Khí hậu, địa hình ảnh hưởng phân bố động vật trên bề mặt đến sự sinh trưởng và phát triển của giống loài ….. Sự ảnh hưởng của khí hậu tác động tới động vật khác thực vật như thế nào.[r]
Trang 1Tiết 19 Bài 15 Các mỏ khoáng sản
Soạn: 5/1/2015 giảng: 6/1/2015
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật Đá, Khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng
- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con ngời phải biết khai thác chúng một cánh tiết kiệm và hợp lí
2 Kiểm tra bài cũ:
?Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?
- Khoáng sản là gì ? khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?
- Dựa vào bảng số liệu trên em hãy kể tên một số
khoáng sản và công dụng của chúng ?
- Em hãy kể tên một số khoáng sản ở địa phơng
em ?
B
ớc 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận Nhóm khác bổ xung ý
kiến
- GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Có những nơi tập trung nhiều khoáng sản
ddợc con ngời khai thác trên qui mô lớn đợc gọi là
mỏ khoáng sản vậy mỏ khoáng sản đợc hình thành
(Những mỏ nội sinh hình thành cùng với quá trình
phun trào mắc ma dới sâu lên bề mặt đất Các mỏ
khoáng sản nội sinh thờng là các mỏ khoáng sản
kim loại)
- Tại sao gọi là mỏ ngoại sinh ?
(Các mỏ khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh thờng
là những mỏ phi kim loại )
- GV: Mở rộng các mỏ khoáng sản thờng là những
tài nguyên không vô tạn cho lên chúng ta phải sử
dụng tiết kiệm tránh lãng phí nếu không đến một
lúc nào đó khoáng sản trên Trái Đất trở nên khan
*- Phân loại khoáng sản Theo công dụng có:
+ Khoáng sản năng lợng
+ Khoáng sản Kim Loại
+ Khoáng sản phi kim loại
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh
do hoạt động phun trào mắc ma
3 Vấn đề khai thác và sử dụng, bảo vệ
- Khai thác hợp lý
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Trang 2? Vấn đề khai thác và sử dụng, bảo vệ nguồn
khoáng sản ntn?
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Khoáng sản là gì khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?
- Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng ?
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc khái niệm đờng đồng mức
- Biết đợc kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức
II Chuẩn bị:
- Lợc đồ địa hình (H44 sgk phóng to treo tờng)
- Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng dồng mức (Nếu có)
III Tiến trình dài dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Khoáng sản là gì ? Sự phân loại khoáng sản theo công dụng nh thế nào?
3 Bài mới:
Mở bài: Địa hình có trên bản đồ có nhiều cách thể hiện hôm nay chúng ta tìm hiểu
về cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Hoạt động 1:
B
ớc 1:
GV: Giới thiệu về nội dung của các hình trong
SGK Chia học sinh thành hai nhóm Yêu cầu:
HS: Các nhóm trả lời các câu hỏí SGK
HS: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm đọc kết quả
thảo luận Nhóm khác bổ xung ý Kiến
Trang 3ớc 2:
- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm đọc kết quả
thảo luận Nhóm khác bổ xung ý Kiến
- GV: Chuẩn xác kiến thức
Chuyển ý : dựa vào các đờng đồng mức ngời ta có
thể biết đợc địa hình nh thế nào vậy cách xác
định cụ thể ra sao chúng ta chuyển sang phần 2
sau đây
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Duy trì các nhóm yêu cầu các nhóm tiếp tục
làm thảo luận xác định khoảng cách của các điẻm
và xác định phơng hớng của các điểm Và ghi kết
quả vào phiếu học tập.
