Những nguyên tắc kinh doanh của tập đoàn NETSTLE sẽ tiếp tục được phát triển trước những thay đổi đang diễn ra trên thế giới, tuy vậy những nguyên tắc này luôn thể hiện những ý tưởng cơ bản về sự công bằng, tính trung thực và mối quan tâm chung dành cho mọi người. Truyền thông có trách nhiệm tới người tiêu dùng, đặc biệt là trẻ em. Tiếp thị các sản phẩm thay thế sữa mẹ phù hợp với quy định quốc tế của Tổ chức y tế thế giới (WHO Code) và các quy định luật pháp của nước sở tại. Áp dụng Những Quyền Cơ Bản của con người đối với toàn thể nhân viên, đối tác và đặc biệt là bãi bỏ việc sử dụng lao động trẻ em. Quan hệ với nhà cung cấp Bảo vệ môi trường. Quản lý nguồn nước vốn được coi là nguồn tài nguyên thiên nhiên, chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự hiện đại hóa của xã hội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện kinh tế và quản lý
****************
VĂN HÓA KINH DOANH VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Chiến lược kinh doanh của công ty Nestlé
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Quang Chương
Mã lớp: 125504
Sinh viên thực hiện Hoàng Việt Long - 20181596 Đoàn Thị Tố Uyên - 20175347
Đỗ Hoàng Long - 20184968 Nguyễn Đức Lộc - 20181585
Hà nội, 5/2021
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Chương 1: Cơ sở lý thuyết 2
1.Khái niệm và vai trò 2
1.1 Chiến lược kinh doanh là gì? 2
1.2 Tầm quan trọng (vai trò) của chiến lược kinh doanh 2
1.3 Phân biệt Chiến lược kinh doanh với Kế hoạch kinh doanh với Mô hình kinh doanh 4
2 Các yếu tố và cấp độ của chiến lược kinh doanh 4
2.1 Các yếu tố của chiến lược kinh doanh 4
2.2 Các cấp độ của chiến lược kinh doanh 6
3 Xây dựng chiến lược kinh doanh doanh nghiệp 7
Chương 2: Chiến lược kinh doanh của công ty Nestlé 9
1 Giới thiệu 9
1.1 Giới thiệu chung 9
1.2 Lịch sử phát triển 10
1.3 Những giá trị và nguyên tắc kinh doanh 11
2 Chiến lược kinh doanh của công ty Nestlé 12
2.1 Chiến lược quốc tế thâm nhập thị trường mới bằng các sản phẩm chủ lực 12
2.2 Chiến lược xuyên quốc gia để tối ưu hóa việc phát triển sản phẩm truyền thống vào các thị trường mới 13
2.3 Chiến lược đa nội địa để phát triển danh mục sản phẩm địa phương 14
2.4 Chiến lược xuyên quốc gia được kết hợp với chiến lược đa nội địa và chiến lược quốc tế được áp dụng hiện nay vào các thị trường mới nổi 15
2.5 Cấu trúc tổ chức của Nestlé để thực hiện chiến lược hổn hợp hiện nay 18
KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Giao thương quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới Nó
đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia hội nhập, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển Đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập này là các tập đoàn đa quốc gia, những tập đoàn này đã góp phần rất lớn trong việc toàn cầu hóa, thúc đẩy giao thương giữa các nền kinh tế và đóng góp không nhỏ vào các nền kinh tế các nước đang phát triển góp phần đưa kinh tế các nước này đi lên Nestlé là một trong số đó Ra đời cách đây hơn 1 thế kỷ, Nestlé đã và đang từng bước khẳng định chính mình bằng cách vươn xa hơn, mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn thế giới Với những chiến lược kinh doanh đúng đắn tập đoàn này đã thực sự khẳng định được chính mình trên sân chơi kinh
tế toàn cầu Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển của mình tập đoàn cũng không khỏi mắt những sai lầm và cũng gặp không ít thất bại ở một số thị trường Ngày nay, với sự nổ lực không ngừng tập đoàn với những chiến lược kinh doanh linh hoạt, tập đoàn không ngừng phát triển sang các thị trường tiềm năng mới góp phần vào sự thành công của tập đoàn và phát triển kinh tế thế giới
Do vốn kiến thức và ngôn ngữ còn nghèo nàn cùng kiến thức thực tế còn hạn hẹp,
đề tài này chắc chắn còn có nhiều thiếu xót, chúng em thực lòng mong muốn được nghe những nhân xét ý kiến đóng góp và sửa chữa từ thầy và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.Khái niệm và vai trò
