1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Vat ly 6 day du chuan nhat moi thoi dai 20152016

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào gọi là ròng rọc động HS: Trao đổi để trả lời 12 Hoạt động 2: Phút GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách lắp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm Chia nhóm làm thí nghiệm, thảo[r]

Trang 1

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt đông nhóm

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

Mỗi nhóm:1thước kẻ có ĐCNN1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào

vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài

Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm, ĐCNN 2mm

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

II Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

III Nội dung bài mới:

GV: Ngoài mét ra còn có đơn vị đo độ

nào khác? (gợi ý: lớn hơn met, nhỏ

hơn mét)

Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị ở C1

I Đơn vị đo độ dài: (sgk)

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.

Đơn vị độ dài thường dùng ởnước ta là mét Kí hiệu: m

1m = 10 dm = 100cm =1000mm

1km = 1000m

2 Ước lượng độ dài.

Trang 2

Phút

C1

GV: Yêu cầu học sinh đọc câu C2 và

thực hiện (Bây giờ các em thử ước

lượng độ dài một mét ?)

Yêu cầu học sinh đọc câu C3 và thực

hiện

Giáo viên sửa cách đo của học sinh

sau khi kiểm tra phương pháp đo

Hãy so sánh độ dài ước lượng và độ

dài đo?

HS: Ước lượng 1m chiều dài bàn học

- Đo bằng thước kiểm tra

- Ước lượng độ dài gang tay

- Kiểm tra bằng thước

- Nhận xét qua 2 cách đo ước lượng

C7: thợ may thường dùng thước mét

để đo vải và thước dây để đo các số

đo cơ thể khách hàng

GV: Hướng dẫn HS tiến hành đo độ

dài

HS: Thảo luận và tiến hành đo chiều

dài bàn học và bề dày cuốn sách VL 6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nx, bổ xung

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

II Đo độ dài.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.

C4: - thợ mộc dùng thước cuộnhọc sinh dùng thước kẻ

người bán vải dùng thước mét.GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trênthước

ĐCNN: là độ chia giữa 2 vạchchia liên tiếp trên thước

- Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vàobảng, lấy giá trị trung bình

Trang 3

GV: Gọi HS khác nx, bổ xung sao đó

đưa ra KL chung cho C4+C5

HS: Thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

C5: ta lấy kết quả của vạch nàogần nhất

C9:

C10:

Ghi nhớ (SGK)

IV Củng cố: (4 Phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ

- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập, hướng dẫn cách điền VBT

V Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập 1-2.1-> 1-2.9; 1-2.13 (SBT)

- Hoàn thành VBT Bài 1 và bài 2

- Chuẩn bị cho giờ sau Bài 3 “đo thể tích chất lỏng”

Trang 4

- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.

- Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3 Thái độ:

- Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

1 chậu đựng nước

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

II Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

- Nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?

Trang 5

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2, C3,

C4, C5 Mỗi câu 2 em trả lời, các em

khác nhận xét

GV: Điều chỉnh để học sinh ghi vở

HS: Hoạt động cá nhân với C2, C3,

C4, C5

Hoạt động 3

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân,

thảo luận theo nhóm các câu C6, C7,

HS: Trả lời và phải nêu lên vì sao lại

chọn cách đo như vậy

HS: Trao đổi kết quả của bạn và thống

nhất ý kiến

Hoạt động 4:

GV : Hãy nêu phương án đo thể tích

của nước chứa trong bình ?

Nêu mục đích TH và giới thiệu dụng

độ,

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng thể tích cần đo.b) Chọn bình chia độ có GHĐ

và có ĐCNN thích hợp

c) Đặt bình chia độ thẳng đứngd) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

Trang 6

- Trả lời được câu hỏi trọng tâm các bài đã học.

- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng đơn giảntrong thực tế

- Biết sử dụng đúng các đại lượng, cũng như các đơn vị thường dùng trongvật lý

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức trong học tập; nghiêm túc trong kiểm tra

- Rèn luyện trung thực; tích cực trong học tập

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra - đánh giá

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm

Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra

Trang 7

Để đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ gì

để đo? Trìnhbày cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ

Hãy tìmcách đong1.25 lit nướcbằng nhữngdụng cụtrên?

có khốilượng 7,5kg?

Lực nào tácdụng lên quảcầu phương

và chiều nhưthế nào? Quảcầu đứngyên chứng tỏđiều gì?

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO

GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU

CỦA CÁC THẦY CÔ)

* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ

Trang 8

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC

TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI

CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH

năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT

TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI

- Đơn vị khối lượng là kílôgam kí hiệu là kg

- Để đo khối lượng ta sử dụng cân để đo

- Cách đo thể tích chất lỏng bằng binh chia độ

+ Ước lượng thể tích cần đo

+ Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

+ Đặt bình chia độ thẳng đứng

0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm

Trang 9

+ Đặt mắt nhìn ngang vơis mực chất lỏng trong bình.

