1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 11 hk2

108 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về đọc văn nghị luận: - Tìm hiểu xuất xứ - Phát hiện và tóm lược các luận điểm tư tưởng - Cảm nhận các sắc thái cảm xúc tình cảm - Phân tích biện pháp lập luận, cách nêu dẫn ch[r]

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn: 06/01/2016 Tiết 73-74(1,5t): Đọc văn

( Xuất dương lưu biệt) Phan Bội Châu

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

- Đọc – hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại.

- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

3 Về thái độ: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS:

- Rèn luyện cho HS cách giao tiếp, tư duy, trình bày nhanh suy nghĩ của bản thân

- Tự nhận thức bài học cho bản thân về niềm khao khát thực hiện hoài bão lớn vì đất nước của nhà thơ

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Nắm vững bối cảnh lịch sử đặc biệt và hoàn cảnh ra đời cụ thể của bài thơ để định hướng đọc hiểubài thơ một cách chính xác và sâu sắc

- Tích hợp với các bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan bội Châu), Những trò lố hay là ren và Phan Bội Châu ( Nguyễn Ái Quốc).

Va Tích hợp với lịch sử, đối chiếu, so sánh với bản dịch nghĩa và nguyên tác để phân tích bản dịch thơ,nhất là ở những câu thơ dịch chưa chuyển tải hết ý nghĩa và cảm xúc

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:- HS đọc lại các bài thơ, văn của Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc đã nêu ở trên, đọc

lại lịch sử Việt Nam giai đoạn đầu TKXX

- Sưu tầm tranh ảnh về Phan Bội Châu.- Soạn bài trên cơ sở hướng dẫn học bài

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Bài mới: Lời vào bài: Phan Bội Châu câu thơ dậy sóng

Bạn cùng ai đất khách dãi dầu?( Tố Hữu – Theo chân Bác)

Đó là những lời đánh giá rất cao về con người và thơ văn của nhà cách mạng Việt Nam kiệt xuất nhất 25 năm đầu TKXX Phan Bội Châu.

Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu chung

phần tiểu dẫn:

- GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn và xác định

các ý chính được trình bày trong phần Tiểu dẫn

+ Cuộc đời và sự nghiệp Phan Bội Châu có những

- 1904: lập Duy Tân hội

- 1905: Khởi xướng và lãnh đạo phong tràoĐông du sang Nhật

- Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và cáchmạng đầu XX, có tấm lòng yêu nước tha thiết,nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu nước khôngthành

- Quan niệm văn chương là vũ khí tuyên truyềnyêu nước và cách mạng, khơi dòng cho loại văn

Trang 2

+ Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Hoàn cảnh sáng tác: Cuối TKXIX, phong trào

Cần Vương thất bại, thực dân Pháp hoàn toàn độc

chiếm Đông Dương Tình hình chính trị đất nước

vô cùng đen tối Đầu TKXX, một chân trời mới

bắt đầu ló rạng Bài thơ đọc trong buổi chia tay

các đồng chí, anh em trước khi bí mật vượt biển

sang Nhật Bản, tổ chức và chỉ đạo phong trào

Đông du, khai mở con đường cứu nước mới nhờ

ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản truyền bá

từ Pháp, từ Trung Hoa theo con đường Tân thư

+ GV yêu cầu: HS đọc bài thơ, xác định thể loại,

bố cục, nêu chủ đề

+ Chú ý các chú thích từ khó chân trang SGK

+ So sánh giữa bản dịch thơ và phiên âm, nhận

xét về giọng điệu

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu, phân

tích văn bản:

Thao tác 1: Tìm hiểu 4 câu đầu:

-Chí làm trai có phải là nội dung hoàn toàn mới

trong VH hay không?

Nét mới ở đây là gì?

GV: giảng thêm.

- Suy nghĩ và tìm những biểu hiện của chí làm

trai trong bài thơ.

-4 câu thơ thể hiện điều gì của chí làm trai?

Thao tác 2: Tìm hiểu 2 câu luận:

-Điều bất ngờ, ngạc nhiên khi các em đọc 2 câu

thơ trên là gì?

-Thái độ của tác giả trước sách vở thánh hiền?

-Lẽ sống và thái độ của tác giả có tác dụng đối

với thanh niên bấy giờ như thế nào?

- Tìm những từ trái nghĩa ở hai câu thơ này? Giải

thích câu “hiền thánh còn đâu học cũng hoài” Lí

do nào khiến tg nói như vậy? Sự phủ định ở đây

phải chăng có điều gì chưa đúng?

-2 câu luận tác giả đề cập đến điều gì?

Thao tác 3: Tìm hiểu 2 câu kết:

-Hình ảnh, từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em

ấn tượng gì? Qua đó em có suy nghĩ, đánh giá gì

về PBC?

-2 câu kết tác giả tập trung thể hiện tư tưởng gì?

- Trình bày những suy nghĩ của em về vẻ đẹp

hào hùng và lãng mạn của hình tượng người

2 Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của văn bản:

3 Thể loại: Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường

5 Chủ đề : Bài thơ thể hiện rõ tư thế, quyết tâm

hăm hở và ý nghĩ lớn lao, mới mẻ của nhà lãnhđạo cách mạng PBC trong buổi đầu lên đườngcứu nứơc

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1 Bốn câu đầu:

-“Làm trai… chuyển dời”  Từ khẳng định, phủđịnh  ý tưởng lớn lao, mãnh liệt của chí làm traitrong sự nghịêp cứu nước

“Lạ”: lập được công danh sự nghiệp Câu hỏi tu

từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời

- “ Trong khoảng trăm năm…há không ai?”

 Thể hiện tinh thần, trách nhiệm trước cộngđồng: cuộc thế gian nan này cần phải cóta.Giọng thơ khẳng định, khuyến khích,giục giã

=> thể hiện tầm vóc, lí tưởng sống của kẻ làm trai.

2 Hai câu luận :“Non sông… hoài”

-Qn về lẽ sống- chết-Thái độ phủ nhận sách vở thánh hiền xưa cũ

 Đối ( sống >< chết) Nỗi đau về nhục mất nước tinh thần dân tộc cao độ, nhiệt tình cứunước.Phủ định mạnh dạn những tín điều xưa cũ,lạc hậu

=>Kêu gọi sự thức tỉnh, tinh thần hành động của thanh niên vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

3 Hai câu kết :“Muốn vượt… khơi”

-Biển Đông, cánh gió, sóng bạc…= Điệp từ,động từ mạnh, hình ảnh chọn lọc, giọng thơ rắnrỏi  Khát vọng sôi nổi, tư thế hăm hở ra đi -Muôn trùng sóng bạc…: thể hiện niềm tin, lạcquan vào CM

=>Ý chí lên đường cứu nước của tác thanh niên yêu nước

Trang 3

giả Nhận xét chung của em về tp?

-Rút ra bài học gì về lí tưởng sống, khát vọng

sống cảu bản thân?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

GV giảng: Thanh niên cần sống có lí tưởng,

có ước mơ, biết hoài bão, bất chấp gian lao, thử thách để thực hiện lí tưởng ,…

III Ghi nhớ - Tổng kết:

Hs học ghi nhớ

3 Củng cố:

- Những ý cần ghi nhớ và khắc sâu qua bài thơ:

+ Khát vọng sống hào hùng mãnh liệt

+ Tư thế con người kì vĩ, sánh ngang tầm vũ trụ

+ Lòng yêu nước cháy bỏng và ý thức về lẽ vinh – nhục gắn với sự tồn vong của đất nước

+ Tư tưởng đổi mới táo bạo, đi tiên phong của thời đại

+ Khí phách ngang tàng, dám đương đầu với mọi thử thách

+ Giọng thơ tâm huyết, sôi sục mà lắng sâu

- Trình bày nhanh ấn tượng và cảm xúc sâu đậm của cá nhân về bài học rút ra từ khát vọng cống hiến của tác giả đối với đất nước.

4 Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ, bản dịch.Viết nhận xét về tâm trạng người ra đi.

- Soạn bài: Nghĩa của câu

+ Tìm hiểu nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

+ Biểu hiện của nghĩa sự việc

+ Làm các bài tập trong SGK

6.RKN:

………

………

………

………

Tuần 19 Ngày soạn:6/01/2016 Tiết 74-75(1,5t): Đọc văn

Trang 4

HẦU TRỜI

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

- Thấy được những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái tự nhiên, ngôn ngữ sinh động,…

2 Về kĩ năng:

- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Bình giảng những câu thơ hay

3 Về thái độ: trân trọng những tài năng thơ văn.

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Đọc – hiểu cảnh Tản Đà đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe, làm nổi cái “tôi” cá nhân mà tác giả

muốn thể hiện: cái “tôi” ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao

khát được khẳng định mình giữa cuộc đời

- Bài thơ tự sự dài, có cốt truyện, dù đơn giản nên có thể tóm tắt, phân đoạn, nhưng cần tập trung vàođoạn giữa – đoạn thi sĩ đọc thơ trên thiên cung Các đoạn khác chỉ cần đọc tham khảo, hình dung các ýchính

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nhà thơ Tản Đà: Tuyển tập thơ Tản Đà Thi nhân Việt Nam

(Hoài Thanh – Hoài Chân)

- Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra HS làm bài tập ở nhà.

3 Bài mới: Lời vào bài: Ở THCS, chúng ta đã được làm quen với Tản Đà khi ông “Muốn làm

thằng Cuội” để tựa vai trông xuống thế gian cười, khi ông chán trần gian và mơ giấc mơ thoát lilên thượng giới trong bài thơ thất ngôn bát cú, một lần nữa chúng ta lại nghe nhà htơ kểchuyện một đêm mơ lân hầu trời vừa kì lạ vừa dí dỏm

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

+ HS đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tác

giả

+ GV: chốt lại những ý chính.ảnh núi Tản, sông Đà

- Xác định hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Tản Đà (1889-1940), tên thật là NguyễnKhắc Hiếu, quê: Hà Tây

- Sinh trưởng trong buổi Hán học suy tàn,Tây học vừa mới xuất hiện

- Là con “người của hai thế kỉ” cả về họcvấn, lối sống và sự nghiệp văn chương

- Thơ văn của ông là gạch nối giữa haithời đại văn học của dân tộc: trung đại vàhiện đại

- Tự nhận là “trích tiên”, mạnh dạn bày tỏ

cái tôi với nỗi buồn man mác mong tìm tri

âm tri kỉ

- Các tác phẩm chính: Khối tình con I,II,

Giấc mộng con I, II, Còn chơi…

Trang 5

- HS đọc văn bản, yêu cầu: chú ý ngắt nhịp theo đúng

các dâu câu trong từng khổ thơ Giọng đọc cần phấn

chấn và mơ màng, vui và dí dỏm

- Tìm hiểu các từ khó theo chú thích chân trang

- Xác định thể thơ, bố cục?

=> Thể thơ thất ngôn trường thiên, vần nhịp, khổ thơ

khá tự do;giọng điệu thoải mái tự nhiên, hóm hỉnh; lời kể

tả giản dị, sống động

Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản:

Thao tác 1: Cách vào đề của tác giả.

- Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Câu đầu gợi không

khí gì? Điệp từ “thật” khẳng định ý gì?

Thao tác 2: Kể chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư

tiên nghe; lời bộc bạch về tình cảnh khốn đốn của kẻ

đuổi theo nghề văn

-Vì sao tác giả có cuộc hầu trời? HS tóm tắt diễn biến

câu chuyện được kể trong bài thơ?