1.1 Chiến lược kinh doanh là gì?
Các doanh nghiệp khác nhau có những mục tiêu khác nhau và có những lộ trình khác nhau để thực hiện những mục tiêu đó Các tuyến đường này là chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp này
Mặc dù có thể dễ dàng hiểu được định nghĩa của chiến lược kinh doanh, nhưng đôi khi là một nhiệm vụ khó khăn để hình thành và thực hiện một chiến lược thành công
Chiến lược kinh doanh có thể được định nghĩa là sự kết hợp của tất cả các quyết định được thực hiện và các hành động do doanh nghiệp thực hiện để hoàn thành các mục tiêu kinh doanh và đảm bảo vị thế cạnh tranh trên thị trường
Chiến lược kinh doanh là xương sống của doanh nghiệp vì nó là lộ trình dẫn đến các mục tiêu mong muốn Bất kỳ sai sót nào trong lộ trình này đều có thể khiến doanh nghiệp bị lạc trong đám đông các đối thủ cạnh tranh áp đảo
1.2 Tầm quan trọng (vai trò) của chiến lược kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh mà không có chiến lược chỉ là một giấc mơ Nó không kém gì một canh bạc nếu tham gia vào thị trường mà không có một chiến lược được hoạch định tốt
Với sự gia tăng của cạnh tranh, tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh ngày càng trở nên rõ ràng và có sự gia tăng đáng kể về các loại chiến lược kinh doanh được các doanh nghiệp sử dụng
Chiến lược kinh doanh bao gồm một số nguyên tắc chính trong đó phác thảo cách thức một công ty đạt được những mục tiêu này Ví dụ, nó sẽ giải thích, làm thế nào để đối phó với các đối thủ cạnh tranh của bạn, xem xét nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng, và
sẽ xem xét sự phát triển lâu dài và tính bền vững của tổ chức của doanh nghiệp Lý do tại sao việc có một chiến lược lại quan trọng như vậy là vì nó giúp doanh nghiệp có thời gian
để hiểu được chúng đang hoạt động như thế nào, khả năng của chúng ra sao và liệu những khả năng này có thể giúp doanh nghiệp phát triển hay không Không phải tất cả các doanh nghiệp có được nó ngay lập tức Có những điểm yếu tự nhiên trong tất cả các tổ chức vì nhiều lý do khác nhau Những gì một chiến lược kinh doanh làm là cố gắng khắc phục những điểm yếu này để các công ty không đi lên và chịu tác động quá lớn Các chiến lược xem xét những rủi ro trong tương lai này và giúp phát triển các cách thức để doanh nghiệp
có thể vượt qua những trở ngại này
Dưới đây là một số lý do tại sao việc có một chiến lược lại quan trọng:
Trang 5Hướng dẫn: Một chiến lược kinh doanh được xác định rõ ràng sẽ cung cấp hướng
dẫn về cách doanh nghiệp đang hoạt động trong nội bộ Ngoài ra, doanh nghiệp đang thể hiện như thế nào so với đối thủ cạnh tranh của mình và những gì bạn cần để duy trì sự phù hợp trong tương lai
Xu hướng: Một chiến lược có thể xác định xu hướng và cơ hội trong tương lai Nó
có thể kiểm tra những thay đổi rộng lớn hơn trên thị trường như những thay đổi về chính trị, xã hội hoặc công nghệ, cũng như những thay đổi của người tiêu dùng và có thể phát triển các chiến thuật để doanh nghiệp của bạn có thể sửa đổi và phát triển cho phù hợp với
những thay đổi trong tương lai
Tầm nhìn: Chiến lược kinh doanh tạo ra tầm nhìn và hướng đi cho toàn tổ chức
