Khoa học và nghiên cứu khoa học Là hình thức đi từ cái chung đến cái riêng Diễn dịch trực tiếp : gồm một tiền đề và một kết đề Diễn dịch gián tiếp : gồm một số tiền đề và một kết đề
Trang 1Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Trang 3Khoa học và nghiên cứu khoa học
Phương pháp luận (Methodology) (Tự diển VN, 2000)
Phương pháp: Cách thức nhận thức, nghiên cứu
hiện tuợng của tự nhiên và đời sống xã hội
Phương pháp luận: Học thuyết về phương pháp
nhận thức khoa học và cải tạo thếgiới
Khoa học
là “hệ thống tri thức” về mọi qui luật của vật chất và
sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy (Pierre Auger, 1961)
Là sản phẩm trí tuệ của nguời nghiên cứu.
Trang 4Khoa học và nghiên cứu khoa học
?
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học:
TRI THỨC (phát minh, phát hiện, sáng chế) Tính hiện hữu của đối tượng nghiên cứu:
SẴN CÓ – KHÁM PHÁ
Sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học:
TÀI SẢN CHUNG CỦA NHÂN LOẠI
Thế giới khách quan
Tự nhiên – Xã hội
2 Nghiên cứu khoa học:
Ví dụ :
- Các định luật Newton và Lý thuyết cơ học
- Luật cung cầu
- Tháp Maslow
Trang 5Khoa học và nghiên cứu khoa học
Trải nghiệm, Học tập,
Nghiên cứu,
Vd:
- Máy gặt đập liên hiệp, Dời nhà
- Qui luật cung cầu
Trang 6Khoa học và nghiên cứu khoa học
•Nghiên cứu hiện trường
•Nghiên cứu tại bàn
Trang 7Khoa học và nghiên cứu khoa học
hoặc không là khái niệm kia
Ex: cà phê là cây có hàm lượng cafein cao trong hạt, nước uống này có hàm lượng cafein cao có thể
Trang 8Khoa học và nghiên cứu khoa học
Trang 9Khoa học và nghiên cứu khoa học
Có 3 hình thức suy luận
Diễn dịch: (Trực tiếp và gián tiếp)
Quy nạp: (hoàn toàn và không hoàn toàn)
Loại suy
Trang 10Khoa học và nghiên cứu khoa học
Là hình thức đi từ cái chung đến cái riêng
Diễn dịch trực tiếp : gồm một tiền đề và một kết đề
Diễn dịch gián tiếp : gồm một số tiền đề và một kết đề
Ex:
Tiền đề chính: Tất cả sinh viên đi học đều đặn
Tiền đề phụ: Nam là sinh viên
Kết luận: Nam đi học đều đặn
Trang 11Khoa học và nghiên cứu khoa học
Là hình thức đi từ cái riêng đến cái chung
Quy nạp hoàn toàn: đi từ tất cả cái riêng đến cái chung
Tiền đề riêng: Nam, Bắc, Ðông và Tây tham dự lớp đều đặn
Tiền đề riêng: Nam, Bắc, Ðông và Tây đạt đuợc điểm cao
Kết luận: Sinh viên tham dự lớp đều đặn thì đạt đuợc điểm cao
Quy nạp không hoàn toàn: đi từ một số cái riêng đến cái chung
EX: Thăm dò 350 phụ nữ đi chợ Long Xuyên cho thấy 77% không biết gì về rau sạch và rau an toàn, 21% cho rằng cả hai là như nhau Căn cứ kết quả này, có thể kết luận: phần đông nguời tiêu dùng thành phố chưa có thông tin cơ bản về thực phẩm này.
Trang 12Khoa học và nghiên cứu khoa học
Là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái riêng
Ex: Thí nghiệm thuốc mới
Chuột , khỉ
-> con người
Trang 13Khoa học và nghiên cứu khoa học
trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cái gì?”.
Luận cứ lý thuyết: là các lý thuyết, luận điểm, tiền đề, định lý, định luật, qui luật Còn gọi là cơ
sở lý luận
Luận cứ thực tiễn: dựa trên cơ sở số liệu thu thập, quan sát và làm thí nghiệm
Trang 14Khoa học và nghiên cứu khoa học
Luận chứng trả lời câu hỏi “Chứng minh bằng cách nào?”