GV gợi ý: câu chuyện bắt đầu: canh ba, nằm một

mình-> nằm buồn, đun nước uống-mình-> nằm ngâm văn-mình->ra sân

chơi trăng-> hai cô tiên xuống nêu lí do-> lên hầu

trời-> Các Chư tiên và Trời đã yên vị xung quanh(tĩnh túc

chờ đợi)-> Trời truyền cho Văn sĩ đọc văn nghe->thi sĩ

cáng đọc càng cao hứng-> các Chư Tiên có thái độ

thích thú, ngưỡng mộ-> Trời khen văn thật tuyệt->

Trời hỏi danh tính-> thi sĩ trả lời-> Trời động viên vô

về-> thi sĩ trần tình những khó khăn để thực hiện công

việc thiên lương ở hạ giới ->Trời an ủi ->Thi sĩ chia

tay trời và chư tiên về đến non Đoài trời gần sáng->

một mình đứng ngậm ngùi giữ sân ước

-Câu chuyện hấp dẫn ở đâu?

-Nhân vật hầu trời là ai?

- Thái độ và tình cảm của người nghe như thế nào?

- Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc

thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta

thấy điều gì ở nhà thơ?

-Chuyện hầu trời nhắc tới không gian nào? Và thời gian

tư tưởng dân chủ phương tây và đặc biệt

là văn học lãng mạn Pháp nên văn chươngViệt Nam đương thời xuất hiện các yếu tốlãng mạn

- In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm

1921

3 Thể thơ: thất ngôn trường thiên.

4 Bố cục: (theo thời gian và diễn biến sự

việc)

- Khổ thơ đầu: Nhớ lại cảm xúc đêm qua –

đêm được lên tiên

- Sáu khổ tiếp theo (in chữ nhỏ): Kể

chuyên theo hai cô tiên lên Thiên môn gặpTrời

- 12 khổ tiếp theo: Kể chuyện tác giả đọc

thơ cho Trời và chư tiên nghe; lời bộcbạch về tình cảnh khốn đốn của kẻ đuổitheo nghề văn

- Đoạn còn lại: Cảnh và cảm xúc trên

đường về hạ giới

5.Chủ đề: Đề cao và khẳng định về cái tôi

ngông, ý thức cá nhân

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1 Khổ 1:Cách vào đề của tác giả.

- Hư cấu về một giấc mơ Nhưng tác giảmuốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ởđây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực

- Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò củangười đọc

-Điệp từ Thật: Khẳng định sự thật câuchuyện sắp kể về một giấc mơ

=> Cách vào đề bài độc đáo, mới lạ, códuyên

2 12 Khổ tt: Kể chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe; lời bộc bạch

về tình cảnh khốn đốn của kẻ đuổi theo nghề văn:

-Câu chuyện hư cấu

-Tản Đà- người thơ- Nguyễn Khắc Hiếu.-Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và cóphần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình

- Chư tiên có thái độ ngưỡng mộ

- Trời khen văn thật tuyệt

- Giọng kể đa dạng,vừa hóm hỉnh và cóphần ngông nghênh, tự đắc ; vừa suồng sã

và có chút tiếng cười nhẹ nhành, khôi hài

Trang 6

Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán,

đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội

ngông, tác giả muốn nói điều gì về bản thân? Khi Trời

hỏi về danh tính, TĐ đã giới thiệu về thiên chức của

mình ở trần gian như thế nào?

-Hầu trời cũng là dịp để TĐ thể hiện cái nhìn nhận và sự

hình dung của mình về giá trị của văn chương trong thời

đại, em thấy qn mới của TĐ về ngề văn như thế nào?

-Bài thơ khép lại trong tâm trạng riêng ngậm ngùi trên

mảnh sân con và ao ước của tác giả, em có thể lí giải tác

giả mong ước điều gì?

-Vậy hai chữ hầu trời hàm ý gì?

GV:Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định

bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật

ngông.Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà Xác

định thiên chức của người nghệ sĩ là đánh thức, khơi dậy,

phát triển cái thiên

+ HS:trao đổi trả lời.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học:

- Những biểu hiện của cái tôi ngông trong tác phẩm là

gì?

=> Cái “tôi” cá nhân tự biểu hiện: cái tôi ngông phóng

túng; tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực của

mình;khao khát được khẳng định bản thân giữa cuộc đời

Về nghệ thuật, tác phẩm có những điểm gì nổi bật?

( giọng thơ, nhịp điệu, thể loại…)

Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu hiện cái ngông

của các nho sĩ thể hiện trong các tác phẩm: Bài ca ngất

ngưởng, Chữ người tử tù, Hầu trời?

+ HS:trao đổi, thảo luận, trả lời.

-Không gian hạ giới đến không gian chốn cửa trời

-Tự nhận mình là con của trời, bị đày xuống hạ giới vì tội ngông

-Muốn tìm kẻ tri âm có thể chuyên tâm sống với văn thơ, với người yêu và sành thưởng thức thơ văn

=>Phản ánh và phê phán tình trạng khốn đốn của kể theo đưởi nghề văn

III/ TỔNG KẾT Ghi nhớ: SGK.

3 Củng cố: - Em hiểu như thế nào về chữ Ngông trong một số tác phẩm đã học?

=> Ngông trong Bài ca ngất ngưởng là những việc làm khác người (đeo đạc ngựa cho bò, dẫn lên

chùa đôi dì); trong Chữ người tử tù là một Huấn Cao: tính khoảnh, ít chịu cho chữ ai , coi thường quản ngục, cái chết, nhận ra người chết sẵn sàng cho chữ; trong Hầu Trời: đọc thơ cho trời và tiên

nghe, tự hào về tài thơ văn của mình, về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ

- Luyện tập củng cố bài cũ : kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ

4 Dặn dò:- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Vội vàng:

+ Tìm hiểu cuộc đời nhà thơ Xuân Diệu.

+ Đọc bài thơ “Vội vàng”

+ Quan niệm của tác giả về thời gian, cuộc đời, tình yêu

+ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

6.RKN:

………

………

………

……… Tuần 20 Ngày soạn:06/01/2016

Tiết 76: Tiếng Việt

NGHĨA CỦA CÂU (T1) A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

Trang 7

1 Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm, những nội dung và hình thức biểu hiện thông thường nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc và

nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

3 Về thái độ: Giáo dục kĩ năng sống cho HS thông qua bài học:

-Xác định và lựa chọn sử dụng câu đúng nghĩa, phù hợp với mục đích giao tiếp

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Từ sự so sánh những câu tương đương theo câu hỏi trong SGK dần dần nhận ra hai thành phần nghĩacủa câu Qua ngữ liệu, phân biệt một số loại nghĩa sự việc và nghĩa tình thái mà câu thường biểu hiện

- Sau khi đã hình thành kiến thức, thông qua các bài tập thực hành trong SGK để mở rộng, củgn cốkiến thức và rèn luyện kĩ năng Cần rèn luyện cả kĩ năng lĩnh hội, phân tích nghĩa và kĩ năng biểu hiệnnghĩa bằng câu cụ thể trong văn bản

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:-Tìm hiểu bài học qua các ví dụ trong SGK, trên cơ sở đó làm trước các bài tập luyện tập C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bản dịch thơ bài Xuất dương lưu biệt.

- Phân tích chân dung nhà chí sĩ cách mạng trong buổi chia tay anh em đồng chí trước khi lên đường

vượt biển tìm phương cứu nước?

- Phân tích những điểm mới mẻ trong quan niệm chí làm trai của Phan Bội Châu?

3 Bài mới: Lời vào bài:

Hoạt động 1: tìm hiểu chung:

Thao tác 1: tìm hiểu các thành phần

nghĩa của câu.

+ GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I.1

trong SGK và Phân tích một số mẫu

+ GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục I.2 trong

SGK và trả lời các câu hỏi

Mỗi câu thường có mấy thành phần

Thao tác 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc

+ GV: yêu cầu HS tìm hiểu mục II trong

I/ Tìm hiểu chung:

1 Hai thành phần nghĩa của câu a) Nhận xét ngữ liệu.

- Các sự việc:

+ Cặp câu a: cả hai cùng nói đến sự việc Chí Phèo từng có

thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.

+ Cặp câu b: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng.

- Nhận xét:

+ Câu a1 có dùng từ hình như, thể hiện độ tin cậy chưa

cao

Câu a2 không dùng từ hình như,thể hiện độ tin cậy cao.

+ Câu b1 có dùng từ chắc, thể hiện sự phỏng đoán có độ

2 Nghĩa sự việc a/KN: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với

sv mà câu đề cập đến

b/Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Nghĩa sự việc biểu hiện bằng hành động

+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở trạng thái, tính chất, đặc điểm.+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở quá trình

+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở tư thế

Trang 8

SGK và trả lời các câu hỏi.

- Nghĩa sự việc của câu là gì?

- Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự

việc?

- Nghĩa sự việc thường biểu hiện ở thành

phần ngữ pháp nào của câu?

+ GV: gợi dẫn, HS trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập:

Thực hành tìm hiểu và sử dụng câu

đúng nghĩa, phù hợp với mục đích giao

tiếp:

+ GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập

trong SGK

- Phân tích nghĩa sự việc trong từng câu

thơ sau?

- Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình

thái trong từng câu sau?

+ Nghĩa sự việc biểu hiện ở sự tồn tại + Nghĩa sự việc biểu hiện ở quan hệ

- Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ những thành

phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ

và một số thành phần phụ khác

II/ Luyện tập

1 Bài tập 1

Câu 1 diễn tả hai trạng thái: ao thu lạnh nước thu trong Câu 2 nêu một sự việc (đặc điểm): thuyền bé

Câu 3 nêu một sự việc (quá trình): sóng gợn

Câu 4 nêu một sự việc (quá trình): lá đưa vèo Câu 5 nêu 2 sự việc, trong đó có một sự việc (trạng thái): tầng mây lơ lửng, một sự việc: trời xanh ngắt

Câu 6 nêu 2 sự việc, trong đó có một sự việc (đặc điểm): ngõ trúc quanh co, một sự việc (trạng thái): khách vắng teo

Câu 7 nêu hai sự việc (tư thế): tựa gối, buông cần

Câu 8 nêu một sự việc (hành động): cá đớp

2 Bài tập 2:

a) Nghĩa sự việc: các từ còn lại: có một ông rể quý như Xuân, danh giá, đáng sợ

Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể, thực, đáng: thừa

nhận sự việc “danh giá”,nhưng cũng nêu mặt trái của nó là

“đáng sợ”.

b) Từ tình thái “có lẽ”: thể hiện sự phỏng đoán về sự việc

chọn nhầm nghề

c) Có hai sự việc

+ Sự việc 1 : “họ cũng phân vân như mình”.

+ Sv 2: “mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không”

- Hai nghĩa tình thái:

+ Từ dễ, có lẽ, hình như: Sự việc mới chỉ là phỏng đoán + Từ đến chính ngay: nhấn mạnh sv.

4 Củng cố:-HS hoàn thành các bài tập sgk

- Để xác định được nghĩa sự việc trong câu,cần dưa và những thành phần, từ ngữ nào trong câu?

