1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNG LẬP LỊCH ĐIỀU HÀNH – CHUỔI CUNG ỨNG

35 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Lịch Điều Hành – Chuỗi Cung Ứng
Người hướng dẫn Thầy Hồ Tiến Dũng
Trường học Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Điều Hành
Thể loại bài tập
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 112,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNG LẬP LỊCH ĐIỀU HÀNH – CHUỔI CUNG ỨNG

Trang 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH – CAO HỌC UEH – THẦY HỒ TIẾN DŨNG

LẬP LỊCH ĐIỀU HÀNH – CHUỔI CUNG ỨNG

Câu 1: Mục tiêu của lập lịch sản xuất và điều hành 3

Câu 2: Vai trò của lịch sản xuất và điều hành trong POM 3

Câu 3: Trình bày 4 phương pháp xếp thứ tự ưu tiên 7 công việc cho một lao động, cho ví dụ minh họa? 3

Câu 4: Cho ví dụ để Ứng dụng thuật toán Hungary phân công 5 công việc cho 5 lao động trong điều kiện bài toán tiến tới min 6

Câu 5: Cho ví dụ để Ứng dụng thuật toán Hungary phân công 5 công việc cho 5 lao động trong điều kiện bài toán tiến tới max 7

Câu 6: Cho ví dụ để Ứng dụng thuật toán Hungary phân công 4 công việc cho 4 lao động trong điều kiện bài toán tiến tới min Biết thêm đây là bài toán có ô cấm 8

Câu 7: Tầm quan trọng của JIT đối với hoạt động POM 9

Câu 8: Phân tích các đặc điểm của JIT tại một doanh nghiệp mà anh chị biết 9

Câu 9: Phân tích ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng JIT 10

Câu 10: So sánh MRP, JIT, quản lý đồng bộ: 12

Câu 11: Video TL 3 là hình tượng của hệ thống sản xuất cổ điển Sau khi phân tích các đặc trưng của JIT, anh chị cho biết những điểm khác biệt giữa hệ thống sản xuất cổ điển và JIT, trong đó anh chị hãy chọn ra 3 đặc trưng mang tính tiêu biểu nhất 14

Câu 12: Chuỗi cung ứng là gì? Vai trò của chuỗi cung ứng trong POM 19

Câu 13: Phân biệt SCM với JIT và MRP 20

Câu 14: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng tại một doanh nghiệp mà anh chị biết? 23

Câu 15: Thế nào là sắp đặt công việc theo lối cổ truyền Ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng của xêp đặt công việc theo lối cổ truyền 27

Câu 16: Những nguyên tắc để tiết kiệm động tác – liệt kê các nguyên tắc có thể áp dụng 28 Câu 17: Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động của một doanh nghiệp : 30

Câu 18: Hãy trình bày các phương pháp đo lường công việc, vận dụng tại một doanh nghiệp mà anh chị biết? 32

Trang 2

BÀI GIẢICâu 1: Mục tiêu của lập lịch sản xuất và điều hành

Trong quá trình sản xuất và điều hành của một Doanh nghiệp gồm nhiều côngđoạn , nhiều công việc khác nhau , những công việc này phải được sắp xếp mộtcách hợp lý và cần phải chi tiết cụ thể Do đó mục tiêu lập lịch sản xuất và điềuhành:

- Đưa tất cả các nguồn lực vào sản xuất một cách hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao

- Thiết lập khung thời gian thực hiện công việc của nhà máy

- Tối thiểu hóa khung thời gian thực hiện một đơn hàng sản xuất

- Tối thiểu hóa khối lượng sản xuất sản phẩm dở dang của doanh nghiệp

- Nâng cao hệ số sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất

- Duy trì hoạt động sản xuất thường xuyên và ổn định

- Ước lượng chính xác các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu sản xuất

- Sử dụng hiệu quả các nguồn lực

- Giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu

- Năm thứ tự các công việc ưu tiên , phân công công việc rõ ràng

- Quản lý sản xuất theo cách thức tốt nhất tạo điều kiện cho công việc hoàn thànhđúng thời gian