điểm trên bẳ đồ và đặc điểm hìnhdạng của địa hình
+ Các đờng đồng mức càng gầnnhau địa hình càng dốc
+ Các đờng đồng mức càng xa nhau
địa hình càng thoải
2 Xác định đặc điểm địa hình
Hớng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 ? Tây-Đông
Độ cao của các đỉnh núi A1 ,A2 và các điểm
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Nh vậy để xác đinh địa hình trên bản đồ cũng nh đặc điểm địa hình trên bản đồ ngời tadựa vào các đờng đồng mức Khi khoảng cách giữa hai đờng đòng mức càng gần nhau thì
Trang 4Tiết 21 Bài 17 lớp vỏ khí
Soạn: 18/1/2015 giảng: 20/1/2015
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí Trình bày đợc vị trí đặc điểm của các tầngtrong lớp vỏ khí
- Giải thích đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí đại dơng vàlục địa
- Biết sử dụng hình vẽ đẻ trình bày các tầng của khí quyển
II: Chuẩn bị
- Tranh vẽ các tầng khí quyển
- Bản đồ các khói khí ( nếu có) hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
III: Tiến trình bài dạy
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Mỗi loại chiếm bao nhiêu %?
(Hơi nớc và các khí khác chỉ chiếm 1% nh vậy mỗi
khí chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ Trong đó đặc biệt nhất là
hơi nớc tuy chỉ chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ nhng nó là
nguyên nhân sinh ra nhiều hiện tợng khác nhau trên
ớc 1: GV: Cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết lớp vỏ khí
gì ? Có độ cao từ bao nhiêu đến bao nhiêu ?
(Tầng bình lu đợc chia thành 2 tầng Trong hai tầng
+ Có tác dụng ngăn cản các tia tửngoại và bức xạ có hại cho con ngời
và sinh vật trên Trái Đất
Trang 5GV Mở rộng: Các khối không khí thờng xuyên di
chuyển Trong quá trình di chuyển do phải vợt qua
các dạng địa hình khác nhau và tiếp xúc với các bề
mặt đệm khác nhau các khối không khí bị thay đổi
- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc ngời taphân thành:
+ Khối khí đại dơng
+ Khối khí lục địa
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc điểm vị trí của tầng đối lu ?
- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không khí lạnh ,nóng các khối khí đại dơng lục địa
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Phân biệt và trình bày đợc hai khái niệm: Thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ Biếtcách đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm
- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày Bớc đầu tập quan sát và ghi chép một
số yếu tố thời tiết đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các dạng địa hình mà em đã học Các dạng địa hình đó khác nhau nh thế nào ?
Hoạt động 1:
B
ớc 1:
GV: Hàng ngày chúng ta thờng nghe các bản
tin dự báo thời tiết Thông qua bản tin đó và
các hiểu biết của mình hãy hoàn thành phiếu
học tập sau
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học tập
cho các nhóm:
Phiếu học tập
Em hãy điền tiếp vào các chỗ trống trong bảng
sau thể hiện sự khác nhau giữa thời tiết và khí
hậu:
1.Thời tiết và khí hậu
Thời tiết là :Sựbiểu hiện của cáchiện tợng khí t-ợng
+Xảy ra trongmột thời gian
Khí hậu là :Sựalặp đia lặp lại cuảtình hình thời tiết+Xảy ra trongmột thời gian dài(Nhiều năm )
Trang 6+Có tính
HS:Thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên bảng
điền vào bảng phụ
).Nhóm khác nhận xét
GV:Treo bảng phụ đã hoàn thiện nội dung
chuẩn xác kến thức
Hoạt động 2:
GV: Trong một bản tin dự báo thời tiết nếu
nh ngời ta nói ngày mai nhiệt độ không khí là
37; 38OC hoặc 8;9OC cho chúng ta biết điều gì
có thể xảy ra vào ngày mai ?
- Tại sao khi đo nhiệt độ không khí ngời ta
phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt
ớc 1: GV: cho hHS nghiem cứu SGK:
- Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có
không khí mát hơn trong đất liền: Ngợc lại về
mùa Đông những miền gần biẻn không khí
ấm hơn ?
- Em hãy cho biết vào mùa hè ngoài việc ra
biển nghỉ mát ngời ta còn thờng đến đâu để
nghỉ mát ?
-Dựa vào những kiến thức đã biết hãy tính sự
chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm trong
hình 48
GV: Quan sát H49 em hãy cho biết nhiệt đọ
tăng lên hay giảm đi từ xích đạo về cực ? Giải
thích nguyên nhân của sự thay đổi đó ?