-GV cho thêm các bài tập, hs lên bảng làm bài

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị bài viết số 5: Nghị luận xã hội

+ HS xem hướng dẫn làm bài và các yêu cầu trong SGK/

6.RKN:

………

………

………

………

Tuần 19 Ngày soạn: 7/01/2016 Tiết 77 : Làm văn

BÀI VIẾT SỐ 5

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức: Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học (phân tích, so sánh) để làm một bài văn

nghị luận

Trang 9

2 Về kĩ năng: Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.

3 Về thái độ:Tạohứng thú đọc văn cũng như niềm vui viết văn.Tích hợp gdục môi trường cho HS B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- GV ra đề phù hợp với trình độ HS và đúng các yêu cầu HS đã học

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, không nên tỉ mỉ quá, để HS phải tự tìm hiểu, suy nghĩ

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.- Thiết kế giáo án

2 Học sinh:Chuẩn bị đề tài ,ôn kiến thức làm văn…

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng vứt rác bừa bãi trong nhà trường của học sinh hiện nay ĐÁP ÁN

a Về cách thức làm bài :

-Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc Văn viết có sức thuyết phục

b.Về nội dung :

- Giải thích: Vứt rác bừa bãi là hành vi thiếu văn minh lịch sự của một số học sinh trong nhà trường

hiện nay

- Hiện trạng:+ Học sinh có thái độ không đúng mực khi vứt rác bừa bãi

+Sử dụng đồ ăn,nước uống và bỏ rác không đúng nơi qui định,làm mất mỹ quan của trường học.Hành vi đó không phù hợp với một môi trường có giáo dục

- Nguyên nhân: + Xảy ra do : nhận thức còn yếu kém

+ Sự lười biếng của bản thân.+ Do ảnh hưởng từ môi trường sống bên ngoài.+ Do thói quen…

- Hậu quả:+Làm dơ bẩn mất mĩ quan phong cảnh phòng học,trường học. + Gây ô nhiễm môi trường.+ Bị mọi người phê phán, lên án và chê trách… -Giải pháp: + Về phía nhà trường và giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm hướng dẫn các em bỏ rác đúng nơi qui định + Về phía học sinh: phải nhận thức đúng đắn về hành vi sai trái của mình và phải có ý thức sửa chữa .II/ Biểu điểm: + Điểm 9 -10: Bài làm đảm bảo bố cục,văn sáng, biết lập luận.Nội dung đầy đủ, biết chọn dẫn chứng + Điểm 7 - 8: Bài viết rõ bố cục.Sai 1- 2 lỗi chính tả + diễn đạt Giải thích rõ ý, phần bàn luận còn chung chung, nêu được bài học nhận thức + Điểm 5 - 6: Bài viết rõ bố cục Giải thích rõ ý, phần bàn luận còn chung, chưa rút ra được bài học cho bản thân Sai 3- 4 lỗi chính tả + diễn đạt + Điểm 3 – 4: Bố cục đầy đủ nhưng sơ lược, chung chung, phần bàn luận sơ sài, văn rối + Điểm 1 – 2: Hiểu đề nhưng chỉ viết một đoạn văn ngắn, không xác định được bố cục bài làm + Điểm 0: Không hiểu yêu câu đề hoặc không làm bài 4.Củng cố: HS kiểm tra bài làm, chuẩn bị nộp bài viết 5.Dặn dò: Soạn bài mới Hầu trời của Tản Đà- HS đọc trước ở nhà yêu cầu của bài học 6.RKN: ………

………

………

………

Tuần 20 Ngày soạn:10/01/2016 Tiết 78-79: Đọc văn

TÁC GIA VÀ TÁC PHẨM :VỘI VÀNG

(Xuân Diệu) A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức:

Trang 10

- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ,

hạnh phúc của Xuân Diệu

- Tháy được sự kết hợp hài hoà giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc của bài thơ cùng những sáng tạo trong hình thức thể hiện

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích một bài thơ mới

3 Về thái độ: Yêu cuộc sống trần thế, biết trân trọng thời gian.

- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS:

+ Cảm thông chia sẻ cùng tâm trạng tác giả

+ Tự nhận thức về mục đích, giá trị cuộc sống đối với mỗi cá nhân

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị kĩ ở nhà

- Trên lớp, dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK, GV nêu vấn đề, gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu, thảoluận để cùng khám phá bài thơ Sau mỗi phần, GV tổng kết khắc sâu những điểm quan trọng

- Tích hợp dọc với những bài thơ mới đã học ở chương trình Ngữ văn THCS và các bài thơ mới sắphọc

- Ôn tập và giới thiệu bổ sung những hiểu biết về thơ mới và phong trào Thơ mới

- Vị trí, vai trò của bài thơ “Vội vàng” đối với thơ Xuân Diệu trước Cách mạng và Thơ mới nói chung

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Tìm hiểu các tài liệu: tập Thơ thơ, Xuân Diệu – Về tác giả, tác phẩm.

- Soạn bài trên cơ sở các câu hỏi hướng dẫn học bài

- Suy nghĩ, lựa chọn thông tin và trình bày ngắn gọn

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn thơ gây ấn tượng mạnh với em trong bài thơ Hầu trời.

- Cái “tôi” ngông của Tản Đà được thể hiện trong bài thơ như thế nào?

3 Bài mới: Lời vào bài: Trong “Thi nhân Việt Nam”, nhà phê bình văn học Hoài Thanh đã nhận

xét về Xuân Diệu thật sâu sắc và chí lí: Đó là nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới Thơ Xuân Diệu là nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này Xuân Diệu đắm say tình yêu, đắm say cảnh trời, sống vội vàng, cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình.Khi vui cũng như khi buồn, người đều nồng nàn tha thiết Nhận xét ấy sẽ được chứng minh đầy thuyết phục ở bài thơ “Vội vàng”.

Hoạt động 1:

Gv yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn, nắm các ý

cơ bản về tác giả Xuân Diệu

TT1: GV giới thiệu qua về phong trào Thơ

mới

TT2: HS nêu những hiểu biết về tác giả XD?

TT3: Em biết gì về con người XD?

GV cho HS thảo luận theo tổ và đưa ra

những nhận xét về con người XD

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

a Cuộc đời:

- Tên thật : Ngô Xuân Diệu( 1916-1985)

- Quê cha: Cam Lộc, Hà Tĩnh

- Quê mẹ: Qui Nhơn, Bình Định

=> Xuân Diệu được sinh ra vf lớn lên ở đây

Trước CM: “ Là nhà thơ mới nhất trong phong trào thơ mơí”

Sau CM: Đi theo kháng chiến, phục vụ kháng chiến

Là người lao động hết mình vì nghệ thuật Xuân Diệuđược bầu làm viện sĩ thông tấn viện hàn lâm khoa họcĐức ( 1983)

Năm 1996, XD được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt I

b Con người:

+ Cần cù, kiên nhẫn trong học tập, rèn luyện tài năng

Trang 11

TT4: Hstheo dõi phần tiểu dẫn trong SGK,

kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của XD

HS nêu xuất xứ, cảm nhận chung sau khi đã

tìm hiểu bài thơ ở nhà

Nêu bố cục của bài thơ

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS đọc văn bản

Chú ý : đây là bài thơ hay thể hiện khá rõ

tâm sự của thi nhân trước CMT8: Vừa rạo

rực, băn khoăn, vừa buồn, nuối tiếc Cần đọc

diễn cảm bài thơ

Gv củng cố laọi những ý cơ bản đã được tìm

hiểu trong tiết 1, yêu cầu HS nhắc lại, sau đó

chuyển ý sang phân tích bài thơ theo bố cục

đã chia

TT1: Gv yêu cầu HS theo dõi 13 câu đầu

Gv: trong 4 câu đầu, tác giả đã có cách xưng

hô như thế nào? Có điều gì khác lạ trong

trong cách diễn đạt ở đoạn thơ đó?

Qua đó tác giả muốn gửi gắm điều gì?

TT2:

HS theo dõi 9 câu tiếp theo

Tác giả đã phác hoạ ra một vườn xuân đầy

+ Quá trình đào tạo:

- Là một trí thức Tây học=> hấp thụ tư tưởng văn hoá Pháp

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hoá truyền thống

=> cổ điển và hiện đại, Đông và Tây trong tư tưởng

và tình cảm thẩm mĩ

- XD là một tài năng nhiều mặt: Thơ, văn, nghiên cứu, phê bình, dịch thuật, nhưng trước hết ở ông vẫn là một nhà văn, nhà thơ lớn

- Một con người hopài nghi cô đơn, chán nản, ,

* Sau CMT8: Riêng chung,

2.Xuất xứ: Thơ thơ3.Bố cục: 3 phần

13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế14-29: sự băn khoăn, nuối tiếc của tác gỉa trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian và sự ngắn ngủi của đời người

Còn lai: Lời giục giã, cuống quýt, vội vàng 4.Chủ đề: Bài thơ thể hiện lòng yêu đời đến độ đam

mê của Xuân Diệu với tất cả nhũng lạc thú tinh thần

và vật chất, với tất cả những gì là thanh cao và trầntục của nó

II Đọc- hiểu văn bản:

Hết tiết 1

b 9 câu tiếp: Một vườn xuân đầy nhựa sống

- Điệp từ: này đây ( 5 lần) + Liệt kêcác hình ảnh: tuầntháng mất, hoa, lá, khúc tình si,ánh sáng=> cuộc sốnghiện lên ngồn ngộn sự sinh sôi, đầy sức sống

=> Có một thiên đường tươi đẹp đang ngự trị ở trần gian, XD đang vào vai một hoạ sĩ, một hướng dẫn viên để giới thiệu cho mọi người bước vào thế giới tươi đẹp ấy

-Tháng giêng ngon: Ngôn ngữ sáng tạo, độc đáo, mới

lạ trong thơ XD=> chuyển đổi cảm giác

Trang 12

- HS nhận xét đó là bức tranh như thế

nào?

GV: trong đoạn thơ này chúng ta bắt gặp

nhiều từ ngữ mới lạ Đó là cách thể hiện

mang tính hiện đại trong thơ XD Hãy tìm

những từ ngữ đó và phân tích ý nghĩa

HS: Ngon, Thần Vui, Cặp môi gần, vội vàng

một nửa,

TT3: Đang trong cảm giác hân hoan, rạo rực,

đón chào mùa xuân hạnh phúc, tác giả đã

nhận ra một thực tế là: tuổi trẻ chỉ có một

lần, xuân vẫn tuần hoàn mà đời người ngắn

ngủi Cảm giác nuối tiếc, bâng khuâng đã

nối tiếp cảm xúc ở đoạn thơ trên

HS: chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong đoạn thơ này?