Điều quan trọng là tất cả mọi người trong công ty đều có mục tiêu rõ ràng và đang tuân theo định hướng hoặc sứ mệnh của tổ chức Chiến lược có thể cung cấp tầm nhìn này và
ngăn các cá nhân đánh mất mục tiêu của công ty doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh: Cuối cùng, bằng cách tạo ra một chiến lược kinh doanh, một
công ty có thể tạo ra một lợi thế cạnh tranh và cuối cùng là hiểu thêm về bản thân và nơi
doanh nghiệp đang đi
Lập kế hoạch: Chiến lược kinh doanh là một bộ phận của kế hoạch kinh doanh
Trong khi kế hoạch kinh doanh đặt ra các mục tiêu và mục tiêu, chiến lược cung cấp cho bạn một cách để hoàn thành các mục tiêu đó Đó là một kế hoạch để đạt được nơi bạn dự
định
Điểm mạnh & Điểm yếu: Hầu hết các trường hợp, doanh nghiệp phải biết về điểm
mạnh và điểm yếu thực sự của mình trong khi xây dựng chiến lược Hơn nữa, nó cũng giúp bạn tận dụng những gì bạn giỏi và sử dụng điều đó để làm lu mờ điểm yếu của bạn
(hoặc loại bỏ chúng)
Hiệu quả: Khi mọi bước được lên kế hoạch, mọi nguồn lực được phân bổ, và mọi
người đều biết phải làm gì, các hoạt động kinh doanh sẽ tự động trở nên hiệu quả và hiệu
quả hơn
Lợi thế cạnh tranh: Chiến lược kinh doanh tập trung vào việc tận dụng thế mạnh
của doanh nghiệp và sử dụng nó như một lợi thế cạnh tranh để định vị thương hiệu theo một cách riêng Điều này tạo ra một bản sắc cho doanh nghiệp và làm cho nó trở nên độc
đáo trong mắt khách hàng
Điều khiển: Nó cũng quyết định con đường phải đi theo và các mục tiêu tạm thời
cần đạt được Điều này giúp bạn dễ dàng kiểm soát các hoạt động và xem liệu chúng có
diễn ra theo kế hoạch hay không
Trang 61.3 Phân biệt Chiến lược kinh doanh với Kế hoạch kinh doanh với Mô hình kinh
2 Các yếu tố và cấp độ của chiến lược kinh doanh
2.1 Các yếu tố của chiến lược kinh doanh
Một chiến lược kinh doanh phải có bốn yếu tố: mục tiêu chiến lược, phạm vi chiến lược, lợi thế cạnh tranh và các hoạt động chiến lược và năng lực cốt lõi Bốn yếu tố này đòi hỏi một sự nhất quán và ăn khớp với nhau
Mục tiêu chiến lược:
Một chiến lược kinh doanh cần bắt đầu bằng việc xác định các mục tiêu chiến lược, những kết quả kỳ vọng mà chiến lược kinh doanh được xác lập để thực hiện chúng Các mục tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp trong một số năm
Cần phân biệt giữa mục tiêu chiến lược với sứ mệnh, tầm nhìn của doanh nghiệp Thực tế, nhiều doanh nghiệp có xu hướng nhầm lẫn giữa mục tiêu với sứ mệnh của doanh nghiệp Sứ mệnh của doanh nghiệp chỉ ra mục đích hay lý do tồn tại của doanh nghiệp vì vậy thường mang tính khái quát cao Ngược lại, mục tiêu chiến lược cần đảm bảo cụ thể, định lượng và có thời hạn rõ ràng
Việc lựa chọn mục tiêu gì có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Một doanh nghiệp lựa chọn lợi nhuận cao là mục tiêu chiến lược sẽ tập trung vào phục vụ các nhóm khách hàng hay phân khúc thị trường đem lại lợi nhuận cao bằng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc hiệu suất chi phi phí vượt trội Ngược lại, việc lựa chọn mục tiêu tăng trưởng có thể dẫn dắt doanh nghiệp phải đa dạng hóa dòng sản phẩm để thu hút các khách hàng ở nhiều phân đoạn thị trường khác nhau
Các mục tiêu chiến lược thông dụng