+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

0.5 điểm

Câu 3:

- Đổ đầy nước vào bình không chia độ, rồi thả nhẹ hòn đá vào bình

Hứng nước tràn ra từ bình này vào bình chia độ và đọc giá trị thể

tích của lượng nước tràn ra→ thể tích hòn đá

2 điểm

Câu 4: Có hai lực tác dụng lên quả cầu:

- Lực kéo của sợi dây: có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới

lên

- Trọng lực: có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống

Quả cầu đứng yên chứng tỏ: lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực

Trang 10

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng lực kế, kỹ năng thao tác thí nghiệm kiểm tra độ lớncủa lực kéo phụ thuộc độ cao (chiều dài) mặt phẳng nghiêng

3 Thái độ:

- Thái độ cẩn thận, trung thực trong thí nghiệm và học tập

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

II Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

- GV Treo H13.2 (SGK) và hỏi: Nếu lực kéo của mỗi người trong hình vẽ là450N thì những người này có kéo được ống bê tông lên không? Nêu nhữngkhó khăn của cách kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng

III Nội dung bài mới:

kéo vật lên hay không? Muốn làm

giảm lực kéo vật phải làm tăng hay

giảm độ nghiêng của tấm ván?

HS: Dự đóan+ tìm phương án kiểm

Trang 11

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

điền vào bảng 14.1 và trả lời câu C2

HS làm thí nghiệm theo nhóm , điền

kết quả vào bảng 14.1 và trả lời câu

lái cần cẩu, tác dụng là làm giảm hao

phí sức lao động và tăng năng suất.

Hoạt động 4:

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận C3,

C4

C2: Cách làm giảm độ nghiêngcủa mặt phẳng nghiêng:

+Giảm chiều cao kê mặt phẳngnghiêng

+ Tăng chiều dài mặt phẳngnghiêng

+Vừa giảm chiều cao, vừa tăngchiều dài mặt phẳng nghiêng

3 Rút ra kết luận:

- Dùng mặt phẳng nghiêng cóthểkéo vật lên với lực kéo nhỏ hơntrọng lượng của vật

- Mặt phẳng càng nghiêng ít , thìlực kéo càng nhỏ

4 Vận dụng:

C3: Thềm nhà cao dùng mặtphẳng nghiêng dễ dắt xe lênhơn, tấm ván bắt lên xe tải dễvận chuyển hàng lên hơn

C4: Dốc thoai thoải có độnghiêng ít

IV Củng cố: (4 Phút)

- Kéo vật trên mặt phẳng nghiêp có dễ dàng hơn không?

- Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phụ thuộc như thế nào vàomặt phẳng nghiêng?

- Yêu cầu HS làm bài tập 14.1 và 14.2 (SBT).

- Giới thiệu mục: Có thể em chưa biết.

V Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài và làm bài tập 14.3 đến 14.5 (SBT)

- Đọc trước bài 15: Đòn bẩy

Trang 12

- Nghiêm túc và chuyên cần trong ôn tập.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

II Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

Kết hợp kiểm tra trong bài mới

III Nội dung bài mới:

a) GHĐ của thước là độ dài …

b).…của thước là độ dài giữa 2 vạch

chia liên tiếp trên thước

c) Khi dùng thước đo cần phải biết …

và của thước

2 a) Mọi vật đều có…

I Lí thuyết:

1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a) lớn nhất ghi trên thướcb) ĐCNN

c) GHĐ; ĐCNN

2 a) Khối lượng; b) lượng

Trang 13

Phút

b) Khối lượng 1 chất chỉ chất chứa

trong vật

c) là khối lượng của quả cân mẫu

đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp

d) Người ta dùng …để đo khối lượng

3.a) Gió tác dụng vào cánh buồm 1

5 a) Viết công thức tính khối lượng

riêng? Giải thích các đại lượng, đơn vị

đo trong công thức?

b) Nói khối lượng riêng của nhôm

5 a) Công thức: D = V m Trong đó:

V: thể tích ( m3) m: Khối lượng (kg) D: Khối lượng riêng (kg/m3) b) Nói khối lượng riêng củanhôm là 2700kg/m3 điều đó có ýnghĩa là 1 mét khối nhômnguyên chất có khối lượng là2700kg

II Bài tập:

Bài tập 1: Tóm tắt:

V = 2500dm3 = 0,0025m3D= 2700 kg/m3

m= ?(kg)

Giải:

Khối lượng của thỏi đồng:

m = D x V = 2700 x 0,0025=6,75 (kg)

Đáp số: 6,75 (kg)

Bài tập 2 Thể tích của khối sắt:

V= m/D = 78: 7800= 0,01 (m3)= 10dm3

IV Củng cố: (4 Phút)

- GV hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của chươngI: Cơ học

- Làm lại các dạng bài tập (trong SGK- SBT)

Trang 14

- Học lại phần đã học chuẩn bị thi học kì I

- Giáo dục đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Kiểm tra - đánh giá

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm

Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra

1.5 điểm

Trang 15

a, Tính khối lượng của vật

đó ?

b, Tính thể tích của vật ?