Thiên nhiên nhuốm màu sắc tâm trạng Tác

giả đã gửi vào trong đó một cảm giác cảm

giác buồn man mác, cảnh và tình hoà quyện,

đan xen vào nhau “ Tình trong cảnh ấy, cảnh

trong tình này”

GV gợi ý để HS phát hiện câu thơ đặc biệt

được sử dụng trong đoạn thơ này Đó là câu

hội tụ rõ nhất cảm xúc nuối tiếc, sự hẫng hụt

cao độ của tác giả

Rõ ràng, thiên nhiên và sự sống qua cảm

nhận của XD còn nhuốm màu chia li, mất

mát, hoà trong đó là nỗi lòng chán nản của

thi nhân khi chứng kiến thơì gian trôi nhanh

TT3: Hs cảm nhận đoạn thơ còn lại, nhịp

điệu, cách xưng hô,

- Bài thơ thể hiện quan niệm sống đẹp của

một tâm hồn khao khát sống hay chỉ là lối

2 Từ câu 14- 29: Nỗi u buồn, nuối tiếc:

Xuân đương tới >< đương quaXuân hết >< tôi mất

Trời chật ><lòng tôi rộng

 Thiên nhiên trở thành đối kháng với con người, các hình ảnh tương phản nhau Thời gian tuần hoàn trôi,kiếp người sao ngắn ngủi.Nỗi sợ hãi vì thời gian trôi nhanh đã tác động vào hồn thơ XD => nảy sinh tâm trạng lo lắng, bồn chồn

 Tác giả khẳng định một sự thực; Tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại -> nôĩ u buồn, sự nuối tiếc

- Thiên nhiên nhuốm màu sắc tâm trạng:

Mùi tháng năm - rớm vị chia phôiSông núi - than thầm tiễn biệtCon gió xinh - hờn vì phải bay điChim rộn ràng- đứt tiếng reo

=> Thiên nhiên bị triệt tiêu hoàn toàn cái chất vô tư, tựnhiên của nó

Câu thơ đặc biệt: Chẳng bao gìơ, ôi! Chẳng bao giờ nữa

=> Điệp ngữ “ chẳng bao giờ” + thán từ ôi thể hiện rõtâm trạng của thi nhân: Tiếng thở dài, ngao ngán, sự buông xuôi, tuyệt vọng của nhà thơ

3 Đoạn còn lại: Bản nhạc rộn rã, tươi vui lại vang lên từ tâm hồn của một con người yêu đời, ham sống

- Sự thay đổi đại từ nhân xựng : Tôi => Ta : Nghĩa là tất cả chúng ta hãy cùng nhau dang rộng vòng tay, mởrộng tâm hồn cùng nhau tận hưởng những thời khắc

êm đẹp nhất của cuộc đời

-Các động từ mạnh được sử dụng: ôm, riết, say, thâu, cắn,=> xúc cảm mãnh liệt của một tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống Đó là những hình ảnh khoẻ khoắn, nồng nàn đã làm sống dậy một hồn thơ đẹp, chất thơ cuộn trào biểu hiện tâm hồn của một con người đam

mê sống đến tột độ

=> Bài thơ gửi gắm tới mọi người nhiều thông điệp

có giá trị : Thời gian quý giá nhất của mỗi đời người

là tuổi trẻ, mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ chính

là tình yêu Biết hưởng thụ chính đáng những gì mà

cuộc sống dành cho mình, hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, Đó là một quan niệm mới, tích cực, thắm đượm tinh thần nhân văn

III Tổng kết :

1 Nội dung: Vội vàng là miột quan điểm sống mới

mẻ của nhà thơ XD.Đó là những dòng cảm xúc mãnh liệt, tuôn trào biểu hiện một phong cách sống yêu đời,lạc quan, táo bạo, mãnh liệt, của thi nhân trước cuộc đời

Trang 13

2 Nghệ thuật:

+ Ngôn từ: Giản dị, đời thường,nhưng được nâng lên thành nghệ thuật: Nhiều từ mới lại, độc đáo

+ Nhịp điệu bài thơ dồn dập, hối hả, sôiu nổi, cuồng nhiệt

+ Điệp từ, điệp ngữ,đối lập

4 Củng cố: - Tư tưởng chủ đạo của bài Vội vàng là gì? => Lời giục giã thanh niên hãy sống mê say, mãnh liệt, hết mình, hãy quý trọng từng giây từng phút của cuộc đời và tuổi trẻ GV yêu cầu HS liên hệ so sánh đến cách sống thác loạn, ăn chơi trác táng của một số thanh niên, trong những động lắc, những cuộc đua xe trái phép - Trình bày những ấn tượng sâu đậm của cá nhân về nét độc đáo của hồn thơ 5 Dặn dò: - Học bài cũ: Học thuộc bài thơ - Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Nghĩa của câu (tt). + Tìm hiểu nghĩa tình thái là gì? + Các trường hợp b iểu hiện nghĩa tình thái + Làm các bài tập trong SGK – phần luyện tập 6.RKN: ………

………

………

………

Tuần 20 Ngày soạn:10/01/2016 Tiết 80: Tiếng Việt

NGHĨA CỦA CÂU (t2) A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức:- Nắm được khái niệm, những nội dung và hình thức biểu hiện thông thường nghĩa

sự việc và nghĩa tình thái trong câu

2 Về kĩ năng:- Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa

sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp với ngữ cảnh

3 Về thái độ: Giáo dục kĩ năng sống cho HS thông qua bài học:-Xác định và lựa chọn sử dụng câu

đúng nghĩa, phù hợp với mục đích giao tiếp

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

Trang 14

- Từ sự so sánh những câu tương đương theo câu hỏi trong SGK dần dần nhận ra hai thành phần nghĩacủa câu Qua ngữ liệu, phân biệt một số loại nghĩa sự việc và nghĩa tình thái mà câu thường biểu hiện.

- Sau khi đã hình thành kiến thức, thông qua các bài tập thực hành trong SGK để mở rộng, củng cốkiến thức và rèn luyện kĩ năng Cần rèn luyện cả kĩ năng lĩnh hội, phân tích nghĩa và kĩ năng biểu hiệnnghĩa bằng câu cụ thể trong văn bản

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:- Tìm hiểu bài học qua các vdụ trong SGK, trên cơ sở đó làm trước các bài tập luyện tập C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn thơ gây ấn tượng mạnh với em trong

bài thơ Vội vàng Quan điểm thời gian trong bài thơ Vội vàng được thể hiện như thế nào?

3 Bài mới: Lời vào bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

*Hoạt động1: Tìm hiểu nghĩa tình thái

Thao tác 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu

nội dung: Sự nhìn nhận, đánh giá và thái

độ

GV diễn giảng : Khi đề cập đến sự việc

nào đó, người nói không thể không bộc

lộ thái độ, sự đgiá của mình đối với sự

việc đó …đvới sự việc

_GV cho HS quan sát các ngữ liệu (sgk)

trong bảng phụ GV yêu cầu HS nhận xét

về các kiểu nghĩa tình thái trong các ngữ

liệu, từ đó lấy thêm ví dụ ( trong tác

phẩm vhọc hoặc tự đặt.)

_HS quan sát các ngữ liệu, thảo luận

theo nhóm nhỏ, rút ra cá kiểu nghĩa tình

thái và lấy thêm vdụ minh họa

-HS trả lời GV nhận xét và đưa ra thêm

ví dụ

Thao tác 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về

thái độ của người nói đối với người

nghe

_GV dgiảng : Người nói cần thể hiện

tình cảm, thái độ của mình đvới nghười

nghe để nhận biết tình cảm, thái độ

người nói cẩn chú ý từ ngữ xưng hô, các

từ ngữ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu,

_Gv cho hs quan sát cáac ngữ liệu ( sgk)

trên bảng phụ Gv yêu cầu hs nhận xét về

tình cảm, thái độ của người nói đvới

người nghe trong các ngữ liệu, từ đó lấy

thêm vdụ ( trong tphẩm vhọc hoặc tự

đặt)

-HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét và rút

lại đáp án chính xác cho Hs ghi chép

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm luyện

tập

Thao tác 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1: Phân

tích ngiã sự việc và nghĩa tình thái trong

+Ngữ liệu 3 và 4 : phỏng đoán sviệc với thái độ tin cậycao hoặc thấp

VDụ : Trời lại phê : “văn thật tuyệt!”/ Văn trần như thếchắc có it ! (TĐà “Hầu Trời”)

+Ngữ liệu 5 và 6 : đánh giá về mức độ hay số lượng đvới

1 phương diện nào đó của sự việc

VDụ : Những áng văn con in cả rồi ( TĐà hầu Trời)+Ngữ liệu 7 và 8 : đánh giá sự việc có thực hay không cóthực, đã xảy ra hay chưa xảy ra

VDụ : bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu (TĐà/ HầuTrời )

+Ngữ liệu 9, 12, 12 : khẳng định tính tất yếu, sự cần thiếthay khả năng của sự việc

VDụ : Trời rằng : không phải là Trời đầy/ Trời định saicon 1 việc này (TĐà/ hầu Trời

2.Tình cảm, thái độ của của người nói đối với người nghe

+Ngữ liệu 1 và 2 : tình cảm thân mật gần gũi

VDụ : _Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế ? (ThạchLam/ Hai đứa trẻ)

+Ngữ liệu 3 : thái độ bực tức, hách dịchVDụ: _mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay nhưng

ai thương tao (NCH/ TTTdục)+NGữ liệu 4 : thái độ tin cẩnVdụ : _Cắn cỏ con lậy ông trăm nghìn mớ lậy, ông màbắt con đi thì ông nghị ghét con, cả nhà con khổ (NCH/

TTTDục) *Ghi nhớ : sgk

IV Luyện tập :Bài tập1.

Câu 1 : _Nghĩa sự việc : nghĩa biểu thị đđiểm, tính chất_Nghĩa tình thái : Chắc ( nghĩa phỏng đóan với độ tin cậycao)

Câu 2 : _Nghĩa sự việc : nghĩa biểu thị quan hệ_Nghĩa tình thái : Rõ ràng là ( nghĩa khẳng định tính chânthực của sự việc)

Câu 3 : _Nghĩa sự việc : nghĩa biểu thị quan hệ_Nghĩa tình thái : Thật là ( nghĩa khẳng định tính chân

Trang 15

-GV nhận xét và rút lại ý cho HS ghi.

Thao tác 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2: xác

định những từ ngữ thể hiện nghĩa tình

thái trong SGK/20

-HS làm việc độc lập GV gọi bất cứ em

nào lên trả lời

-GV nhận xét và rút lại ý cho HS ghi

Thao tác 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3: Chọn

từ ngữ thích hợp ở cột B điền vào chỗ

trống ở cột A để tạo cho câu có nghĩa

tình thái phù hợp với nghĩa sự việc

-GV nhận xét và đưa ra đáp án chính

xác, sau đó nhắc HS ghi chép

Thao tác 4: Hướng dẫn HS làm bài tập 4:

Yêu cầu của bài tập 4: đặt câu với mỗi từ

tình thái.-HS về nhà làm

thực của sự việc)Câu 4 : _Nghĩa sự việc : Nghĩa biểu thị hành động_Nghĩa tình thái : Chỉ (Nghĩa đánh giá về mức độ đối vớimột phương diện của sự việc)/ thì sao? Đã đành ( nghĩađánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy rahay chưa xảy ra)

Bài tập 2 :a.Của đáng tội ( thừa nhận việc khen này là không nênlàm với đứa bé)

b.Có thể ( nêu khả năng)c.những ( đánh giá mức độ giá cả là cao)d.kia mà ( nhắc nhở để trách móc)Bài tập 3

Câu a – hình như ( thể hiện sự phỏng đoán chưa chắcchắn)

Câu b-dễ(thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn = có lẽ)Câu c - tận ( đánh giá khoảng cách là xa)

Bài tập 4 : HS về nhà làm

3 Củng cố:- HS hoàn chỉnh các bài tập sgk, nắm vững những yêu cầu khi làm bài.-Hệ thống các yêu

cầu kiến thức của bài học.-Bài tập thêm: phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu sau:

a Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau(Truyện Kiều – Ng Du)

b Hình như Giáp về rồi à?

