Tính đến nay, Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 30 thương hiệu Viễn thông giá trị nhất thế giới. Vậy để đạt được những thành công như ngày nay, Viettel đã phải có những chiến lược kinh doanh như thế nào ?
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Học phần: Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp
Đề tài: Chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Công
nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel)
Giảng viên: Thầy Nguyễn Quang Chương
NHÓM 13
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4
1.Nguồn gốc chiến lược 4
2.Quá trình phát triển của khái niệm chiến lược kinh doanh 4
3.Bản chất của chiến lược kinh doanh 5
4.Khái niệm chiến lược kinh doanh 5
5.Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh 6
6.Vai trò của chiến lược kinh doanh 6
7.Phân loại chiến lược 6
8.Quy trình xây dựng chiến lược 7
PHẦN II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL 8
1.Giới thiệu về Tổng công ty Viettel 8
2.Phân tích chiến lược kinh doanh 8
2.1.Chiến lược cấp công ty 8
2.1.1.Chiến lược thâm nhập thị trường 9
2.1.2.Chiến lược phát triển thị trường 9
2.1.3.Chiến lược phát triển sản phẩm 10
2.2.Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh 10
2.2.1.Chiến lược về chi phí thấp 11
2.2.2.Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm 11
2.2.3.Chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường xác định 12
2.3.Chiến lược cấp bộ phận chức năng 12
2.3.1.Chiến lược về marketing 12
2.3.2.Chiến lược đầu tư vào công nghệ thông tin (R&D) 12
2.3.3.Chiến lược về nhân sự 13
2.4.Chiến lược đầu tư nước ngoài 15
3.Các thành công đã đạt được 16
4.Bài học kinh nghiệm rút ra 16
4.1.Bài học kinh nghiệm 16
4.2 Các biện pháp hành động của Viettel từ những bài học kinh nghiệm 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3MỞ ĐẦU
Là người Việt Nam, không ai trong số chúng ta không biết tới Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) – một tập đoàn Viễn thông và Công nghệ “made in Vietnam” chính hiệu
Bắt đầu được thành lập từ năm 1989, trải qua hơn 30 năm, từ một công ty viễn thông với doanh thu chỉ vào khoảng 7.000 tỷ đồng và lợi nhuận chưa đến 1.500 tỷ đồng, Viettel đã vươn lên trở thành một trong những Tập đoàn công nghệ - viễn thông hàng đầu thế giới
Tính đến nay, Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 30 thương hiệu Viễn thông giá trị nhất thế giới
Vậy để đạt được những thành công như ngày nay, Viettel đã phải có những chiến lược kinh doanh như thế nào ?
Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quang Chương – giảng viên bộ môn Văn hoá kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp, nhóm 13 chúng em đã thực hiện một bài tập lớn với đề tài :
“Phân tích chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội”
Trang 4PHẦN I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1 Nguồn gốc chiến lược
"Chiến lược" là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy lạp "Strategos" dựng trong quân sự: Stratos ( quân đội, bầy, đoàn) và agos (lãnh đạo, điều khiển)
Trong quân sự cũng có rất nhiều quan niệm về chiến lược:
- Clausewitz cho rằng: “Chiến lược là nghệ thuật chỉ chiến đấu ở vị trí ưu thế”
- Larouse coi: “Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng”
- Theo Machael Porter, giáo sư trường đại học Harvard : “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh”
- Học giả Đào Duy Anh, trong từ điển tiếng Việt đã viết: Chiến lược là các kế hoạch đặt
ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt trận
Những năm thập kỷ 60 của thế kỉ XX, chiến lược được đi vào áp dụng và dẫn đến sự ra đời của khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiếc lược là công cụ định hướng đi và điều khiển các hoạt động của doanh nghiệp theo các mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh môi trường Nó có đóng góp quan trọng trong việc quyết định
