnh cơ biểu hiện như đau cơ và / hoặc yếu liên quan chặt chẽ với creatine kinase cao vượt quá mười lần giới hạn trên của bình thường Tiêu cơ vân cũng đã xảy ra rất hiếm khi, có thể kèm theo suy thận cấp thứ phát myoglobinuria và có thể dẫn đến tử vong
5 Xử trí/Ứng dụng - Không dùng đồng thời simvastatin, lorvastatin với các tác nhân ức chế CYP450 3A4 như kháng sinh
macrolid [1]
- Có thể thay bằng Fluvastatin, pravastatin, pitavastatin và rosuvastatin do các thuốc này không
chuyển hóa qua CYP3A4 [1]
- Dừng ngay thuốc và báo cáo với bác sĩ nếu như bệnh nhân có các dấu hiệu đau cơ, mệt, tăng nhạy cảm, nước tiểu sẫm màu [1],[2], [3]
- Bệnh nhân cũng nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn nếu bị sốt , ớn lạnh , đau khớp hoặc sưng, chảy máu bất thường hoặc bầm tím , da nổi mẩn , ngứa , chán ăn , mệt mỏi , buồn nôn , nôn , nước tiểu sẫm màu , và / hoặc vàng da hoặc niêm mạc mắt , vì chúng có thể là những dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan [1], [2]
Roxithromycin: Lovastatin, simvastatin, Telithromycin: simvastatin [2]
Tài liệu tham
khảo/thông tin khác
[1] 0&types[]=major&types[]=minor&types[]=moderate&types[]=food
http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=685-0,2067-[2] : Stocley drugs interactions, trang 1337,1338
[3] : Drugs interaction Facts 2009, HMG-CoA Reductase Inhibitors - Macrolide & Related Antibiotics
Trang 8Vài ngày sau khi sử dụng erythromycin (2-4 ngày) [2]
3 Hậu quả làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương Tăng độc tính của digoxin: Loạn nhịp tim, các biểu
hiện buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, rối loạn thị giác (nhìn mờ; quầng sáng xung quanh đối tượng; tầm nhìn xanh lá cây hoặc màu vàng), hoặc nhịp tim nhanh bất thường hoặc chậm hoặc không đồng đều [1], có thể tử vong do loạn nhịp tim [1]
4 Cơ chế Macrolid ức chế bơm tống thuốc P-glycoprotein ở ruột và hoặc ức chế bài xuất ở ống thận (renal
tubular secretion) có thể làm tăng nồng độ của digoxin [1]
5 Xử trí/Ứng dụng - Cảnh báo cho bệnh nhân độc tính/tác dụng không mong muốn của digoxin khi sử dụng kết hợp với
kháng sinh macrolid Nồng độ của digitalis và tác dụng dược lý nên được kiểm soát chặt chẽ để từ đó
có sự chỉnh liều phù hợp, đặc biệt là sau khi bắt đầu hoặc ngưng sử dụng macrolid ở bệnh nhân đã được dùng digitalis ổn định Bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ của mình khi có những triệu chứng có liên quan đến độc tính của digitalis như buồn nôn, nôn, chán ăn, rối loạn thị giác, mạch chậm hoặc nhịp tim bất thường [1]
- Theo dõi cẩn thận tất cả các dấu hiệu tăng tác dụng của digoxin khi sử dụng bất kì kháng sinh macrolid nào, cần thiết giảm liều macrolid Azithromycon có thời gian bán thải dài (60h) tức là nó có thể gây tương tác sau vài ngày dùng thuốc
7 Ghi nhận tương
tác này với các
thuốc khác trong
cùng nhom
Digoxin – Clarythromycin, azithromycin [1]
Digoxin – azithromycin, clarithromycin, josamycin, roxithromycin, telithromycin [2]
Tài liệu tham
khảo/thông tin khác
[3] http://www.medicines.org.uk/emc/PIL.6134.latest.pdf[2] Stockleys drugs interaction trang 1104-1105
Trang 9[1] tương tác thuốc: http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=883-0,1009-0&types[]=major&types[]=minor&types[]=moderate&types[]=food&professional=1