- Cung cấp máy móc , vật liệu đúng số lượng , chất lượng và cũng có thể cung cấpcho họ vào đúng thời điểm tạo thành một yếu tố rất quan trọng

Câu 2: Vai trò của lịch sản xuất và điều hành trong POM

Kế hoạch có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý sản xuất và điều hành Mộtquy trình vận hành sản xuất cần được quản lý chặt chẽ từ quy trình thực hiện , giảiquyết kịp thời các vấn đề sản xuất thì mới nghĩ đến chuyện tiết giảm chi phí , giatăng năng suất sản phẩm đầu ra

- Quản lý các nhiệm vụ cửa hàng sản xuất

- Điều khiển dòng chảy công việc sản xuất

- Tạo điều kiện cho các công việc hoàn thành đúng thời gian.

- Tối ưu hóa chi phí sản xuất

- Tối ưu hóa nguồn nhân lực

- Tối ưu hóa công suất máy móc

- Tối ưu hóa dịch vụ

- Tối ưu hóa thời gian

Câu 3: Trình bày 4 phương pháp xếp thứ tự ưu tiên 7 công việc cho một lao động, cho ví dụ minh họa?

Công việc THỜI GIAN LÀM VIỆC THỜI HẠN HOÀN THÀNH (kế hoạch)

Trang 3

Thời gianhoàn thànhthực tế

THỜI HẠNHOÀNTHÀNH (kếhoạch) Số ngày trễ

- Thời gian hoàn thành thực tế bình quân 1 công việc: 115/7 = 16,4 ngày

- Thời gian trễ bình quân 1 công việc: 89/7 = 12,7 ngày

Phương pháp 2: Ưu tiên cho những công việc có thời gian thực hiện ngắn (SPT)

Công việc THỜI GIAN LÀM VIỆC

Thời gian hoàn thành thực tế

THỜI HẠN HOÀN THÀNH (kế hoạch) Số ngày trễ

Trang 4

Tổng cộng 90 64

- Thời gian hoàn thành thực tế bình quân 1 công việc: 90/7 = 12,9 ngày

- Thời gian trễ bình quân 1 công việc: 64/7 = 9,1 ngày

Câu 4: Cho ví dụ để Ứng dụng thuật toán Hungary phân công 5 công việc cho 5 lao động trong điều kiện bài toán tiến tới min.

- Công ty thực hiện chia nhỏ 1 hạng mục lớn thành 5 phần bằng nhau và chia cho 5

người thực hiện Sau đó, công ty thực hiện quan sát và thống kê ước lượng thời gian hoàn thành của các nhóm khi có các quản lý khác nhau chi tiết như sau:

Công việc3

Công việc4

Công việc5Công nhân

Suy ra: Để thời gian hoàn thành công việc là ngắn nhất thì nên thực hiện phân công

công việc như sau:

Trang 5

Mr Nguyên Công việc 3 14

- Tổng thời gian: = 10+13+14+19+18 = 74 phút

Câu 5: Cho ví dụ để Ứng dụng thuật toán Hungary phân công 5 công việc cho 5 lao động trong điều kiện bài toán tiến tới max

- Công ty thực hiện 5 dự án với khả năng giá trị doanh thu tương ứng từng thành viên

mang lại như sau Đơn vị: tỷ đồng

Số giờ hoàn

thành Công việc

1

Công việc2

Công việc3

Công việc4

Công việc5Công nhân

Trang 6

- Dựa vào bảng trên, phân công sao cho tổng doanh thu là lớn nhất

Mr Tâm Công việc 4 9

Ms Ánh Công việc 3 8

Mr Nguyên Công việc 2 8

Ms Huyền Công việc 5 9

Mr Tùng Công việc 1 6

- Vậy tổng doanh thu lớn nhất là: 9+8+8+9+6= 40 tỷ đồng

Câu 6: Cho ví dụ để Ứng dụng thuật toán Hungary phân công 4 công việc cho 4 lao động trong điều kiện bài toán tiến tới min Biết thêm đây là bài toán có ô cấm

- Công ty thực hiện 5 dự án với khả năng chi phí tương ứng từng thành viên dự trù

cho các dự án như sau Đơn vị: tỷ đồng

- Biết Mr Tâm không thực hiện được công việc 3

Trang 7

-Vậy phân công như sau: - Mr Tâm => Công việc 4 :1 tỷ

- Mr Ánh => Công việc 2: 1tỷ

- Mr Nguyên => Công việc 1: 4 tỷ

- - Mr Huyền => Công việc 3: 4 tỷ

- Tổng cộng: Chi phí tối thiểu dự tính là 10 tỷ đồng.