dự thành, bại của mọi doanh nghiệp
2 Quá trình phát triển của khái niệm chiến lược kinh doanh
• Tiếp cận khái niệm theo kiểu truyèn thống:
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là "việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này"
Đến những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn "chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ"
Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại: "Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan"
• Tiếp cận theo kiểu hiện đại:
Kenneth Andrews: “Chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa”
Henderson: "Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo"
Trang 53 Bản chất của chiến lược kinh doanh
Dù tiếp cận theo cách nào (là truyền thống hay hiện đại) thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác
4 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo cách hiểu như bản chất của chiến lược kinh doanh thì thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
→ Chiến lược kinh doanh là việc xác lập các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, đưa ra các chương trình hành động một cách tổng quát nhất, sau đó lựa chọn những phương án hành động, triển khai phân bổ các nguồn lực để có thể thực hiện được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề
ra
1 Chiến lược kinh doanh là phạm trù khoa học quản lý
• “ Việc các định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuối các hành động cũng nhue việc phân bố các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” ( Chandler, 1962)
• “ Là mô thức hay kế hoạch tích hợp của các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kêtd một cách chặt chẽ” ( Quinn, 1980)
2 Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo dựng lợi thế cạnh tranh
• Brace Henderson: “Chiến lược là sự tìm kiếm thật trọng một kế hoạch hành động
để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều kiện khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”
• Michael Porter: “ Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo"
Chiến lược kinh doanh
Nội bộ
bộ
Ngoại vi
Điểm yếu
Thách thức
Trang 65 Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh
- Xác định rõ những mục tiêu cơ bản, phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời
kì
- Chỉ mang tính định hướng
- Được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Mọi quyết định được phản ánh trong cả một quá trình liên tục
- Luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi
- Chiến lược quan trọng đều tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao
6 Vai trò của chiến lược kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp nhận rõ được mục đích , hướng đi của mình trong tương lai
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh , đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cưng vị thế của doanh nghiệp
- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để đề ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường
7 Phân loại chiến lược
Trong một tổ chức, chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: Cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng
a Chiến lược cấp công ty
- Xác định các ngành mà công ty theo đuổi cũng nhue quy mô hoạt đọng của các ngành kinh doanh
- Xác định mục đích, mục tiêu của công ty
- Xác định các ngành nghề mà công ty theo đuổi
- Xác định các ngành nghề mà công ty tập trung và phân phối nguồn nhân lưucj giữa các lĩnh vực kinh
b Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
- Xác định khả năng cũng như cách thức hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị kinh doanh và nhờ đó góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty
- Làm rõ đơn vị tham gia cạnh tranh như thế nào và lợi thế cạnh tranh kỳ vọng của đơn vị
c Chiến lược cấp bộ phận chức năng
- Tập trung hỗ trợ cho chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