Các loại chứng minh:
Chứng minh bằng logic: sử dụng kết hợp các phép suy luận, giữa suy luận suy diễn, suy luận qui nạp và loại suy
Chứng minh ngoài logic : phương pháp tiếp cận
và thu thập thông tin, thu thập số liệu thống kê
Trang 15Khoa học và nghiên cứu khoa học
là sự miêu tả trừu tượng một đối tượng hoặc miêu
tả thuộc tính của một đối tượng hay hiện tượng nào đó
Ex: chi phí, doanh thu, thị phần, chiến lược kinh doanh… -> khái niệm chung trong kinh tế học
Trang 16Khoa học và nghiên cứu khoa học
Ex: Định nghĩa „thị trường“ theo quan điểm Marketing
-> khách hàng, nhu cầu mua… -> xác định khái niệm thị trường
Định nghĩa „ công nghiệp “ trong tài liệu chiến lược
-> công ty, sản phẩm, vật thay thế… -> giải thích khái niệm công nghiệp
Định nghĩa hành động là tập hợp tất cả các chuỗi hành động mô tả các hoạt động cần có để thiết lập một thực thể hoặc cấp bậc của thực thể về cái gì đó được mô tả bằng một khái niệm
Mức bán = tồn đầu kỳ + bán trong kỳ - tồn cuối kỳ
7 Một số khái niệm quan trọng – định nghĩa
Trang 17Khoa học và nghiên cứu khoa học
Ex: lý thuyết cung cầu, nguyên lý kế toán…
7 Một số khái niệm quan trọng
Trang 18Khoa học và nghiên cứu khoa học
8 Xây dựng một đề xuất nghiên cứu (research proposal)
Một đề xuất nghiên cứu thông thường chứa các thông tin sau:
Lựa chọn chủ đề
Mục tiêu nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Bối cảnh nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 19Chọn chủ đề nghiên cứu – Chọn đề tài nc 4P
Programs (Chương trình)
People (Con người)
Problems (bản thân các vấn đề)
Nguồn đề tài nghiên cứu
Các cá thể,
tổ chức, nhóm, cộng đồng…
Bài toán, tình huống, nhu cầu, tập hợp, lịch sử…
Nội dung, cấu trúc, kết quả, thuộc tính,
sự thoả mãn, người tiêu dùng…
Mối quan hệ nhân quả, nghiên cứu
bản thân hiện tượng…
Trang 20Chọn chủ đề nghiên cứu – lý thuyết và nghiên cứu
Kiến thức (lý thuyết) Các lý thuyết/mô hình Các quan niệm (nhận thức) Các phương pháp/kỷ thuật Các sự kiện
1 Lý thuyết trước nghiên cứu
2 Nghiên cứu trước lý thuyết
Trang 21Chọn chủ đề nghiên cứu – Mục tiêu và ý nghĩa
Trang 22Chọn chủ đề nghiên cứu – Đặc tính
Chủ đề nghiên cứu là rộng hơn và tổng quát hơn vấn
đề nghiên cứu
Ex1: Nghiên cứu sự tăng trưởng kinh tế việt nam
-> Chọn chủ đề: Xác định xu hướng tăng trưởng kinh tế VN từ giai đoạn 1999 – 2009 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP với đầu tư nước
ngoài tại Vn.
Ex2: Nghiên cứu thị trường nắm bắt hành vi của người tiêu dùng về một loại sữa mới để có thể xây dựng nhà máy sữa này tại VN hay không
-> Chọn chủ đề: Nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ sữa trẻ em tại VN.
Trang 23Phân tích tình hình cho vay tại Quỹ tín dụng Mỹ Bình giai đoạn 2003 - 2005
Phân tích nghiệp vụ huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương - chi nhánh AG
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xi măng
An Giang
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm Booster của Công ty AFIEX
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTX NN trên địa bàn huyện Châu Phú
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công ty Xăng dầu An Giang giai đoạn 2006-2007
Trang 24XD chiến lược KD cho lĩnh vực KD XK gạo của Cty Angimex giai đoạn 2006-2010
Nghiên cứu nhu cầu của doanh nghiệp An Giang đối với lao động chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp
Xây dựng chiến lược phát triển cho Xí nghiệp Xuất khẩu Lương thực - Cty
AFIEX giai đoạn 2006-2010
Xây dựng KH đào tạo nhân lực cho Cty Rồng Việt giai đoạn 2006 – 2010
Xây dựng chiến lược cho Khách sạn Kim Anh giai đoạn 2006-2010
Xây dựng chiến lược phát triển cho Cơ sở sản xuất gạch ngói Thành Long giai đoạn 2006-2010
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn k doanh tại Cty xi măng Hà Tiên II
Thực trạng xóa đói giảm nghèo tại TP Long Xuyên - tỉnh An Giang
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng về bảo lãnh thanh toán
Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái đến kinh doanh ngoại tệ tại Ngân
hàng TM CP Phương Nam
Trang 25Research problem
Question?