Câu 7: Tầm quan trọng của JIT đối với hoạt động POM

- Hệ thống điều hành đúng lúc (JIT): Nhấn mạnh việc nỗ lực liên tục để loại bỏ sựlãng phí và kém hiệu quả ra khỏi quy trình sản xuất của doanh nghiệp

- Mục đích của JIT là chỉ sản xuất những mặt hàng cần thiết trong số lượng cần thiếttại một thời điểm nhất thiết nào đó

→ Từ đó có thể thấy được JIT là một phương pháp tổ chức sắp xếp các hoạtđộng sản xuất đạt được mục tiêu quản trị sản xuất và điều hành như nâng cao năngsuất, giảm lãng phí,

- Tầm quan trọng của JIT với POM:

● Giảm lượng tồn kho ở tất cả các khâu: cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm. > Giảm chi phí tồn trữ

● Giảm nhu cầu về mặt bằng. > Giảm chi phí cố định, tăng tính linh hoạt khi gặpbiến động

● Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm và lượng sản phẩm làm lại→ Giảm chiphí sai lầm, chi phí KCS→ Tăng uy tín thương hiệu

● Giảm thời gian phân phối trong sản xuất→ Giảm chi phí phân phối

● Có tính linh động cao trong phối hợp sản xuất

● Dòng sx nhịp nhàng và ít gián đoạn, chu kỳ sx ngắn (do công nhân nhiều kỹ năngnên có thể thay thế trong trường hợp vắng mặt)

● Tăng mức độ sản xuất và tận dụng thiết bị

● Có sự tham gia của công nhân trong giải quyết vấn đề

=> Tạo áp lực để xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung cấp

=> Giảm nhu cầu lao động gián tiếp, như người trông coi nguyên vật liệu

4 2 X 0*

3 0* 4 7 0* 4 1 3

4 4 0* 0

Trang 8

Câu 8: Phân tích các đặc điểm của JIT tại một doanh nghiệp mà anh chị biết

(PHÂN TÍCH THEO 12 ĐẶC ĐIỂM JIT)

Ví dụ: Tập đoàn máy tính Dell

Michael Dell - Người sáng lập tập đoàn máy tính nổi tiếng Dell.Dell Computer: Cácchương trình trực tiếp cho người tiêu dùng, bỏ qua khâu bán hàng trung gian

● Chiến lược của Dell đã giúp giảm thiểu sự chậm trễ giữa mua hàng và giao hàng

Do đó, Dell có một chính sách chung về sản xuất các sản phẩm của mình gần gũivới khách hàng và mang lại lợi thế rõ ràng cho họ Điều này cũng cho phép triểnkhai phương pháp sản xuất “đúng lúc” (JIT) thực tế và đáng tin cậy hơn, giúp giảmthiểu chi phí tồn kho

● Tồn kho thấp là một trong những yếu tố thành công cốt lõi của mô hình kinh doanhDell Do đó, các địa điểm tạo điều kiện để Dell sử dụng hiệu quả khái niệm JIT đãthành công trong việc đạt được nhiều lợi thế, chẳng hạn như giúp giảm chi phí nắmgiữ được sử dụng trong hàng tồn kho, được sử dụng để mở rộng và cải tiến công ty

- Dell thiết lập ngay một đường dây nóng phục vụ 24/24 giờ đáp ứng mọi yêu cầucủa khách hàng

● Dell áp dụng JIT rất triệt để, chỉ khi có yêu cầu của khách hàng, Dell mới cần cácnguyên liệu, các thành phần của máy tính (Part) được lắp ráp Điều này khiến choquá trình từ lúc đơn đặt hàng đến lúc khách hàng nhận được hàng nhanh tới 2 thánglàm tăng lợi nhuận 6% trên mỗi tháng trên mỗi thành phần riêng lẻ