c Thương thay thân phận con rùa

Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia(Ca dao)

Hướng dẫn làm bài tập

NTT:-“khéo là” : khẳng định tính tất yếu của sự việc (tài mệnh tương đố) , thái độ bất bình

NTT : “hình như”: phỏng đoán sự việc với độ tin cậy thấp

NTT: “thay”: thái độ trân trọng,thương cảm, chia sẻ

Không thể lược bỏ, nếu lược bỏ, thông tin sự kiện không thay đổi nhưng quan hệ giao tiếp

4 Dặn dò:- Học bài cũ- Bài mới: Soạn bài Tràng giang

+ Tác giả Huy Cận+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tràng giang+ Tìm hiểu nhan đề bài thơ, nội dung

bài thơ, nghệ thuật đặc sắc.+ Phân tích nét cổ điển và nét hiện đại trong bài thơ

- Cảm nhận được nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hoà nhập với cuộc

đời và lòng yêu quê hương đất nước tah thiết của tác giả

- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận: sự kết hợp giữa hai yếu tố cổ điển và hiện đại, tình chất suy tưởng, triết lí

2 Về kĩ năng:- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, bình giảng tác phẩm trữ tình

3 Về thái độ: Tích hợp giáo dục môi trường, kĩ năng sống cho HS:

- HS động não, suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh của quê hương, đất nước, cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ

Trang 16

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Phối hợp phân tích theo nội dung và theo bố cục

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm để thấy được âm hưởng trầm buồn, cổ kính của bài thơ

- Khuyến khích HS thể hiện những cảm xúc khác nhau về bài thơ

- Từ bức tranh thiên nhiên làm nổi bật bức tranh tâm trạng Phong cách thơ vừa cổ điển vừa hiện đại.

- Bài thơ mới mẫu mực, tiêu biểu của Huy Cận và của phong trào Thơ mới

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:- Tìm hiểu tài liệu: tập thơ “Lửa thiêng”, tuyển tập thơ Huy Cận, một số bài viết về thơ

Huy Cận và phân tích, bình giảng bài thơ “Tràng giang”.

- Soạn bài trên cơ sở câu hỏi hướng dẫn học bài

- HS lần lượt trả lời câu hỏi về đề tài, mạch cảm xúc, giọng điệu, nỗi buồn của nhà thơ

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thao tác lập luận bác bỏ.- HS l àm bài tập 3/SGK.

3 Bài mới: Lời vào bài: Là bạn thân của Xuân Diệu, làm thành cặp Huy – Xuân với tình bạn

sóng đôi, lâu bền hơn nửa thế kỉ, nếu Xuân Diệu có “Thơ thơ” thì Huy Cận có “Lửa thiêng”, nếu Xuân Diệu bị ám ảnh bởi thời gian và tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn nhưng vẫn nồng

nàn, tha thiết, đắm say thì Huy Cận sầu không gian, sầu vũ trụ, buồn triền miên tronh những

vẻ đẹp xưa, nếu Xuân Diệu có Đây mùa thu tới, Thơ duyên, Vội vàng thì Huy Cận có Ngậm ngùi, Nắng chia nửa bãi, và nhất là Tràng giang

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung:

- HS đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt ý chính:

+ Nêu những nét chính trong cuộc đời Huy Cận?

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của bài

thơ?

-Đọc diễn cảm bài thơ, giọng ung dung, thư thái,

hơi chậm, chú ý ngắt nhịp Giải thích từ khó theo

Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông

- Ông tích cực tham gia mặt trận Việt Minh

- Trước CM, ông là một trong những gương mặt xuất sắc nhất của phong trào Thơ mới với tập “ Lửa thiêng” ( in 1940 )

- Sau CM, là nhà thơ thành công trong cảm hứng sáng tạo về chế độ mới

- Các tác phẩn tiêu biểu: Lửa thiêng, Vũ trụ ca, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa,…

2 Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của bài thơ:

- Hoàn cảnh sáng tác: Mùa hè – thu 1939, Huy Cận

đang là sinh viên trường Cao đẳng Nông lâm Hà Nội, chiều chiều thứ bảy, chủ nhật thường một mình đạp xe ngắm cảnh sông Hồng bát ngát, dọc hai bờ đêtít tắp, cảnh làng mạc cô liêu, trong tâm hồn thi sĩ lạinổi lên nỗi sầu không gian, sầu vũ trụ miên man, và dậy lên nỡi nhớ quê hương Hà Tĩnh Đêm về, chàng

viết bài thơ Chiều trên sông theo thể lục bát, sau đổi thành thất ngôn, 4 khổ và đặt nhan đề mới: Tràng giang

- Xuất xứ của bài thơ: Bài thơ trích trong tập “ Lửa

thiêng”, là một trong những bài thơ tiêu biểu và nổi tiếng nhất của Huy Cận trước CM tháng 8

3 Thể thơ: Thất ngôn, 4 khổ/bài, mỗi khổ 4 câu.

4 Bố cục: chia mỗi khổ là một đoạn, như bộ tứ bình

bằng thơ mỗi bức đều nói cảnh tình sông nước và tập trung thể hiện nỗi bâng khuâng trời rộng nhớ

Trang 17

- Chủ đề?

Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản:

-HS giải thích ý nghĩa nhan đề và câu đề từ của

bài thơ?

+Tràng Giang giống và khác gì so với trường

Giang?

+Câu đề từ gợi cảm xúc gì?

- Cảnh và tâm trạng được miêu tả ở khổ 1?

(PT :thuyền, nước, củi 1 cành khô)

“Sóng gợn …………mấy dòng”

GV=> Âm điệu nhịp nhàng, trầm buồn, từ láy đặc

sắc, đối ý, hình ảnh chọn lọc, chi tiết mới mẻ,

hiện đại => cảnh sông nước mênh mang, hoang

vắng, nỗi buồn miên man không dứt về những

kiếp người cô đơn, nổi trôi, vô định

-Ở khổ 2, bức tranh có thêm những chi tiết nào?

Sự sống như thế nào?

(PT từ láy, từ khác thường)

“Lơ thơ …… cô liêu”

=> Từ láy gợi cảm,nghệ thuật tạo hình => thiên

nhiên hiu quạnh, xa vắng, buồn bã, nỗi buồn

mênh mông trãi rộng, cảm giác cô đơn của con

người trước không gian bát ngát

-Cảnh vật ở khổ 3? Cảm giác của nhà thơ trước

cảnh ấy?

“Bèo dạt … bãi vàng”

=> Chi tiết gợi cảm, điệp từ, từ phủ định => cảnh

vật buồn vắng mênh mông, chia lìa, cảm giác cô

đơn, buồn bã của kiếp người vô định, khát khao

niềm thân mật, giao cảm với đời

sông dài

5 Chủ đề: nỗi buồn cô đơn của nhà thơ tóat lên từ

một dòng sông mênh mông, xa vắng ? lòng yêu nướcthầm kín, tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên và niềm khát khao giao cảm với đời

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1.Nhan đề và câu đề từ:

-Tràng giang:gợi hình ảnh con sông không chỉ dài

mà còn rộng và tạo âm vang xa, nỗi buồn xa vắng (hiệp vần ang)

-Câu đề từ: gợi cảm xúc nhớ và bâng khuâng.Đồng thời diễn tả một nỗi buồn phảng phất được gợi lên bởi sự xa cách, chia li giữa trời và sông

2 Khổ 1:Cảnh mênh mông sông nước.

- Hình ảnh, từ ngữ chọn lọc, gợi cảm:

+ Sóng gợn buồn điệp điệp → gợi nỗi buồn miên

man, vô tận

+ Con thuyền xuôi mái→ sự buông trôi, hờ hững,

không định hướng, không bến, không người chéo lái

+ Củi một cành khô→ gợi kiếp người nhỏ bé, cô

độc, nổi trôi, lạc lõng, lênh đênh

- Nghệ thuật đối linh hoạt: Thuyền về >< nước lại→

sự chia lìa

- Từ láy “ điệp điệp, song song” → gợi âm hưởng

tràng giang cổ kính

- Hình ảnh, thi liệu, cảm xúc mang tính chất hiện

đại: “Củi một cành khô” → h/ả tầm thường, nhỏ

nhoi, vô nghĩa

→ Cảm xúc trầm tư, suy tưởng của thi nhân trước sông nước mênh mông

3 Khổ 2 :Nôi buồn thấm vào cảnh vật.

- Hình ảnh gợi buồn, gợi hình

+ Lơ thơ cồn nhỏ, gió đìu hiu → vắng lặng, cô đơn + Nắng xuống, trời lên → không gian cao rộng,

+ Sông dài, trời rộng, bến cô liêu sâu thẳm.

- Âm thanh: “ Tiếng vãn chợ chiều” → buồn, vắng

lặng, cô tịch

- Từ láy “ thơ thơ, đìu hiu” → buồn bã, cô đơn,

quạnh vắng

- Từ ngữ tạo hình độc đáo “ sâu chót vót”

→ Không gian trải rộng vô tận, khung cảnh quạnh quẽ, hoang vắng thấm đẫm nỗi buồn sâu thẳm, cô đơn của nhà thơ

4 Khổ 3 :Nôi buồn về kiếp người.

- Hình ảnh gợi buồn: “ bèo dạt, bờ xanh tiếp bãi vàng”.

- Điệp từ “ không” → nhấn mạnh sự thê lương,

không có sự sống của con người

→ Cảnh vật tan tác, chia lìa, thiếu sự sống → nỗi buồn nhân thế, khao khát giao hòa của sự sống với con người

Trang 18

-Cảnh thiên nhiên ở khổ 4?

(PT những hình ảnh thơ cổ) ? Tình cảm nhà

thơ?“Lớp lớp … … nhớ nhà”

=> Hình ảnh và ý thơ cổ, đối lập, tính từ => bức

tranh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ, thơ mộng, cổ

kính, nỗi nhớ thương quê hương da diết của nhà

thơ

-Liên hệ với câu thơ của Thôi Hiệu:

“Nhật mộ hương quan hà xứ thị

Yên ba giang thượng sử nhân sầu”

Bình luận và nhận xét về bài thơ tràng giang

vừa có vẻ đẹp cổ điển vừa có vẻ đẹp hiện đại.

(thể thơ thất ngôn, từ Hán Việt, thi liệu truyền

thống,hàm súc, cô đọng Tao nhã,hình ảnh ước lệ,

tượng trưng; nỗi buồn sầu cô đơn mang tính thời

đại, cảnh vật gần gũi, quen thuộc, trực tiếp thể

hiện cai tôi cô đơn trước vũ trụ,lòng yêu quê

hương đấn nước thầm kín, tha thiết.)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài tập:-

Câu thơ đề từ “Bâng khuâng …sông dài” có

mối liên hệ gì với bức tranh thiên nhiên và tâm

trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

=> Tình yêu nước thầm kín qua tình yêu thiên

nhiên

5 Khổ 4 :Bộc lộ tâm trạng.

- Nghệ thuật đối: “ Lớp lớp mây cao>< chim nghiêng cánh nhỏ”.

- Mượn hình ảnh thơ cổ: “ Lớp lớp mây cao, cánh chim lẻ loi, khói hoàng hôn”

- Từ láy gợi cảm “ dợn dợn”.