Mục tiêu quan trọng nhất mà chiến lược kinh doanh hướng tới là lợi nhuận cao và bền vững Mục tiêu chiến lược thường được đo bằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) nhưng cũng có thể đo bằng các tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc
tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) Doanh nghiệp cũng có thể đưa các mục tiêu khác vào chiến lược kinh doanh như tăng trưởng, thị phần, chất lượng, giá trị khách hàng…
Trang 7Việc lựa chọn mục tiêu nào phụ thuộc vào ngành nghề và giai đoạn phát triển của mỗi doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp phải rất thận trọng trong việc lựa chọn mục tiêu tăng trưởng, giá trị cổ phiếu hoặc lợi nhuận kế toán hàng năm làm mục tiêu chiến lược kinh doanh vì nó có thể dẫn dắt doanh nghiệp đi theo hướng phát triển không bền vững
Phạm vi chiến lược:
Một chiến lược kinh doanh hiệu quả không tập trung vào thỏa mãn tất cả các nhu cầu ở tất cả các phân khúc thị trường vì nếu làm như vậy doanh nghiệp sẽ phải phân tán nguồn lực và nỗ lực Vì vậy, doanh nghiệp cần phải đặt ra giới hạn về khách hàng, sản phẩm, khu vực địa lý hoặc chuỗi giá trị trong ngành để có sự tập trung và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng – đó là phạm vi chiến lược
Phạm vi chiến lược không nhất thiết phải mô tả chính xác những gì doanh nghiệp làm nhưng rất cần định rõ và truyền tải cho nhân viên doanh nghiệp sẽ không làm gì Ví
dụ, một ngân hàng xác định rõ không cấp tín dụng cho khách hàng kinh doanh các mặt hàng mà giá biến động mạnh như sắt thép, phân bón Điều này là cần thiết để các nhà quản lý cấp trung không dành quá nhiều thời gian vào các đự án mà sau đó sẽ bị bác vì chúng không phù hợp với chiến lược
Ví dụ về phạm vi chiến lược:
Doanh nghiệp có thể lựa chọn tập trung vào đáp ứng một hoặc một vài nhu cầu của nhiều khách hàng như:
Phước cung cấp nhiều sản phẩm khác nhau (áo sơ mi, quần âu, ca-ra-vát, vali, giày…) cho các khách hàng doanh nhân, công sở có thu nhập cao
• Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn tập trung vào nhiều nhu cầu của nhiều khách hàng trong một khu vực thị trường hẹp
• Việc lựa chọn phạm vi phải dựa trên nguyên tắc thị trường có nhu cầu thực sự
và doanh nghiệp thực sự am hiểu cũng như có thể đáp ứng được nhu cầu Doanh nghiệp cũng cần tránh đối đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh hoặc đang đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Giá trị khách hàng và Lợi thế cạnh tranh:
Thay vì đơn giản xác định lợi thế cạnh tranh là chi phí thấp hay khác biệt hóa, doanh nghiệp phải xác định được khách hàng mục tiêu thực sự đánh giá cao cái gì Doanh nghiệp cần phát triển một giản đồ giá trị khách hàng trong đó thể hiện sự kết hợp các yếu
tố mà khách hàng mục tiêu sẵn sàng bỏ tiền ra để mua sản phẩm dịch vụ của DN Ví dụ của giá trị khách hàng là giá, chất lượng, thiết kế, tốc độ, an toàn, tin cậy…
Trang 8Tính duy nhất hay khác biệt của sản phẩm dịch vụ chính là cách thức kết hợp các yếu tố để đáp ứng tốt nhất các khách hàng mục tiêu Như vậy, lợi thế cạnh tranh là sự kết hợp các giá trị nhưng trong đó phải có một đến hai giá trị vượt trội để giúp cho khách hàng nhận ra sản phẩm của doanh nghiệp giữa các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Hãy lưu ý, việc xác định và tạo dựng các giá trị khách hàng và lợi thế cạnh tranh là vấn đề trung tâm của chiến lược
