1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài số 4 thống kê kết quả sản xuất thống kê kinh tế

33 719 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống kê kết quả sản xuất
Trường học Trường Đại học Kinh Tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thống kê kinh tế

Trang 1

Bài 4

THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT

4.1 Thống kê giá trị sản xuất

4.2 Tổng sản phẩm trong nước

4.3 Thống kê năng suất

Trang 2

4.1 THỐNG KÊ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT

• Khái niệm;

Giá trị sản xuất (GO-Gross Output) là chỉ tiêu phản ánh giá trị toàn bộ sản phẩm là kết quả hoạt động sản xuất của nền kinh

Trang 3

Nguyên tắc tính GO

• Tính theo nguyên tắc thường trú

• Tính theo thời điểm sản xuất

• Tính theo giá hiện hành và giá so sánh

• Tính toàn bộ giá trị sản phẩm

• Tính toàn bộ kết quả sản xuất

Trang 4

Giá cả & Cấu thành giá cả

– Giá nhân tố = chi phí trung gian + tiền công

lao động + chi phí khấu hao TSCĐ + thặng dư sản xuất.

– Giá cơ bản = giá nhân tố + thuế sản xuất

Trang 5

Phương pháp tính GO

• Đối với loại hình doanh nghiệp

• Đối với loại hình hành chính sự nghiệp

• Đối với loại hình sản xuất kinh doanh khác

Trang 6

GO của DN nn,ln,ts; cn,xd,vận tải, ks,nhà

hàng, dv tư vấn, phục vụ cncđ

GO theo giá cơ bản = doanh thu thuần sản phẩm chính

+ trợ cấp + thu bán sản phẩm phụ (<10% so doanh thu sản phẩm chính) + thu cho thuê tài sản (không kể đất), máy móc, thiết bị có người điều khiển + thu bán phế liệu, sản phẩm tận thu + giá trị TSCĐ tự trang, tự chế +

chênh lệch thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản

phẩm dở dang (cuối kỳ - đầu kỳ).

Hoặc: GO = tổng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu

tố + trợ cấp + lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – lợi nhuận từ hoạt động tài chính + lãi vay phải trả + giá trị TSCĐ tự trang, tự chế.

Trang 7

GO của DN nn,ln,ts; cn,xd,vận tải, ks,nhà

hàng, dv tư vấn, phục vụ cncđ

GO theo giá cơ bản + thuế sản phẩm phát sinh phải nộp bao gồm: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.

Trang 8

GO của DN thương nghiệp, phân phối điện,

du lịch, kinh doanh BDS

bán hàng và cung cấp dịch vụ – giá trị vốn hàng bán ra (hoặc vốn hàng chuyển bán, vốn tài chính đã đầu tư) + trợ cấp

Hoặc: GO = tổng chi phí sản xuất kinh

doanh theo yếu tố + trợ cấp + lợi nhuận

thuần từ hoạt động kinh doanh – lợi nhuận

từ hoạt động tài chính + lãi vay phải trả.

Trang 9

GO của DN thương nghiệp, phân phối điện,

du lịch, kinh doanh BDS

GO theo giá cơ bản + thuế sản phẩm phát sinh phải nộp bao gồm: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.

Trang 10

Đối với loại hình hành chính sự

nghiệp

GO = tổng chi phí thường xuyên – chi sửa chữa

lớn TSCĐ và công trình hạ tầng – chi chuyển

nhượng thường xuyên + khấu hao TSCĐ

Hoặc GO = tiền lương và các khoản tương tự

lương (tiền công, phụ cấp lương, sinh hoạt phí cán bộ đi học, tiền thưởng, chi cho cán bộ xã, chi cho cá nhân khác, ) + chi về hàng hóa và dịch vụ (chi phí trung gian) + khấu hao TSCĐ.

Trang 11

Đối với loại hình sản xuất kinh

doanh khác

• Với hộ sản xuất nông, lâm, thủy sản:

GO = sản lượng * đơn giá bình quân năm

• Với hộ sản xuất phi nông, lâm, thủy sản:

GO = tổng số lao động hoặc hộ sản xuất *

GO bình quân / lao động (hoặc hộ) theo kết quả điều tra chọn mẫu.

Trang 12

Đặc điểm phương pháp tính một số ngành

• GO nông nghiệp tính theo phương pháp

tổng mức chu chuyển

• GO công nghiệp-xây dựng tính theo

phương pháp doanh nghiệp

• GO xây dựng không tính giá trị thiết bị lắp

đặt

Trang 13

4.2 Tổng sản phẩm trong nước

GDP

• 4.2.1 Chi phí trung gian

• 4.2.2 Giá trị gia tăng

• 4.2.3 GDP

• 4.2.4 Thu nhập quốc dân

Trang 14

4.2.1 Chi phí trung gian

Khái niệm:

Chi phí trung gian (IC- intermediat

consumption) là một bộ phận cấu thành của giá trị sản xuất, bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ đã sử dụng trong quá trình sản xuất

Trang 15

Phân biệt CPTG và TDTG

• Theo quan điêm của người tiêu dùng sản phẩm được

dùng làm đầu vào cho quá trình sản xuất hay được tiêu dùng cho sản xuất gọi là TDTG.