→ Cảnh thiên nhiên tráng lệ, hùng vĩ nhưng buồn

→ nỗi nhớ quê da diết, thấm thía

III/ Tổng kết: -Toàn bộ bài thơ là một bức tranh

tâm trạng buồn triền miêm , man mác

-Qua bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn,trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha

4 Củng cố:- Sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại của bài thơ được thể hiện như thế nào?

-Tràng Giang là bài thơ hát về non sông đất nước

5 Dặn dò:

-Học thuộc các khổ trong bài thơ và nêu cảm nhận!

-Chuẩn bị bài mới:Thao tác lập luận bác bỏ

6.RKN:

………

………

………

………

Trang 19

Tuần 21 Ngày soạn: 10/02/2016

Tiết 82: Làm văn

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.

- Biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

2 Về kĩ năng: Biết vận dụng phối hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

3 Về thái độ: Tự quản bản thân: kiên định khi trình bày quan điểm của cá nhân trước ý kiến sai, thiếu

chính xác về xã hội hoặc văn học

- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS ôn lại các văn bản có thao tác lập luận bác bỏ như: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Tào tháo uống ruợu luận anh hùng,…Đây là những tư liệu rất quan trọng hỗ trợ cho việc học bài này.

- Sử dụng phương pháp diễn dịch và quy nạp, truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng

- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong các văn bản.

- Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến với các cách bác bỏ phù hợp

- Tích hợp với các văn bản nghị luận và kiến thức tiếng Việt đã học

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Tìm hiểu nội dung lí thuyết thông qua các bài tập trong SGK.

- Làm các bài tập luỵện tập trong SGK

- Trao đổi, thảo luận để nhận thức được những quan điểm, ý kiến trái ngược nhau về một vấn đề

- Nêu và giải quyết vấn đề, chỉ ra ý kiến, luận điểm sai cần bác bỏ và những ý kiến khẳng định tính đúngđắn của vấn đề

- Tìm ra vấn đề, điểm đột phá và cách thức tiến hành bác bỏ một ý kiến, quan điểm

- Nhận diện vấn đề và triển khai lập luận để bác bỏ ý kiến sai

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút (lần 1)/HK2

Câu hỏi: Quan niệm của nhà thơ về cuộc sống, tình yêu, tuổi trẻ trên cơ sở mới về quan niệm thời giantrong bài thơ Vội vàng của XD như thế nào?

I/ Đáp án:

- Về hình thức: trình bày mạch lạc, chặt chẽ, ngắn gọn, đầy đủ ý, đủ bố cục 3 phần của một đoạn văn.

- Về nội dung: tâm trạng tiếc nuối, lo sợ ngậm ngùi khi mùa xuân qua mau, tuổi trẻ chóng tàn, sự tànphai không thể nào tránh khỏi  tâm trạng vội vàng, cuống quýt

- Cách lí luận: nói làm chi…nếu…còn…nhưng chẳng còn nên và điệp từ phải chăng như đang tranh

luận, giải bày về một chân lí

II/ Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, biết tìm dẫn chứng hợp lí, nắm được bài và thể hiệnđược suy nghĩ bản thân

- Điểm 7 – 8: Nội dung cơ bản tương đối đầy đủ, thiếu một vài ý không quan trọng, dẫn chứng ít, viết cócảm xúc, thể hiện suy nghĩ riêng, sai 3 - 4 lỗi chính tả

- Điểm 5- 6: Đáp ứng được 2/3 yêu cầu về nội dung, dẫn chứng còn sơ sài, lan man, còn mắc 6 - 7 lỗichính tả và diễn đạt

- Điểm 3- 4: Chỉ nêu một ý, nội dung sơ sài, mắc trên 8 lỗi chính tả và diễn đạt

- Điểm 0-2: Không viết được gì, lạc đề hoặc viết qua loa chiếu lệ

3 Bài mới: Lời vào bài: Trong học tập cũng như trong cuộc sống để trình bày, bảo vệ hoặc giữ ý kiến

của mình hoặc của người khác mà chúng ta cho rằng là đúng ta cần nắm một số thao tác để thực hiện.Để giúp người nghe ,phản bác 1 ý kiến sai một cách thuyết phục ta tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 20

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến

thức chung:

Thao tác 1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của

thao tác lập luận bác bỏ (GV yêu cầu HS tìm

- Cho biết trong ba đoạn trích trên, luận điểm (ý

kiến, nhận định, quan niệm…) nào bị bác bỏ? Bác

để bb các ý kiến, nhận định sai trái

- Thái độ thẳng thắn,có văn hóa tranh luận và có

sự tôn trọng người đối thoại,tôn trọng bạn đọc

2 Cách bác bỏ:

a) Tìm hiểu một số đoạn văn có dùng thao tác lập luận bác bỏ:

- Đoạn a:

+ Vấn đề bác bỏ: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý

kiến của ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng:

“Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”

+ Cách bác bỏ: dùng phối hợp nhiều loại câu,

nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởngtượng của Ng.Du với trí tưởng tượng của các thi sĩnước ngoài

- Đoạn b:

+ Vấn đề bác bỏ: ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý

kiến sai trái cho rằng” tiếng nước mình nghèonàn”

+ Cách bác bỏ: khẳng định ý kiến sai trái ấy

không có cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hainền văn học Việt- Trung để nêu câu hỏi tu từ:

“phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay

sự bất tài của con người?”

- Đoạn c:

+ Vấn đề bác bỏ: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ

quan niệm sai trái: “tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!”

+ Cách bác bỏ: phân tích tác hại đầu độc môi

trường của những người hút thuốc lá gây ra chonhững người xung quanh

b) Cách bác bỏ

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cáchlập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhânhoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếuchính xác,…của luận cứ, cách lập luận ấy

- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực

Trang 21

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

+ GV yêu cầu HS phân tích làm bài tập 1, 2 ở

SGK:

- Vấn đề bác bỏ ở mỗi đoạn văn?

- Cách bác bỏ của mỗi tác giả?

+ HS trả lời GV định hướng, chỉnh sửa.

là những lời đẹp.”

Bác bỏ bằng những dẫn chứng cụ thể

2 Bài 2

Khẳng định đây là một quan niệm sai về việc kết bạn trong lứa tuổi học trò

Phân tích “học yếu” không phải là một “thói xấu”,

mà là một nhược điểm chủ quan hoặc do những điều kiện khách quan chi phối( sức khỏe, khả năng, hoàn cảnh gia đình ); từ đó phân tích nguyên nhân

và tác hại của quan niệm trên

Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là trách nhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp đỡ nhau tiến bộ về mọi mặt, trong đó có học tập

4 Củng cố:- Luyện tập củng cố bài cũ : bác bỏ quan niệm: đội nón bảo hiểm khi đi xe máy là không

cần thiết

-HS nhắc lại các cách bác bỏ đã học

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Soạn bài:Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

+ Ôn lại kiến thức cũ đã học

+ Làm các bài tập trong SGK

6.RKN:

………

………

………

………

Tuần 21 Ngày soạn:10/02/2016 Tiết 83: Làm văn

Trang 22

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức và kĩ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.

2 Về kĩ năng: Biết phát biểu ý kiến hoặc viết được đoạn văn nghị luận bác bỏ.

3 Về thái độ: Thẳng thắn, tôn trọng ý kiến người khác, mền dẻo, khéo léo khi bác bỏ.

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Kết hợp giữa ôn tập với chữa bài tập ở nhà trong tiết học trước

- Kết hợp giữa tập viết và tập nói khi dùng thao tác bác bỏ

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11

- Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

-Chuẩn bị ở nhà 1 đoạn văn có sử dụng thao tác bác bỏ

-Đọc và tham khảo trước một số đoạn trích đã học mà có dùng thao tác bác bỏ

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm 1 đoạn trong bài thơ Tràng Giang.

- Phân tích sự hài hoà các yếu tố cổ điển và hiện đại trong bài thơ

3 Bài mới: Lời vào bài: Để củng cố và khắc sâu kiến thức bài học thao tác lập luận bác bỏ, hôm nay

chúng ta tìm hiểu bài luyện tập thao tác này

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:

+ HS nhắc lại cách bác bỏ một luận điểm, quan

niệm, một cách lập luận sai

+ HS đọc bài tập, trao đổi, làm việc cá nhân:

- Ghec-xen bác bỏ điều gì trong đoạn trích a?

- Ông bác bỏ như thế nào?

- Vua Quang Trung bác bỏ điều gì trong đoạn

trích b?

- Cách bác bỏ ra sao?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

+ GV: theo dõi, hướng dẫn, chỉnh sửa.

Quan niệm (a) về việc học giỏi văn em thấy

đúng chưa? Toàn diện chưa? Vì sao?

- Để bác bỏ quan niệm này, ta nên dùng cách

nào? (cần có kiến thức đời sống, có phương

pháp làm bài…)

- Quan niệm (b) về việc học giỏi văn em thấy

đúng chưa? Toàn diện chưa? Vì sao?

- Để bác bỏ quan niệm này, ta nên dùng cách

nào? (chỉ mới có phương pháp, chưa có vốn

- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và những hình ảnh sosánh sinh động

- Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế

b) Quan niệm b:

- Vấn đề cần bác bỏ: chỉ cần luyện tư duy, luyệnnói, viết thì sẽ học giỏi văn.(chưa có kiến thức bộmôn và kiến thức đời sống)

Trang 23

Hoạt động 3: HS làm bài tập 3.

+ GV:dùng câu hỏi gợi mở cho HS phát hiện ý

để làm bài

Ở phần mở bài chỉ nên nêu quan niệm sống này

hay nên nêu thêm một quan niệm khác?

Ý chính trong phần thân bài là gì?

Nên bác bỏ quan niệm trên bằng cách nào? Có

cần dùng lí lẽ, dẫn chứng không?

Bác bỏ xong, ta có cần nêu lên một quan niệm

sống khác, chuẩn mực hơn không? Cụ thể?

- Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để cókhát vọng vươt lên trên những giới hạn của bảnthân

- Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn đểnắm được tri thức một cách cơ bản và hệ thống

- Thường xuyên đọc sách báo, tạp chí và có ýthức thu thu thập thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng

Bài 3.Ý chính trong thân bài :

Thừa nhận đây cũng là một trong những quanniệm sống đang tồi tại phân tích ngắn gọn nguyênnhân phát sinh quan niệm sống ấy

Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy

Vấn đề cần bác bỏ: bản chất của quan niệm sống

ấy thực ra là lối sống buông thả, hưởng thụ và vôtrách nhiệm

Cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.Khẳng định một quan niệm về cách sống đúngđắn

4 Củng cố:

- Luyện tập củng cố bài cũ : bác bỏ quan niệm cho rằng những người lướt nét là hư hỏng.

=> HS trình bày suy nghĩ, bày tỏ suy nghĩ, GV nhận xét, chốt ý chính

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Bài mới: Đây thôn Vĩ Dạ

+ Tác giả

+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+ Phân tích nội dung khổ thơ thông qua các câu hỏi hướng dẫn học bài

+ Nghệ thuật đặc sắc trong thơ

Trang 24

( Hàn Mặc Tử)A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

3 Về thái độ: +Tích hợp giáo dục kĩ năng sống, mội trường cho HS thông qua bài học:

+ Tự nhận thức về giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ Hàn Mặc Tử

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Cho HS đọc tiểu dẫn trong SGK, nói thêm xuất xứ đặc biệt của bài thơ

- Dẫn dắt HS nhập vào cảnh ngộ và tâm trạng của tác giả để cảm hiểu từng ý thơ, khơi gợi cho HS phát hiện những tầng lớp ý nghĩa sâu xa trong từng chi tiết, hình ảnh thơ

- Làm rõ nguồn sáng tâm hồn chiếu rọi sau bức tranh phong cảnh: nỗi buồn cô đơn của một con người

tha thiết yêu đời, yêu thiên nhiên,yêu cái đẹp, yêu sự sống trong một cảnh ngộ bất hạnh, hiểm nghèo

- Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, tâm trạng của chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo củaHàn Mặc Tử

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Tìm hình ảnh về Hàn Mặc Tử.