Hệ thống các hoạt động chiến lược và năng lực cốt lõi:
Sau khi xác định được lợi thế cạnh tranh phù hợp với khách hàng mục tiêu, chiến lược kinh doanh cần giải đáp câu hỏi: làm thế nào doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh? Nói cách khác, doanh nghiệp phải xác định được cách thức cung cấp những giá trị khác biệt đến tay khách hàng
Để cung cấp được các giá trị khách hàng mong muốn, nhà quản lý phải thiết kế một hệ thống các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới việc tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng Một công cụ hiệu quả nhất để thiết kế hệ thống hoạt động chính là chuỗi giá trị do M Porter phát triển Tùy theo đặc điểm của mỗi ngành nghề, chuỗi giá trị của doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau nhưng vẫn sẽ bao gồm nhóm hoạt động chính (như c ứng, vận hành, marketing, bán hàng…) và nhóm hoạt động hỗ trợ (như quản lý nhân sự, nghiên cứu phát triển, hạ tầng quản lý, CNTT…)
Điểm quan trọng trong thiết kế hệ thống hoạt động này là đảm bảo sự tương thích giữa các hoạt động và cùng hướng vào việc tạo ra giá trị gia tăng
Trong hệ thống hoạt động, doanh nghiệp phải xác định được đâu là năng lực cốt lõi trực tiếp đóng góp vào việc tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững đã xác định Năng lực cốt lõi chính là khả năng triển khai các hoạt động với sự vượt trội so với đối thủ cạnh tranh về chất lượng hoặc hiệu suất, nó thường là khả năng liên kết và điều phối một nhóm hoạt động hoặc chức năng chính của một doanh nghiệp và ít khi nằm trong một chức năng cụ thể
Năng lực này có thể cho phép doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả và đa dạng hóa sản phẩm để Ví dụ, năng lực cốt lõi của Honda là khả năng thiết kế và sản xuất động cơ
có độ bền và tiết kiệm nhiên liệu vượt trội, năng lực cốt lõi của một công ty xây dựng có thể là năng lực quản lý thi công (nhờ đó đảm bảo tiến độ, chất lượng và chi phí) Các yếu
tố của chiến lược rõ ràng không tồn tại một cách độc lập, rời rạc mà ngược lại phải đảm bảo sự liên kết, nhất quán và tương thích với nhau
2.2 Các cấp độ của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có thể được liệt kê thành ba cấp độ:
Cấp độ 1: Cấp độ công ty
Trang 9Cấp công ty là cấp cao nhất và rộng nhất của chiến lược kinh doanh Đó là kế hoạch kinh doanh đặt ra các hướng dẫn về những gì sẽ đạt được và cách doanh nghiệp dự kiến đạt được nó Nó đặt ra sứ mệnh, tầm nhìn và Mục tiêu của công ty cho mọi người
Cấp độ 2: Cấp đơn vị kinh doanh
Cấp đơn vị kinh doanh là một chiến lược cụ thể của từng đơn vị, chiến lược này khác nhau đối với các đơn vị khác nhau của doanh nghiệp Một đơn vị có thể là các sản phẩm hoặc kênh khác nhau có các hoạt động hoàn toàn khác nhau Các đơn vị này hình thành các chiến lược để tạo sự khác biệt với các đối thủ bằng cách sử dụng các chiến lược cạnh tranh và để điều chỉnh Mục tiêu của doanh nghiệp với mục tiêu kinh doanh tổng thể được xác định trong chiến lược cấp công ty
Cấp độ 3: Cấp độ chức năng
