1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 1 Mau sac va cach pha mau

97 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát, nhận xét GV giới thiệu một số đồ vật hoặc hình ảnh minh họa để HS nhận biết có rất nhiều đồ vật dạng hình tròn được trang trí rất đẹp: Cái khay,cái đĩa, … GV yêu cầu HS tìm nhữ[r]

Trang 1

Tuần : 01

Ngày dạy: Thứ , / /

Vẽ trang trí MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀUI/ MỤC TIÊU

- Tập pha các màu: Da cam, xanh lá cây, tím

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

+ Hộp màu, cọ, bảng pha màu

+ Hình gới thiệu ba màu cơ bản (màu gốc) và hình hướng dẫn cách pha các màu: Da cam, xanh lục, tím

+ Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan sát, nhận xét

* Giới thiệu cách pha màu:

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên 3 màu cơ bản (đỏ,

vàng, xanh lam)

- GV giới thiêu hình 2, trang 3 SGK và giải thích

cách pha màu từ ba màu cơ bản để có được các màu:

Da cam, xanh lục, tím.

+ Màu xanh lam + màu vàng = màu xanh lục.

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa về

màu sắc ở đồ dùng dạy học, sau đó quan sát hình 2

trang 3 SGK để các em thấy được rõ hơn.

* Giới thiệu các màu bổ túc:

- GV nêu tóm tắt: Như vậy từ 3 màu cơ bản đỏ,

vàng, xanh lam, bằng cách pha 2 màu với nhau để

tạo ra màu mới sẽ được thêm 3 màu khác là da cam,

xanh lục, tím Các màu pha được từ 2 màu cơ bản

- SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

- Chú ý, lắng nghe.

- Quan sát, nhận xét

- Quan sát, nhận xét

Trang 2

dặt cạnh màu cơ bản còn lại thành những cặp màu

bổ túc Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đứng cạnh

nhau tạo ra sắc độ tương phản, tôn nhau lên rực rỡ

hơn:

+ Đỏ bổ túc cho xanh lục (hình 3 trang 4 SGK)

+ Lam bổ túc cho da cam và ngược lại (hình 3

* Giới thiệu màu nóng, màu lạnh:

- GV cho HS xem các màu nóng và màu lạnh ở hính

- Sau khi HS quan sát xong, GV có thể đặt câu

hỏi, yêu cầu các em kể tên một số đồ vật, cây, hoa,

quả,…Và cho biết chúng có màu gì, màu nóng hay

màu lạnh?

2 Cách pha màu

- GV làm mẫu cách pha màu trên giấy treo trên

bảng để HS nhìn thấy rõ.

- GV vừa thao tác pha màu, vừa giải thích về

cách pha màu để HS nhận biết

- GV có thể hướng dẫn HS pha một số màu khác

nhau.

B Hoạt động thực hành

- GV yêu cầu HS tập pha các màu : Da cam,

xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình.

- GV quan sát và hướng dẫn trực tiếp để HS

nhận biết cách pha màu, tỉ lệ màu để pha.

- GV theo dõi, nhắc nhở và hướng dẫn bổ sung

để HS chọn và pha đúng màu, vẽ đúng hình, vẽ màu

- Chú ý, lắng nghe.

IV ĐÁNH GIÁ

Trang 3

- GV chọn 3 đến 4 bài tốt, chưa tốt và yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét xếp loại.

- GV nhận xét bổ sung và khen ngợi động viên những HS vẽ màu đúng và đẹp

Trang 4

Tuần : 02

Ngày dạy: Thứ , / /

Vẽ theo mẫu

VẼ HOA, LÁI/ MỤC TIÊU

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hoa, lá

- Biết cách vẽ hoa, lá

- Vẽ được bông hoa, chiếc lá theo mẫu

* HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

+ Một số hoa lá thật có hình dáng và màu sắc đẹp

+ Tranh ảnh một số loại hoa lá quen thuộc

+ Hình gợi ý cách vẽ trong bộ đồ dùng dạy học hoặc tự làm

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan sát, nhận xét

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh và hoa lá

thật, đặt các câu hỏi để các em tìm hiểu và thảo luận:

+ Tên của bông hoa, chiếc lá?

+ Hình dáng, đặc điểm, cấu tạo của mổi bông

hoa, chiếc lá?

+ Màu sắc của mỗi bông hoa, chiếc lá?

+ Sự khác nhau giữa hình dáng, màu sắc của các

loại hoa, lá?

+ Kể tên, hình dáng, màu sắc của một số loại

hoa, lá khác mà em biết.

- GV bổ sung và nhấn mạnh để vẽ được hoa, lá

đẹp, các em cần quan sát kỹ trước khi vẽ, chú ý vẽ

- SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

- thảo luận.

Trang 5

đặc điểm hình dáng của hoa, lá Khi vẽ cần bỏ bớt

các chi tiết cho đơn giản, đẹp.

2 Cách vẽ hoa, lá

- GV cho HS xem hình hướng dẫn cách vẽ hoa,

lá hoặc vẽ minh họa trên bảng qua các bước để HS

quan sát.

+ Vẽ khung hình chung của hoa, lá (hình vuông,

tròn, chữ nhật, tam giác…)

+ Vẽ phác các nét chính của hoa, lá.

