- Tiêu thức thống kêTiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau... - Chỉ tiêu thống kêChỉ tiêu thống kê phản ánh
Trang 1Bài giảng
THỐNG KÊ KINH TẾ
PGS.TS BÙI ĐỨC TRIỆUKhoa Thống kê, ĐH KTQDDĐ: 0913 004 030
Email: buiductrieu@yahoo.com trieubd@neu.edu.vn
Trang 3MỘT SÔ KHÁI NIỆM
CƠ BẢN
1.5
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ KINH TẾ
BÀI 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA
THỐNG KÊ KINH TẾ
1.4
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ THÔNG DỤNG
Trang 51.2 Một số khái niệm cơ bản
- Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
- Tiêu thức thống kê
- Chỉ tiêu thống kê
Trang 6- Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
Tổng thể thống kê là hiện tượng số lớn bao gồm các đơn vị hoặc phần tử cần quan sát và phân tích mặt lượng của chúng Các đơn vị
hoặc phần tử này được gọi là đơn vị tổng thể
Trang 7Các loại tổng thể thống kê
Tæng thÓ tiÒm Èn
Tæng thÓ
béc lé
Theo hình sự nhận biết các
đơn vị
Trang 9- Tiêu thức thống kê
Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau
Trang 10Tiêu thức thống kê
Tiêu thức thực thể
Tiêu thức thời gian
Tiêu thức không gian
Phân loại tiêu thức thống kê
Trang 11Tiªu thøc
sè l îng
Trang 12- Chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng gắn với
mặt chất của các hiện tượng và quá trình KTXH
số lớn trong điều kiện thời gian và không gian
cụ thể
Ví dụ:
GDP của Mỹ năm 2008 là 14204 tỷ USD
Khái niệm chỉ tiêu Trị số chỉ tiêu
Trang 133 Thang đo khoảng
2 Thang đo thứ bậc
1 Thang đo định danh
1.3 THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ
4 Thang đo tỷ lệ
Trang 141 Thang đo định danh
- Là đánh số các biểu hiện cùng loại của tiêu thức
- Đặc điểm: Các con số không có quan hệ hơn kém
Trang 152 Thang đo thứ bậc
-Là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của
tiêu thức có quan hệ hơn kém.
-Đặc điểm: sự chênh lệch giữa các biểu hiện của tiêu thức
không nhất thiết phải bằng nhau.
Trang 163 Thang đo khoảng
-Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau
nhưng không có điểm gốc là 0.
-Đặc điểm: Thang đo này có thể thực hiện các phép tính
cộng, trừ, tính được các tham số đặc trưng như trung bình, phương sai.
Trang 174 Thang đo tỷ lệ
-Là thang đo khoảng với một điểm 0 tuyệt đối (điểm gốc) -Đặc điểm: Có thể thực hiện được tất cả các phép tính với trị
số đo.
Trang 18SỐ TRUNG BÌNH
SỐ TƯƠNG ĐỐI
SỐ TUYỆT ĐỐI
1.4 CÁC MỨC ĐỘ THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ
Trang 19Khái niệm số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Trang 20Thời điểm:
quy mô khối lượng tại một thời điểm nhất định
Thời kỳ: quy
mô khối lượng trong một khoảng thời gian
Số tuyệt đối
Các loại số tuyệt đối
Trang 21Khái niệm số tương đối
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ
so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng
Trang 22Các loại số tương đối
Số tương đối động thái
Số tương đối kế hoạch
Số tương đối kết cấu
Số tương đối không gian
Số tương đối cường độ
Trang 23Các loại số tương đối
Số tương đối động thái (tốc độ phát triển)
) 100
y
Số tương đối kế hoạch (lập và kiểm tra kế hoạch)
) 100
(
0
1
y y
t
Trang 24Các loại số tương đối
Số tương đối kết cấu: xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành trong một tổng thể
Trang 25Các loại số tương đối
Số tương đối không gian: so sánh giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện
không gian hoặc là so sánh mức độ giữa hai bộ
phận trong một tổng thể
Trang 26Các loại số tương đối
Số tương đối cường độ: so sánh chỉ tiêu của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau
Trang 273 Vận dụng chung số tương đối
và tuyệt đối trong thống kê
Phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận cho đúng
Phải vận dụng một cách kết hợp các số tương đối với số tuyệt đối
– Số tuyệt đối là cơ sở bảo đảm tính chất chính xác
của số tương đối
– Ý nghĩa của số tương đối còn phụ thuộc vào trị số
tuyệt đối mà nó phản ánh
Trang 28Khái niệm số trung bình
Số trung bình trong thống kê là mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào
đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại.
Phân loại:
- Trung bình cộng
- Trung bình nhân
Trang 291.2 Các loại số bình quân
Số trung bình = Tổng lượng biến của tiêu thứcTổng số đơn vị
a Số bình quân cộng (áp dụng khi các lượng biến
có quan hệ tổng)
Trang 30n 2
1
f
x x
:
lµ hay
f
f
x
x
f
f f
f x
1
2 1
i
Trang 31lµ
hay n
x
x
x
Trang 322 1
1
n 2
1
x
M x
: lµ hay
x
M
x
M x
M
M
M M
i
M x
i i
M Tổng lượng biến tổ thứ i
Trang 33x
Trang 34x
x x
i
n
n 2
Số bình quân nhân gia quyền
Trang 35Đặc điểm của số bình quân
của tiêu thức nghiên cứu.
Trang 361.3 Điều kiện vận dụng số bình quân
chất
hợp với các số bình quân tổ hoặc dãy số phân phối
Trang 371.4 Một số phương pháp
thống kê thông dụng
Phân tổ thống kê
Bảng và đồ thị thống kê
Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu
Phân tích tăng trưởng và xu thế
Phân tích hồi quy và tương quan
Phương pháp chỉ số
Trang 381.5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của thống kê kinh tế là mặt lượng trong sự xác định về mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế số lớn diễn
ra trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nghiên cứu cấu trúc, sự phân bố và vị trí của chúng trong không gian, sự biến động theo thời gian để chỉ ra bản chất và tính quy luật vốn có của chúng trong điều kiện thời gian và không
Trang 39CÂU HỎI THẢO LUẬN
Thống kê là gì? Phân biệt thống kê kinh tế với thống
kê học nói chung.
Nêu và giải thích những đặc thù trong đối tượng
nghiên cứu của thống kê kinh tế.
Nêu đối tượng nghiên cứu và trình bày mối quan hệ
của thống kê kinh tế với các môn khoa học kinh tế khác.
Trình bày quan điểm cá nhân về vai trò của thống kê
kinh tế trong nghiên cứu khoa học và trong hoạt động thực tiễn của nền kinh tế quốc dân.
Phân biệt khoa học thống kê với hoạt động thống kê
nhà nước Nêu một số tổ chức thống kê tiêu biểu trong nước và quốc tế và chức năng nhiệm vụ chủ yếu của chúng.