- Chính là chiến lược của các phòng ban chức năng trong công ty như marketing, R&D , tài chính, nhân sự, sản xuất
Trang 78 Quy trình xây dựng chiến lược
1 Xác định sứ mạng của tổ chức
2 Xác định mục tiêu của chiến lược
3 Phân tích môi trường bên ngoài
4 Phân tích các yếu tố bên trong
5 Xây dựng và lựa chọn chiến lược
Chiến lược kinh doanh được nhìn nhận là một nguyên tắc, một tôn chỉ trong kinh doanh Chính
vì vậy, doang nghiệp muốn thành công trong kinh doanh điều kiện tiên quyết cần có chiến lược kinh doanh hay tổ chức thuẹc hiện chiến lược tốt
Trang 8PHẦN II: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
VIETTEL
1 Giới thiệu về Tổng công ty Viettel
Viettel có tên đầy đủ là Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội của Việt Nam Đây là doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hàng lớn nhất trên toàn quốc Viettel là một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông với hoạt động kinh doanh trải dài 13 quốc gia từ Châu Á, Châu
Mỹ đến Châu Phi với quy mô thị trường 270 triệu dân
Sản phẩm nổi bật của Tập đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel là mạng di động Viettel mobile và Viettel Telecom Tính từ năm 2000 đến nay, doanh nghiệp đã tạo ra hơn 1,78 triệu
tỷ đồng doanh thu; lợi nhuận đạt 334 nghìn tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 134 ngàn tỷ đồng Trong
đó, tập đoàn đã sử dụng 3.500 tỷ đồng để thực hiện các chương trình xã hội
Năm 2019, tập đoàn nằm trong Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao Bên cạnh đó, còn vinh dự thuộc Top 40 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu Giá trị thương hiệu của Viettel được Brand Finance xác định là 4,3 tỷ USD – thuộc Top 500 thương hiệu lớn nhất thế giới
Biết đến tập đoàn Viettel nhiều năm, nhưng chắc chắn rằng, nhiều người không thể thống kê được hết những lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp này Đa số mọi người đến Viettel ở mảng viễn thông mà ít ai biết rằng bên cạnh đó, doanh nghiệp còn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác Dưới đây là những lĩnh vực kinh doanh của Viettel hiện nay:
• Cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, CNTT, phát thanh, truyền hình đa phương tiện
• Hoạt động thông tin và truyền thông
• Hoạt động thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát
• Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, trung gian tiền tệ
• Tư vấn quản lý, khảo sát, thiết kế, dự án đầu tư
• Xây lắp, điều hành công trình, thiết bị, hạ tầng mạng lưới viễn thông, CNTT, truyền hình
• Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh
• Kinh doanh hàng lưỡng dụng
• Thể thao
2 Phân tích chiến lược kinh doanh
2.1.Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty là những chiến lược mang tính dài hạn
Mục tiêu của chiến lược cấp công ty:
- Tăng năng lực SX kinh doanh
Trang 9- Mở rộng thị trường, tăng thị phần
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Chiến lược cấp công ty mà Viettel đang sử dụng là “chiến lược tăng trưởng tập trung” (trong
đó sử dụng 3 chiến lược là “chiến lược thâm nhập thị trường” , “chiến lược phát triển thị trường”
và “chiến lược phát triển sản phẩm” )
2.1.1 Chiến lược thâm nhập thị trường
Vào thời điểm mới ra mắt, giá dịch vụ cước viễn thông tại Việt Nam ở mức khá cao so với trung bình thu nhập của người dân Việt Nam Bởi đó, Viettel đã tạo ra trào lưu giảm giá và siêu khuyến mãi liên tục để kích thích thị trường bùng nổ, đồng thời đánh vào tâm lí khách hàng Việt nam ưu thích “Ngon-bổ-rẻ”
Viettel đã tăng số nhân viên bán hàng và mở rộng đại lí tại các tỉnh thành trên cả nước Hệ thống cửa hàng, địa điểm giao dịch Viettel trên toàn quốc là vô cùng lớn, trải dài từ Bắc – Trung – Nam, từ các trung tâm thành phố đến những quận huyện nhỏ Do đó khách hàng có thể nhanh chóng tìm đến cửa hàng bất kể khi nào cần hỗ trợ Ví dụ: tại Hà Nội có 41 cửa hàng – điểm giao dịch Viettel; tại thành phố Hồ Chí Minh có 50 cửa hàng
