1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đạo đức kinh doanh của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

35 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 109,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, Vinamilk nhận thức rõ tầm ảnh hưởng của mình đến xã hội, là một doanh nghiệp quan tâm nhiều đến các hoạt động CSR, ngoài chú trọng vào việc đầu tư cho các hoạt động kinh doanh, không khi nào Vinamilk quên vai trò của minh với xã hội: “Nhận thức sâu sắc tầm ảnh hưởng của mình đến xã hội cũng như những thách thức mà toàn xã hội đang đối mặt, Vinamilk xác định nguyên tắc kinh doanh là gắn kết một cách hài hoà giữa mục tiêu kinh doanh với trách nhiệm với xã hội, hướng đến phát triển bền vững”.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ

⁕⁕⁕⁕⁕

TIỂU LUẬN MÔN VĂN HÓA KINH DOANH

VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP

Đề tài: “Đạo đức kinh doanh của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk” Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Quang Chương

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

Chương 1: Cơ sở lí thuyết về đạo đức kinh doanh 4

1.1 Khái niệm đạo đức kinh doanh 4

1.2 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh 5

1.3 Vai trò của đạo đức kinh doanh 6

1.4 Thực trạng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội ở Việt Nam 10

1.4.1 Thực trạng 10

1.4.2 Giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh ở Việt Nam 11

Chương 2: Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của công ty Vinamilk 12

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk 12

2.1.1 Lịch sử hình thành 12

2.1.2 Lịch sử phát triển 14

2.1.3 Triết lí kinh doanh của Vinamilk 15

2.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh của Vinamilk 15

2.1.5 Giá trị cốt lõi 15

2.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội cuả Vinamilk 16

2.2.1 Đạo đức kinh doanh 16

2.2.2 Trách nhiệm xã hội 17

Chương 3: Vấn đề vi phạm đạo đức kinh doanh của công ty Vinamilk 27

3.1 Vụ việc “ Sữa tươi nguyên chất ” năm 2006 30

3.2.“ Chương trình sữa học đường” năm 2018 -2020 và vụ kiện giữa vinamilk và tạp chí điện tử giáo dục Việt Nam 33

KẾT LUẬN 34

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việt nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa, mở rộng quan hệhợp tác, đầu tư với các nước trên thế giới Doanh nghiệp là nhân tố không thể thiếu,đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sự phát triểncủa doanh nghiệp có tác động to lớn đến sự phát triển của đất nước, giúp đất nướcngày càng hội nhập sâu rộng, từng bước phát triển thành một quốc gia giàu mạnh.Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập và phát triển, Doanh nghiệp gặp rất nhiều khókhăn, thử thách; phải cạnh tranh với rất nhiều doanh nghiệp trong nước và nướcngoài Trong nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp vừa hợp tác vừa cạnh tranhgay gắt với nhau Đặc biệt, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hộicũng như những thách thức to lớn, đòi hỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh khôngchỉ bằng nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, công nghệ, năng suất, chất lượng, hiệuquả, mẫu mã sản phẩm mà còn bằng uy tín, thương hiệu và đạo đức kinh doanh.Quan niệm chung trên thế giới hiện nay đều khẳng định rằng cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế chính là cạnhtranh về văn hóa, trong đó đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội là một yếu tố cóý nghĩa quyết định Chính vì thế, đạo đức kinh doanh và doanh nghiệp có mối quan

hệ chặt chẽ, khăng khít với nhau, cùng tồn tại, cùng song hành để phát triển lâu dài,bền vững Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ, nắm vững và áp dụng tốt đạo đức kinhdoanh vào doanh nghiệp Từ đó lợi nhuận sẽ tăng bởi đạo đức doanh nghiệp tăng thìlợi nhuận sẽ tăng Tuy nhiên, các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay còn chưathực sự hiểu rõ, nắm vững các nguyên tắc của đạo đức kinh doanh Để làm rõ vấn

đề này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu đề tài: “ Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm

xã htại công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk ”.