- 3 nhóm HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
ngắn +Thời tiết luônthay đổi
+Có tính: Quiluật
2.Nhiệt độ không khí cách đo nhiệt
độ không khí
- Nhiệt độ không khí :Là độ nóng lạnhcủa không khí
- Đo nhiệt độ không khí ngời ta đo ítnhất 3 lần /Ngày
Nhiệt độ trung bình ngày tháng năm =Tổng nhiệt độ các lần đo chia cho sốlần đo
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
a- Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền.
- Những nơi gần biển nhiệt độ khôngkhí ổn định hơn (Biên độ chênh lệchnhiệt độ nhỏ)
- Những nơi xa biển nhiệt độ Nhiệt độkhông ổn định (Biên độ chênh lệchnhiệt độ lớn)
b- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
- Càng lên cao nhiệt độ không khí cànggiảm
- Trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độkhông khí giảm 0,6OC
c- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ
độ.
Càng đi về 2 cực nhiệt độ càng giảm
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
IV Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Tiết 23 Khí áp và gió trên trái đất
Trang 7- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Nắm đợc hệ thống các loại gió trên Trái Đất
- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lu khí quyển
2 Kiểm tra bài cũ
- Ngời ta tính nhiệt độ trung bình ngày tháng năm nh thế nào ? Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày của địa phơng a biết nhiệt độ lúc 5h là 20 oC lúc 13h là 30OC lúc 21 h là
cho ví dụ chứng minh ?
- Giới thiệu cấu tạo nguyên lí hoạt động
của dụng cụ dùng để đo khí áp ?
GV Thông báo khí áp trung bình:
- GV Mở rộng: Hiện nay ngời ta thờng
dùng hai loại đơn vị để đo khí áp đó là
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2:
GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết
gió thổi từ nơi có khí áp nh thế nào đến
nơi có khí áp nh thế nào ?
- Quan sát H51, cho biết:
+ ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo
một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ đọ
30O Bắc và Nam về xích đạo, là gió gì ?
+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và
Nam loại gió thổi quanh năm lênkhoảng
các vĩ độ 600 Bắc và Nam gọi là gió gì ?
Quan sát H 51 nêu tên các loại gió
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải
thích:
+ Vì so gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ
độ 30O Bắc Và Nam về xích đạo ?
HS thảo luận trình bày trên bản đồ
+Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng
các vĩ độ 30O Bắc và nam lên khoảng các
vĩ độ 60O Bắc và Nam ?
Thảo luận trình bày
1 Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất
a) Khí áp:
-KN: Là sức nén của không khí xuống bề
mặt Trái Đất
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
- Khí áp trung bình (Ngang mực nớc biển )
là 766mm thuỷ ngân /1Cm2
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất:
- Các đai khí áp cao: Ven vĩ tuyến 30O ở haibán cầu về ở hai cực
- Các đai áp thấp: ven xích đạo và vĩ tuyến
60 ở hai bán cầu
2 Gió và hoàn lu khí quyển
- Gió: Là sự chuyển động của không khí từnơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
- Các loại gió thờng xuyên trên Trái Đất + Gió tín phong (Gió Mậu Dịch): Thổi từ
áp cao chí tuyến ở hai bán cầu về xích đạo
có hớng lệch về phía Tây
+ Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao chí tuyến
về khu áp thấp 600 ở hai bán cầu Có hớnglệch về phía Đông
+ Gió đông cực : Thổi từ hai cự về khu ápthấp vĩ tuyến 600 ở hai bán cầu có hớnglệch về phía Tây
- Các gió thờng xuyên trên Trái Đất tạothành một hoàn lu khí quyển
Trang 8- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức
3 - Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Khí áp là gì ?Tại sao có khí áp
- Nguyên nhân nào sinh ra gió ?
IV Hớng dẫn về nhà:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Tiết 24 Hơi nớc trong không khí, ma
Soạn; 8/2/2015 giảng: 10/2/2015
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm dợc các khái niệm :Độ ẩm không khí ,độ bão hoà hơi nớc trong không
khí và hiện tợng ngng tụ hơi nớc
- Biết cách tính lợng ma trong ngày ,trong tháng ,trong năm và lợng a trung
III> Tiến trình bài dạy
1- Kiển tra bài cũ:
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Em hãy cho biết thành phần của không khí ?
- Nhắc lại thành phần của không khí ?
- Lợng hơi nớc trong không khí có từ đâu ?