STT cặp TT: 8 Tên cặp: Digoxin- Thiazid
Chỉ định thuốc 1:
Digoxin
Điều trị suy tim
CĐ thuốc 2: Thiazid Lợi tiểu, điều trị tăng huyết áp
3 Hậu quả Có thể gây ra rối loạn nhịp tim (biểu hiện: suy nhược, mệt mỏi, đau nhức bắp thịt hay chuột rút, buồn
nôn, giảm sự thèm ăn, vấn đề thị giác, hoặc rối loạn nhịp tim )[1]
4 Cơ chế [1]: tăng bài tiết kali và magnesi trong nước tiểu gây ảnh hưởng đến cơ tim, có thể có các yếu tố khác
tham gia [2]: thiazid gây hạ kali và magnesi máu có thể gây ra chứng loạn nhioj tim ở bệnh nhân dùng digoxin [3] Các glicozid ức chế natri-kali ATP-ase, liên quan đến việc vận chuyển của các ion natri và kali qua màng của các tế bào cơ tim Các thuốc lợi tiểu gây mất kali làm trầm trọng thêm tình trạng mất kali ở tế bào cơ tim, do đó làm tăng độc tính của digitalis Tình trạng mất magiê cũng có thể góp một phần làm tăng độc tính của digitalis Tuy nhiên cơ chế của sự tương tác này vẫn còn đang được tranh luận
[3]: Một nghiên cứu hồi cứu trên 400 bệnh nhân đang dùng digoxin có gần một phần năm bệnh nhân đã
có một số phản ứng độc hại do việc sử dụng của digoxin.Trong số này, 16% có hạ kali máu (định nghĩa
là huyết thanh kali ít hơn 3,5 mmol / L), gần một nửa số bệnh nhân có độc tính đang dùng thuốc lợi tiểu thải kali, đặc biệt là hydrochlorothiazide Kết quả tương tự cũng được tìm thấy trong các nghiên cứu khác trong một số lượng đáng kể của bệnh nhân
Trang 10- Có ghi nhận tương tác tương tự: Bendroflumethiazide , Chlorothiazide, Chlorthalidone , Hydrochlorothiazide , Hydroflumethiazide, Methyclothiazide , Polythiazide , Trichlormethiazide Tài liệu tham
khảo/thông tin khác
[1] Drug Interaction Facts 2009 [2] http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=883-0,1257-0&types[]=major&types[]=minor&types[]=moderate&types[]=food&professional=1[3] Stockleys Drug Interactions, trang 1097
STT cặp TT: 9 Tên cặp: Doxycyclin- Antacid
Chỉ định thuốc
1: Doxycyclin
Kháng sinh nhóm tetracyclin Chỉ định thuốc
3 Hậu quả [1,2] giảm đáng kể nồng độ của doxycyclin trong máu, có thể dẫn đến giảm tác dụng kháng khuẩn
4 Cơ chế [ 1, 2] Cơ chế là tạo phức hợp không tan giữa các cation (các antacid ) với doxycyclin từ đó làm giảm hấp
thu kháng sinh qua đường tiêu hóa
5 Xử trí / ứng
dụng
[1] Không dùng dùng đồng thời các doxycyclin với cùng các antacid, nên dùng cách nhau 3-4 giờ
[2] nên sử dụng cách nhau 2-3 giờ
6 Ghị nhận
bằng chứng
[1] Trong một nghiên cứu, sự hấp thu của liều duy nhất demeclocycline và doxycycline là giảm đáng kể khi dùng đồng thời nhôm hydroxid trong 4 đối tượng Tương tự như vậy, trong 10 tình nguyện viên, nhôm-magiê hydroxide giảm sinh khả dụng của doxycycline tới 85% Trong một nghiên cứu khác, nhôm hydroxid giảm t½ và AUC của doxycycline IV bằng cách giảm nhu động ruột Năm đối tượng sử dụng oxytetracycline 1 g / ngày trong 4 ngày đã được dùng một muối nhôm vào ngày 3 và 4, làm giảm nồng độ huyết thanh của
oxytetracycline, và gây ra không đạt nồng độ điều trị ở 1 bệnh nhân
- Có ghi nhận tương tác tương tự: Demeclocycline, Minocycline, Oxytetracycline , Tetracycline
- Không có ghi nhận tương tác tương tự
- Thông tin khác
Trang 11- Có ghi nhận tương tác tương tự: Aluminum Carbonate, Aluminum Hydroxide, Magaldrate
- Không có ghi nhận tương tác tương tự
- Thông tin khác Tài liệu tham
