1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Triết lý kinh doanh của Viettel Telecom

25 111 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 172,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel. Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động. Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BÀI TẬP NHÓM VĂN HOÁ KINH DOANH VÀ TINH THẦN KHỞI

o0o NGHIỆP

GVHD: Th S Nguyễn Quang Chương

Hà Nội, 05/2021

M c l c ục lục ục lục

Trang 2

Phần 1 : Cơ sở lý thuyết 3

1.1 : khái niệm triết lý kinh doanh 3

1.2 : Các hình thức biểu hiện của triết lý kinh doanh 3

1.2.1 : Sứ mệnh của doanh nghiệp 3

1.2.2 Hệ thống các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp : 4

1.2.3 Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp 5

1.3 Hình thức văn bản triết lý kinh doanh 5

1.4 Vai trò của triết lý kinh doanh trong quản lý và phát triển doanh nghiệp 6

1.4.1 Triết lý kinh doanh là cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp, tạo ra phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp 6

1.4.2.Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và cơ sở để quản lý chiến lược của doanh nghiệp 6

1.4.3 Triết lý kinh doanh là một phương tiện để giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và tạo ra một phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp 7

1.5 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.5.1 Những điều kiện cơ bản để xây dựng triêt lý kinh doanh 8

1.5.2 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh 8

PHẦN 2: TRIẾT LÍ KINH DOANH CỦA VIETTEL TELECOM 9

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 9

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời 9

2.1.2 Một số thành tựu nổi bật 10

2.2 TRIẾT LÝ KINH DOANH TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 12

2.2.1 Quan điểm phát triến và triết lý kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel 12

2.2.2 Quan điểm phát triển và triết lý kinh doanh của Viettel Telecom 12

2.2.3 Thành công đạt được 23

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

3.1 KẾT LUẬN 25

3.2 KIẾN NGHỊ 25

Trang 3

Phần 1 : Cơ sở lý thuyết

1.1 : khái niệm triết lý kinh doanh

- Triết lý kinh doanh là những tư tưởng khái quát sâu sắc được chắt lọc, đúc rút từ thực tiễn kinh doanh có tác dụng định hướng, chỉ dẫn cho hoạt động của các chủ thể kinh doanh.

- Dựa trên những niềm tin căn bản, định hướng giá trị các chủ thể kinh doanh sẽ đúc rút từ thực tiễn kinh doanh những tư tưởng mang tính chất khái quát, sâu sắc Những tư tưởng này sẽ được coi là kim chỉ nam để định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp.

- Có thể nói triết lý kinh doanh là một trong những biểu hiện của văn hoá trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, lãnh đạo doanh nghiệp cần phải lựa chọn một hệ thống các giá trị và triết lý hành động đúng đắn đủ để cóthể làm động lực lâu dài

và mục đích phấn đấu chung cho tổ chức Hệ thống các giá trị và triết lý này cũng phải phù hợp với mong muốn và chuẩn mực hành vi của các đối tượng hữu quan.

1.2 : Các hình th c bi u hi n c a tri t lý kinh doanh ức biểu hiện của triết lý kinh doanh ểu hiện của triết lý kinh doanh ện của triết lý kinh doanh ủa triết lý kinh doanh ết lý kinh doanh

1.2.1 : S m nh c a doanh nghi p ức biểu hiện của triết lý kinh doanh ện của triết lý kinh doanh ủa triết lý kinh doanh ện của triết lý kinh doanh

- Một văn bản triết lý doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc nêu ra sứ mệnh của doanh nghiệp hay còn gọi là tôn chỉ, mục đích của nó Đây là phần nội dung có tính khái quát cao, được chắt lọc, sâu sắc Sứ mệnh kinh doanh là một bản tuyên bố “lý do tồn tại” của doanh nghiệp, còn gọi là quan điểm, tôn chỉ, nguyên tắc, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Nó là lời tuyên bố mô

tả doanh nghiệp là ai, doanh nghiệp làm những gì, làm vì ai và làm như thế nào.