• Theo quan điểm của người sản xuất để sản xuất ra sản

phẩm của mình đã phải chi phí sản phẩm vật chất và

dịch vụ trả cho bên ngoài là bao nhiêu Những chi phí đó thường phản ánh bằng tiền và tính theo một chu kỳ kế toán nên gọi là CPTG.

• Theo phạm vi từng ngành CPTG thường khác TDTG

nhưng trong toàn bộ nền kinh tế tổng CPTG bằng tổng TDTG.

• Về tác dụng CPTG là cơ sở để tính VA còn TDTG dùng

trong nghiên cứu mối quan hệ với tiêu dùng cuối cùng và

sử dụng cuối cùng của nền kinh tế

Trang 16

4.2.2 Giá trị gia tăng

Khái niệm: giá trị gia tăng (VA- value

added) là lượng giá trị mới tăng thêm

trong giá trị sản phẩm do kết quả của quá trình sản xuất và khấu hao TSCĐ trong

một thời kỳ nhất định

Trang 17

Phương pháp tính VA

• Phương pháp sản xuất:

VA = GO – IC

• Phương pháp phân phối:

VA = Thu nhập lần đầu của người lao

động + Thu nhập lần đầu của doanh

nghiệp + thuế sản xuất + khấu hao TSCĐ

Trang 18

4.2.3 Tổng sản phẩm trong nước

GDP

Kinh tế học vĩ mô định nghĩa:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP- Gross domestic product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nước, trong một thời kỳ nhất định.

Trang 19

Phương pháp tính GDP

Theo phương pháp sản xuất:

GDP bằng tổng VA của toàn nền kinh tế cộng với thuế nhập khẩu thuần hàng hóa và dịch vụ

Như vậy theo phương pháp sản xuất GDP là khái niệm của VA tính cho toàn bộ nền kinh tế cộng với tổng thuế nhập khẩu

Trang 20

Phương pháp tính GDP

GDP bằng tổng thu nhập lần đầu của người lao động, tổng thu nhập lần đầu của doanh nghiệp, tổng thuế sản xuất và nhập khẩu và tổng khấu hao TSCĐ

Trang 21

Phương pháp tính GDP

– Theo phương pháp sử dụng:

GDP bằng tổng chi cho sử dụng cuối cùng, đó

là TDCC của dân cư, TDCC của chính phủ; tiết kiệm hay tích lũy và xuất khẩu trừ nhập khẩu.

Công thức tính:

GDP = C + G + S + E - M

Trang 22

Tiêu dùng cuối cùng

• TDCC tính theo đối tượng “sử dụng” và

đối tượng “chi tiêu”

• Theo đối tượng “chi tiêu” có 3 KVTC: Hộ

gia đình, Không vị lợi và Nhà nước

• Theo đối tượng “sử dụng” có 2 KVTC: Hộ

gia đình và Nhà nước

Trang 23

Tích lũy tài sản

– Tích lũy tài sản cố định

– Tích lũy tài sản lưu động

– Tích lũy tài sản quý hiếm

Trang 24

Xuất khẩu & Nhập khẩu

Khái niệm: xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

là sự mua bán, trao đổi, chuyển quyền sở hữu các loại sản phẩm là hàng hóa hay dịch vụ giữa đơn vị thường trú và không thường trú

Nguyên tắc tính:

+ Nguyên tắc thường trú

+ Nguyên tắc thay đổi quyền sở hữu

+ Nguyên tắc tính theo thời kỳ (tháng, quý, năm) + Nguyên tắc giá thị trường

Trang 26

Chuyển nhượng

Chuyển nhượng là các giao dịch một

chiều Chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc phi tiền tệ, chuyển nhượng được chia thành chuyển nhượng hiện hành và chuyển nhượng vốn

Trang 27

• Chuyển nhượng hiện hành (current

transfer) là chuyển nhượng liên quan đến thu nhập và TDCC, ảnh hưởng đến mức sống dân cư

• Chuyển nhượng vốn (capital transfer) là

việc chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng dạng tiền hoặc hiện vật từ đơn vị thể chế này cho đơn vị thể chế khác liên quan đến sản xuất

Trang 28

Thu nhập quốc dân

- GNI = GDP + Thu nhập thuần nhân tố sản xuất

- NNI = GNI – Tổng khấu hao TSCĐ

- NDI = NNI + Chuyển nhượng hiện hành thuần

Trang 29

Quan hệ giữa các chỉ tiêu

Trang 30

4.4 Thống kê năng suất

+ Hiệu quả (Efficiency) là làm đủ, không thừa,

không thiếu những việc cần thiết, sử dụng tối ưu nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra.

+ Hiệu lực (Effectiveness) là việc định hướng đúng

đầu ra, tức tạo ra được sản phẩm thỏa mãn thị trường.

+ Năng suất (Productivity) là chỉ tiêu phản ánh

quan hệ giữa kết quả đầu ra so với chi phí đầu vào của quá trình sản xuất.

Trang 31

Phương pháp tính năng suất

Năng suất =

Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào

Trang 32

Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu

Các chỉ tiêu đơn nhân tố

Các chỉ tiêu đa nhân tố

Trang 33

-Câu hỏi thảo luận

VA và GDP.

• Xu hướng phát triển kinh tế hiện nay trên thế

giới và ở Việt Nam là gì?

Việt Nam giữa TCTK nước ta và IMF thường khác nhau?

năng suất.

Ngày đăng: 24/12/2013, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w