khảo/thông tin
khác
[1] Drug Interaction Facts 2009 [2] http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=883-0,1257-0&types[]=major&types[]=minor&types[]=moderate&types[]=food&professional=1
STT cặp TT: 10 Tên cặp : Erythromycin - Dihydroergotamin
(alkaloid cựa lõa mạch)
Kích thích thụ thể serotonin, α-adrenergic (liều thấp) và ức chế (liều cao) Điều trị đau nửa đầu, hạ huyết áp tư thế,…
1 Mđộ ý nghĩa của TT Nặng (Major), Chống chỉ định [1] ; Có thể xẩy ra (probable) [3]
2 Thời gian khởi phát Rapid [3] ; Phản ứng được báo cáo là biểu hiện sau vài giờ nhưng mất vài ngày để xẩy ra Một ca báo cáo tương
tác ra khi dùng erythromycin sau khi đã dừng dihydroergotamin được 3 ngày [2]
3 Hậu quả Co thắt mạch máu ngoại vi, thiếu máu, huyết khối, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
4 Cơ chế Macrolid ức chế enzym CYP3A4 (enzym chuyển hóa ergotamin và các thuốc cùng nhóm), làm tăng nồng độ của
dihydroergotamin trong huyết tương [1]
5 Xử trí/ứng dụng - Chống chỉ định dùng đồng thời erythromycin với các dẫn xuất cựa lõa mạch [1]
- Điều trị : sodium nitroprusside hoặc naftidrofuryl oxalate [2]
- Azythromycin có thể là lựa chọn thay thế an toàn hơn [1], nhưng phải theo dõi chặt chẽ [2]
Trang 126 Ghi nhận bằng chứng Một phụ nữ đang dùng đều đặn và ổn định Migral (Ergotamine tartrate 2mg, cyclizine hydroclorid 50mg, cafein
100mg) một vài lần trước đó, dùng thêm 1 viên erythromycin 250mg mỗi 6h trong liệu trình điều trị, trong vòng 2 ngày, BN xuất hiện cơn đau do thiếu máu nặng ở cánh tay và chân của mình khi tập thể dục, cảm giác nóng rát ở bàn chân và bàn tay Sau khi nhập viện 10 ngày, tứ chi có biểu hiện hơi lạnh và xanh tím, không bắt được mạch ở tay 8 trường hợp ngộ độc ergot cũng được báo cáo ở các bệnh nhân dùng ergotamin tatrate hoặc dihydroergotamin với erythromycin
- Có ghi nhận tương tác tương tự : ergotamin [1],[2], methysergide [2]
- Không có ghi nhận tương tác tương tự Tài liệu tham khảo/thông
tin khác
[1] 0&types[]=major&types[]=minor&types[]=moderate&types[]=food&professional=1 [2] Stockley’s drug interaction trang 683, 684
http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=886-0,1009-[3] Drug’s Interaction Fact 2009, Ergot Derivatives- Macrolide & Related Antibiotics
Trang 13STT cặp TT: 11 Tên cặp Gentamicin – Cephalotin
Chỉ định thuốc 1 : Kháng sinh Aminosid
Chỉ định thuốc 2 : Kháng sinh Cefalosporin thế hệ 3
1 Mức độ ý nghĩa
của TT
Moderate (1) (3) ; Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4 (2)
2 Thgian khởi phát Muộn (3)
3 Hậu quả Sử dụng gentamicin cùng cephalothin có thể là nguyên nhân làm tổn thương thận Triệu chứng
tổn thương thận bao gồm phù, tăng cân, thở ngắn, uể oải, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, chán ăn, khát, nôn và buồn nôn, đau ở vùng thắt lưng và nước tiểu nhiều hoặc ít hơn bình thường (1) ;
Phối hợp với cefalotin làm tăng nguy cơ độc với thận Tuy nhiên, nguy cơ này còn bàn cãi và hình như chỉ giới hạn ở thuốc này trong nhóm aminosid (2)
4 Cơ chế Việc kết hợp cephalothin và aminosid đường tiêm có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận Cơ
chế liên quan đến tác dụng hiệp đồng về tác dụng độc thận của 2 thuốc Nguy cơ cao nhất là sử dụng cùng gentamicin, liều cao của các thuốc và bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng thận