Trang 4

NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đạo đức kinh doanh

1.1: Khái niệm đạo đức kinh doanh

Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh,đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác,với xã hội Những chuẩn mực và quy tắc đạo đức bao gồm: độ lượng, chính trực,khiêm tốn, dũng cảm, trung thực, tín, thiện, tàn bạo, tham lam, kiêu ngạo, hèn nhát,phản bội, bất tín, ác Chức năng cơ bản của đạo đức là điều chỉnh hành vi của conngười theo các chuẩn mực và quy tắc đạo đức đã được xã hội thừa nhận bằng sứcmạnh của sự thôi thúc lương tâm cá nhân, của dư luận xã hội, của tập quán truyềnthống và của giáo dục

Vấn đề đạo đức kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới đã được chú trọng, quantâm từ rất lâu Đạo đức kinh doanh xuất phát từ thực tiễn kinh doanh qua các thời kìlịch sử Đạo đức kinh doanh xuất phát từ thực tiễn kinh doanh Đạo đức kinh doanh

là một loại đạo đức nghề nghiệp, tuy nhiên, vì gắn với yếu tố kinh doanh, lợi nhuậnnên đạo đức kinh doanh có những đặc thù riêng Các nhà nghiên cứu như Phillip V.Lewis, Ferrels và John Fraedrich đã đưa ra nhiều quan điểm về vấn đề đạo đức kinhdoanh Giáo sư Phillip V.Lewis, sau khi đúc rút từ 185 định nghĩa khác nhau về đạođức kinh doanh, đã đưa ra định nghĩa: “Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc,tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp chỉ dẫn về hành vi ứng xửchuẩn mực và sự trung thực (của một tổ chức) trong những trường hợp nhất định”.Đạo đức kinh doanh có rất nhiều khái niệm khác nhau nhưng nó được hiểu đơngiản là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá,hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh Theo nghĩa rộng thì đó

4

Trang 5

là tất cả những ai là chủ thể của các quan hệ và hành vi kinh doanh: doanh nhân,khách hàng và các chủ thể khác có liên quan.

Đạo đức kinh doanh là một bộ phận cấu thành và không tách rời của đạo đức xãhội nói chung Quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và đạo đức xã hội là quan hệ giữacái chung và cái riêng chứ không phải giữa cái bộ phận và cái toàn thể Đạo đức xãhội lúc nào cũng có những chuẩn mực tiêu biểu cho thời đại kinh tế – xã hội củamình Nhưng khi chưa có kinh tế thị trường thì rõ ràng, chưa thể nói đến kinh doanh(nền kinh tế tự nhiên) nên cũng chưa có đạo đức kinh doanh Chính sau này, ki hoạtđộng kinh doanh phát triển thì từ đó mới hình thành nên đạo đức kinh doanh và nó

bổ sung những chuẩn mực và nội dung mới vào những chuẩn mực đạo đức xã hội

đã có Nhưng rõ ràng là, những chuẩn mực của đạo đức kinh doanh lại chỉ đượchình thành trong xã hội với những chuẩn mực đạo đức đã có Như vậy, quan hệgiữa đạo đức kinh doanh và đạo đức xã hội là quan hệ giữa cái riêng với cái chungchứ không phải là giữa cái bộ phận với cái toàn thể Đạo đức kinh doanh ở mỗinước khác nhau sẽ có những chuẩn mực khác nhau phụ thuộc vào trình độ pháttriển của bản thân đời sống xã hội ở nước đó Chỉ khi doanh nghiệp tôn trọng nhữnggiá trị đạo đức của cộng đồng, tuân theo những chuẩn mực của xã hội, từ đó hìnhthành nên thương hiệu - danh tiếng của mình, thì khi đó, việc kinh doanh của doanhnghiệp mới thực sự đạt hiệu quả Như vậy với tư cách là một dạng đạo đức nghềnghiệp mang tính đặc thù cao vì gắn liền với các lợi ích kinh tế, đạo đức kinh doanhchính là phạm trù đạo đức được vận dụng vào hoạt động kinh doanh nhưng nókhông tách rời nền tảng của nó là đạo đức xã hội chung và phải chịu sự chi phối bởimột hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức xã hội

1.2: Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp được vận dụng vào tronghoạt động kinh doanh Chỉ khi nào được vận dụng thành thạo vào doanh nghiệp thì

Trang 6

doanh nghiệp mới có thể phát triển lâu dài, bền vững, đem lại lòng tin cho kháchhàng, người tiêu dùng Để vận dụng tốt thì các doanh nghiệp phải tuân thủ cácnguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.