Các chiến lược cấp chức năng được thiết lập bởi các bộ phận khác nhau của đơn vị Các bộ phận bao gồm nhưng không giới hạn ở tiếp thị, bán hàng, hoạt động, tài chính, CRM, v.v Các chiến lược cấp chức năng này được giới hạn trong các hành động và quyết định hàng ngày cần thiết để đưa ra các chiến lược cấp đơn vị và cấp công ty, duy trì mối quan hệ giữa các bộ phận khác nhau và hoàn thành chức năng
3 Xây dựng chiến lược kinh doanh doanh nghiệp
Mỗi cá nhân, mỗi lãnh đạo mỗi doanh nghiệp đều có cách hiểu khác nhau về cách thức cũng như tư duy khác nhau trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh doanh nghiệp Tuy nhiên đại đa số chiến lược kinh doanh đều được xây dựng qua các bước cơ bản sau:
1 Phát triển một tầm nhìn thực sự
Tầm nhìn là một từ trừu tượng có nghĩa là những thứ khác nhau đối với những người khác nhau Theo cổ điển, một tầm nhìn hoặc tuyên bố tầm nhìn là một bức ảnh chụp nhanh về tương lai Nó phải bao gồm nguyện vọng về loại công ty bạn muốn trở thành và, không giống như tuyên bố sứ mệnh, trình bày rõ ràng thành công trông như thế nào bằng các thuật ngữ rõ ràng (khách hàng, thị trường, khối lượng, v.v.)
2 Xác định lợi thế cạnh tranh
Bản chất của chiến lược là xác định cách thức một công ty có thể mang lại giá trị độc đáo cho khách hàng của mình Trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, các công ty đang mắc kẹt trong một biển giống nhau Một chiến lược kinh doanh được cân nhắc kỹ lưỡng nên xem xét cách một công ty có thể tạo ra không gian cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ, mô hình giá cả, hệ thống phân phối và hơn thế nữa
3 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 10Một trong những rào cản quan trọng nhất đối với tăng trưởng là khả năng nhắm mục tiêu kém Không có các mục tiêu cụ thể, các công ty gặp phải tình trạng thông báo không rõ ràng và do đó có sự lệch lạc giữa bán hàng và tiếp thị Việc xác định các ngách
và chuyên ngành cho phép các công ty tập trung nguồn lực (tất nhiên, một số công ty là những nhà tổng quát hóa theo thiết kế)
Các thị trường mục tiêu rõ ràng mang lại cho công ty khả năng tạo ra một phương pháp tiếp thị và bán hàng tích hợp, nơi hoạt động tiếp thị mang lại năng suất bán hàng Các kế hoạch bán hàng và tiếp thị được thực hiện hiệu quả hơn khi các mục tiêu chặt chẽ
4 Tập trung vào tăng trưởng có hệ thống
Như một trong những khách hàng thành viên Vistage của chúng tôi nói, "Một công
ty phát triển mạnh là một công ty đang phát triển." Chỉ nhờ tăng trưởng, các công ty mới
có thể đủ khả năng đầu tư vào những thứ như công nghệ, con người tốt nhất và thiết bị mới Kế hoạch chiến lược cần xác định công ty sẽ phát triển ở những phân khúc nào và theo tỷ lệ nào để kết hợp sản phẩm mang lại kết quả tỷ suất lợi nhuận ròng cụ thể
Chỉ sau khi đưa ra kết luận như vậy, một công ty mới có thể biết được mình có thể chi trả được bao nhiêu về vốn đầu tư, chi phí chung, v.v
5 Đưa ra quyết định dựa trên thực tế
Yếu tố thực tiến là điều tối quan trọng trong tư duy hình thành chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố thực tiễn, nhu cầu thị trường luôn thay đổi dẫn điến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng luôn đòi hỏi tính linh hoạt bắt kịp thị trường