Trang 26 Newton thấy quả táo rụng từ cây – định luật Newton
Cà phê rụng – Hiện tượng sinh lý/ bệnh lý? - ảnh hưởng đến năng suất
Vấn đề nghiên cứu chính là câu hỏi Hay nói cách khác nghiên cứu chính là để trả lời các câu hỏi
Người nghiên cứu cần có khả năng trả lời 2 câu hỏi sau:
Cái gì là vấn đề cần nghiên cứu?
Tôi phải tiến hành để giải quyết vấn đề ấy như thế nào? (Cách tốt nhất để giải quyết vấn đề đó là gì?)
Trang 27 Ex1: Nghiên cứu sự tăng trưởng kinh tế việt nam
-> Chọn chủ đề: Xác định xu hướng tăng trưởng kinh tế VN từ giai đoạn 1999 – 2009 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP với đầu tư nước
ngoài tại Vn
Vấn đề nghiên cứu:
Tăng trưởng kinh tế VN theo xu hướng nào?
Nếu tăng (giảm) , những nguyên nhân nào làm tăng (giảm)?
Làm thế nào để đánh giá định luợng các nhân tố ảnh huởng đến tăng, giảm tốc độ tăng trưởng?
Có phải giảm là do đầu tư nước ngoài giảm không?
Điều gì làm cho đầu tư nước ngoài giảm?
Trang 28 -> Chọn chủ đề: Nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ sữa trẻ em tại VN
Vấn đề nghiên cứu
Có hay không mối quan hệ giữa các bà mẹ trong
độ tuổi sinh con với nhu cầu sữa cho trẻ em?
Nếu có thì nhu cầu cần cho từng nhóm bà mẹ như thế nào?
Loại sữa được yêu thích cho từng nhóm là gì?
Trang 29Vấn đề nghiên cứu - Nhận dạng vấn đề
Thế nào là một câu hỏi tốt?
Biểu hiện được mối quan hệ giữa một hoặc nhiều biến số
Rõ ràng – để mọi người hiểu được
Ex: Có hay không mối quan hệ giữa quy mô hộ và thiên hướng mua hàng?
-> biến nghiên cứu: thiên hướng mua hàng
-> biến tác động: quy mô hộ
Tổng số
30 300
Hộ nhỏ
50 200
Hộ lớn
Số hộ mua hàng theo loại hộ
Số lượng hộ theo loại hộ
Quy mô hộ
Trang 30 Kết quả cho thấy:
Thiên hướng mua hàng của nhóm hộ lớn là lớn hơn nhóm hộ nhỏ (50/200 = 0,25 cho hộ lớn và 30/300 = 0,1 cho hộ nhỏ)
-> có mối quan hệ đồng biến dương giữa qui mô hộ
và thiên hướng mua hàng.
Trang 31 Lợi nhuận = (giá – biến phí) x số lượng – định phí
Nhu cẩu của khách hàng có làm sản xuất của công
ty bị dao động hay không?
Trang 32Vấn đề nghiên cứu – Cơ sở nhận dạng vấn đề
Nghiên cứu lý thuyết, đọc tài liệu.