- Đặc điểm của một bản tuyên bố sứ mệnh :

Tập trung vào thị trường chứ không phải sản phẩm cụ thể Những

doanh nghiệp xác định nhiệm vụ theo sản phẩm họ làm ra gặp trở ngại khi sản phẩm và công nghệ bị lạc hậu, nhiệm vụ đã đặt ra không còn

Trang 4

thích hợp và tên của những tổ chức đó không còn mô tả được những gì

họ làm ra nữa

Khả thi Bản tuyên bố sứ mệnh đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nỗ lực và

phấn đấu để đạt được nhiệm vụ đã đặt ra, vì vậy những nhiệm vụ này cũng phải mang tính hiện thực và khả thi Nói cách khác, sứ mệnh của doanh nghiệp phải định hướng cho doanh nghiệp vươn tới những cơ hội mới, phù hơp với năng lực của doanh nghiệp.

Cụ thể Bản tuyên bố sứ mệnh phải cụ thể và xác định phương hướng,

phương châm chỉ đạo để ban lãnh đạo lựa chọn các phương án hành động, không được quá rộng và chung chung Ví dụ: câu “sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp nhất” nghe rất hay nhưng nó quá chung chung không định hướng được cho ban lãnh đạo Đồng thời, sứ mệnh của doanh nghiệp cũng không nên xác định quá hẹp Điều đó có thể kìm chế sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

1.2.2 Hệ thống các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp :

- Sứ mệnh của doanh nghiệp thường được cụ thể hoá bằng các mục tiêu chính, có tính chiến lược của nó Các mục tiêu là những điểm cuối của nhiệm

vụ của doanh nghiệp ; mang tính cụ thể và khả thi cần thực hiện thông qua các hoạt động của doanh nghiệp.

- Đặc điểm của các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp:

Có thể biến thành những biện pháp cụ thể;

Định hướng: làm điểm xuất phát cho những mục tiêu cụ thể và chi tiết hơn ở các cấp thấp hơn trong doanh nghiệp đó Khi đó các nhà quản trị đều biết rõ những mục tiêu của mình quan hệ như thế nào với những mục tiêu của các cấp cao hơn;

Thiết lập thứ tự ưu tiên lâu dài trong doanh nghiệp;

Trang 5

Tạo thuận lợi cho việc quản trị, bởi những mục tiêu cơ bản chính là những tiêu chuẩn để đánh giá thành tích chung của toàn tổ chức

1.2.3 Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp

- Giá trị của một doanh nghiệp là những niềm tin căn bản của những người làm việc trong doanh nghiệp

1.3 Hình thức văn bản triết lý kinh doanh

- Hình thức tồn tại của văn bản triết lý kinh doanh rất phong phú đa dạng Triết

lý kinh doanh được thể hiện bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau:

Có nhiều văn bản triết lý doanh nghiệp được in ra trong các cuốn sách nhỏ phát cho nhân viên (chẳng hạn như bộ triết lý của công ty Trung Cương); có thể là một văn bản nêu rõ thành từng mục như 7 quan niệm kinh doanh của IBM; một sốdoanh nghiệp chỉ có triết lý kinh doanh dưới dạng một vài câu khẩu hiệu chứkhông thành văn bản.

Văn phong của các bản triết lý doanh nghiệp thường giản dị mà hùng hồn, ngắn gọn mà sâu lắng, dễ hiểu và dễ nhớ Để tạo ấn tượng, có công ty nêu triết lý kinh doanh nhấn mạnh vào tính độc đáo, khác thường của mình Theo cách đó, công ty coi triết lý kinh doanh như một thông điệp để quảng cáo.