● Dell áp dụng hệ thống sản xuất chi phí thấp và tăng tính cạnh tranh với đối thủ là

HP, khiến giá thành sản phẩm của Dell giảm từ 10-15% so với đối thủ Nếu mộtđơn mua từ khách hàng yêu cầu tại 9h sáng thì 9h tối cùng ngày khách hàng đãnhận được sản phẩm của mình Điều HP không thể làm được

- Mô hình kinh doanh trực tiếp của Dell: Tất cả các sản phẩm của Dell cung cấp chokhách hàng đều được sản xuất theo đơn đặt hàng

● Với Mô hình Just in Time, Dell có thể cung cấp cho khách hàng của mình côngnghệ mới nhất hiện có trên thị trường Thông thường, trong một cửa hàng bán lẻđiển hình, các sản phẩm được vận chuyển với cấu hình được xác định trước Nhưngnhờ hệ thống đặt hàng Just in Time của Dell, hãng có thể mang đến cho khách hàngcông nghệ mới nhất trên thị trường bằng cách đảm bảo rằng nhà cung cấp linh kiện

sẽ cung cấp các sản phẩm mới nhất cho hãng Họ có thể mang đến những sản phẩmmới, gần như cùng tốc độ với tiến bộ công nghệ

Trang 9

Câu 9: Phân tích ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng JIT

a Ưu điểm JIT:

- Giảm lượng tồn kho ở tất cả các khâu: cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm

- Giảm nhu cầu về mặt bằng

- Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm và lượng sản phẩm làm lại

- Giảm thời gian phân phối trong sản xuất

- Có tính linh động cao trong phối hợp sản xuất

- Dòng sản xuất nhịp nhàng và ít gián đoạn, chu kỳ sản xuất ngắn, do các công nhân

có nhiều kỹ năng nên họ có thể giúp đỡ lẫn nhau và thay thế trong trường hợp vắngmặt

- Tăng mức độ sản xuất và tận dụng thiết bị

- Có sự tham gia của công nhân trong giải quyết vấn đề

- Tạo áp lực để xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp

- Giảm nhu cầu lao động gián tiếp sếp như người trong coi nguyên vật liệu

b Nhược điểm JIT:

- Yêu cầu không thể có dừng hỏng trong dòng công việc Vì nếu có vấn đề về chấtlượng sẽ có khả năng gây dừng quá trình sản xuất

- Phụ thuộc vào nhà cung cấp Vì vậy công tác quản lý và duy trì danh sách cácNCC là rất khó khăn

- Không có sản phẩm thay thế có sẵn để đáp ứng cho những đơn đặt hàng không dựkiến trước bởi vì tất cả những sản phẩm được làm để đáp ứng nhu cầu thực tế

- Chỉ áp dụng được với những ngành sản xuất theo dây chuyền với các công việcđược lặp đi lặp lại

- Chi xử lý trong nội bộ công ty, không hướng ra bên ngoài

- Bởi vì không có lượng lưu trữ an toàn, chỉ một sự xáo trộn nhỏ trong việc cung cấpnguyên vật liệu cũng có thể đặt toàn bộ chuỗi cung ứng vào tình trạng bế tắc

- Nguy cơ chịu chi phí vận chuyển cao hơn, phát sinh do phải giảm số lượng hànggiao từng đợt và tăng số đợt giao hàng Thay vì giao hàng một lần lớn mỗi tháng vàđòi hỏi nhiều hàng dự trữ, JIT hoạt động với đơn đặt hàng hàng tuần với số lượngnhỏ hơn để giữ chi phí hàng tồn kho thấp Chính vì thế, chi phí vận chuyển cần phảiđược cân nhắc khi tiết kiệm chi phí hàng tồn kho

- Không có sản phẩm thay thế có sẵn để đáp ứng cho những đơn đặt hàng không dựkiến trước bởi vì tất cả những sản phẩm được làm để đáp ứng nhu cầu thực tế

- Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo

- Đòi hỏi phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuật viên có trình độ và kiến thứccao, ý thức kỷ luật lao động cao

Trang 10

- Đòi hỏi chính phủ phải có một hệ thống văn bản pháp luật hỗ trợ sản xuất rànhmạch, minh bạch và nghiêm minh, một hệ thống nhân viên chính phủ giữ đúng kỷcương tôn trọng pháp.