Trang 145 Xử trí/ứng dụng Nếu dùng 2 thuốc này cũng nhau, gọi điện cho bác sĩ khi có các triệu chứng trên, đồng thời nói
về tiền sử sẻ dụng thuốc nếu bạn có dùng vitamin hay thảo dược Không tự ý dừng thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ
Có thể hiệu chỉnh liều hoặc các bài test đặc biệt để sử dụng một cách an toàn Các cephalosporin khác không tương tác thì có thể được thay thế (1)
Theo dõi chức năng thận nếu điều trị phải kéo dài với một aminosid tiêm (2)
Tài liệu tham khảo/thông
tin khác
[1] DRUG.COM [2] Tương tác sử dụng thuốc và chú ý khi chỉ định ( tương tự áp sụng cho các cặp sau nhé) [3] Drug Interaction Facts
Trang 15STT cặp TT: 12 Tên cặp Isotretinoin - Tetracyclin
Major (1) ; Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4 (2)
3 Hậu quả Kết hợp 2 thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tăng áp lực sọ não, tuy rằng là hiếm gặp
Trong một số case lâm sàng, bệnh nhân có thế bị mù vĩnh viễn.(1) Phối hợp hai thuốc có thể làm xuất hiện nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác do tăng áp lực nội sọ (hiệp đồng tác dụng tăng áp lực nội sọ của mỗi thuốc) (2)
Trang 164 Cơ chế Việc kết hợp vitamin A và các hợp chất liên quan như các retinoid ( isotretinoin) cùng các
tetracylin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các khối u não giả (pseudotumor cerebri), còn được biết như sự bắt đầu của tăng áp lực não Từng thuốc đơn độc có liên quan đến việc tăng nguy cơ xuất hiện các khối u não giả và sử dụng kèm thì sẽ có tác dụng hiệp đồng về tác dụng phụ này Các tương tác đã được thông báo ở các case lâm sàng liên quan đến việc sử dụng isotretinoin hoặc vitamin A kết hợp tetracyclin Các hợp chất liên quan đến vitamin A cũng có thể tương tác tương tự
5 Xử trí/ứng dụng Sử dụng kết hợp tetracyclin cùng isotretinoin là không được chỉ định
Trong các trương hợp chung, vitamin A và các retinoid ( isotretinoin) không nên được sử dụng đồng thời cùng các tetracylin Việc kết hợp này chỉ nên cần nhắc chỉ định trong các trường hợp
là một số retinoids như acitretin hay isotretinoin Bệnh nhân điều trị nế có các triệu chứng của khối u não giả ( giả bướu não) : đau đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn thị giác, mất thị lực và phù gai mắt thì được khuyên là không tiếp tục sử dụng thuốc
Mặc dù tăng áp lực sọ não (intracranial hypertension) trong trương hợp này có thể mất dần đi sau khi ngừng thuốc, nhưng vấn còn khả năng mù vĩnh viễn Do đó, đánh giá thị lực nên được thực hiện nếu có rối loạn về thị giác Vì tăng áp lực sọ não vẫn còn trong vài tuần nên bệnh nhân phải được theo dõi cho đến khi bệnh nhân ổn định (1)
Chống chỉ định phối hợp thuốc này, và phải tìm một liệu pháp dùng kháng sinh khác (xem với một số macrolid) (2)
Trang 17- Có ghi nhận tương tác tương tự : vitamin A và các hợp chất liên quan ( các retinoid,…)
Tài liệu tham khảo/thông
tin khác
[1] DRUG.COM [2] Tương tác sử dụng thuốc và chú ý khi chỉ định ( tương tự áp sụng cho các cặp sau nhé) [3] Drug Interaction Facts
STT cặp TT: 13 Tên cặp Phenytoin - Theophylin
2 Thời gian khởi
phát
Muộn (3)
3 Hậu quả Sử dụng theophyllin cùng phenytoin liên quan đến tác dụng của cả 2 thuốc, có thể mất kiểm soát
cơn động kinh hay xấu đi tình trạng khó thở