Phát hiện mặt mạnh, yếu trong nghiên cứu của đồng nghiệp
Nhận dạng những bắt đầu trong tranh luận khoa học
Nghĩ nguợc lại quan niệm thông thuờng
Nhận dạng những vuớng mắc trong hoạt động thực tế
Lắng nghe lời phàn nàn của những nguời không am hiểu
Câu hỏi bất chợt xuất hiện không phụ thuộc lý do nào
Trang 33Vấn đề nghiên cứu – Mô hình nghiên cứu (conceptual model)
Vấn đềnghiên cứu
Biến số
Câu hỏi
(Tập hợp giới hạn các yếu tố)
Mô hình hoá đề tài nghiên cứu
(conceptualization)
Vạch ra
Có sự liên hệ chặt chẽ với khái niệm của lý thuyết, cũng như bao hàm một tổ chức hệ thống của khái niệm
Trang 34Vấn đề nghiên cứu – Mô hình nghiên cứu (conceptual model)
Đặc tính cốt lõi của mô hình:
Miêu tả: đối tượng/hiện tượng được mô tả, diễn giải bằng mô hình
Đơn giản hoá: một mô hình được đơn giản hoá bằng việc giảm các biến số
Mối quan hệ: tồn tại mối quan hệ giữa các biến số
Hai câu hỏi khi trình bày mô hình:
Những khái niệm (biến số) nào có trong mô tả vấn
đề của tôi?
Mục đích của mô hình là gì?
Mô tả (sơ đồ tổ chức…)
Giải thích (lợi nhuận…)
Dự đoán/dự báo (tăng trưởng…)
Chỉ dẫn hoạt động (chính sách, đầu tư…)
Trang 35Vấn đề nghiên cứu – Mô hình nghiên cứu (conceptual model)
Biến tác động 2
Biến tác động 3
Biến nghiên cứu
Yếu Yếu
Biến độc lập
(Xi)
Biến phụ thuộc Ex
=> R: hệ số tương quan
(Y)
Trang 36Vấn đề nghiên cứu – Mô hình nghiên cứu (conceptual model)
Biến tác động 2
Biến tác động 3
Biến nghiên cứu
Gián tiếp
Biến độc lập
Biến trung gian
Biến phụ thuộc Ex
Trang 37Vấn đề nghiên cứu – Cụ thể hoá mô hình lý thuyết
Là quá trình mà trong đó chúng ta sẽ chuyển từ một
khái niệm trừu tượng (KNTT) sang một khái niệm cụ thể
(KNCT) để có thể đo lường được (biến số)
Quan hệ lý thuyết
Quan hệ cụ thể
Trang 38Vấn đề nghiên cứu – Cụ thể hoá mô hình lý thuyết
Khung định nghĩa
Quan hệ lý thuyết
Định hướng đối thủ ct
Giới thiệu
SP mới
Lợi nhuận Thị phần Năng suất
Công suất
Trang 39Vấn đề nghiên cứu – Cụ thể hoá mô hình lý thuyết
Mô hình hoá
Định hướng đối thủ ct
Giới thiệu
SP mới
Lợi nhuận
Thị phần
Năng suất
Công suất
H1 H2
H9
Trang 40Vấn đề nghiên cứu – Cụ thể hoá mô hình lý thuyết
PP học
Trang 41Vấn đề nghiên cứu – Cụ thể hoá mô hình lý thuyết
Mô hình hoá
Các yếu tố
xã hội
CLGV PPGD P.Tiện GD Động cơ HT
PP học
Trang 42Vấn đề nghiên cứu – Nhận dạng biến số
giới tính (nam/nữ)
tuổi tác (x tháng, y năm)
thu nhập (số tiền trong năm)
tôn giáo (phật, thiên chúa…) Biến số
Đặc điểm
Ví dụ
Trang 43Vấn đề nghiên cứu – Nhận dạng biến số
Mô hình nhân quả
Thiết kế nghiên cứu
Đơn vị đo lường
Độc lập Phụ thuộc Ngoại lai Đan xen Tích cực
Biểu trưng
Rời rạc Liên tục
Số lượng Chất lượng
Hằng số Lưỡng cực
Đa cực
Nền tảng
Trang 44Vấn đề nghiên cứu – Câu hỏi và giả thuyết
Câu hỏi nghiên cứu: What? How? Why?
Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các biến
Ex1: phải chăng việc định hướng khách hàng không những tăng năng suất mà còn tăng lợi nhuận công ty?
Ex2: Giảng viên có phương pháp tốt giúp chất lượng học tập của sinh viên tăng lên?
Giả thuyết nghiên cứu: Thường có dạng:
X càng lớn thì Y càng lớn (nhỏ)
X dẫn đến Y
X gây ra Y
X đồng hành với Y
Ex: định hướng khách hàng dẫn đến tăng năng suất
và tăng lợi nhuận
EX2: Giảng viên càng có nhiều phương pháp tốt thì sinh viên học càng chất lượng.