- Thiên tai là điều đáng sợ nhất đối với Just In Time: chỉ cần một trận động đất hay lũlụt ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng của quốc gia thì toàn bộ dây chuyền sản xuất phảingừng hoạt động ảnh hưởng đến hàng triệu người liên quan

- Bởi vì quy trình sản xuất phân tán nên đòi hỏi chế độ bảo mật kỹ thuật đối với cáccông ty vệ tinh nghiêm ngặt nếu không rất dễ bị lộ kỹ thuật ra ngoài

● Đặc trưng quan trọng của mô hình Just in time: áp dụng những lô hàng nhỏ với qui

mô sản xuất gần như nhau, tiếp nhận vật tư trong suốt quá trình sản xuất tốt hơn làsản xuất những lô hàng lớn rồi để tồn kho, ứ đọng vốn Nó cũng giúp dễ kiểm trachất lượng, giảm thiệt hại khi có sai sót

● Đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp Tăng cường phâncông lao động xã hội thông qua hợp tác với các Công ty liên kết

● Cần kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp: áp dụng dây chuyền luồng một sản phẩm(sản phẩm được chuyển theo quy trình sản xuất chứ không theo bộ phận chuyênmôn nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển), khả năng tự kiểm lỗi (công đoạn saukiểm tra, nghiệm thu công đoạn trước), bình chuẩn hóa (phân bổ công việc đều mỗingày, không có ngày quá bận, ngày ít việc)

- JIT còn được áp dụng trong cả suốt quy trình cho đến bán hàng Số lượng hàng bán

và luồng hàng điều động sẽ gần khớp với số lượng hàng sản xuất ra, tránh tồn đọngvốn và tồn kho hàng không cần thiết Có những công ty đã có lượng hàng tồn gầnnhư bằng không

Trang 11

Câu 10: So sánh MRP, JIT, quản lý đồng bộ:

xuất Qua đó tránh các chi

phí lãng phí cho việc lưu

-Phân bổ thời gian sản

xuất hợp lý để tối ưu thời

gian, chi phí, nhân lực

-Lập kế hoạch nhu cầu

nguyên vật liệu cho các

đơn hàng trong tương lai

-Tồn kho bằng không

-Thời gian chờ đợi bằng không

-Chi phí phát sinh bằng không

chi phí tồn kho và chiphí hoạt động

cơ sở kế hoạch sản xuất

chính, BOM, thời gian

lãnh đạo chuẩn

- Giàu thông tin dựa trên

- JIT là sản xuất ranhững mặt hàng cầnthiết với số lượng cầnthiết tại một thời điểmnhất thiết nào đó

- Giảm tồn kho bằng

- Mục đích là giảmthiểu số lượng vật liệutrong quá trình vận hành,cùng lúc giảm mức độhàng tồn kho và chi phíđiều hành

Trang 12

- Nhấn mạnh vào cảitiến liên tục, liên hệ vớinhững công nhân năngđộng.

- Nhấn mạnh việc sửdụng được 100% nguồnlực hạn chế của công ty

- Giảm tồn kho bằngcách hạn chế đầu ra trên

cơ sở nguồn giới hạn và

- Lập kế hoạch trên cơ sở

khả năng của nhà máy, sử

dụng hệ thống đẩy

- Kế hoạch theo mức sảnxuất hàng ngày

- Hoạt động tại nhà máykhông được kế hoạchtrực tiếp mà thông qua

hệ thống kéo nhưKanban

- Hệ thống sử dụng laođộng chân tay

- Sử dụng phần mềmOPT để đưa ra các kếhoạch chi tiết, cụ thể vànhanh chóng

- Yêu cầu tái cấu trúcnhà xưởng thời gian vậnhành có quá trình sảnxuất đáng tin cậy