+ Chỉnh sửa hình cho gần với mẫu.

+ Vẽ nét chi tiết chi rõ đặc điểm của hoa, lá.

+ Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc vẽ màu theo ý

thích.

- GV có thể gọi 1, 2 HS lên bảng vẽ nhanh một

bông hoa hoặc chiếc lá.

- GV nhận xét hình vẽ và chữa những chỗ chưa

hoàn chỉnh.

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài vẽ để HS thực hành.

- GV có thể cho HS vẽ 1 hoặc 2 mẫu chung, có

thể vẽ theo nhóm hoặc cá nhân tự chọn mẫu để ve.

* Lưu ý :

+ Chọn mẫu đơn giản, dễ vẽ.

+ Quan sát kỹ mẫu trước khi vẽ.

+ Sắp xếp hình vẽ cho cân đối với phần giấy quy

định.

+ Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích.

- Trong khi HS thực hành GV quan sát và

theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.

- HS chú ý lắng nghe.

Trang 6

IV ĐÁNH GIÁ

- GV chọn một số bài có ưu điểm và nhược điểm rõ treo lên bảng và yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét về :

+ Cách sắp xếp hình vẽ trong khung giấy

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hình hoa, lá đã vẽ so với mẫu

- GV nhận xét bổ sung, xếp loại bài vẽ và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp, động viên những HS còn vẽ chậm để các em tự tin hơn ở các giờ học sau

* Dặn dò:

- Về nhà quan sát các con vật quen thuộc (có thể quan sát qua ảnh

- Sưu tầm tranh ảnh các con vật (nếu có)

Trang 7

- Vẽ được một vài con vật theo ý thích.

* HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV:

+ SGK, SGV

+ Tranh ảnh một số con vật quen thuộc

+ Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh con vật

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Tìm chọn nội dung đề tài

- GV cho HS xem tranh, ảnh các con vật quen

thuộc và gợi ý để HS tìm hiểu và thảo luận:

+ Tên con vật?

+ Các bộ phận chính của con vật?

+ Màu sắc của con vật?

+ Tư thế của con vật khi hoạt động?

- GV có thể hỏi một số HS hoặc cho HS thảo

luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trả lời.

- SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

Trang 8

- GV yêu cầu HS tìm thêm một vài con vật quên

biết và tả lại hình dáng, đặc điểm, màu sắc của

+ Chọn con vật là hình ảnh chính cho bức tranh.

+ Vẽ con vật đang ở tư thế hoạt động.

+ Vẽ thêm các con vật khác

+ Sửa, điều chính để các con vật có các dáng hoạt

động khác nhau (đi, nằm, chạy, chơi đùa,…)

+ Có thế vẽ thêm hình ảnh khác cho tranh sinh

động hơn như cây, nha, đường đi,…

+ Vẽ màu theo ý thích Vẽ màu kín mặt tranh và

có màu đậm, nhạt.

- GV nhắc HS một số điểm cần tránh khi vẽ

tranh con vật:

+ Không chọn con vật xa lạ để vẽ.

+ Chú ý cách sắp xếp hình vẽ cho cân đối, tránh

to quả, nhỏ quả, không cân đối.

+ Không vẽ quả nhiều con vật sẽ không đủ thời

gian.

(Tham kháo hình vẽ minh họa cách sắp xếp bố cục

trong SGV).

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài vẽ để HS thực hành.

- GV cho HS xem thêm một số tranh vẽ con vật

Trang 9

- GV chọn một số bài tốt và chưa tốt treo lên bảng.

- Yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét về :

+ Sắp xếp hình vẽ (cân đối, chưa cân đối với phần giấy)

+ Tạo dáng cho con vật (hoạt động nằm, đi, chạy, vui đùa, )

+ Màu sắc (tô kín tranh, có đậm, có nhạt)

- GV bổ sung, nhận xét và xếp loại tranh

- GV nhận xét chung tiết học và khen ngợi động viên các HS hoàn thành tốt bài vẽ

* Dặn dò:

- Về nhà quan sát các đồ vật có các họa tiết trang trí dân tộc

- Chuẩn bị cho bài học sau

Trang 10

Tuần : 04

Ngày dạy: Thứ , / /

Vẽ trang trí CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘCI/ MỤC TIÊU

- Tập chép một hoạ tiết đơn giản

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV:

+ SGK, SGV

+ Sưu tầm một số mẫu họa tiết trang trí dân tộc

+ Hình gợi ý cách chép họa tiết dân tộc

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan sát nhận xét

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về họa tiết

trang trí dân tộc đã chuẩn bị hoăc (h 1 trang 11

SGK) và gợi ý để HS thảo luận.

+ Các họa tiết trang trí là những hình gì?

+ Hình dáng các họa tiết trang trí thường như

thế nào?

+ Cách sắp xếp họa tiết như thế nào?

+ Họa tiết được dùng để trang trí ở đâu?

- GV nhấn mạnh: Họa tiết trang trí dân tộc là di

sản văn hóa quý báu của ông cha ta để lại, chung ta

cần phải học tập, có ý thức giữ gìn và bảo vệ những

- SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, thước kẻ.

