1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG

51 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 10,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Xuân Cương đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực hiện đề tài.Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô Khoa Công nghệ may đã tận tình giúp đỡ, trang bị cho em những kiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu.Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học công nghiệp dệt may Hà Nội đã tạo điều kiện và cơ hội để em có thể học tập và hoàn thành tốt đề tài này.Trong quá trình thực hiện, em đã nỗ lực hết mình để hoàn thành nhưng do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chế nên bài đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm và đóng góp quý báu của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ MAY

ĐỒ ÁN TIN HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH MAY 2

TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ ỨNG

DỤNG CHO MÃ HÀNG OA72913 Giảng viên: Th.S Nguyễn Xuân Cương

Sinh viên: Lê Thị Lan

Vũ Thị Linh

Lê Thị Thanh Tâm

Cao Thị Nhân Tâm

Đặng Thị Thanh Huyền Lớp: THUD2.2 TH - K2

Hà Nội, 15 tháng 10 năm 2020

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phần đánh giá: Nội dung thực hiện: ………

Hình thức trình bày: ………

Tổng hợp kết quả: ………

Điểm bằng số: ……… Điểm bằng chữ: ………

Hà Nội, ngày … tháng … Năm … Giáo viên hướng dẫn

2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn XuânCương đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc của em trong quátrình thực hiện đề tài

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong trường, đặcbiệt là các thầy cô Khoa Công nghệ may đã tận tình giúp đỡ, trang bị cho em nhữngkiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học côngnghiệp dệt may Hà Nội đã tạo điều kiện và cơ hội để em có thể học tập và hoàn

thành tốt đề tài này.

Trong quá trình thực hiện, em đã nỗ lực hết mình để hoàn thành nhưng dogiới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập cònhạn chế nên bài đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự quan tâm và đóng góp quý báu của thầy cô để bài viết của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 15 tháng 10 năm 2020 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thanh Tâm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH 8

1.1 Ứng dụng CAD trong thiết kế sản phẩm may tại Việt Nam 8

1.2 Khái niệm về thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính 10

1.4 Kết luận chương 1 13

CHƯƠNG II NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Nội dung nghiên cứu 14

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.3 Đặc điểm chung của sản phẩm áo jacket mã hàng OA81902 14

2.4 Phương pháp thiết kế và nhảy mẫu cho Accumark mã hàng OA81902 trên phần mềm 16

2.4.1: Thiết kế mẫu cho mã hàng 16

2.4.2 Phương pháp nhảy mẫu cho mã hàng trên phần mềm Accumark 29

2.3.2 Phương pháp giác sơ đồ cho mã hàng trên phần mềm Accumark 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 42

3.1 Kết quả nghiên cứu quy trình thiết kế sản phẩm theo TLKT: 42

3.2 Kết quả nghiên cứu quy trình giác sơ đồ trên máy tính mã hàng OA81902 bằng phần mềm Accumark V8 45

Hình 3.7: Kết quả giác sơ đồ lần chính 46

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

4

Trang 6

6

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham giavào hoạt động sản xuất xuất nhập khẩu ngày càng tăng với nhiều mặt hàng rất đadạng phong phú như giày dép, dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ

Ngành dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước

ta Đây là ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động hơn so với các ngànhkhác Ngoài ra khả năng gặp rủi ro thấp, giải quyết một lượng lớn lao động choquốc gia Nước ta là một nước đông dân, dân số trẻ, lực lượng lao dộng dồi dào, giácông rẻ Do đó phát triển công nghiệp dệt may là hết sức phù hợp với xu thế côngnghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu công ngiệp

Cùng với sự phát triển của ngành dệt may thì cũng có nhiều phần mềm ra đời

để hỗ trợ cho quá trình làm việc Có nhiều phần mềm dùng để thiết kế, nhảy mẫu,giác sơ đồ như; Gerber, Opitex, Lectra,, Trong số đó phần mềm Gerber rất phổbiến tại các trường Đại học, Cao đẳng và nhiều Công ty sử dụng bởi nó mang lạinhững đặc điểm nổi bật như độ chính xác cao, năng suất cao, giảm nhân công, gioadiện bắt mắt, giao diện dễ dàng lưu cũng như trao đổi dữ liệu Chính vì vậy chúng

em đã chọn đề tài thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính với mong muốnđược hiểu sâu hơn về quy trình làm việc trên hần mềm Gerber