Trang 6

Độ dài của văn bản triết lý cũng rất khác nhau giữa các chủ thể công ty

và điều này còn phụ thuộc vào nền văn hoá dân tộc của họ Các công

ty Mỹ thường có triết lý doanh nghiệp được trình bày rất chi tiết, dài khoảng 10 –20 trang Các công ty của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam thường chỉ có văn bản triết lý gói gọn trong một trang giấy Nhìn chung, một văn bản triết lý doanh nghiệp không dài quá 30

trang, kể cả phần hướng dẫn hành vi của nhân viên.

1.4 Vai trò của triết lý kinh doanh trong quản lý và phát triển doanh nghiệp

1.4.1 Triết lý kinh doanh là cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp, tạo ra phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là cơ sở đảm bảo cho một doanh nghiệp kinh doanh có vănhoávà bằng phương thức này, nó có thể phát triển một cách bền vững.Văn hoá doanh nghiệpgồm nhiều yếu tố cấu thành, mỗi thành tố của văn hoá doanhnghiệp có một vị trí, vai trò khác nhau trong một hệ thống chung, trong đó, hạt nhâncủa nó là các triết lý và

hệ giá trị

Do vạch ra sứ mệnh –mục tiêu, phương thức thực hiện mục tiêu, một

hệ thống các giá trị có tính pháp lý và đạo lý, chủ yếu là giá trị đạo đức của doanh nghiệp nên triết lý doanh nghiệp tạo nên một phong thái văn hoá đặc thù của doanh nghiệp Nói gọn hơn, triết lý doanh nghiệp

là cốt lõi của phong cách –phong thái của doanh nghiệp đó.

1.4.2.Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và cơ sở để quản lý chiến lược của doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm chủ đạo của những người sáng lập về sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Đồng thời, triết lý doanh nghiệp cũng thể hiện vai trò như là kim chỉ nam định hướng cho doanh nghiệp, các bộ phận cũng như các cá nhân trong doanh nghiệp.

Trang 7

Triết lý kinh doanh (thể hiện rõ qua sứ mệnh, tôn chỉ của công ty) có vai trò:

Thiết lập một tiếng nói chung hoặc môi trường của doanh nghiệp Đảm bảo nhất trí về mục đích trong doanh nghiệp Định

rõ mục đích của doanh nghiệp và chuyển dịch các mục đích này thành các mục tiêu cụ thể.

Nội dung triết lý kinh doanh rõ ràng là điều kiện hết sức cần thiết để thiết lập các mục tiêu và soạn thảo các chiến lược một cách có hiệu quả

Triết lý kinh doanh cung cấp cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối nguồn lực của tổ chức

1.4.3 Triết lý kinh doanh là một phương tiện để giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và tạo ra một phong cách làm việc đặc thù của

doanh nghiệp

Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp liên quan tới công tác tuyển dụng, đào tạo, tổ chức và sử dụng, đãi ngộ và thúc đẩy đội ngũ của nó Nếu đặt ra mục tiêu xây dựng một nguồn nhân lực thống nhất, phát huy các yếu tố nhân văn của nguồn lực trung tâm này để làm chủ thể cho phương thức phát triển bền vững của doanh nghiệp thì trong các công việc trên, cần được định hướng bằng một triết lý chung Triết lý doanh nghiệp cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi nhằm tạo nên một phong cách làm việc, sinh họat chung của doanh nghiệp, đậm đà bản sắc văn hoá của nó

Do triết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá hành vi của mọi thành viên) nên nó có vai trò điều chỉnh hành vi của nhân viên qua việc xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên đối với doanh nghiệp, với thị trường khu vực và xã hội nói chung

Trang 8

1.5 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Những điều kiện cơ bản để xây dựng triêt lý kinh doanh

Điều kiện về thời gian hoạt động của doanh nghiệp và kinh nghiệm của người lãnh đạo.

Các nhà sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò quyết định đối với việc tạo lập một triết lý doanh nghiệp cụ thể Bản thân những người này cũng cần có kinh nghiệmvà thời gian để phát hiện các tư tưởng về quản trị doanh nghiệp, và cần thêm nhiều thời gian nữa để kiểm nghiệm, đánh giá

về giá trị củacác tư tưởng này trước khi có thể công bố trước nhân viên Kinh nghiệm, “độ chín” của các tư tưởng kinh doanh và quản lý doanh nghiệp là yếu tố chủ quan song không thể thiếu đối với việc tạo lập một triết lý doanh nghiệp.