Trang 11

di sản ấy.

- Để chép được họa tiết trang trí dân tộc, các em

cần phải quan sát kỹ họa tiết mẫu và tập chép theo

hướng dẫn của GV.

(tham khảo hình minh họa một số họa tiết trang trí

dân tộc trong SGV).

2 Cách vẽ

- GV chọn một vài hình họa tiết đơn giản treo

lên bảng và giới thiệu những nét chính về các họa tiết

đó (hình dáng họa tiết, cách sắp xếp…).

- GV vẽ minh họa lên bảng cách chép một họa

tiết để HS quan sát từng bước:

+ Xác định khung hình của họa tiết.

+ Vẽ các đường trục dọc, ngang (nếu có) để tìm

vị trí các phần của họa tiết.

+ Cần quan sát kỹ họa tiết mẫu trước khi vẽ.

+ Dựa vào đường trục để vẽ các bộ phận của họa

tiết cho cân đối.

+ Không nên vẽ quá chi tiết.

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài vẽ để HS thực hành.

- GV yêu cầu HS chọn và vẽ hình họa tiết trang

trí dân tộc ở SGK hoặc mẫu đã chuẩn bị.

+ Ước lượng, sắp xép hình vẽ cân đối trong

khung giấy.

+ Vẽ phác nét nhẹ tay

+ Tẩy, sửa hình cho gần mẫu trước khi tô màu

- Trong khi HS thực hành GV quan sát và

hướng dẫn bố sung.

C Hoạt động ứng dụng

- Về nhà cho bố mẹ xem bài vẽ chép họa tiết

trang trí dân tộc mà em đã vẽ và chép thêm một số

+ Cách sắp xếp hình vẽ (cân đối, chưa cân đối với phần giấy)

+ Cách vẽ họa tiết gần giống mẫu hay chưa

Trang 12

+ Cách vẽ màu đẹp hay chưa.

- GV xếp loại các bài vẽ và nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chung tiết học và khen ngợi động viên các HS hoàn thành tốt bài vẽ

* Dặn dò:

- Về nhà sưu tầm tranh ảnh phong cảnh đẹp

- Chuẩn bị cho bài học sau

Trang 13

Tuần : 05

Ngày dạy: Thứ , / /

Thường thức mỹ thuật XEM TRANH PHONG CẢNH

I/ MỤC TIÊU

- Tập mô tả các hình ảnh và màu sắc trên tranh

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Giới thiệu tranh phong cảnh

- GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh đã

chuẩn bị và nêu câu hỏi.

+ Tên tác giả?

+ Các hình ảnh có trong tranh?

+ Màu sắc và chất liệu dùng để vẽ tranh?

- GV nhấn mạnh về đặc điểm của tranh phong

cảnh.

+ Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật,

có thể vẽ thêm người và các con vật cho sinh động,

nhưng cảnh vẫn là chính (ngôi nhà, hàng cây, sông,

núi, bản làng…).

+ Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng nhiều chất

- SGK, vở tập vẽ 4.

- HS quan sát, lắng nghe.

Trang 14

liệu khác nhau (sơn dầu, màu bột, màu nước, chì

màu, sáp màu…).

+ Tranh phong cảnh thường được treo ở phòng

làm việc, ở nhà,…để trang trí và thưởng thức vẻ đẹp

của thiên nhiên.

B Hoạt động thực hành

* Phong cảnh Sài Sơn (tranh khắc gỗ màu của

họa sĩ Nguyễn Tiến Chung 1913-1976).

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận:

- GV cho HS xem tranh ở trang 13 SGK và đặt

câu hỏi gợi ý.

+ Tranh vẽ về đề tài gì?

+ Màu sắc trong bức tranh như thể nào?

+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?

+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào

nữa?

+ Tranh khắc gỗ phong cảnh Sài Sơn thế hiện vẻ

đẹp của miền trung du thuộc huyện Quốc Oai, Hà

Tây nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nối tiếng Đây là

vùng quê trù phú và tươi đẹp.

+ Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về

màu, đường nét khẻo khoắn, sinh động mang nét đặc

trung riêng của tranh khắc gỗ tạo nên một vẽ đẹp

bình dị và trong sáng.

* Phố cổ (tranh sơn dầu của họa sĩ Bùi Xuân

Phái 1920-1988).

- Trước khi hướng dẫn HS xem tranh, GV cung

cấp một số tư liệu về họa sĩ Bùi Xuân Phái để HS

hiểu biết:

+ Quê hương của họa sĩ (huyện Quốc Oai, tỉnh

Hà Tây).

+ Ông say mê vẽ về phố cổ Hà Nội và rất thành

công ở đề tài này

+ Phong cách thế hiện của họa sĩ (có cách nhìn,

cách cảm và cách thể hiện rất riêng).

+ Ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chỉ

Minh về văn học-nghệ thuật năm 1996

- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh và đặt các

câu hỏi gợi ý.

+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì?

luận theo sự hướng dẫn của GV.

- HS chú ý lắng nghe.

Trang 15

+ Dáng vẽ của các ngôi nhà?

+ Màu sắc của bức tranh như thể nào?