GV: Giới thiệu dụng cụ đo độ ẩm không khí
- Dựa vào bảng lợng hơi nớc trong không khí em hãy
cho biết lợng hơi nớc có trong không khí thay đổi
nh thế nào khi nhiệt độ tăng ?
(ở mỗi một nhiệt độ khả năng chứa lợng hơi nớc
khác nhau khi không khí chừa một lợng hơi nớc tối
đa gọi là không khí đã bão hoà hơi nớc)
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết Khi không
khí đã bã hoà hơi nớc mà vãn đợc cung cấp thên hơi
- Giảng: lợng hơi nớc trong không khí thờng ít hơn
lợng hơi nớc tối đa mà ở nhiệt độ đó không khí có
thể chứa đợc Độ ẩm đó gọi là độ ẩm tơng đối đơn vị
1.hơi nớc và độ ẩm không khí
-Không khí lúc nào cũng chứa một lợnghơi nớc nhất định
- Nhiệt độ: ảnh hởng đến lợng hơi nớc cótrong không khí Nhiệt độ càng cao khảnăng chứa hơi nớc càng nhiều
- Khi không khí cha lợng hơi nớc tối đa gọi
là không khí đã bão hoà hơi nớc
- Khi không khí đã bão hoà mà vẫn đợccung cấp thêm hơi nớc sẽ gây lên các hiệntợng: Mây, Sơng Ma …
Trang 9là %.
Hoạt động 2:
B
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
Dựa vào nội dung SGK em hãy:
- Trong điều kiện nh thế nào thì có ma ?
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết để đánh
giá lợng ma của một đia phơng ngời ta dùng dụng cụ
- Treo biểu đồ lợng ma của thành phố Hồ Chí
Minh.Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học tập cho
các nhóm
Phiếu học tập
Dựa vào biểu đồ lợng ma của thành phố Hồ chí
Minh (H53-SGKTr62)Trả lời các câu hỏi trong SGK
bằng cách điền kết quả vào bảng sau:
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm
lên bảng điền kết quả vào bảng phụ Nhóm khác
Trên Trái Đất lợng ma phân bố không
đều từ xích đạo về hai cực
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Soạn: 23/2/2015 giảng:24/2/2015
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:- Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lợng ma của
địa phơng
- Bớc đầu biết nhận dạng biẻu đồ nhiệt độ và lợng ma của hai bán cầu Bắc và Nam
II Chuẩn bị:
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma Hà Nội
- biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của điểm A và B
GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà nội
+ Những yếu tố nào thể hiện trên biểu đồ trong
một thời gian bao nhiêu ?
+ Yếu tố nào đợc thể hiện theo đờng ?
Trang 10+ Yếu tố nào đợc thể hiện bằng hình cột ?
+ Trục dọc bên phải dùng để thể hiện các đại
l-ợng của yếu tố nào ?
+ Trục dọc bên trái dùng để tính đại lợng đại
l-ợng của yếu tố nào ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện
nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng phụ
- Trục dọc bên trái dùng để thể hiện đạilợng của yếu tố lợng ma
nhiệt độ caonhất ?
nhiệt độ thấpnhất ?
b) Xác định địa điểm của biểu đồ:
- Biểu đồ A của nửa cầu Bắc vì từ khoảngtháng 3 đến tháng 6 nhiệt độ tăng cao
- Biểu đồ B của nửa cầu Nam vì từ tháng
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Các đới khí hậu trên trái đất
Tiết 26 các đới khí hậu trên trái đất
Trang 11Soạn : 2/3/2015 giảng3/3/2015
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
-Vị trí chức năng của vòng cực và chí tuyến trên Trái Đất
-Trình bày vị trí đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất Chỉ đợc trên bản đồ ,quả địa càu ,lợc đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
-Xác định mối quan hệ nhân quả giữa góc chiếu và tia sáng mặt trời với nhiệt độ không khí
? Dửùa vaứo kieỏn thửực ủaừ hoùc haừy cho bieỏt caực chớ
tuyeỏn naứy naốm ụỷ nhửừng vú ủoọ naứo ?
? Caực tia saựng maởt trụứi chieỏu vuoõng goực vụựi maởt
ủaỏt ụỷ caực vú tuyeỏn naứy vaứo caực ngaứy naứo ?