Tăng cường các hoạt động quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí, băng rôn
Đẩy mạnh chiến dịch khuyến mại gói cước giá rẻ Ví dụ: Gói cha và con (con vẫn dùng di động Tiền phụ thuộc và cha, cha cho bao nhiêu thì con được dùng bấy nhiêu); gói happyzone; gói tomato; gói sumosimgói cước sinh viên,
2.1.2 Chiến lược phát triển thị trường
Công ty đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nguồn vốn lớn và đội ngũ nhân lực
có sẵn cùng hệ thống kênh phân phối khắp các tỉnh thành và quan trọng nhất là người tiêu dùng chuyển hướng sở thích và có sự đánh giá Cơ hội thị trường đang phát triển vì thế mà công ty
đã đưa ra các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng nhiều lĩnh vực kinh doanh để tận dụng khả năng của công ty nhằm chiếm lĩnh thị trường với mục tiêu dẫn đầu một số lĩnh vực có lợi thế
Ví dụ : Viettel đã tiếp cận những phân khúc thị trường mới cho mạng thuê bao di động:
• Khách hàng có đối tượng nghe nhiều : Gói cước Tomato với những ưu điểm như: không tính cước thuê bao tháng, sử dụng tài khoản không thời hạn chỉ cần trong vòng 60 ngày
có phát sinh nạp thẻ, cuộc gọi đi, tin nhắn đi có tính cước, hoặc sử dụng Data truy cập internet trên điện thoại Gói cước Tomato đặc biệt dành cho nhóm khách hàng mong muốn sử dụng điện thoại di động nhưng ít có nhu cầu gọi mà nghe là chủ yếu
• Đối tượng trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng : Gói cước Ciao :
Ciao là gói cước sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng thấp, với những lợi ích như :
o Khi khách hàng sử dụng các gói dịch vụ giá trị gia tăng gồm I-muzik và gói EDGE tốc độ cao sẽ rất tiết kiệm chi phí
o Cước MMS rẻ hơn tới 40% Các gói cước khác 500đ/MMS, thuê bao sử dụng gói cước Ciao 300đ/MMS
o Tài khoản của thuê bao không bị giới hạn thời gian sử dụng
Trang 10• Đối tượng sinh viên: Gói cước sinh viên với các lợi ích :
o Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất trong số các gói cước trả trước
o Không giới hạn thời gian sử dụng
o Được cộng 25.000 đồng vào tài khoản nội mạng cộng hàng tháng
o Được đăng ký mặc định và miễn phí cước thuê bao gói data tốc độ cao với 30MB lưu lượng sử dụng miễn phí hàng tháng (cước vượt lưu lượng 25đ/50KB)
o Được đăng ký gói Mimax, MimaxSV với giá ưu đãi 50.000 đ/tháng
o Ưu đãi gói SMS100
o Sử dụng tính năng gọi nhóm tiết kiệm 50% chi phí
Tính đến tháng 7/2020, Viettel trở thành nhà mạng lớn nhất Việt Nam với 65 triệu thuê bao di động, chiếm 54% thị phần (trong đó 45 triệu thuê bao data) và 5,8 triệu thuê bao Internet cáp quang chiếm 41,5% thị phần di động đồng thời cũng chiếm thị phần lớn trong các sản phẩm và dịch vụ khác mà công ty đang kinh doanh
2.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm
Công ty đã và đang hoạt động nhiều trong lĩnh vực với cơ cầu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường
Ví dụ :
• Mạng di động Viettel Mobile
• Cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, CNTT, phát thanh, truyền hình và truyền thông đa phương tiện
• Hoạt động thương mại điện tử, bưu chính và chuyển phát : Viettel post
• Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán và trung gian tiền tệ: Viettelpay
• Mạng xã hội âm nhạc và tải nhạc chất lượng cao : Keeng
• Ứng dụng nhắn tin, trò chuyện miễn phí nội mạng Viettel : Mocha
• Tiện ích thanh toán, nạp tiền điện thoại tiện lợi từ ngân hàng di động : BankPlus Tất cả các sản phầm đều là tầm nhìn chiến lược của Viettel muốn hướng tới cuộc sống thông minh hơn cho người Việt, từ đó tạo nguồn thu bền vững cho doanh nghiệp qua nhiều mảng kinh doang khác nhau xung quang đời sống của người tiêu dùng
2.2.Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh mang tính trung và dài hạn, gồm có: “chiến lược chi phí thấp”,”chiến lược khác biệt hoá sản phẩm” và “chiến lược tập trung vào một số phân khúc thị trường riêng biệt”