Trang 184 Cơ chế Phenytoin được thông báo là làm tăng chuyển háo theophyllin từ 40% đến 50%, phenytoin cảm
ứng enzym CYP3A4 ở gan và ruột nên làm tăng chuyển hóa theophyllin (thuốc này chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP1A2) Sử dụng cùng theophyllin cũng làm giảm nồng độ phenytoin trong máu do nó làm giẩm hấp thu phenytoin
Các hydantoin và các methylxanthin chuyển hóa qua gan có thể tương tác với nhau (1)
Có sự giảm hoặc mất tác dụng dược lý của theophylin hoặc của phenytoin Cơ chế: có thể phenytoin làm tăng chuyển hoá của theophylin Ngược lại, theophylin cũng làm tăng chuyển hoá của phenytoin (2)
5 Xử trí/ứng dụng Thông báo ngay cho bác sĩ về các triệu chứng bất thường gặp phải là không kiểm soát cơn động
kinh và tình trạng hô hấp xấu đi, không tự ý dừng bất cứ thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
Xử lí bao gồm theo dõi các đáp ứng lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu, cần thiết thì sẽ hiệu chỉnh liều ( tăng liều) (1)
Khi thêm hoặc rút đi một trong hai thuốc này trong phác đồ, thì nên theo dõi nồng độ của từng thuốc trong huyết thanh và điều chỉnh liều cho phù hợp (2)
Trang 19- Có ghi nhận tương tác tương tự : methylxanthines ( Aminophylline*,Theophylline* (eg,
STT cặp TT: 14 Tên cặp Probenecid - Methotrexat
2 Thời gian khởi
phát
Nhanh (3)
Trang 203 Hậu quả Sử dụng 2 thuốc này cùng nhau làm tăng nồng độ của methotrexat Các triệu chứng độc tính có
thể là da xanh xám nhợt nhạt, dễ thâm tím hoặc chảy máu, mệt mỏi, đau miệng, nôn va buồn nôn, đi ngoài dính máu hoặc phân đen, nước tiểu ít hơn bình thường
4 Cơ chế Probenecid ức chế thải trừ của thận đối với methotrexat (thông qua cơ chế ức chế cạnh tranh
quá trình thải trừ tích cực của ông thận) Tác dụng dược lí của methotrexat có thể tăng lên, đặc biệt là những bệnh nhân dùng nồng độ cao methotrexat (1)
Probenecid ức chế sự đào thải methotrexat qua thận Có thể dùng phối hợp thuốc này để giảm liều methotrexat, nhưng do độc tính nội tại của methotrexat, phối hợp này trở nên nguy hiểm, nếu được thực hiện một cách vô ý (2)
5 Xử trí/ứng dụng Nếu sự kết hợp phải được áp dụng, việc giảm liều methotrexat là cần thiết và bệnh nhân nên
được theo dõi cẩn thận độc tính gan và độc tính thận Bệnh nhân được khuyên là nhanh chóng thông báo cho bác sĩ khi sốt, lạnh run, đau họng, thâm tím, chảy máu, viêm miệng, hơi thở ngắn, phù nhẹ, (1)
Cách dùng probenecid để làm chậm đào thải nhiều thuốc có thể và đã được áp dụng để giảm liều lượng các thuốc đó Nhưng phải hết sức cảnh giác với những nguy cơ tiềm ẩn và với tăng độc tính của thuốc phối hợp Phải nghiên cứu kỹ hoàn cảnh sinh bệnh lý cụ thể (2)
Trang 218 Kết quả tra cứu
[2] Tương tác sử dụng thuốc và chú ý khi chỉ định
[3] Drug Interaction Facts
STT cặp TT: 15 Tên cặp Quinidin - Digoxin
2 Thời gian khởi
phát
Muộn (3)
Trang 223 Hậu quả Kết hợp các thuốc này thì có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của digoxin Các triệu chứng của
ngộ độc digoxin là buôn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, rối loạn thị giác, nhịp tim nhanh chậm thất thường.(1)
Nguy cơ tăng nồng độ digoxin trong huyết tương, do giảm thanh lọc ở thận
Khả năng xuất hiện các rối loạn tính tự động của tim (nhịp tim chậm) và rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất (2)