Thaỷo luaọn : 23/9 vaứ 21/3
? Vaọy caực chớ tuyeỏn laứ gỡ ?
? Coự khi naứo maởt trụứi chieỏu thaỳng goực ụỷ caực vú
tuyeỏn cao hụn 23o27’ Baộc vaứ Nam khoõng ?
? Treõn beà maởt Traựi ẹaỏt coứn coự caực voứng cửùc Baờc
vaứ caực voứng cửùc Nam Caực ủửụứng naứy naốm ụỷ caực vú
ủoọ naứo ?
? Caực voứng cửùc laứ giụựi haùn cuỷa caực khu vửùc coự ủaởc
ủieồm gỡ ?
? Khi maởt trụỷi chieỏu xuoỏng beà maởt Traựi ẹaỏt thỡ tửứ
23o27’ Baộc 23o27’ Nam laứ khu vửùc nhaọn ủửụùc lửụùng
nhieọt vaứ aựnh saựng nhử theỏ naứo ?
Thaỷo luaọn : Nhieàu nhaỏt (ủaõy laứ vaứnh ủai noựng)
ngửụứi ta goùi ủaõy laứ khu vửùc noọi chớ tuyeỏn
? Tửứ 23o27’ Baộc vaứ 23o27’ Nam ủeỏn 66o33’ Baộc vaứ
66o33’ Nam nhaọn ủửụùc lửụùng nhieọt vaứ aựnh saựng nhử
theỏ naứo ?
? Tửứ hai voứng cửùc ủeỏn hai cửùc seừ nhaọn ủửụùc lửụùng
nhieọt nhử theỏ naứo ? Vỡ sao ?
? Nhử vaọy, caực chớ tuyeỏn vaứ voứng cửùc laứ giụựi haùn
phaõn chia yeỏu toỏ gỡ ?
? Haừy cho bieỏt treõn Traựi ẹaỏt ủửụùc chia ra laứm maỏy
vaứnh ủai nhieọt ? Keồ teõn
Giaựo vieõn : Sửù phaõn chia caực ủụựi khớ haọu treõn Traựi
ẹaỏt phuù thuoọc vaứo nhieàu yeỏu toỏ nhử vú ủoọ, bieồn vaứ
luùc ủũa, hoaứn lửu khớ quyeồn
? Haừy cho bieỏt nhaõn toỏ naứo quan troùng nhaỏt ? Vỡ
sao ?
Thaỷo luaọn : Vú ủoọ, vỡ ụỷ caực vú ủoọ khaực nhau seừ nhaọn
1./ Caực chớ tuyeỏn vaứ caực voứng cửùc treõn Traựi ẹaỏt.
Caực chớ tuyeỏn laứ nhửừng ủửụứngcoự aựnh saựng maởt trụứi chieỏuvuoõng goực vụựi maởt ủaỏt vaứo caựcngaứy haù chớ vaứ ủoõng chớ
- Caực voứng cửùc laứ giụựi haùn cuỷakhu vửùc coự ngaứy vaứ ủeõm daứisuoỏt 24 giụứ
- Caực chớ tuyeỏn vaứ boứng cửùc laứranh giụựi phaõn chia caực vaứnhủai nhieọt
2./ Sửù phaõn chia beà maởt Traựi ẹaỏt ra caực ủụựi khớ haọu theo vú ủoọ.
Trang 12được lượng nhiệt và ánh sáng khác nhau nên khí
hậu khác nhau
? Quan sát H 58, hãy kể tên 5 đới khí hậu trên Trái
Đất Mỗi đới khí hậu tương ứng với vành đai nhiệt
nào ?