- Thời gian chuẩn bị để

áp dụng 5-10 năm

- Yêu cầu thông tin mớinhất

- Chi phí phần mềmđắt, có thể áp dụngnhanh nhưng việc thayđổi cấu trúc tổ chức mấtnhiều thời gian

- Phần mềm OTP mắc,nhưng có thể được ápdụng trong thời gianngắn thay đổi cấu trúc tổchức (như phải thay đổiphương pháp quản lý, hệthống tái chế và hệ thốngchi phí kế toán) thì mấtnhiều thời gian

Trang 13

Câu 11: Video TL 3 là hình tượng của hệ thống sản xuất cổ điển Sau khi phân tích các đặc trưng của JIT, anh chị cho biết những điểm khác biệt giữa hệ thống sản xuất cổ điển và JIT, trong đó anh chị hãy chọn ra 3 đặc trưng mang tính tiêu biểu nhất

(Note thầy: Sử dụng công nhân đa năng; Tồn kho thấp, sử dụng hệ thống kéo)

Trả lời:

Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất cổ điển và JIT:

Tồn kho Một tài sản Bảo vệ chống lại

sai sót do dự báo, những vấn

đề máy móc, phân phối trễ

Nhiều hàng tồn kho thì antoàn hơn

Một khoản nợ Mọi cố gắng phải đượcphát huy để loại bỏ nó

Kích thước

lô hàng Xem xét kích thước lô hàngtối ưu với một vài công thức

dựa trên mối quan hệ giữa chiphí tồn kho và chi phí lắp đặt

Chỉ yêu cầu tức thì Cần số lượng bổ sungtối thiểu đối với chi tiết được sản xuất vàđược mua

Lắp đặt Mức ưu tiên thấp, sản

lượng tối đa là mục tiêuthông thường Ít khi cócùng suy nghĩ và nỗ lựcxem xét lắp đặt nhanhchóng

Làm cho chúng không còn ý nghĩa Điềunày đòi hỏi:

● Lắp đặt nhanh để giảm tối đa sựtác động lên sản xuất

● Tận dụng các máy da lap dat sn

● Sự thay đổi nhanh làm các kíchthước 16 hàng nhỏ và cho phépmột số lớn chi tiết khác nhau đượcsản xuất ra thường xuyên

Xếp hàng Đầu tư cần thiết Xếp hàng

cho phép những công việcđược tiếp tục nếu như cáchoạt động cung cấp gặp rắcrối bằng cách cung cấp việcchọn lựa các công việc, nhàquản lý xí nghiệp ốp còn có

Loại bỏ vấn đề xếp hàng Khi có trục trặcphải tìm ra nguyên nhân và sửa chữachúng

Trang 14

nhiều cơ hội hơn để làmtương thích tích các kỹ năngcủa người vận hành và khảnăng của máy, từ đó nâng caohiệu quả của hệ thống

Chất lượng Cho phép có phế phẩm Theo

dõi các phế phẩm và tìm cáchtiên đoán chúng

Không hư hỏng Nếu chất lượng khôngđảm bảo 100%, sản xuất gặp nguy hiểm

phân phối Càng lâu càng tốt Đốc côngvà các đại lý mua muốn rằng

thời gian phân phối dài

Giữ chúng ngắn Điều này đơn giản hóacông việc tiếp thị, mua hàng và sản xuất,cũng vì nó giảm áp lực hoàn thành côngviệc

Công nhân Quản lý bởi mệnh lệnh

Không quan tâm đến ý kiếncông nhân khi thực hiện thayđổi Tập trung vào biện phápxác định xem công nhân cóthực hiện công việc của họkhông

Quản lý dựa trên sự nhất trí Không có sựthay đổi nào nếu không đạt sự nhất tríhoàn toàn

Con người Con người được chuyên môn

hoá, chỉ chuyên một việc, làmviệc như một cái máy

công nhân thường được đàotạo trong phạm vi hẹp

Con người đa năng hơn, phụ trách nhiềucông việc hơn

Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật chocông nhân đa năng được huấn luyện đểđiều khiển tất cả những công việc từ điềukhiển quy trình sản xuất, vận hành máy