Điều kiện về bản lĩnh và năng lực của người lãnh đạo doanh nghiệp

Triết lý doanh nghiệp là sản phẩm của một doanh nghiệp nhưng các ý tưởng cơ bản của nó bao giờ cũng xuất phát từ người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đòi hỏi phải thực sự có trí tuệ, lòng dũng cảm và tài năng bởi bản chất của văn hoá kinh doanh nói chung và triết lý kinh doanh nói riêng là làm cho cái lợi gắn với cái đúng, cái tốt và cái đẹp

Điều kiện về sự chấp nhận tự giác của đội ngũ cán bộ, công nhân viên

Tính đồng thuận của đội ngũ cán bộ, công nhân viên đối với sự ra đời và nội dung của triết lý doanh nghiệp sẽ cao hơn nếu mọi người có quyền thảo luận, tham gia vào việc xây dựng văn bản này Nói khác đi, quá trình hoàn thiện văn bản triết lý doanh nghiệp phải diễn ra công khai, dân chủ

mở rộng.

Trang 9

1.5.2 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh

Cách thứ nhất: Thông qua quá trình hoạt động của doanh nghiệp,

người chủ doanh nghiệp tổng kết, đúc rút kinh nghiệm rồi khái quát hóa thành những quan điểm mang tính triết lý để chỉ đạo hoạt động kinh doanh.

Cách thứ hai: Ở một số doanh nghiệp, do nhận thức được vai trò của

văn hóa kinh doanh, có nhu cầu cấp thiết phải xây dựng triết lý kinh doanh, người chủ doanh nghiệp hoặc bộ phận chuyên trách sẽ soạn thảo triết lý kinh doanh của doanh nghiệp, sau đó lấy ý kiến đóng góp của tập thể thành viên của doanh nghiệp để hoàn thiện.

Cách thứ ba: Một số doanh nghiệp trên thế giới lại xây dựng triết lý

kinh doanh của mình bằng cách mời chuyên gia tư vấn, là những người am hiểu và có kinh nghiệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp Để

có thể tư vấn xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp, các chuyên gia sẽ đến tìm hiểu về các hoạt động của doanh nghiệp, tìm hiểu phong cách lãnh đạo, định hướng giá trị của doanh nghiệp,lắng nghe tâm tư, tình cảm của lãnh đạo doanh nghiệp và của cả các thành viên củadoanh nghiệp Sau đó, dựa trên kiến thức và kinh nghiệm đã

có, các chuyên gia sẽ đưa ra một số phương án để doanh nghiệp lựa chọn bằng cách thảo luận giữa những người trong ban lãnh đạo của doanh nghiệp hoặc tham khảo ý kiến rộng rãi của các thành viên trong doanh nghiệp.

PHẦN 2: TRIẾT LÍ KINH DOANH CỦA VIETTEL TELECOM

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời

Trang 10

Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thôngQuân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công ty InternetViettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.

Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vị thế lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng thân thiết:

 Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước

và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh, thành

phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh

thổ trên thế giới

 Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ

Internet… phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cư,

vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao

 Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20

triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam Đây

là một lĩnh vực mang tính đột phá trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội, góp phần tạo lập nên thương hiệu Viettel như ngày nay

Ngày 15/10/2004 VIETTEL chính thức kinh doanh dịch vụ điện thoại di động vớithương hiệu 098 Viettel Mobile luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh đột phá, táo bạo, luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ

Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch

vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm

Trang 11

đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu.