Học sinh hoạt động nhóm : Dựa vào H 58 và
sách giáo khoa trang 68 hãy điền vào phiếu học
tập để hoàn thành đặc điểm của các đới khí hậu
trong bảng sau :
- Tương ứng với 5 vành đainhiệt trên Trái Đất cũng có 5đới khí hậu theo vĩ độ : Mộtđới nóng, hai đới lạnh, hai đớiôn hoà
Tên đới khí hậu Đới nóng (nhiệt đới) Hai đới ôn hoà(ônđới) Hai đới lạnh.(Hànđới)
- Quanh năm lớn
- thời gian chiếusáng trong năm ítchênh lệch
Góc chiếu sáng vàthời gian chiếu sángtrong năm chênh lệch
lớn
- Quanh năm nhỏ
- thời gian chiếusáng dao động lớn.Đặc
điể
m
khí
hậu
Nhiệt độ Nóng quanh năm Nhiệt độ TB Quanh năm giálạnh
Lượng mưa
3 Củng cố :
Giáo viên : Bổ sung thiếu sót, chuẩn lại kiến thức
IV Hướng dẫn về nhà
- Vẽ H 58 sách giáo khoa
- Học bài theo 4 câu hỏi trong sách giáo khoa
- Xem lại kiến thức từ bài 15 22
Tiết 27 ÔN TẬP
Soạn: 10/3/2015 giảng: 14/3/2015
I./ Mục tiêu :
- Củng cố một số kiến thức cơ bản đã học
Trang 13- Nâng cao hơn trình độ tư duy của học sinh.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát bản đồ,biểu đồ tranh ảnh
II./ Đồ dùng dạy học :
- Một số mẫu đá
- Tranh vẽ về lớp vỏ khí
- Một số hình vẽ trong sách giáo khoa
- Bản đồ thế giới
III./ Hoạt động lên lớp :
1./ Ổn định :
2./ Bài cũ :
3./ Bài mới :
Câu 1 : Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ
khoáng sản ?
Câu 2 : Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng ?
Nêu vị trí đặc điểm tầng đối lưu ?
Câu 3 : Thời tiết khác khí hậu như thế nào ?
Câu 4 : Nhiệt độ không khí là gì ? Tại sao
không khí không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa
(lúc mặt trời bức xạ mạnh nhất) mà lại nóng
nhất vào lúc 13 giờ
1./ Khoáng sản là những khoáng
vật và đá có ích được con ngườikhai thác và sử dụng
Mỏ khoáng sản là nơi tập trungnhiều khoáng sản
2./ Lớp vỏ khí được chia làm ba
tầng : Bình lưu, đối lưu và cáctầng cao của khí quyển
Vị trí đặc điểm tầng đối lưu :
- Là tầng không khí sát mặt đất,cao đến 16km
- Không khí chuyển động thànhnhững dóng lên xuống
- Nhiệt độ giảm dần theo chiềucao
- Là nơi sinh ra hầu hết các hiệntượng khí tượng
3./
Thời tiết Khí hậu
Là nhữnghiện tượngkhí tượngdiễn ra trongthời gian ngắn
Là sự lặp đi lặp lại của tình H thời tiết diễn ra trong thời gian dàiTạm thời Có tính quy
luật
4./ Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp
thụ năng lượng nhiệt mặt trời rồi
Trang 14Câu 5 : Vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái
Đất, điền trên đó các đai khí áp cao, khí áp thấp
và các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt
Trái Đất
Câu 6 : Gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra gió ?
Câu 7 : Vì sao không khí có độ ẩm ? Yếu tố nào
quyết định khả năng chứa hơi nước của không
khí ?
Câu 8 : Nêu đặc điểm đới khí hậu nhiệt đới ?
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ?
bức xạ vào không khí và chính cácchất trong không khí hấp thụ
5./ học sinh vẽ H 58.
6./ Gió là sự chuyển động của
không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí thấp
- Nguyên nhân do sự chênh lệch khí áp giữa nơi có khí áp cao và nơi có khí áp thấp
7./ Trong không khí có chứa một
lượng hơi nước nhất định
- Nhiệt độ
8./ Nằm từ chí tuyền Bắc đến chí
tuyến Nam Có góc chiếu sáng lớn, ít chênh lệch
- Nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng, lượng mưa lớn
- Việt Nam nằm trong đới nhiệt đới
IV Dặn dò :
- Về nhà học từ bài17 đến bài 22.( trừ bài 21)
- Chuẩn bị : Giờ sau kiểm tra 45’
I./ Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vựcsông, lưu lượng nước, chế độ nước
- Trình bày khái niệm hồ, biết nguyên nhân H thành một số hồ
- Qua mô H tranh ảnh, H vẽ, mô tả được hệ thống sông, các loại hồ