Trang 15

muốn công nhân điều chỉnh và sửa chữanhỏ cũng như thực hiện lắp đặt Trong hệthống JIT, người ta đẩy mạnh đơn giảnhóa lắp đặt, làm thuận lợi cho người vậnhành Người công nhân không những cótrách nhiệm trong kiểm tra chất lượngcông việc của mình mà còn quan sát kiểmtra chất lượng công việc của những côngnhân ở khâu trước họ Tuy nhiên, phươngpháp này có hạn chế là mất nhiều thờigian và chi phí đào tạo những công nhân

đa năng để đáp ứng yêu cầu của hệ thống

Hệ thống Sử dụng hệ thống đẩy

Trong hệ thống đẩy, khi côngviệc kết thúc tại một khâu, sảnphẩm đầu ra được đẩy đếnkhâu kế tiếp Ở khâu cuốicùng, sản phẩm được đẩy vàokho thành phẩm

Trong hệ thống đẩy, công việcđược đẩy ra khi nó hoàn thành

mà không cần quan tâm đếnkhâu kế tiếp theo đã sẵn sàngchuẩn bị cho công việc haychưa Vì vậy, công việc bịchất đống tại khâu chậm tiến

độ do thiết bị hỏng hóc hoặcphát hiện có vấn đề về chấtlượng

Sử dụng hệ thống kéo

Trong hệ thống kéo, kiểm soát sự chuyểndời của công việc tùy thuộc vào hoạtđộng đi kèm theo Mỗi khâu công việc sẽkéo sản phẩm từ khâu phía trước nếu cần.Đầu ra của hoạt động sau cùng được kéobởi nhu cầu khách hàng hoặc bởi lịchtrình sản xuất chính Như vậy, trong hệthống kéo, công việc được luân chuyển

để đáp ứng yêu cầu của công đoạn kế tiếptheo của quá trình sản xuất

Hệ thống JIT dùng phương pháp kéo đểkiểm soát dòng công việc Mỗi công việc

sẽ gắn đầu ra với nhu cầu của khâu kếtiếp Trong hệ thống JIT, có sự thông tinngược từ khâu này sang khâu khác Do đócông việc được di chuyển “đúng lúc” đếnkhâu kế tiếp, theo đó dòng công việcđược kết nối nhau và sự tích lũy thừa tồnkho giữa các công đoạn sẽ được tránhkhỏi

Bố trí mặt

bằng Mặt bằng của các phân xưởngthường được bố trí theo nhu

cầu xử lý gia công

Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặtbằng dựa trên nhu cầu sản phẩm Thiết bịđược sắp xếp để điều khiển những dòngsản phẩm giống nhau, có nhu cầu lắp ráphay xử lý giống nhau Để tránh di chuyển

Trang 16

một khối lượng chi tiết lớn trong khu vực,người ta đưa những lô nhỏ chi tiết từtrung tâm này đến trung tâm kế tiếp Nhưvậy, thời gian chờ đợi và lượng sản phẩm

dở dang được giảm đến mức tối thiểu.Mặt khác, chi phí vận chuyển nguyên vậtliệu giảm đáng kể và không gian cho đầu

ra cũng giảm Các nhà máy có khuynhhướng nhỏ lại nhưng có hiệu quả và máymóc thiết bị được sắp xếp gần nhau hơn

❖ 3 đặc trưng mang tính tiêu biểu nhất:

- Sử dụng công nhân đa năng: Trong hệ thống cổ điển, công nhân thường được đào

tạo trong phạm vi hẹp mà thôi Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đanăng được huấn luyện để điều khiển tất cả những công việc từ điều khiển quy trìnhsản xuất, vận hành máy đến bảo trì, sửa chữa… Người ta mong muốn công nhânđiều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực hiện lắp đặt Trong hệ thống JIT, người

ta đẩy mạnh đơn giản hóa lắp đặt, làm thuận lợi cho người vận hành Người côngnhân không những có trách nhiệm trong kiểm tra chất lượng công việc của mình màcòn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâu trước họ.Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là mất nhiều thời gian và chi phí đào tạonhững công nhân đa năng để đáp ứng yêu cầu của hệ thống