- GV bổ sung: Bức tranh được vẽ với hòa sắc

màu xám, nâu trầm, vàng nhẹ, đã thể hiện sinh động

các hình ảnh Những mảng tường nhà rêu phong,

những mái ngói đỏ đã chuyển thành nâu sấm, những

ô cửa xanh đã bạc màu,…Những hình ảnh này cho ta

thấy dấu ấn thời gian in đậm nét trong phố cổ Cách

vẽ khỏe khoắn, họa sĩ đã diễn tả rất sinh động dáng

vẻ của những ngôi nhà cổ đã có hàng trăm năm tuổi

Những hình ảnh khác như người phụ nữ, em bé gợi

cho ta cảm nhận về cuộc sống bình yên diễn ra trong

- GV kết luận: Phong cảnh đẹp thường gắn với

môi trường xanh-sạch-đẹp, không chỉ giúp con người

có sức khỏe tốt, mà còn là nguồn cảm hứng để vẽ

tranh Các em cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh

quan thiên nhiên và cố gắng vẽ nhiều bức tranh đẹp

về quê hương mình.

- Trong khi hướng dẫn GV có thể che một vài

hình ảnh có trong tranh và đặt câu hỏi gợi ý.

+ Nếu thiếu những hình ảnh này bức tranh sẽ

- Về nhà quan sát các loại quả dạng hình cầu

- Chuẩn bị cho bài học sau

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Trang 16

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của quả dạng hình cầu.

- Biết cách vẽ quả dạng hình cầu.

- Vẽ được một vài quả dạng hình cầu, vẽ màu theo ý thích.

- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

* Giáo dục môi trường: Giáo dục HS Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV:

+ SGK, SGV.

+ Chuẩn bị một số tranh, ảnh về các loại quả dạng hình cầu.

+ Một vài quả dạng hình cầu, có màu sắc khác nhau

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu tranh, ảnh và một số quả đã

chuẩn bị có dạng hình cầu đồng thời đặt câu hỏi gợi

ý để HS thảo luận:

+ Đây là những quả gì?

+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của từng loại

- SGK vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu vẽ.

- HS xem, tranh ảnh và thảo luận.

Trang 17

quả như thể nào?

+ So sánh hình dáng màu sắc giữa các loại quả?

+ Khi vẽ xong bài chúng ta phải làm gì để giữ gìn

vệ sinh trường lớp học?

- GV yêu cầu HS tìm thêm các quả có dạng hình

cầu, miêu tả về hình dáng, đặc điểm và màu sắc của

chúng.

- GV tóm tắt: Quả dạng hình cầu có rất nhiều

loại, rất đa dạng và phong phú trong đó mỗi loại đều

có hình dáng, đặc điểm, màu sắc khác nhau.

2 Cách vẽ

- GV dùng hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên bảng

để giới thiệu cách vẽ quả.

- GV nêu yêu cầu bài làm để HS thực hành

- GV có thể bày từ hai đến ba mẫu hoặc bày

nhiều mẫu cho HS vẽ theo nhóm

- GV nhắc HS quan sát kỹ để nhận ra đặc điểm

vật mẫu trước khi vẽ

- Trong khi HS làm bài GV quan sát và hướng

dẫn bổ sung để giúp các em hoàn thành bài

C Hoạt động ứng dụng

- Về nhà cho bố mẹ xem bài em đã vẽ và vẽ thêm

một số quả khác và giới thiệu cho mọi người trong

gia đình cùng xem.

- HS chú ý lắng nghe để nhận biết cách vẽ qua sự hướng dẫn của GV.

- HS thực hành làm bài theoyêu cầu của GV

+ Những ưu điểm cần phát huy

- GV yêu cầu HS xếp loại bài vẽ

Trang 18

- GV nhận xét chung tiết học và khen ngợi động viên các HS hồn thành bài tốt.

Dặn dò:

- Về nhà quan sát các loại quả và màu sắc của chúng

- Quan sát phong cảnh quê hương và chuẩn bị cho bài học sau

Rút kinh nghiệm:………

………

……… Ngày……tháng……năm 2013

- Tập vẽ tranh đề tài Phong cảnh

* Giáo dục mơi trường: Giáo dục HS giữ gìn trường, lớp sạch đẹp

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Tìm, chọn nội dung đề tài

- GV dùng tranh, ảnh giới thiệu để HS nhận

biết:

- SGK, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu vẽ.

- HS quan sát, lắng nghe.

Trang 19

+ Tranh phong cảnh là tranh vẽ về cảnh đẹp

của quê hương, đất nước.

+ Tranh phong cảnh vẽ cảnh vật là chính.

+ Cảnh vật trong tranh thường là nhà cửa, phố

phường, hàng cây, cánh đồng, đồi núi, biển cả,…

+ Tranh phong cảnh không phải là sự sao

chụp, chép lại y nguyên phong cảnh thực mà được

sáng tạo dựa trên thực tế thông qua cảm xúc của

người vẽ.

+ Cảnh đẹp là cảnh gây cho mọi người có sự

thích thú, mỗi khi đi qua thì phải nhìn, ngắm mà

+ Trường học có phải là một cảnh đẹp không?