Bài tập lớn này có những thiếu sót, vì vậy chúng em mong muốn các thầy côđóng góp những ý kiến nhận xét để hoàn thiện bài tập lớn này

8

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ, GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH

1.1 Ứng dụng CAD trong thiết kế sản phẩm may tại Việt Nam

- CAD là viết tắt của Computer Aided Design là việc dùng máy tính hỗ trợ mọi

công đoạn thiết kế 1 sản phẩm mới

- CAD ứng dụng trong Sản xuất đa màu, lặp lại các mảnh mẫu riêng biệt và tạo ranhững sự thay đổi lớn và rất tiết kiệm thời gian

+ Máy tính trợ giúp thiết kế

+ Máy tính tự động biên soạn và chứng minh bằng tài liệu

+ Sản phẩm khái niệm

+ Thiết kế qui trình sản xuất

+ Đưa ra bản dự thảo quản trị sản xuất

+ Khách hàng và thị trường

+ Đề nghị công cụ và thiết bị mới

+ Lập kế hoạch xử lý

+ Máy tính trợ giúp lập kế hoạch

+ Điều kiện chất lượng sản phẩm

+ Sản xuất

Trang 10

+ Lập thời gian biểu để sản xuất

+ Máy tính trợ giúp điều khiển chất lượng

+ Máy tính điểu khiển robot, máy móc

+ Máy tính lập thời gian biểu, lập kế hoạch nguyên liệu, vật liệu, điều khiểnsản xuất

1.2 Khái niệm về thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính

- Thiết kế mẫu: là quá trình thiết kế bộ mẫu của sản phẩm (bán thành phẩm, sizetrung bình) dùng trong sản xuất may công nghiệp sao cho sau khi sử dụng xong bộmẫu này, cắt may xong sản phẩm sẽ có kiểu dáng giống mẫu chuẩn và có số đođúng theo bản thông số kích thước

- Nhảy mẫu: trong sản xuất may công nghiệp mỗi mã hàng không chỉ sản xuất một

cỡ nhất định mà ta phải sản xuất nhiều cỡ khác nhau Không thể với mỗi cỡ lại thiết

kế một bộ mẫu, như vậy rất lãng phí công sức và thởi gian cũng như chi phí sảnxuất Vì thế ta chỉ tiến hành thiết kế cỡ trung bình, các cỡ còn lại ta hình thành bằngcách phóng to hoặc thu nhỏ cỡ trung bình đã có theo thông số kích thước và kiểudáng của mẫu chuẩn cách tiến hành như vậy gọi là nhảy mẫu

- Giác sơ đồ: là quá trình sắp xếp các chi tiết của 1 cỡ hoặc 1 vai cỡ tùy vào bảngtác nghiệp trong cùng một mã hàng lên một diện tích được xác định (diện tích nàyđược xác định bởi khổ vải) Đồng thời đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật giác và địnhmức tiêu hao NPL nhỏ hơn hoặc bằng định mức của khách hàng Chất lượng củamột sơ đồ thường được đánh giá chủ yếu vào độ sắp xếp kín trên một sơ đồ cũngnhư các đường cắt phá trên sơ đồ đó

10

Trang 11

1.3 Quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mềm AccuMark

B1 Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật

B2 Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng

* Lập bảng thống kê chi tiết (Model)

* Lập bảng quy định ghi mẫu (Annotation)

* Lập bảng quy định khối, khoảng đệm (Block Buffer)

* Lập bảng quy định giác sơ đồ (Lay Limits)

* Lập tác nghiệp sơ đồ (Order)

* Xử lý tác nghiệp

* Giác sơ đồ

Trang 12

* Ưu điểm của thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mềm Gerber AccuMark

- Tiết kiệm thời gian từ khâu thiết kế, chỉnh sửa mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ

- Tiết kiệm được nhân công lao động, chi phí cho giấy và phụ liệu

- Để dễ dàng trong việc chỉnh sửa mẫu

- Có thể nhảy được nhiều cỡ khác nhau

- Tiết kiệm không gian, diên tích làm việc

- Tiết kiệm nguyên liệu một cách tối đa

- Dễ dàng trong việc lưu trữ mẫu, sơ đồ

- Tăng năng suất chất lượng sản phẩm

* Nhược điểm

- Đòi hỏi người sử dụng phải có chuyên môn tay nghề cao, thành thạo về máy tính

- Giác sơ đồ trên máy tính nếu không cẩn thận sẽ rất dễ bị sai hỏng, thiếu chi tiết

12

Trang 13

* Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính

- Kinh nghiệm và trình độ của người sử dụng: người sử dụng phải có kinh nghiệm,tay nghề cao, biết cách sắp xếp hợp lý các chi tiết, giảm nhiều khoảng trống bất hợplý

- Điều kiện thiết bị: phải có thiết bị máy tính, in sơ đồ… đòi hỏi phải có trang thiếtbị

- Tâm lý của người giác sơ đồ cũng ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực đến hiệu suấtgiác sơ đồ

- Các sản phẩm có nhiều chi tiết phức tạp thì hiệu suất giác sơ đồ giảm

- Tính chất vải:

+ Vải uni, vải bông: hiệu suất giác sơ đồ lớn

+ Vải caro, vải sọc, vải nhung, vải hoa văn một chiều: hiệu suất giác sơ đồ giảm

- Cách sắp xếp đặt mẫu trên sơ đồ: nếu đặt nhiều chi tiết thiên canh thì hiệu suấtgiác sơ đồ giảm

- Bảng thông số kích thước của tất cả cỡ vóc mà mã hàng sẽ sản xuất

- Bước nhảy và hướng dịch chuyển

Trang 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong sản xuất hàng may công nghiệp, thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ làcông việc quan trọng góp phần tạo nên sản phẩm đạt yêu cầu theo vóc dáng củatừng nhóm người khác nhau

Xét trên tổng thể năng suất chất lượng dệt may Việt Nam mới chỉ đạt mứctrung bình khá do sự khác biệt về mức độ tự động và chuyên dùng của thiết bị, taynghề của người lao động cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp

Để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường trong nước, tạo chỗ đứng ở thị trường nước ngoài, doanh nghiệp cần đầu tưthiết bị tiên tiến, cải tiến quy trình công nghệ hoặc hoàn thiện các phần mềm quản

lý sẵn có hoặc các phần mềm thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ (phần mềm Lextra,Opitex, Gerber) Trong số những phần mềm trên thì phần mềm Gerber được sửdụng phổ biến hơn cả Đây là phần mềm thiết kế sản phẩm trong lĩnh vực thời trangchuyên nghiệp, cho phép người sử dụng nhìn thấy trước các sản phẩm, đồng thờixác nhận lượng vải, cỡ số, chi phí và khối lượng Do vậy nên tiết kiệm tối đanguyên liệu, tránh lãng phí trong quá trình sản xuất Tuy có nhiều ưu điểm nhưngphần mềm cũng có nhiều hạn chế riêng như phải thành thạo về máy tính, có chuyênmôn tay nghề cao

Có 2 phương pháp thực hiện là thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ thủ công

và thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính Mỗi phương pháp có ưunhược điểm riêng và tùy theo quy mô sản xuất mà doanh nghiệp sẽ lựa chọnphương pháp phù hợp nhất

14

Trang 15

CHƯƠNG II NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

- Xây dựng quy trình thiết kế thủ công, số hóa

- Xây dựng quy trình nhảy mẫu, giác sơ đồ trên phần mềm Accumark

- Thiết kế thủ công số hóa và nhảy mẫu, giác sơ đồ cho mã hàng OA81902 trên

phần mềm Accumark.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Trang 17

- Sản phẩm áo jacket 2 lớp, cổ đứng, khóa kéo đến sống cổ, cổ có đáp cúc.