- Sử dụng hệ thống “kéo”: Thuật ngữ “đẩy” và “kéo” dùng để mô tả hai hệ thống

khác nhau nhằm chuyển dịch công việc thông qua quá trình sản xuất Trong hệthống đẩy, khi công việc kết thúc tại một khâu, sản phẩm đầu ra được đẩy đến khâu

kế tiếp Ở khâu cuối cùng, sản phẩm được đẩy vào kho thành phẩm Trong hệ thốngkéo, kiểm soát sự chuyển dời của công việc tùy thuộc vào hoạt động đi kèm theo.Mỗi khâu công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía trước nếu cần Đầu ra của hoạtđộng sau cùng được kéo bởi nhu cầu khách hàng hoặc bởi lịch trình sản xuất chính.Như vậy, trong hệ thống kéo, công việc được luân chuyển để đáp ứng yêu cầu củacông đoạn kế tiếp theo của quá trình sản xuất Trái lại, trong hệ thống đẩy, côngviệc được đẩy ra khi nó hoàn thành mà không cần quan tâm đến khâu kế tiếp theo

đã sẵn sàng chuẩn bị cho công việc hay chưa Vì vậy, công việc bị chất đống tại

Trang 17

thống JIT dùng phương pháp kéo để kiểm soát dòng công việc Mỗi công việc sẽgắn đầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược

từ khâu này sang khâu khác Do đó công việc được di chuyển “đúng lúc” đến khâu

kế tiếp, theo đó dòng công việc được kết nối nhau và sự tích lũy thừa tồn kho giữacác công đoạn sẽ được tránh khỏi

- Tồn kho thấp: Một trong những dấu hiệu để nhận biết hệ thống JIT là lượng tồn kho

thấp Lượng tồn kho bao gồm các chi tiết và nguyên vật liệu được mua, sản phẩm

dở dang và thành phẩm chưa tiêu thụ Lượng tồn kho thấp có hai lợi ích quan trọng.Lợi ích rõ ràng nhất là tiết kiệm được không gian và tiết kiệm chi phí do không phải

ứ đọng vốn Lợi ích thứ hai khó thấy hơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt củatriết lý JIT Đó là tồn kho luôn là nguồn lực dự trữ để khắc phục những mất cân đốitrong quá trình sản xuất Có nhiều tồn kho sẽ làm cho những nhà quản lý ỷ lại,không cố gắng khắc phục những sự cố trong sản xuất và dẫn đến chi phí tăng cao.Phương pháp JIT làm giảm dần dần lượng tồn kho, từ đó người ta càng dễ tìm thấy

và giải quyết những khó khăn phát sinh

Câu 12: Chuỗi cung ứng là gì? Vai trò của chuỗi cung ứng trong POM.

a Khái niệm Chuỗi cung ứng:

- Là 1 tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách hàng được kết nối vớinhau, trong đó, mỗi khách hàng, đến lượt mình lại là nhà cung ứng cho tổ chức tiếptheo cho đến khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng (NTD) Chuỗi này bắt đầu từviệc khai thác các nguyên liệu nguyên thủy, và NTD là mắt xích cuối cùng

- Là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp 1 sản phẩm hay một dịch

vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất đến phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng

b Vai trò của chuỗi cung ứng trong POM:

- Cải thiện năng suất, chất lượng, và chi phí sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanhnghiệp

- Tăng sự phối hợp trong bộ phận, giữa các bộ phận và giữa các tổ chức

- Nắm bắt và quản lý các hoạt động cần thiết cho việc điều phối lưu lượng sản xuất

và dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng cuối cùng được tốt nhất

- Cải tiến hiệu quả hoạt động của tổ chức

- Kiểm soát được hiệu quả quy trình giao hàng (nguyên vật liệu đầu vào) của nhàcung ứng

- Kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm

- Giảm rủi ro vì kiểm soát được lượng hàng tồn kho

- Giảm chi phí

- Gia tăng thị phần

Ngày đăng: 19/09/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w