+ Để trường học mãi là một cảnh đẹp thì mổi

chúng ta cần phải làm gì?

phong cảnh ở đó như thế nào?

+ Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích.

+ Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh?

- GV bổ sung: Những hình ảnh chính của cảnh

đẹp là cây, nhà, con đường, bầu trời,…và phong

cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung.

Nên chọn cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ, phù hợp với

khả năng, không nên chọn cảnh phức tạp khó vẽ.

2 Cách vẽ tranh phong cảnh

- GV gới thiệu cho HS biết hai cách vẽ tranh

phong cảnh:

+ Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp (vẽ

ngoài trời, công viên, sân trường, đường phố,…)

+ Nhớ lại các hình ảnh đã được quan sát để vẽ.

- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên

Trang 20

bảng theo các bước để HS quan sát.

+ Nhớ lại các hình ảnh định vẽ.

+ Sắp xếp hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối,

hợp lý, rõ nội dung.

+ Vẽ hết phần giấy và vẽ màu cho kín nền-

Trước khi HS vẽ, GV nên cho các em xem tranh

phong cảnh của HS các lớp trước để gợi ý cách chọn

cảnh vẽ.

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài vẽ để HS thực hành.

- GV gợi ý HS chọn cảnh trước khi vẽ, chú ý sắp

xếp hình vẽ cho cân đối với tờ giấy.

- Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau,

luôn nhớ vẽ cảnh là chính nhưng có thể vẽ thêm

người hoặc con vật cho tranh sinh động.

- Trong khi HS thực hành GV quan sát và

hướng dẫn bổ sung để giúp các em hoàn thành bài.

C Hoạt động ứng dụng

- Về nhà cho bố mẹ xem bài em đã vẽ và tập vẽ

thêm một số phong cảnh khác và giới thiệu cho mọi

người trong gia đình cùng xem.

- HS thực hành làm bài theo yêu cầu của GV.

- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.

- GV nhấn mạnh: Cần phát huy những điểm tốt và khắc phục những điểm chưa tốt

- GV nhận xét chung giờ học và khen ngợi động viên những HS hoàn thành bài tốt

Trang 21

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của con vật

- Biết cách nặn con vật

- Nặn được con vật theo ý thích

* HS khá, giỏi: Hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

Trang 22

A Hoạt động cơ bản.

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan sát, nhận xét

- GV dùng tranh, ảnh các con vật và đặt câu

hỏi để HS tìm hiểu và thảo luận:

+ Đây là con vật gì?

+ Hình dáng, các bộ phận của con vật như thế

nào?

+ Nêu các đặc điểm nổi bật của con vật.

+ Màu sắc của con vật như thế nào?

+ Hình dáng của con vật khi hoạt động (đi,

đứng, chạy,…) như thế nào?

Nặn các bộ phận khác (chân, đuôi, tai,…)

Ghép, dính các bộ phận lại với nhau.

Tạo dáng và sửa chữa hoàn chính con vật.

+ Từ một thỏi đất nặn các bộ phận chính của

con vật (thân, đầu, chân,…) sau đó nặn thêm các

chi tiết cho sinh động.

Trang 23

- Khi xé dán cần lưu ý: Cần xé và dán cho cân

đối trong phần giấy có sẵn Trước khi nặn hoặc xé

dán nên chọn những con vật có đặc điểm dễ để

làm Cần phải tạo dáng cho con vật được sinh động

hơn.

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài làm để HS thực hành.

- GV gợi ý để HS chọn con vật quên thuộc và dễ

để nặn hoặc xé dán.

- Bài này có thể cho HS nặn hoặc xé dán theo

nhóm.

- Trong khi HS thực hành GV quan sát và

hướng dẫn bổ sung để giúp các em hoàn thành bài.

- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.

Trang 24

- Tập vẽ đơn giản một bông hoa hoặc một chiếc lá.

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV:

+ SGK, SGV.

+ Chuẩn bị một số hoa, lá thật (có hình dáng đơn giản)

+ Một số hình ảnh hoa lá vẽ đơn giản

Trang 25

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

+ Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng trong

trang trí nhưng cần được vẽ đơn giản cho đẹp hơn.

- GV yêu cầu HS xem hình hoa, lá ở hình

1trang 23 SGK hoặc ảnh chụp đã chuẩn bị.

- GV cho các nhóm trao đổi và thảo luận hỏi:

+ Tên gọi của các loại hoa, lá.

+ Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác

nhau?

+ Kể tên một số hoa, lá mà em biết.

+ Hoa hồng, hoa cúc thường có những màu gì?

+ Lá trầu, lá bàng có hình dáng như thế nào?

- GV nhận xét bổ sung: Hoa, lá có hình dáng

và màu sắc đẹp, mỗi loại đều có đặc điểm riêng.

- GV giới thiệu một số hoa, lá thật như hoa

hồng, hoa cúc,…lá bưới, lá trầu không,…và hình

các loại hoa, lá đã được vẽ đơn giản để HS thấy sự

giống nhau, khác nhau giữa hình hoa, lá thật và

được vẽ đơn giản.

+ Giống nhau về hình dáng, đặc điểm.

+ Khác nhau về các chi tiết.

- GV tóm tắt: Để vẽ được hình hoa, lá cân đổi

- SGK, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.