4 Cơ chế Quinidin làm tăng nồng độ digoxin trong máu ở 90% bệnh nhân điều trị Cơ chế chính là
quinidine ức chế P-glycoprotein- trung gian tống thuốc ở ruột và/hoặc ức chế sự bài tiết digoxin
ở ống thận của digoxin
5 Xử trí/ứng dụng Thận trọng khi sử dụng kết hợp 2 thuốc này Thông báo ngày cho bác sĩ khi có các triệu chứng
bất thường trên Giảm liều digoxin khi bắt đầu sử dụng quinidin Nồng độ thuốc trong máu và tá cụng dược lí nên được kiểm soát chặt chẽ va liều sẽ được hiệu chỉnh theo đó (1)
Theo dõi lâm sàng và nếu cần làm điện tâm đồ Điều chỉnh liều, tuỳ theo hàm lượng digoxin trong máu, trong và khi ngừng điều trị bằng quinidin hoặc hydroquinidin (2)
- Có ghi nhận tương tác tương tự : các digitalis trợ tim (2)
- Không có ghi nhận tương tác tương tự
- Thông tin khác 7.2 Thước cùng nhóm 2
- Có ghi nhận tương tác tương tự : quinidin và dẫn xuất, quinin (2)
Trang 23- Không có ghi nhận tương tác tương tự
Thu 16-20
Chỉđịnh thuốc 1 - Loạn nhịp tim
- Điều trị sốt rét
Chỉđịnh thuốc 2 Kháng sinh nhóm macrolid, Erythromycin dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn: viêm phế quản,
viêm ruột, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả
do Streptococcus), viêm xoang; phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột
Erythromycin có thuận lợi hơn tetracyclin là có thể dùng cho PN mang thai và trẻ em, vì vậy rất có ích để trị các bệnh viêm phổi không điển hình do Chlamydia hoặc do Haemophilus influenzae
Trang 24Erythromycin có thể dùng cho các người bệnh dị ứng với kháng sinh beta - lactam và nên dành riêng cho người bệnh dị ứng penicilin, nếu không thì sự kháng thuốc sẽ tăng đến mức không kiểm soát được
Dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp
1 Mức độý nghĩa của
tương tác:
Nghiêm trọng[1]
2 Thời gian khởi phát
3 Hậu quả Có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh và đột tửdo gia tăng ảnh hưởng trên
khoảng QT, giảm độ thanh thải quinidin [1]
4 Cơ chế Tăng cường hấp thu, giảm độ thanh thải của quinidin do tác dụngức chế cả 2 P-glycoprotein bơm
đẩyở ruột và CYP 450 3A4 ở gan/ruột của erythromycin
5 Xử trí, ứng dụng Nên tránh kêđơn quinidin vàerythromycin (cũng như nhóm macrolid), đổi kháng sinh hoặc giảm liều
quinidine Bệnh nhân đượcđiều trị băng thuốc này nên được tư vấn tìm đến cơ sở chăm sóc y tế nếu
có các dấu hiệu gợiý xoắnđỉnh như: chóng mặt, choángváng , ngất xỉu, đánh trống ngực, nhịp tim không đều, khó thở, ngất
6 Ghi nhận bằng chứng Đã được ghi nhận trên lâm sàng: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng với placebo [3,
p316],( không rõ loại gì), báo cáo case [1], [3, p316]
7 Ghi nhận tương tác
này với các thuốc cùng
nhóm
7.1 Thuốc cùng nhóm với thuốc 1:
- Có ghi nhận tương tác tương tự: Disopyramide (eg, Norpace), Procainamide (eg, Procanbid)*[2]
- Thông tin khác:
7.2 Thuốc cùng nhóm với thuốc 2:
- Có ghi nhận tương tác tương tự: clarithromycin, erythromycin, troleandomycin[1], [2], azithromycin, leithromcin [2]
8 Tài liệu tham khảo [1]:
http://www.drugs.com/interactions-check.php?drug_list=1009-0,1981-0&types[]=major&types[]=minor&types[]=moderate&types[]=food&professional=1[2] Drug interactinon Fact 2009
[3] Stockleys drug interaction ( trang 316)
Chỉđịnh thuốc 1 điều trị lao, phong và 1 số nhiễm khuẩn nặng
Dự phòng viêm màng não