1.2.1: Tính trung thực

Tính trung thực phải được thể hiện trong mọi mặt của doanh nghiệp Khôngdùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời Giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinhdoanh Nhất quán trong nói và làm Trung thực trong chấp hành luật pháp của Nhànước, không làm ăn phi pháp như trốn thuế, lậu thuế; không sản xuất, kinh doanh,buôn bán các mặt hàng quốc cấm, thực hiện các dịch vụ có hại cho thuần phong mỹtục Trung thục trong giao tiếp với đối tác (giao dịch, đàm phán, ký kết) và ngườitiêu dùng: không làm hàng giả, khuyến mãi giả, quảng cáo sai sự thật, sử dụng tráiphép các nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạm bản quyền, phá giá Trung thực ngay với bảnthân, không hối lộ, tham ô, thụt két, “chiếm công vi tư”

1.2.2: Tôn trọng quyền con người

Mỗi doanh nghiệp cần tôn trọng nguyền con người, tạo môi trường lành mạnh,bình đẳng, công tư phân minh cho người cộng sự và dưới quyền; đồng thời tạo chokhách hàng và đối tác sự tin tưởng, coi trọng Đối với những người cộng sự và dướiquyền: tôn trọng phẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọngtiềm năng phát triển của nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do vàcác quyền hạn hợp pháp khác Đối với khách hàng: tôn trọng nhu cầu, sở thích vàtâm lý khách hàng Đối với đối thủ cạnh tranh: tôn trọng lợi ích đối thủ, cạnh tranhcông bằng, minh bạch

6

Trang 7

1.2.3: Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội

Lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của khách hàng, xã hội có mối quan hệ mậtthiết với nhau, không thể tách rời Mỗi doanh nghiệp phải đặt lợi ích của kháchhàng, lợi ích của xã hội lên hàng đầu, trở thành tôn chỉ của sự phát triển doanhnghiệp Đồng thời, doanh nghiệp cần gắn hiệu quả của mình với các trách nhiệm xãhội, các hoạt động cộng đồng Có như vậy, doanh nghiệp mới phát triển bền vững,lớn mạnh, thu hút nhân tài, tạo sự tin tưởng cho khách hàng, niềm tin cho đối tác vàđặc biệt là góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn

1.2.4: Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

Thực hiện nguyên tắc này chính là đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanhnghiệp trong kinh doanh

1.3: Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, lợi nhuận là yếu tố cần thiết cho sự tồn tại của mộtdoanh nghiệp và là cơ sở đánh giá khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, nếu người quản lý coi lợi nhuận là mục tiêu chính và duy nhấtthì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ bị đe dọa Chính vì thế việc áp dụng đạo đức kinhdoanh vào quản trị doanh nghiệp là vô cùng quan trọng

1.3.1: Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

Đạo đức kinh doanh bổ sung và kết hợp với pháp luật điều chỉnh các hành vikinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo của các chuẩn mực xã hội Khôngmột pháp luật nào dù hoàn thiện đến đâu đi chăng nữa không thể là chuẩn mực chomọi hành vi của đạo đức kinh doanh vì phạm vi ảnh hưởng của đạo đức lớn hơnpháp luật, nó bao quát mọi lĩnh vực của thế giới tinh thần trong khi pháp luật chỉ

Trang 8

điều chỉnh những hành vi liên quan đến chế độ nhà nước, chế độ xã hội, Mặtkhác, pháp luật càng đầy đủ, chặt chẽ và được thi hành nghiêm chỉnh thì đạo đứccàng được đề cao, càng hạn chế được sự kiếm lời phi pháp đồng thời cũng là hành

vi đạo đức: tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, khi bị phát hiện

sẽ bị pháp luật điều chỉnh

1.3.2: Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp có chất lượng sẽ tạo được sự tin tưởng cho khách hàng cũngnhư các đối tác làm việc Bởi lẽ, khách hàng thường có xu hướng lựa chọn nhữngcông ty có uy tín, chất lượng hơn là những công ty làm ăn không rõ ràng cho dùchất lượng cũng như giá cả của sản phẩm, dịch vụ công ty bạn có thể cũng chỉngang bằng so với các đối thủ khác trong cùng ngành

Đối với các nhà đầu tư, họ cũng sẽ ưu tiên hợp tác, làm việc với các công ty có đạođức kinh doanh Bởi lẽ, các nhà đầu tư tin rằng, đạo đức kinh doanh quyết định trựctiếp đến hiệu quả và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.3: Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

Sự tận tâm của nhân viên xuất phát tưg việc các nhân viên tin rằng tương lai của

họ gắn liền với tương lai của doanh nghiêp Chính vì thế họ sẵn sàng hi sinh cánhân vì tổ chức của mình Môi trường đạo đức tổ chức rất quan trọng đối với cácnhân viên Khi các nhân viên cảm thấy môi trường đạo đức trong tổ chức tốt, họ sẽtận tâm hơn để đạt các tiêu chuẩn đạo đức cao trong các hoạt động hàng ngày Camkết và sự tận tâm của nhân viên đối với chất lượng của công ty có tác động tích cựcđến vị thế cạnh tranh của công ty nên một môi trường làm việc có đạo đức có tácđộng tích cực đến các điểm mấu chốt về tài chính vì chất lượng dịch vụ phục vụkhách hàng tác động đến sự hài lòng của khách hàng, làm đẹp hình ảnh công ty, thuhút các khách hàng mới của công ty