1.5 điểm

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO

GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU

CỦA CÁC THẦY CÔ)

* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC

TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI

CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH

GIỎI.

Trang 16

(Có đầy đủ giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn

kiến thức kỹ năng

Liên hệ Maihoainfo@123doc.org (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy

mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)

năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT

TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY

MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI

- Đơn vị khối lượng là kílôgam kí hiệu là kg

- Để đo thể tích chất lỏng ta có thể sử dụng bình chia độ hoặc ca

đong

0.5 điểm0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 2:

- Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác

- Kết quả tác dụng của lực có thể làm biến đổi chuyển động của vật

hoặc làm cho vật bị biến dạng, có thể hai kết quả này đồng thời

cùng xẩy ra

0.75 điểm0.75 điểm

Trang 17

- Đơn vị khối lượng riêng là: kg/m3.

- Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 điều đó có ý nghĩa là 1m3

sắt có khối lượng là 7800kg

1 điểm

0.5 điểm0.5 điểm

= 4( kg ) Thể tích của vật đó là:

1,5 điểm

1.5 điểm

Trang 18

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng sử dụng ròng rọc phù hợp trong các trường hợp cụ thể và ghi rõ lợiích của nó

3 Thái độ:

- Biết ứng dụng những ròng rọc vào cuộc sống

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

C/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

II Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)

- Kể tên các máy cơ đơn giản ?

- Mô tả các đặc điểm của đòn bẩy

- Khi sử dụng đòn bẩy, muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật phảiđảm bảo điều đk?

III Nội dung bài mới:

GV: Giới thiệu chung về ròng rọc

I Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc:

Trang 19

Cách phân biệt 2 loại ròng rọc này

GV: Ròng rọc có cấu tạo như thế nào?

HS: Làm thí nghiệm nhóm, đại diện

nhóm trình bày kết quả, điền vào bảng

hướng lực kéo (theo hướng có lợi từ

trên xuống dưới để lợi dụng trọng

lượng của người kéo- đu dây); độ lớn

của lực kéo so với trọng lượng của vật

là không đổi

RR động thì giúp ta lợi về lực so với

khi kéo vật trực tiếp ( Fkéo < Pvật )

Như vậy cả 2 ròng rọc đều có tác

dụng giúp con người làm việc 1 cách

dễ dàng hơn

Hoạt động 3:

Cho học sinh trả lời C5, C6, C7

Hs trả lời cá nhân câu C5,C6, C7

Giáo dục hướng nghiệp: Các máy cơ

đơn giản có ứng dụng rộng rãi trong

đời sống và sản suất và làm công cụ

lao động trong nhiều ngành nghề

như: xây dựng, thợ bốc vác, thợ lái

cần cẩu, tác dụng là làm giảm hao

phí sức lao động và tăng năng suất.

- Ròng rọc là 1 bánh xe quayđược quay quanh 1 trục, vànhbánh xe có rãnh để đặt dây kéo

- Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc

cố định và ròng rọc động

II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

1 Thí nghiệm:

2 Nhận xét:

C3:

- Dùng ròng rọc cố định: Lựckéo vật có hướng từ trên xuốngdưới Trong khi đó vật lạichuyển động lên cao ( tức có lợi

về hướng kéo vật), độ lớn của 2lực như nhau

- Dùng ròng rọc động:Chiều củalực kéo so với hướng chuyểnđộng của vật là không thay đổi,

độ lớn của lực kéonhỏ hơntrọng lượng của vật ( được lợi vềlực)

3 Kết luận:

C4:

(1) cố định(2) động

4 Vận dụng:

C5:

Thí dụ: Ròng rọc trên đỉnh cột

cờ, ròng rọc ở cần cẩu; ròng rọcmúc nước ở giếng

C6:

Dùng ròng rọc cố định giúp làmthay đổi hướng của lựckéo( được lợi về hướng); dùngròng rọc động được lợi về lực

Trang 20

Sử dụng hệ thống ròng rọc cốđịnh và ròng rọc động và ròngrọc động(hình b) có lợi hơn vìvừa được lợi về độ lớn vừa đượclợi về hường của lực kéo

IV Củng cố: (4 Phút)

- Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?

- Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?

* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI

* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO

GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)

* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ

* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.

(Có đầy đủ giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng

Liên hệ Maihoainfo@123doc.org (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)

Trang 21

* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học

* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT

TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI

* Giáo án VẬT LÝ đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng

Ngày đăng: 19/09/2021, 20:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w