Trang 26

và đẹp có thể dùng trong trang trí, khi vẽ cần lược

bới những chi tiết rườm rà, gọi là vẽ đơn giản hoa,

lá.

2 Cách vẽ

- GV yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật hoặc

ảnh để các em thấy được hình dáng chung của

+ Lược bốt một số chi tiết rườm rà, phức tập.

+ Cần chú ý vào đặc điểm, hình dáng của hoa,

lá và vẽ nét cho mềm mại.

+ Vẽ màu theo ý thích.

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài làm để HS thực hành.

- Trước khi vẽ GV giới thiệu một số hình hoa, lá

vẽ đơn giản đã chuẩn bị để HS tham khảo.

- GV quan sát lớp nhắc nhở và gợi ý HS:

+ Nhìn mẫu hoa, lá để vẽ.

+ Vẽ hình dáng chung cân đối với phần giấy.

+ Tìm đặc điểm của hoa, lá với các chi tiết cần

được vẽ hoặc lược bỏ.

- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.

IV ĐÁNH GIÁ

- GV chọn một số bài vẽ tôt và chưa tốt treo lên bảng và gợi ý HS nhận xét về:

+ Hình hoa, lá vẽ đơn giản (đẹp, rõ đặc điểm hay chưa).

Trang 27

+ Màu sắc (hài hòa, đẹp hay chưa).

- GV yêu cầu HS xép lại bài theo ý thích.

- GV bổ sung và nhận xét chung tiết học, khen ngợi động viên các HS hoàn thành bài tốt và chưa tốt.

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật dạng hình trụ

- Biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ

- Vẽ được đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu

- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

Trang 28

A Hoạt động cơ bản.

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu một số mẫu vẽ có dạng hình trụ

và bày mẫu để HS thảo luận:

+ Hình dáng chung (cao, thấp, rộng, hẹp).

cái chai ở hình 1 trang 25 SGK.

phận, độ đậm nhạt…

2 Cách vẽ

- GV dựa vào mẫu và gợi ý HS cách vẽ (hình 2

trang 26 SGK).

của mẫu vẽ để phác khung hình cho cân đối với khổ giấy và

tiếp tục phác đường trục của vật mẫu.

mẫu.

+ Vẽ nét chính trước bằng cách phác nét thẳng,

dài vừa quan sát mẫu vừa vẽ.

chỉnh sửa, vẽ chi tiết (xóa bớt các nét không cần thiết).

B Hoạt động thực hành

những mẫu tương đương nhau để dẽ nhận xét).

kỹ mẫu để vẽ đồng thời chỉ ra những chỗ chưa đạt để HS tự

Trang 29

- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.

IV ĐÁNH GIÁ

- GV cùng HS chọn một số bài vẽ tôt và chưa tốt treo lên bảng và gợi ý HS nhận xétxếp loại:

+ Bổ cục (có cân đổi hay không)

+ Hình dáng và tỉ lệ (so với mẫu)

- GV bổ sung và nhận xét chung tiết học, khen ngợi động viên các HS hoàn thành bàitốt và chưa tốt

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc

- HS làm quen với chất liệu và kỹ thuật vẽ tranh

- HS khá, giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

Trang 30

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Giới thiệu tranh

B Hoạt động thực hành

* Tranh 1: Về nông thôn sản xuất Tranh lụa của họa sĩ

Ngô Minh Cầu

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 28

SGK và đặt một số câu hỏi gợi ý để các em thảo

luận:

+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?

+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính?

- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt và nhấn

mạnh một số ý: Sau chiến tranh, các chú bộ đội về

nông thôn sản xuất cùng gia đình Tranh về nông

thôn sản xuất của họa sĩ Ngô Minh Cầu vẽ về đề tài

sản xuất ở nông thôn Hình ảnh chính ở giữa tranh

là vợ chồng người nông dân đang ra đồng Người

chồng (chú bộ đội) vai vác bừa, tay giông bò, người

vợ vai vác cuốc, hai người vừa đi vừa nói chuyện.

Hình ảnh bò mẹ đi trước, bê con đang chạy theo

làm cho bức tranh thêm sinh động Phía sau là nhà

tranh, nhà ngói cho thấy cảnh nông thôn yên bình,

đầm ẩm.

- GV giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh: Bức

tranh về nông thôn sản xuất là tranh lụa

- GV kết luận: Về nông thôn sản xuất là bức

tranh đẹp, có bố cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng,

sinh động, màu sắc hài hòa, thể hiện cảnh lao động

trong cuộc sống hàng ngày ở nông thôn sau chiến

tranh.

* Tranh 2: Gội đầu Tranh khắc gỗ màu của họa sĩ Trần

Văn Cẩn (1910-1994).

- GV yêu cầu HS xem tranh và gợi ý để các

em tìm hiểu thảo luận:

+ Tên tác giả của bức tranh?

+ Tranh vẽ về đề tài nào?

Trang 31

+ Chất liệu của bức tranh?