- Lần chính có đề cúp sườn liền thân trước, sau, đáp vai liền với thân sau.+ Thân trước dưới có hai túi hầm có khóa

+ Có túi ngực ở cạnh khóa nẹp bên trái khi mặc

+ Thân sau có cầu vai

+ Tay áo bổ mag sau, có cá tay, bo chun một đoạn

+Gấu bằn, có dây luồn

Dài áo (giữa sau)

28-1/2"4

Rộng vai

19-1/2"5

Dài tay ( điểm vai )

25-3/4"

Trang 18

2.4.1: Thiết kế mẫu cho mã hàng

Bước 1 Chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu kĩ thuật mã hàng OA81902

- Chuẩn bị

+ Chuẩn bị tài liệu kĩ thuật, hình ảnh sản phẩm mẫu

18

Trang 19

+ Dụng cụ thiết kế: bút, giấy, máy tính

- Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật

+ Nghiên cứu kết cấu sản phẩm ( các chi tiết của thân trước, thân sau, tay áo, cổ áo,lớp lót, )

+ Nghiên cứu đặc điểm hình dáng

+ Quy cách đường may ( thông số đường may, các loại đường may, )

+ Thông số dài, rộng các chi tiết của sản phẩm

+ Phương pháp may

+ Lưu ý của khách hàng

Bước 2 Thiết kế

- Mã hàng được OA81902 thực hiện thiết kế thủ công bằng tay.

- Thiết kế theo cỡ M của mã hàng

Trang 20

Ghi chú dọc

(1%)

ngang (1%)

A Thân áo

20

Trang 21

Dài áo Dài áo + Δ 27 0.27 0 27.27

0.47 inch

Ghi chú dọc

(1%)

ngang (1%)

Trang 22

E Mũ áo

khóa 44inch

- Kiểm tra, khớp mẫu:

+ Khớp thông số dài, rộng giữa các đường lắp ráp như sườn, vòng nách- vòng tay, vòng cổ- bản cổ,

+ Kiểm tra hình dáng của các chi tiết

+ Kiểm tra các vị trí khớp mẫu

+ Kiểm tra số lượng chi tiết, tên chi tiết và các thông tin có trên chi tiết

Bước 3 Số hóa

chiều ngang bàn số hóa, cách mép bàn số hóa lớn hơn hoặc bằng 5cm

Mẫu 1.Tạo miền lưu giữ số hóa

Vào Gerber chọn accumark explorer- kích chuột phải chọn new- storage area- tên

mã hàng JK81902

22

Trang 23

2.Chuẩn bị nhập mẫu

- Dán mẫu lên bàn số hóa

* Cạnh sợi chi tiết song song với dán lên bàn số hóa được ghi đầy đủ thông tin, những thông tin này bao gồm:

+Tên chi tiết mã- loại nguyên liệu- tên chi tiết

+ Đường canh sợi

+ Số quy tắc nhảy mẫu( nếu vị trí các tiêu điểm nhảy mẫu bước nhảy mẫu khác nhau )

3 Nhập mẫu

Hình 2.2 Hình nhập mẫu

Trang 24

3.8 Khai báo nội vi

Internal Lable sau đó chọn I

Trang 25

Hình 2.3 Hình bảng số hóa

3 Kiểm tra, sửa dữ liệu số hóa

B1 Sao chép dữ liệu số hóa vào ổ C

B2 Cài đặt đường dẫn dữ liệu

B3 Kiểm tra dữ liệu số hóa

B4 Mở và sửa dữ liệu số hóa

B5 Lưu dữ liệu số hóa

Trang 26

Bước 4 Kiểm tra chỉnh sửa mẫu gốc

tách mẫu

* Các chi tiết chính

26

Trang 27

+ Dài thân phía gấu dài hơn đường gập gấu 1cm

+ Rộng bắp tay dư hơn lần chính 0.5cm

+ Cửa tay dư hơn lần chính 0.2cm

+ Dài tay phía cửa tay dài hơn đường mí cửa tay 1cm

Trang 28

- Lập bảng thống kê chi tiết

Bảng 2.3 Bảng thống kê chi tiết

Trang 29

Dư đường may

- Dư đường may

+ Piece> Seam> Chọn các đường hoặc chi tiết> PC> OK> Nhập thông số vào Value Input> PC> OK