6 Suy nghĩ dài hạn
Khi đối mặt với sự thay đổi liên tục, thời gian lập kế hoạch ngắn hơn so với trước đây Tuy nhiên, việc chỉ suy nghĩ từng quý là một cái bẫy có thể cướp đi khả năng nhìn ra khúc quanh của các công ty Các công ty tốt nhất tạo ra các quy trình được thiết kế để coi chiến lược như một chu kỳ hàng năm thay vì một sự kiện tĩnh, diễn ra một lần
7 Nhưng, hãy nhanh nhẹn
Các công ty có thể suy nghĩ dài hạn và vẫn nhanh nhẹn Ví dụ, một thành phần quan trọng của chiến lược là phân tích các lực lượng bên ngoài Các công ty nên đánh giá các lực lượng bên ngoài dài hạn và thích ứng dựa trên thông tin mới (doanh nghiệp thường xuyên - có thể là hàng quý) để xoay trục Jeff Bezos của Amazon tổ chức một cuộc doanh nghiệp chiến lược vào thứ Ba hàng tuần để giữ cho nó đi đầu và làm trung tâm với đội ngũ quản lý của mình
8 Hòa nhập
Trang 11Để trở nên nhanh nhẹn, các công ty đang đưa những người khác vào chiến lược của doanh nghiệp so với trước đây Vào thời điểm mà các công ty đang thuê nhiều nhân viên thế hệ trẻ hơn, thì càng có nhiều sự minh bạch hơn Mặc dù tôi không bao giờ là người ủng hộ việc các công ty mở sách của doanh nghiệp (vì đó là quyết định cá nhân của doanh nhân), nhưng chắc chắn có sự chuyển động hướng tới sự hòa nhập và minh bạch hơn
Quyết định đưa ai vào việc hình thành chiến lược là một lựa doanh nghiệp quan trọng Chúng tôi khuyên các chủ doanh nghiệp nên bao gồm những người mà doanh nghiệp có thể tin tưởng và có thể suy nghĩ một cách chiến lược
9 Đầu tư thời gian trước khi làm việc
Nếu bạn muốn người quản lý của mình xem xét chiến lược một cách nghiêm túc, hãy yêu cầu doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu và chuẩn bị thông tin liên quan trước các cuộc doanh nghiệpp chiến lược của bạn
10 Đo lường kết và thực hiện một cách xuất sắc
Mọi chiến lược phải có thể hành động được Có một kế hoạch hành động chiến
lược mà doanh nghiệp theo dõi thường xuyên (thường là hàng tháng)
Thúc đẩy quyền sở hữu chung đối với kế hoạch giữa các giám đốc điều hành và các bộ phận.Sử dụng các chỉ số hiệu suất chính (KPI) mang tính dự đoán và phù hợp trực tiếp với kế hoạch chiến lược.Có các mục tiêu phân tầng đạt đến mọi bộ phận và cộng hưởng với nhân viên để doanh nghiệp hiểu vai trò của mình đóng góp như thế nào cho những điều tốt đẹp hơn.Thiết lập lịch công ty của doanh nghiệp để thúc đẩy các cuộc doanh nghiệpp hiệu quả và thiết lập một chu trình quản lý hiệu suất hỗ trợ các mục tiêu và mục tiêu phân tầng cho mọi nhân viên Rửa sạch và lặp lại chu kỳ chiến lược của doanh nghiệp hàng năm Việc thực hiện kế hoạch chiến lược đòi hỏi phải có kỷ luật và trách nhiệm của các giám đốc điều hành cấp cao là thúc đẩy các quy trình giữ cho một nhóm tập trung vào giải thưởng
Chương 2: Chiến lược kinh doanh của công ty Nestlé
1 Giới thiệu
1.1 Giới thiệu chung
Nestlé S.A hay Société des Produits Nestlé S.A là công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, được thành lập vào năm 1986 do nhà sáng lập Henri Nestlé Trụ sở chính đặt tại Vevey (Thụy Sĩ), tổng số nhân viên năm 2008 là 283,000 nhân viên Các sản phẩm của công ty: Thức ăn trẻ sơ sinh, cà phê, thực phẩm chế biến từ sữa, đồ ăn nhanh,