8

Trang 9

1.3.4: Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng

Một doanh nghiệp có đạo đức kinh doanh, tôn trọng khách hàng, đặt khách hànglàm tôn chỉ cho mọi mục tiêu, kế hoạch kinh doanh thì sẽ luôn đạt được sự hài lòngcủa khách hàng thân quen, thu hút khách hàng mới Vấn đề làm hài lòng kháchhàng còn thông qua việc đổi trả nhanh chóng khi xảy ra lỗi, thái độ của nhân viên,

Từ đó tạo sự tin tưởng của khách hàng, doanh nghiệp ngày càng phát triển, lớnmạnh

1.3.5: Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Một công ty có đạo đức kinh doanh sẽ tạo được lòng tin đối với khách hàng nên

sẽ bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn, từ đó thu về lợi nhuận cũng sẽ tốt hơn.Mặt khác, đối với các công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, đạo đứckinh doanh cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị cổ phiếu Trong trường hợp thịtrường có biến động thì những công ty có đạo đức kinh doanh cũng có thể thu về lợinhuận tốt do đạt được sự tín nhiệm từ phía khách hàng và các nhà đầu tư

1.3.6: Góp phần làm tăng uy tín, sự vững mạnh của thương hiệu quốc gia

Tại sao đạo đức kinh doanh lại ảnh hưởng đến sự vững mạnh của quốc gia? Tạisao các nhà đầu tư lại có xu hướng đầu tư vào nền kinh tế của nước này thay vìnước khác? Một trong những lý do quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đó chính

là đạo đức kinh doanh Một nền kinh tế có thể chế chính trị rõ ràng, trung thực, sựphát triển về kinh tế đem lại những lợi ích về xã hội, không có tham nhũng, … tạoniềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Từ đó mà nền kinh tế chung củađất nước cũng ngày càng phát triển vững mạnh

Trang 10

1.4: Thực trạng đạo đức kinh doanh ở Việt Nam hiện nay

là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vữngthông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và cácthành viên trong gia đình họ, theo cách đó có lợi cho doanh nghiệp, cũng như sựphát triển chung của xã hội Do chưa thấy được vai trò quan trọng cũng như lợi ích

từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại, nên nhiều doanh nghiệp Việt Nam đãkhông làm tròn trách nhiệm của mình với xã hội, như xâm phạm quyền và lợi íchhợp pháp của người lao động, người tiêu dùng, gây ô nhiễm môi trường, … nhưtrong vấn đề lạm phát: Khi lạm phát tăng cao làm chi phí đầu vào tăng mạnh, cácdoanh nghiệp thường có xu hướng tăng giá các mặt hàng để bảo toàn lợi nhuận.Việc này lại khiến cho lạm phát trở nên trầm trọng hơn và càng khiến doanh nghiệpgặp nhiều khó khăn tronag kinh doanh Trong vấn đề gây ô nhiễm môi trường: Đểdoanh nghiệp có thể cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phảiđảm bảo hoạt động của mình không gây ra những tác hại đối với môi trường sinhthái, tức là phải thể hiện sự thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất củamình Đây là một tiêu chí rất quan trọng đối với người tiêu dùng, việc các doanh

10

Trang 11

nghiệp gây ô nhiễm môi trường đang trở nên nhức nhối và gây bất bình trong xãhội, như vụ phát hiện Công ty Vedan Việt Nam xả nước thải chưa qua xử lý ra sôngThị Vải, cùng các hành vi gây ô nhiễm môi trường có hệ thống của nhiều công tykhác Như vậy, đối với trường hợp Vedan, việc kinh doanh của họ là không có đạođức và hành xử vô trách nhiệm với môi trường, người lao động và ngay cả với xãhội đang nuôi dưỡng công ty Từ đó các doanh nghiệp VN phải nhận thức sâu sắchơn về lợi ích thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh nghiệp trongbối cảnh đất nước ta hiện nay.