- Các tài liệu: Hàn Mặc Tử - về tác gia và tác phẩm, Thi nhân Việt Nam

- Soạn bài trên cơ sở câu hỏi hướng dẫn học bài trong SGK

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước nỗi buồn, niềm khao khát tình đời, tình người củaHàn Mặc Tử

- Phân tích, bình luận về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người xứ Huế, về vẻ đẹp của hồn thơ Hàn MặcTử

- Trao đổi về vẻ đẹp riêng của giọng điệu thơ hàn Mặc Tử trong phong trào thơ Mới

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Bài mới: Lời vào bài: Thôn Vĩ Dạ chỉ là một trong những thôn làng nhỏ nhắn xinh xinh với những

ngôi nhà vườn thanh thoáng đáng yêu nơi ngoại vi thành phố Huế, nơi gia đình cô gái Kim Cúc từngsống một thời Nhưng từ hôn 60 năm nay, thôn Vĩ Dạ đã trở nên nổi tiếng, đi vào trí nhớ của hàng triệungười đọc, đó là nhờ vào bài thơ hay một cách kì lạ của chàng thi sĩ đa tình và tài hoa Hàn Mặc Tử

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt nội

Nguyễn Trọng Trí, quê ở Quảng Bình

- Sáng tác rất sớm (16t) Tập thơ “Gái quê” vớiđề tài gần gũi, lời thơ trong trẻo, nhẹ nhàng, bìnhdị

- Một trong những nhà thơ lớn của phong tràoThơ mới ( 1932 – 1945 ).Là người có số phận bấthạnh.Tượng trưng cho ngôi sao chổi trên bầu trờithơ ca VN

-Có khát vọng về cuộc sống nhưng gặp nỗi bấthạnh (bệnh phong) à lời thơ đau thương, điên

Trang 25

+ Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

GV: nói thêm về nguồn cảm hứng của bài thơ

- Đọc diễn cảm bài thơ ( chú ý giọng đọc và nhịp

điệu)

- Giải thích từ khó theo chú thích chân trang

+ Bổ sung: Vĩ Dạ: một thôn nhỏ ở bờ Nam Sông

Hương, ngoại vi thành phố Huế, có nhiều nhà –

vườn, nhỏ xinh, xanh tươi, nơi gia đình Kim Cúc

sống

-Xác định thể thơ, bố cục, phát biểu chủ đề?

Hoạt động: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản:

- Cảnh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ở khổ 1?

-Bức tranh thiên nhiên nơi thôn Vĩ trong tưởng

tượng của nhà thơ được hiện lên ntn?( về thời

gian, hình ảnh?

-Người thôn Vĩ hiện lên qua chi tiết nào?

(PT hình ảnh : nắng mới lên, xanh như ngọc, mặt

chữ điền)

Giảng:Cảnh thôn Vĩ nên thơ đằm thắm một vẻ

đẹp tinh khôi, thanh khiết, đầy sức quyến rũ; con

người xứ Huế phúc hậu, dịu dàng, dễ thương

-Từ những hình ảnh ấy, em có nhận xét gì về bức

tranh TV?

-Bức tranh TV trong niềm tâm trạng của nhà thơ

ntn?

- Khổ 1 có liên hệ khổ 2 không? Cảnh ở đây thế

nào? Không gian và nỗi lòng nhà thơ ra sao?

+Bức tranh t/n xứ Huế được m tả trong khoảng

KG và TG nào?

lọan-Có nhiều hình ảnh tuyệt mỹ, hồn nhiên, trongtrẻo trong thơ (Mùa xuân chín, Đây thôn VĩDạ…)=> đóng góp làm phong phú thơ ca VN

2 Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của bài thơ:

- Xuất xứ: rút từ tập “Thơ điên”

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được khởi hứng

từ bức ảnh do Hoàng Thị Kim Cúc gửi cho nhàthơ kèm theo lời thăm hỏi về bệnh tật Hàn Mặc

Tử nhìn từ bức bưu ảnh đó mà tưởng tượng rabức tranh thôn Vĩ Dạ trong bài thơ nổi tiếng củamình vào năm 1938

3 Thể thơ: Thất ngôn trường thiên (3 khổ/bài,

mỗi khổ 4 câu)

4 Bố cục: chia làm 3 khổ.

5 Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh xứ Huế tho

mộng qua tâm hồn giàu tưởng tượng của nhà thơ

à nỗi buồn sâu xa, tình quê, tình yêu nước thầmkín

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Khổ 1: Cảnh ban mai và tình người TV:

-Mở đầu:“Sao anh … thôn Vĩ ?”

à Câu hỏi tu từ à vừa hỏi, vừa nhắc nhở, vừatrách móc, vừa mời mọc của người thôn Vĩ

“Nhìn nắng … mặt chữ điền”

-Thời gian: buổn ban mai

-Hình ảnh : +Nắng (đtừ) àgợi vẻ đẹp ấm áp, mớimẻ

+ ai + mướt + xanh như ngọc: h/a ss ->gợi cảnh

(Hết tiết 83, chuyển tiết 84) 2) Khổ 2:Cảnh sông trăng và niềm đau của tg:

“Gió theo … … tối nay”

-KG: trời mây sông nước xứ Huế( rộng lớn)-TG: Từ hoàng hôn chuyển sang đêm tối-Hình ảnh:

+Gió lối gió; mây đường mây(điệp từ, AD): gợi

tả một không gian gió mây chia lìa đôi ngả

+ Dòng nước buồn thiu ”lay”(AD nhân hoá):giãi bày tâm tư , gợi sự hiu hắt, thưa vắng và nỗiniềm xa xăm

à Bức tranh ảm đạm, nhuốm màu chia li, xacách

+Thuyền(ai), bến, sông trăng: gợi lên sự ngỡ

Trang 26

-Em nhận xét gì về bức tranh t/n xứ Huế?

-Khác với ban ngày, Huế và dòng Hương Giang

về đêm hiện lên ntn? Cảnh dòng sông đêm trăng

thơ mộng nhưng buồn bã, hắt hiu, lạnh lẽo, chia

lìa ,nỗi niềm trống trãi, xa vắng, chia li

-Hình ảnh trăng có liên quan gì đến thực tại của

tác giả không?

-Bức tranh trong nỗi niềm của nhà thơ ntn?

-Cảnh trong tưởng tượng của nhà thơ được miêu

tả trong khổ thơ thứ 3 có gì đặc sắc? Tâm trạng

nhà thơ ở khổ 3? Các hình ảnh: khách đường xa,

áo em trắng quá, sương khói mờ nhân ảnh, tình

ai… có nét gì chung? Gợi ý nghĩa gì?

-Từ việc phân tích trên, em có nhận xét gì về tâm

trạng của thi nhân?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:

HS đọc chậm ghi nhớ SGK.

-3 khổ thơ là 3 bức tranh , em có nhận xét gì về

sự biến đổi của cảnh vật và tâm trạng của thi

nhân?

- Phân tích nét đẹp của phong cảnh, mối liên

hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của nhân vật

à khát khao về một tình yêu êm đềm, hạnh phúc.Nỗi thất vọng về tình yêu

3) Khổ 3: Nỗi niềm tuyệt vọng của thi nhân:

“Mơ khách … … đậm đà”

-Cảnh trong mơ: KH, TG vừa thực vừa ảo

- Người trong mộng:

+ Khách đường xa: gợi k/c xa xôi

+Áo em: gợi h/a người con xứ Huế thơ mộng

à nỗi buồn xót xa, sâu lắng về một mối tình đơnphương mong manh, vô vọng, khắc khoải, lo âu.Nỗi tuyệt vọng về tình yêu của thi nhân

III/ TỔNG KẾT: GHI NHỚ

-Cảnh vật: Khổ 1: tươi sáng, đầy sức sống-> Khổ 2: ảm đạm, chia lìa-> Khổ 3: mờ ảo,xa xôi.-Tâm trạng: K1: tha thiết, hi vọng về tình yêu-> K2: hoài nghi, thất vọng về tình yêu-> K3:đau đớn, tuyệt vọng về tình yêu

*Với những hình ảnh biểu hiện nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế giàu liên tưởng, tác phẩm “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người

4 Củng cố:

- Những câu hỏi trong bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì?

+ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”: Câu hỏi tu từ àvừa hỏi, vừa nhắc nhở, vừa trách móc, vừa mời

mọc của người thôn Vĩ

+ “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?”: cái nhìn tha thiết với thiên nhiên,

với con người

+ “Ai biết tình ai có đậm đà?”: Không biết tình người xứ Huế có đậm đà không hay cũng mờ ảo và

chóng tan như sương khói Người xứ Huế có biết chăng tình cảm thắm thiết, sâu nặng của nhà thơ đốivới cảnh vật và con người xứ Huế

Trang 27

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ( Làm ở nhà)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức về nghị luận xã hội

2 Về kĩ năng: Rút kinh nghiệm cách viết một bài văn nghị luận xã hội.

3 Về thái độ: Nâng cao ý thức học hỏi và lòng ham thích viết nghị luận xã hội.

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Dùng phương pháp thuyết trình kết hợp với nêu câu hỏi để chỉ ra những ưu, khuyết điểm của HS (về nộidung bài làm và nhất là kĩ năng viết văn nghị luận)

- GV nhấn m ạnh một hai điểm cần rút kinh nghiệm (về phân tích đề, lập dàn ý, cách lập luận, cách nêudẫn chứng)

- GV tập trung vào một vài điểm mới gây ấn tượng, làm cho HS dễ nhớ, dễ sửa chữa, không nói tràn lan

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

-Đọc kỹ yêu cầu đề bài, xây dựng dàn ý và viết bài văn

-Chuẩn bị các tư liệu liên quan đến yêu cầu đề bài

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tập ở nhà của HS.

3 Bài mới: Lời vào bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Nhận xét về bài làm của học sinh

- Thao tác 1: Giáo viên nêu những ưu

điểm của các bài viết.

+ GV: Nêu ưu điểm về mặt kĩ năng.

+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.

+ GV: Nêu ưu điểm về mặt nội dung.

+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.

+ GV: Nhận xét về tư tưởng, tình cảm của

học sinh thể hiện trong bài viết

+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.

