1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ly thuyet chuong cau tao nguyen tu hoa 11

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 21,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIVỏ nguyên tử 1 Lớp electron Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp Các lớp electron từ trong ra ngoài được đánh số n= 1,2,3,4,5,6,7 hoặc kí hiệu bằng dãy chữ c[r]

Trang 1

CHƯƠNG :CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

I Thành

ph n c u ầ ấ

t o nguyên ạ tử

 Nguyên tử có cấu tạo gồm vỏ và hạt nhân.Vỏ nguyên tử gồm các hạt

electron (e ) mang điện tích âm,hạt nhân gồm proton (P hay Z) và notron (N),proton mang điện dương và notron không mang điện.

 Trong nguyên tử tổng số hạt proton trong nhân bằng số hạt e ngoài vỏ nên nguyên tử trung hoà về điện.

 Điện tích của các electron đều bằng nhau và bằng -1,6 10 −19 Culong,

m e =9,1095 10−31 kg hay bằng 0,00055 (đv C)

 Điện tích của các proton bằng +1,6 10 −19 Culong , m p=m n=1,67 10−27 kg hay cấp xỉ bằng 1 đv C

II H t nhân ạ nguyên tử

1) Đi n tích h t nhân ( ệ ạ +Z¿¿ )

Điện tích hạt nhân = số proton =số electron

S kh i ố ố : A=Z+N

Kh i l ố ượ ng nguyên t ử A

Trang 2

III Nguyên

t hoá h c ố ọ

Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học

Z=p=e

Để đặc trưng đầy đủ cho một nguyên tố hoá học,bên cạnh kí hiệu

thường dùng,người ta còn ghi các chỉ dẫn sau

X

Z

A

IV Đ ng v ồ ị

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có số proton đều như nhau nhưng số khối có thể khác nhau

V Khái ni m ệ

v obital ề nguyên tử

Obital nguyên tử là khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (tìm thấy electron ) khoảng 90 %

Obital s có hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử.

Obital p có hình số tám nổi gồm p x , p y , p z ,định hướng theo các trục trong không gian

Obital d và f có hình dạng phức tạp hơn

Trang 3

VIV nguyên ỏ tử

Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp Các lớp electron từ trong ra ngoài được đánh số n= 1,2,3,4,5,6,7 hoặc kí hiệu bằng dãy chữ cái lớn K,L,M,N,O,P,Q

 Mỗi lớp electron lại phân chia thành phân lớp electron.Các

electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

 Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s,p,d,f

 Số phân lớp bằng với số thứ tự của lớp

Lớp thứ nhất có 1 phân lớp, đó là phân lớp s

Lớp thứ hai có 2 phân lớp ,đó là phân lớp 2s và phân lớp 2p

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp, đó là phân lớp 3s,3p,3d,…

Các electron ở phân lớp s được gọi là electron s,các electron ở phân lớp

p được gọi là electron p…

Trang 4

VII Năng

l ượ ng electron

c a các ủ electron và

c u hình ấ electron

Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d

Đối với các nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa là 8 electron

Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử khí hiếm

Các nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng là những nguyên

tử kim loại

Các nguyên tử có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng là những nguyên

tử phi kim

Biết được sư phân bố electron trong nguyên tử, nhất là biết được số electron lớp ngoài cùng ,người ta có thể dự đoán được những tính chất hoá học tiêu biểu của nguyên tố đó.

Chúc các bạn học tốt.

Ngày đăng: 19/09/2021, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w