- GV bổ sung: Bức tranh gội đầu của họa sĩ

Trần Văn Cẩn vẽ về đề tài sinh hoạt (cảnh cô gái

nông thôn đang chái tóc, gội đầu) Hình ảnh cô gái

là hình ảnh chính chiếm gần hết mặt tranh thân

hình cô gái công mềm mại, mái tóc đên dài buôn

xuống chậu thau làm cho bố cục vừa vững chái vừa

uyển chuyển Bức tranh khắc họa cảnh sinh hoạt

đời thường của người thiếu nữ nông thôn Việt

Nam Ngoài hình ảnh chính trong tranh còn có

hình ảnh cái chậu thau, cái ghế tre, khóm hồng làm

cho bố cục thêm chặt chẽ và thơ mộng Màu sắc

trong tranh nhẹ nhàng, màu trắng hồng của thân

cô gái, màu hồng của hoa, màu xanh dịu mát của

nền và màu đen đậm của tóc tạo cho tranh thêm

sinh động Bức tranh gội đầu là tranh khắc gỗ màu

(tranh in từ các bản khắc gỗ), khác với tranh vẽ,

tranh khắc gỗ có thể in được nhiều bản.

- GV kết luận: Bức tranh gội đầu là một trong

nhiều bức tranh đẹp của họa sĩ Trần Văn Cẩn Với

những đống góp to lớn cho nền mỹ thuật Việt Nam,

ông đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chỉ

Minh về văn học- nghệ thuật (đợt một, năm 1996).

C Hoạt động ứng dụng

- GV yêu cầu HS về nhà xem và phân tích

thêm một số bức tranh khác của các họa sĩ

bổ sung và kết luận.

- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.

IV ĐÁNH GIÁ

- GV nhận xét chung giờ học và khen ngợi các nhóm, cá nhân HS tích cực phát biểutìm hiểu nội dung tranh

* Dặn dò

- Về nhà quan sát những sinh hoạt hằng ngày.

- Chuẩn bị cho bài học sau

Rút kinh nghiệm:………

………

……… Ngày……tháng……năm 2013

Tổ trưởng

Nguyễn Hà Trúc Duyên

Trang 32

- Tập vẽ tranh đề tài Sinh hoạt.

* Giaó dục môi trường : Giáo dục HS tôn tạo và bảo vệ môi trường

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV:

+ SGK, SGV.

+ Một số tranh của họa sĩ về đề tài sinh hoạt

+ Một số tranh của HS về đề tài sinh hoạt gia đình.

- HS:

Trang 33

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Tìm, chọn nội dung đề tài

- GV treo tranh hoặc yêu cầu HS xem tranh ở

trang 30 SGK về đề tài sinh hoạt: Học tập, lao

động,…Sau đó đặt một số câu hỏi gợi ý để các em

- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV tóm tắt và bổ

sung, nêu các hoạt động diễn ra hàng ngày của các

em như:

+ Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trường,

+ Giup đỡ gia đình: Cho gà ăn, quét nhà, trồng

cây, tưới cây,…

+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát, cắm trại,…

+ Đi tham quan, du lịch,…

+ Vì sao chúng ta phải trồng cây và chăm sóc

- HS quan sát, lắng nghe.

hướng dẫn cách vẽ.

Trang 34

+ Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ hình ảnh phụ

sau để nội dung rõ và phong phú.

+ Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động.

+ Vẽ màu tươi sáng, có đậm, có nhạt.

B Hoạt động thực hành

- GV nêu yêu cầu bài vẽ để HS thực hành.

- GV quan sát lớp đồng thời gợi ý, động viên

HS làm bài theo cách đã hướng dẫn trên.

- Gợi ý cho những HS còn lúng túng về cách

vẽ hình và vẽ màu.

C Hoạt động ứng dụng

GV yêu cầu HS về nhà cho bố mẹ xem bài em đã vẽ

và vẽ v à giới thiệu cho mọi người trong gia đình

- GV chọn một số bài tốt và chưa tốt treo lên bảng để nhận xét

- GV nhận xét chung giờ học và khen ngợi các nhóm, cá nhân HS tích cực và làmbài tốt

Tổ trưởng

Nguyễn Hà Trúc Duyên

Trang 35

Tuần : 13

Ngày dạy: Thứ , / /

Vẽ trang trí TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm

- Biết cách vẽ trang trí đường diềm.

- Trang trí được đường diềm đơn giản.

* HS khá giỏi : Chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với đường diềm, tô màu đều, rõ hình chính, phụ

Trang 36

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- GV:

+ SGK, SGV

+ Một số đường diềm (cỡ to) và đồ vật có trang trí đường diềm

+ Một số bài trang trí đường diềm của HS các lớp trước (nếu có)

+ Một số họa tiết để sắp xếp vào đường diềm.

+ Kéo, giấy màu, hồ dán (để cắt dán)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

1 Quan Sát, nhận xét

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh ở hình 1,

trang 32 SGK và gợi ý để HS thảo luận.

những đồ vật nào?

+ Ngoài những đồ vật ở hình 1, trang 32 SHK em

còn biết những đồ vật nào được trang trí bằng đường

diềm?

trang trí đường diềm?

+ Cách sắp xếp họa tiết ở đường diềm như thế

nào?

diềm ở hình 1, trang 32 SGK?