Trang 45Vấn đề nghiên cứu – Câu hỏi và giả thuyết
Chú ý:
Trong nghiên cứu quản trị kinh doanh, một số nghiên cứu nhất là trong các nghiên cứu mô tả hoặc hoạch định/thiết kế, không nhất thiết phải phát biểu giả thuyết
Một số ví dụ minh họa
Phân tích tài chính doanh nghiêp
Ðo luờng nhu cầu
Ðánh giá hiệu quả tài chính của dự án dầu tu
Thái dộ nguời tiêu dùng
Mô hình năm tác lực trong phân tích cạnh tranh
Trang 46Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Là thiết kế một chiến lược để đạt được mục tiêu
Trang 47Thiết kế nghiên cứu – Mô tả
NC tự báo cáo
NC quan sát
Nc điều tra
Nc tình huống, đóng vai
Nc theo dõi Tham dự Không tham dự
Ex: Một công ty cần xem xét qui mô thị trường M
• người mua thực tại
• người mua tiềm năng
• địa bàn cụ thể
• thời điểm xác định,…
Trang 48Thiết kế nghiên cứu – Nhân quả
Người nghiên cứu phải đối diện với vấn đề „ nguyên nhân và kết quả“
Ex
Một công ty A sản xuất kinh doanh mì ăn liền, vào tháng hè công ty đã giảm giá mỗi gói mì là 10%, và doanh thu của công ty trong tháng này đã tăng lên 20% Như vậy, có phải việc giảm giá đã làm tăng doanh số bán hàng của công ty hay không?
Sau khi đổi mới bộ máy tổ chức, hợp lý hoá quá trình lao động năng suất, hiệu quả hoạt động của công ty B tăng lên đáng kể (30%) Có phải việc đổi mới tổ chức là nguyên nhân của việc tăng năng suất
Trang 49Thiết kế nghiên cứu – Nhân quả
Giả sử X và Y là biểu hiện của 2 biến nhân và quả Mối quan hệ giữa X và Y được thể hiện như sau
X Y (X nguyên nhân của Y)
Y X (Y nguyên nhân của X)
X Y (quan hệ nhân quả qua lại)
Trang 50Thiết kế nghiên cứu – Thực nghiệm
Thực nghiệm là một dạng thiết kế nghiên cứu dùng để xác định mối quan hệ nhân quả của các biến trong thị trường
Điều kiện cho mối quan hệ nhân quả
1 Biến thiên đồng hành: nguyên nhân và kết quả xuất hiện đồng hành - > nguyên nhân thay đổi -> kết quả thay đổi tương ứng
2 Thời gian xuất hiện: kết quả xuất hiện sau hoặc đồng thời với nguyên nhân
3 Vắng mặt các lý giải thay thế: không có lý giải nào khác cho biến kết quả, trừ biến nguyên nhân đã được xác định
4 Biến thực nghiệm: có 3 loại
1 Biến độc lập (ký hiệu X)
2 Biến phụ thuộc (ký hiệu là O)
3 Biến ngoại lai
Trang 51Thiết kế nghiên cứu – Thực nghiệm
Mô hình thực nghiệm Khoa học và
nghiên cứu khoa
O3 và O4 : đo lường trước và sau của nhóm CG
R : phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
t : thời gian
E xperimantal G roup)
C ontrol G roup
Trang 53Đo lường – Thang đo mức độ
Trang 54Đo lường – Thang đo mức độ
Trang 55Đo lường – Thang đo mức độ
Trang 56Đo lường – Thang đo Xếp hạng
Trang 57Đo lường – Độ tin cậy trong đo lường
Khi nào thang đo được gọi là có tính tin cậy?
Trang 58Đo lường – Giá trị trong đo lường
1 Giá trị nội dung
Thể hiện đầy đủ nội dung của cấu trúc nghiên cứu
Ex: muốn đo lường cấu trúc lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm:
Sẵn lòng sử dụng trong tương lai
Trang 59Đo lường – Giá trị trong đo lường
1 Giá tiêu chuẩn
Mâu thuẫn -> thang đo có vấn đề, người trả lời không thành thật
1.3 Giá trị phân biệt
Hai cấu trúc khác nhau khi sử dụng cùng một thang đo -> kết quả khác nhau