2.1.2 Một số thành tựu nổi bật

Sau thời gian hoạt động thử nghiệm, mạng Viettel đã có hơn 70.000 thuê bao Hơnmột tháng hoạt động, VIETTEL đã có 100.000 khách hàng; gần 1 năm sau đón khách hàng 1 triệu; ngày 21/7/2006 đón khách hàng thứ 4 triệu và đến cuối tháng 12/2007 đã vượt con số trên 7 triệu khách hàng Là mạng di động phát triển nhanh nhất, chỉ sau hơn

2 năm chính thức kinh doanh đã có trên trên 3000 trạm BTS trên toàn quốc và trên 7 triệukhách hàng, theo số liệu thống kê năm 2006 của GSMA thì VIETTEL mobile là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh thứ 13 trên thế giới.Từ tháng 6 năm 2006, mạng điện thoại di động Viettel đã chính thức vượt lên dẫn đầu, trở thành mạng di động lớn nhất cả

về thuê bao lẫn vùng phủ sóng

Liên tục trong hai năm 2004, 2005 VIETTEL được bình chọn là thương hiệu mạnh, và đặc biệt năm 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ BCVT doVCCI phối hợp với Công ty Life Media và công ty nghiên cứu thị trường ACNielsen tổ chức

Trong bảng xếp hạng về số liệu viễn thông thế giới tính đến quý 3/2010 của tổ chức Wireless Intelligence, Viettel đứng thứ 19 trong số 784 nhà cung cấp dịch vụ

di động toàn cầu về lượng thuê bao

Thứ hạng của Viettel đã tăng 5 bậc so với quý 2/2010 và đứng ngay trước mạng diđộng Sprint (Sprint Nextel) của Mỹ Trong khu vực Đông Nam Á, Viettel đã tăng một bậc, hiện đứng thứ 2 trong số 58 nhà cung cấp, chỉ sau nhà mạng Telkomsel

(Telekomunikasi Selular) của Indonesia

Sau 10 năm gia nhập thị trường viễn thông, Viettel hiện là mạng di động lớn nhấtViệt Nam với hơn 42.200 trạm phát sóng 2G và 3G Năm 2010, Viettel tiếp tục duy trìmức phát triển tốc độ cao, đạt doanh thu trên 91.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 15.500 tỷđồng và trở thành đơn vị dẫn đầu tăng trưởng trong ngành viễn thông

Trang 12

Nói về những thành công của mình, ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Tổng giám đốc

Viettel cho biết: “Với các mạng khác trong nước cũng như trên thế giới, họ thường

chỉ đề cao 2 tiêu chí: mọi lúc (Anytime) và mọi nơi (Anywhere) Nhưng với Viettel thì chúng tôi hướng tới 4 “Any”: Anytime – dung lượng và chất lượng mạng lưới có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc; Anywhere – vùng phủ dịch vụ rộng khắp (hiện nay đã đạt tới 98% dân số và mục tiêu là 100% dân số); Anybody – mỗi người dân Việt Nam có 1 máy điện thoại di động; Anyprice – bất kỳ giá nào Chính vì mục tiêu này đã dẫn dắt toàn bộ hành động của Viettel như đầu tư mạng lưới, vùng phủ sóng, kênh bán hàng, chất lượng dịch vụ… Và cũng chính điều này đã làm nên thành công của Viettel”

2.2 TRIẾT LÝ KINH DOANH TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

2.2.1 Quan điểm phát triến và triết lý kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel

Đặt cho mình sứ mạng : “Sáng tạo để phục vụ con người – Caring Innovator”, và với quan điểm phát triến: Kết hợp chặt chẽ kinh tế với Quốc phòng; Chú trọng đầu tư vào

cơ sở hạ tầng; Kinh doanh định hướng khách hàng; Phát triển nhanh, liên tục cải cách để bền vững; Lấy con người làm yếu tố cốt lõi; tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel đã đặt ra triết lý kinh doanh:

 Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

 Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu

tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo

 Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL

2.2.2 Quan điểm phát triển và triết lý kinh doanh của Viettel Telecom

Ngày đăng: 19/09/2021, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w