1.4.2 Giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh ở Việt Nam

Xuất phát từ thực trạng, nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém trong thực thiđạo đức kinh doanh ở Việt Nam, cần đẩy mạnh thực hiện các giải pháp sau:

- Hoàn thiện khung luật pháp nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho đạo đứckinh doanh

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân đối với cácvấn đề đạo đức kinh doanh

- Đẩy mạnh các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân nâng caođạo đức kinh doanh

- Nâng cao vai trò của các cơ quan bộ, ban, ngành, địa phương, tổ chức xã hội,các hội và hiệp hội có trách nhiệm trong việc quản lý, thực thi đạo đức kinhdoanh như: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hiệp hội Phát triển Văn hóaDoanh nghiệp Việt Nam, Hội Bảo vệ quyền người tiêu dùng…)

- Tăng cường công tác tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, doanh nhânthực thi tốt đạo đức kinh doanh đồng thời phát hiện và đưa ra công luậnnhững cá nhân và hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh

Trang 13

Chương 2: Đạo đức kinh doanh của công ty Vinamilk

2.1: Giới thiệu về công ty Vinamilk

Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi

khác: Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản

phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kêcủa Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Namvào năm 2007

Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất cácsản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnhphần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau:

54,5% thị phần sữa trong nước,

40,6% thị phần sữa bột,

33,9% thị phần sữa chua uống;

84,5% thị phần sữa chua ăn

79,7% thị phần sữa đặc

Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnhthành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Namcòn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan,Đức, Nhật Bản, Trung Đông,… Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty

đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòngbán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan

2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển

- Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986

Trang 14

Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với têngọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam Công ty thuộc Tổng cục Côngnghiệp Thực phẩm miền Nam.

Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ côngnghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I

- Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003

Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thứcđổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ.Công ty chuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa

Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội

để phát triển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này đã nâng tổng số nhàmáy của công ty lên con số 4 Việc xây dựng được nằm trong chiến lược mở rộng,phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người dân miềnBắc

Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xínghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp công ty thành côngxâm nhập thị trường miền Trung một cách thuận lợi nhất

Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệp Trà Nóc Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ

- Thời kì cổ phần hóa từ năm 2003 – nay

Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt

Nam Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM Cũng trong

năm đó, Công ty khánh thành thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và TP HồChí Minh

14

Trang 15

Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng số vốnđiều lệ lên 1,590 tỷ đồng Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiến hành mua cổ phầncủa các đối tác liên doanh trong cty cổ phần Sữa Bình Định Vào tháng 6 năm 2005,công ty đã khánh thành thêm nhà máy Sữa Nghệ An.

Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được niêm yết trên sàn chứng khoánTP.HCM Thời điểm đó vốn của Tổng Cty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nướcnắm giữ 50,01% vốn điều lệ của Công ty Đến 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổilogo thương hiệu công ty

Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang Năm 2012,công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu

Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước

và sữa bột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD Năm 2011,đưa nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu tư lên đến 30 triệuUSD

Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại VinamilkOrganic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam

2.1.2: Một vài sản phẩm của thương hiệu Vinamlik:

Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sảnphẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:

- Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu.

- Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty

Trang 16

- Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum

Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent,CanxiPro, Mama Gold

- Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ.

- Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem,

Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ

- Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy,

sữa đậu nành GoldSoy

2.1.5: Giá trị cốt lõi của Vinamlik

- Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao

dịch

- Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp Tôn trọng Công ty,

tôn trọng đối tác Hợp tác trong sự tôn trọng

- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên

liên quan khác

- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính

sách, quy định của Công ty

16

Trang 17

- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách

đạo đức

2.1.6: Triết lý kinh doanh của Vinamlik

“Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực,lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồnghành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng”

2.2: Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của Vinamilk

2.2.1 Đạo đức kinh doanh

Nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh:

- Tính trung thực: Vinamilkcam kết: “Chúng ta sẽ cung cấp những sản phẩm

và dịch vụ đa dạng với chất lượng đạt tiêu chuẩn cao nhất, giá cả cạnh tranh

và trung thực trong mọi giao dịch”

- Tôn trọng con người: Hướng tới mọi đối tượng người tiêu dùng, nhân viên,đối tác, nhà cung cấp Vinamilk đều xây dựng bộ quy tắc ứng xử riêng

- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội: Vinamilkluôn nhìn nhận khách hàng như là một đối tác kinh doanh dựa trên cơ sở đôibên cùng có lợi Vinamilk sẽ có những hành động thiết thực như hoạch định,điều khiển khoản hợp tác, hỗ trợ, … về hệ thống khách hàng của mình

- Lợi nhuận phải gắn với trách nhiệm xã hội: Vinamilk làm công tác xã hộikhông chỉ trong mấy năm gần đây mà suốt từ khi thành lập công ty Công tyluôn nâng cao ý thức trách nhiệm về cộng đồng, ý thức chia sẻ đối với cộngđồng Đó là ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp

Ngày đăng: 19/09/2021, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w