- Đảo đường may

+ Piece> Seam> Swap Sew/ Cut> Chọn chi tiết> PC> OK

Hình 2.4 Hình dư đường may

Bước 5 Duyệt mẫu

- Thông số dài, rộng, độ khớp giữa các chi tiết như nách- tay, cổ- bản cổ, sườn,

- Hình dáng

- Kết cấu của sản phẩm: vị trí các đường bổ xẻ, các chi tiết trên sản phẩm

- Số lượng chi tiết

Trang 30

2.4.2 Phương pháp nhảy mẫu cho mã hàng trên phần mềm Accumark.

Bước 1 Thực hiện nhảy cỡ

* Chọn phương pháp nhảy cỡ

Chọn View> Grade Opition> Lựa chọn Small- Large Incremental

Hình 2.5 Bảng quy định phương pháp nhảy mẫu

* Gán quy tắc nhảy cỡ

Grade> Assign Rule Table> Chọn Rule table

Hình 2.6 Quy tắc nhảy cỡ

30

Trang 31

* Tạo điểm nhảy cỡ

- Chuyển điểm thiết kế dạng hình tam giác sang thành điểm nhảy cỡ dạng hình thoi.Grade> Modify rule> Add grade point: thao tác giống thao tác chọn điểm

- Cỡ M là cỡ gốc được nhảy mẫu sang cỡ L, XL, 2XL

Bảnh 2.4 Bảng tính bước nhảy, hệ số chênh lệch

Trang 32

17 Rộng mũ 0 0.25" 0 0 0.125

32

Trang 33

* Nhảy cỡ tại các điểm

- Grade > Creatr Edit/Delta > Điền giá trị nhảy cỡ chiều dài tại trục X, chiều dài tại trục Y

- Một số lệnh dùng trong quá trình nhảy mẫu:

+ Hiển thị nhảy mẫu: View> Grade> Show All Size

+ Hủy hiện thị nhảy mẫu: View> Grade> Clear Nest

+ Sao chép điểm nhảy mẫu: Grade> Modify Rule> Coppy Grade Rule

+ Đổi dấu ( trục X hoặc Y ) điểm nhảy mẫu trục: Grade> Modify Rule> Flip X ( hoặc Y )

Hình 2.7 Nhảy mẫu lần chính

Trang 34

Hình 2.8 Nhảy mẫu lần lót

Bước 2: Kiểm tra nhảy mẫu các chi tiết của sản phẩm

- Kiểm tra hình dáng chi tiết sau khi nhảy cỡ

- Kiểm tra hệ số nhảy cỡ tại các điểm

- Kiểm tra hình dáng mẫu lồng của từng chi tiết

Bước 3: Lưu

- Vào File> Save ( lưu tên bảng quy tắc nhảy cỡ theo tên mã hàng)

- Để hiển thị bảng quy tắc nhảy cỡ trên màn hình ấn F5

2.3.2 Phương pháp giác sơ đồ cho mã hàng trên phần mềm Accumark.

Bước 1: Chuẩn bị

* Yêu cầu giác sơ đồ

- Tỷ lệ màu sắc, cỡ vóc

34

Trang 35

a Bảng thống kê chi tiết ( Model)

- Bảng thống kê chi tiết: > Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ > New

> Model

- Xuất hiện bảng điền nội dung bảng:

+ Cột Piece Name: Bấm trái chuột vào ô ở dòng số 1 của cột Piece Name> Chọncác chi tiết theo đúng thức tự tiêu chuẩn cắt

+ Cột Fabric: Nhập loại nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L, F, M, )

+ Cột Flip:

Cột : Nhập số lượng chi tiết ở tư thế số hóa

X: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X

Y: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục Y

XY: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X,Y

- Chọn SAVE> Đặt tên bảng Model theo tên mã hàng

Ngày đăng: 19/09/2021, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 5)
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ (Trang 6)
Bảng 2.1. Bảng thông số thành phẩm - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Bảng 2.1. Bảng thông số thành phẩm (Trang 17)
Hình 2.1. Hình thiết kế mẫu - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.1. Hình thiết kế mẫu (Trang 20)
Cao cầu vai Tỷ lệ theo hình ảnh tài liệu - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
ao cầu vai Tỷ lệ theo hình ảnh tài liệu (Trang 21)
Hình 2.2. Hình nhập mẫu - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.2. Hình nhập mẫu (Trang 24)
Hình 2.3. Hình bảng số hóa - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.3. Hình bảng số hóa (Trang 26)
Bảng 2.3. Bảng thống kê chi tiết - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Bảng 2.3. Bảng thống kê chi tiết (Trang 29)
- Lập bảng thống kê chi tiết - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
p bảng thống kê chi tiết (Trang 29)
Hình 2.4. Hình dư đường may - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.4. Hình dư đường may (Trang 31)
Hình 2.5. Bảng quy định phương pháp nhảy mẫu - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.5. Bảng quy định phương pháp nhảy mẫu (Trang 32)
2.4.2. Phương pháp nhảy mẫu cho mã hàng trên phần mềm Accumark. - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
2.4.2. Phương pháp nhảy mẫu cho mã hàng trên phần mềm Accumark (Trang 32)
- Chuyển điểm thiết kế dạng hình tam giác sang thành điểm nhảy cỡ dạng hình thoi. Grade> Modify rule> Add grade point: thao tác giống thao tác chọn điểm. - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
huy ển điểm thiết kế dạng hình tam giác sang thành điểm nhảy cỡ dạng hình thoi. Grade> Modify rule> Add grade point: thao tác giống thao tác chọn điểm (Trang 33)
Hình 2.7. Nhảy mẫu lần chính - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.7. Nhảy mẫu lần chính (Trang 34)
Hình 2.8. Nhảy mẫu lần lót - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.8. Nhảy mẫu lần lót (Trang 35)
Bước 2: Lập các bảng tác nghiệp. - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
c 2: Lập các bảng tác nghiệp (Trang 36)
Hình 2.9. Bảng thống kê chi tiết - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.9. Bảng thống kê chi tiết (Trang 38)
Hình 2.10. Bảng quy định ghi chú - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.10. Bảng quy định ghi chú (Trang 39)
Hình 2.11. Bảng quy định giác sơ đồ - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 2.11. Bảng quy định giác sơ đồ (Trang 40)
- Bảng tác nghiệp sơ đồ: > Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ > New > Order. - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Bảng t ác nghiệp sơ đồ: > Phải chuột vào khoảng trống trong miền lưu giữ > New > Order (Trang 40)
+ Dựa vào các yêu cầu mã hàng ta có trang 1 bảng tác nghiệp: - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
a vào các yêu cầu mã hàng ta có trang 1 bảng tác nghiệp: (Trang 41)
Hình 3.1: Kết quả thiết kế Jacket OA81902 - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.1 Kết quả thiết kế Jacket OA81902 (Trang 44)
Hình 3.2: Kết quả nhảy mẫu cụm thân trước - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.2 Kết quả nhảy mẫu cụm thân trước (Trang 45)
Hình 3.3: Kết quả nhảy mẫu cụm thân sau - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.3 Kết quả nhảy mẫu cụm thân sau (Trang 45)
Hình 3.4: Kết quả nhảy mẫu cụm tay áo - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.4 Kết quả nhảy mẫu cụm tay áo (Trang 46)
Hình 3.6: Kết quả nhảy mẫu cụm mũ - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.6 Kết quả nhảy mẫu cụm mũ (Trang 47)
Hình 3.7: Kết quả giác sơ đồ lần chính - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.7 Kết quả giác sơ đồ lần chính (Trang 48)
Hình 3.8: Kết quả giác sơ đồ lần lót - XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ GIÁC SƠ ĐỒ - ỨNG DỤNG CHO MÃ HÀNG
Hình 3.8 Kết quả giác sơ đồ lần lót (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w