- GV tóm tắt và bổ sung cho nhận xét của HS:

áo, đĩa, quạt, ấm chén,…

+ Dùng đường diềm để trang trí sẽ làm cho đồ

vật đẹp hơn.

+ Họa tiết để trang trí đường diềm rất phong

phú: Hoa, lá, chim bướm, hình tròn, hình vuông,

hình tam giác,…

+ Có nhiều cách sắp xếp họa tiết thành đường

diềm: Sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, đối xứng, xoay chiều,

Trang 37

+ Vẽ màu sắc làm cho đường diềm thêm đẹp.

2 Cách trang trí đường diềm

- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc yêu cầu

HS quan sát hình 2, trang 33 SGK để nhận ra cách

làm bài:

+ Tìm chiều dài, chiều rộng của đường diềm cho

vừa với tờ giấy và kẻ hai đường thẳng cách đều, sau

đó chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đường

trục (H.2a).

+ Vẽ các hình mảng trang trí khác nhau sao cho

cân đối, hài hòa (H.2b).

+ Tìm và vẽ họa tiết (H.2c) Có thể vẽ một họa

tiết theo cách: Nhắc lại hoặc hai họa tiết xen kẽ nhau.

+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt (H.2d).

Nên sữ dụng từ 3 đến 5 màu.

- GV vẽ lên bảng một hoặc hai cách sắp xếp họa

tiết và vẽ màu khác nhau để gợi ý cho HS.

B Hoạt động thực hành

- Bài này nên có cách tổ chức cho HS thực hành

như sau:

+ HS làm bài theo cá nhân và có thể cho một HS

làm bài tập thể theo nhóm (mỗi nhóm từ 2 đến 3 em)

trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng.

+ GV cắt sẵn một số họa tiết để các nhóm HS lựa

chọn và dán thành đường diềm theo khung kẻ sẵn

hoặc GV cắt hình một số túi xách, chiếc khăn hoặc

cái bát, phát cho từng nhóm để HS tự cắt họa tiết và

dán thành đường diềm trang trí cho các đồ vật này.

hình một số đồ vật và một số họa tiết để các em tự sắp

xếp rồi dán thành đường diềm.

C Hoạt động ứng dụng

GV yêu cầu HS về nhà cho bố mẹ xem bài em đã vẽ

và vẽ và giới thiệu cho mọi người trong gia đình cùng

xem Vẽ thêm một số đường diềm khác.

Trang 38

IV ĐÁNH GIÁ

- GV cùng HS chọn một số bài trang trí đường diềm (theo từng nhóm) và một số bàitrang trí đồ vật đẹp treo lên bảng để HS nhận xét và xếp loại

- Cách nhận xét, đánh giá cũng như ở các bài trước đã hướng dẫn

- Động viên khích lệ những HS hoàn thành bài vẽ, khen ngợi những HS có bài vẽđẹp

I/ MỤC TIÊU

- Hiểu đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu

- Biết cách vẽ hai vật mẫu.

- Vẽ được hai đồ vật gần với mẫu.

- HS khá giỏi : Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.

Trang 39

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- Giới thiệu bài.

+ Vị trí đồ vật nào ở trước, ở sau?

mẫu ở ba hướng khác nhau (chính diện, bên trái,

bên phải) để các em thấy được sự thay đổi vị trí

của hai vật mẫu tùy thuộc vào hướng nhìn.

+ Vật nào ở trước, vật nào ở sau?

+ Các vật mẫu có che khuất nhau không?

+ Khoảng cách giữa hai vật mẫu như thế nào?

+ Khi nhìn mẫu ở các hướng khác nhau, vị trí

của các vật mẫu sẽ thay đổi khác nhau Mỗi người

cần vẽ đúng theo vị trí quan sát mẫu của mình.

2 Cách vẽ

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, đồng thời gợi

ý cho HS cách vẽ (hình 2 trg 35 SGK):

+ So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang

của mẫu để phác khung hình chung, sau đó phác

khung hình của từng vật mẫu (H.2a).

+ Vẽ đường trục của từng vật mẫu rồi tìm tỉ lệ

của chúng: Miệng, cổ, vai, thân,…(H.2b).

+ Vẽ nét chính trước, sau đó vẽ nét chi tiết và

- SGK, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu vẽ.

- HS quan sát lắng nghe

GV gợi ý cách vẽ qua các bước.

Trang 40

sửa hình cho giống mẫu Nét vẽ cần có đậm, có

bổ sung ngay và yêu cầu HS quan sát mẫu, so sánh

với bài vẽ để điều chỉnh.

- HS làm bài (nhắc HS không được dùng

thước kẻ).

C Hoạt động ứng dụng

em đã vẽ và vẽ và giới thiệu cho mọi người trong

gia đình cùng xem.

theo yêu cầu của GV.

- HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.

IV ĐÁNH GIÁ

- GV cùng HS treo một số bài vẽ lên bảng và nhận xét về:

+ Bổ cục (cân đối)

+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu)

- GV kết luận và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp

* Dặn dò

- Quan sát chân dung của bạn cùng lớp và những người thân

- Chuẩn bị cho bài học sau

Rút kinh nghiệm:………

………

………

Ngày đăng: 19/09/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w