I NHẮC LẠI YÊU CẦU CỦA BÀI VIẾT

Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng vứt rác

bừa bãi trong nhà trường của học sinh hiện nay

- Giải thích: Vứt rác bừa bãi là hành vi thiếu văn minh

lịch sự của một số học sinh trong nhà trường hiện nay

- Hiện trạng:+ Học sinh có thái độ không đúng mực khi

vứt rác bừa bãi+Sử dụng đồ ăn,nước uống và bỏ rác không đúng nơi quiđịnh,làm mất mỹ quan của trường học.Hành vi đó khôngphù hợp với một môi trường có giáo dục

- Nguyên nhân: + Xảy ra do : nhận thức còn yếu kém

+ Sự lười biếng của bản thân.+ Do ảnh hưởng từ môitrường sống bên ngoài.+ Do thói quen…

- Hậu quả:+Làm dơ bẩn mất mĩ quan phong cảnh phòng

học,trường học

+ Gây ô nhiễm môi trường.+ Bị mọi người phê phán, lên

án và chê trách…

-Giải pháp: + Về phía nhà trường và giáo viên chủ

nhiệm có trách nhiệm hướng dẫn các em bỏ rác đúng nơiqui định

+ Về phía học sinh: phải nhận thức đúng đắn về hành visai trái của mình và phải có ý thức sửa chữa

Biểu điểm: xem tiết 77

II Nhận xét về bài làm của học sinh

1 Ưu điểm:

Trang 28

- Thao tác 2: Nêu những nhược điểm còn

mắc phải.

+ GV: Một số yếu kém về mặt kĩ năng kể

chuyện

+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.

+ GV: Nêu một số sai sót về hành văn và yêu

cầu học sinh sửa chữa

+ HS: Lắng nghe, sửa chữa và ghi nhận.

- Thao tác 3: Thống kê tỉ lệ bài viết.

+ GV: Nêu số lượng các bài viết giỏi, khá,

+ GV: Đọc một bài viết yếu kém.

+ GV: Trả bài viết chọ học sinh

+ GV: Yêu cầu các học sinh về nhà thống kê

các chỗ còn sai sót và sửa chữa lại cho đúng

Xác định yêu cầu chung của bài viết.Định

hướng đề:

- Thao tác 1: Xác định yêu cầu về kĩ năng.

+ GV: Phân tích đề bài: Bài văn yêu cầu kể

lại một kỉ niệm sâu sắc nhất về tình cảm gia

đình, tình thầy trò, tình bạn bè… tuỳ thuộc

vào sự lựa chọn chủ đề của người viết

- Thao tác 2: Xác định yêu cầu về nội

+ Biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu

- Nội dung:

+ Kể được diễn biến của sự việc.

+ Có tập trung vào sự việc và chi tiết tiêu biểu, cảm độngcủa câu chuyện

- Đôi khi sa đà vào chi tiết phụ

- Có một số chi tiết chưa hợp lí: Bạn không đi học thờigian dài mà lớp không quan tâm tìm hiểu…

- Chưa biết cách đưa lời thoại một cách tự nhiên cho câuchuyện kể

- Một số ý tưởng chưa mới lạ, nhiều sáng tạo

- Có đề tài chưa phù hợp: tình yêu tuổi học trò

b Hành văn:

- Nhiều bài viết có bố cục đoạn văn chưa phù hợp

- Một số bài viết sử dụng câu văn quá dài, chưa chú ýtách hoặc ngắt câu

Đề bài viết số 6: (làm ở nhà)

1 Đề: Quan niệm chí làm trai trong bài “Xuất dương lưu

biệt” của Phan Bội Châu thể hiện như thế nào? Em hãyliên hệ với thực tế xã hội hiện nay và bản thân về vấn đềnày

2 Đáp án:

a) Yêu cầu về nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều

cách, miễn đảm bảo được những ý cơ bản sau:

- Phan Bội Châu là nhà cách mạng tiên phong trongphong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX

- Trong bài thơ “ Xuất dương lưu biệt”, ông thể hiện chílàm trai của mình bằng những lời lẽ hùng hồn, tự tin Cụthể:

+ Làm trai phải tự quyết định vận mệnh của mình, không

để trời đất xoay chuyển

+ Phải để lại dấu ấn cá nhân của mình trong cuộc đời,

Trang 29

lựa chọn các sự việc và chi tiết như thế nào?

- Thao tác 3: Xác định yêu cầu về tư

tưởng, tình cảm.

+ GV: Ta cần phải có ý thức như thế nào

đối với câu chuyện kể?

* Hoạt động 2: Xác định yêu cầu cụ thể

của bài viết.

- Thao tác 1: Xác định yêu cầu cụ thể của

+ GV: Trong phần thân bài, trước tiên ta phải

nêu lên điều gì?

- Thao tác 3: Xác định yêu cầu cụ thể của

kết bài.

+ GV: Phần kết bài, ta nêu lên những ý gì?

trong cộng đồng nói chung

+ Kiên quyết phủ nhận những tín điều xưa cũ trong sáchvở thánh hiền

+ Hăm hở ra đi tìm con đường mới cho đất nước, cho tổquốc

- Liên hệ thực tế: hiện có một bộ phận thanh niên còn lơ

là, ham chơi, không chú trọng việc lập thân, lập nghiệp,đáng bị phê phán.Còn đa phần các bạn trẻ có ý thức họctập, tiếp thu tri thức để đưa đất nức hội nhập vào nềnkinh tế thế giới

- Bản thân: đang học tập, phấn đấu…các dự định khác…

b) Yêu cầu về hình thức:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học về một tác phẩm

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, logic, thuyếtphục

- Sử dụng các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh,phân tích, bình luận

4 Củng cố:

- GV nhắc nhở HS Xem lại các lỗi sai thường gặp Cố gắng khắc phục lỗi sai ở các bài làm sau.

5 Dặn dò:

- Soạn bài: Chiều tối

+ Tìm hiểu một số thông tin về Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian Người bị chính quyền Tưởng GiớiThạch bắt giam

+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+ Nội dung và nghệ thuật bài thơ

+ Nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ

Trang 30

- Phân tích một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo đặc trưng thể loại.

3 Về thái độ: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS trong bài học:

- Tự nhận thức bài học cho bản thân về tấm lòng yêu thương, chia sẻ giữa con người với con người trong cuộc sống

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Yêu cầu HS đọc kĩ bài thơ (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ), nhận xét, so sánh bản dịch thơ và nguyên

tác, chú ý những chỗ chưa sát, thiếu hoặc thừa

- Hướng dẫn HS cách cảm nhận giá trị bài thơ bắt đầu từ hoàn cảnh sáng tác: hình dung bối cảnh cụ thể,đặt mình vào vị trí tác giả mà tưởng tượng, đồng cảm, xác định điểm nhìn trong quan sát cảnh vật, khámphá tâm tư tình cảm của người tả cảnh

- Chia bài thơ thành hai phần, nêu câu hỏi cho từng phần, cho HS phát biểu cảm nghĩ, đối thoại, GV gợimở, dẫn dắt, khái quát, tổng kết để khám phá nội dung, nghệ thuật biểu hiện, ý nghĩa của từng hình ảnh,từng câu thơ và bức tranh toàn cảnh

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.- Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Tìm hiểu thông tin về Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian này.

- Đối chiếu các phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ

- Tích hợp với các bài thơ trong “Nhật kí trong tù” đã học

- Soạn bài trên cơ sở các câu hỏi hướng dẫn học bài

- Phân tích, bình luận về hình ảnh thơ vừa tả thực vừa tượng trưng, về màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại qua bài thơ.

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.

- Đây thôn Vĩ Dạ là bài thơ tả cảnh, bài thơ tình yêu đôi lứa, hay bài thơ tình yêu thiên nhiên, cuộc sống

con người?

3 Bài mới: Lời vào bài: Hôm nay chúng ta trở lại với “Nhật kí trong tù” để học thêm một bài thơ tù

đặc sắc của Hồ Chí Minh, để hiểu thêm về nhà thơ chiến sĩ – nghệ sĩ “bất đắc dĩ” Hồ Chí Minh qua bàithơ thất ngôn tứ tuyệt “Mộ” (chiều tối)

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

- GV yêu cầu HS đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt ý chính:

+ Trình bày hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ?

Trang 31

- Đọc diễn cảm: đúng nhịp thơ, giọng chậm rãi, bình

tĩnh, thoáng chút vui, ấm ở câu thơ cuối, ở từ hồng, đọc

hơi to và kéo dài

- Giải thích từ khó theo chú thích chân trang

- Xác định thể thơ, bố cục, chủ đề của văn bản?

Hoạt động 2: Phân tích văn bản:

Thao tác 1: Tìm hiểu hai câu thơ đầu: về Kg,Tg và

hình ảnh Nội dung hai câu thơ đầu?

-Xác định khô ng gian, thời gian qua 2 câu thơ?

- Mở đầu bài thơ bằng hình ảnh quen thuộc nào?

+Chim hôm thoi thóp về rừng

Đoá trà mi đã ngậm trăng nửa vành( ND)

+Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn( BHTQuan)

+ Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa( H Cận)

- Hình ảnh ấy gợi nên tâm trạng gì?

GV giảng: Cảnh vật thoáng buồn, lặng lẽ Hai nét vẽ

chấm phá (chim và mây), lấy cái nhỏ bé, cái động làm

nổi bật bầu trời bao la Cánh chim mỏi và áng mây cô

đơn là hình ảnh vừa mang tính ước lệ trong thơ cổ tả

cảnh chiều tối, vừa là hình ảnh ẩn dụ về người tù bị lưu

đày trên con đường khổ ải mờ mịt vạn dặm

- Biện pháp nghệ thuật gì đã được tác giả sử dụng

nhuần nhuyễn trong hai câu thơ đầu? Ý nghĩa của thủ

pháp nghệ thuật ấy?

GV chuyển ý: Em hãy suy nghĩ, trình bày cảm nhận

về bức tranh thiên nhiên và sự chuyển đổi mạch

cảm xúc của bài thơ?

Thao tác 2: Tìm hiểu hai câu thơ cuối:

- Nội dung hai câu thơ sau?

- Hình ảnh tiêu biểu trong hai câu thơ sau là hình ảnh

nào? H/a cô em gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc sống

con người?

-Hình ảnh ấy gợi cho người tù tâm trạng thế nào?

Nếu chim trời, áng mây chiều đồng điệu với tâm hồn

thì…Thủ pháp nghệ thuật? Ý nghĩa trong sự vận động

của tứ thơ?Nhận xét gì về tinh thần của nhà thơ trong

toàn bài thơ?

+ GV: nhận xét, thuyết giảng mở rộng và củng cố.

đường Người bị chuyển lao từ Tĩnh Tâyđến Thiên Bảo vào thời gian đầu của 13tháng trời gian khổ

- Xuất xứ: bài thơ số 31/ 134 bài thơ trong

tập “Nhật kí trong tù”

2 Thể thơ: thể thất ngôn tứ tuyệt.

3 Bố cục: gồm hai phần:

- Hai câu đầu: cảm nhận thiên nhiên

- Hai câu sau: cảm nhận cuộc sống conngười

4 Chủ đề: miêu tả bức tranh thiên nhiên,

và bức tranh đời sống con người .Đồngthời thể hiện tinh thần lạc quan yêu thiênnhiên, yêu cuộc sống của tác giả

II/ Đọc hiểu văn bản:

1 Hai câu đầu – Bức tranh thiên nhiên chiều tối:

+ Cô vân: Chòm mây lẻ loi : gợi cô đơn

=> Tử tù chuyển lao mệt mỏi,buồn lo và

cô đơn nhưng trong lòng luôn nhớ về quêhương

 con người có tâm hồn yêu thiên nhiên

và niềm kha khát tự do.

2 Hai câu sau – Bức tranh đời sống con người:

- Hình ảnh tiêu biểu:

+ Cô em xay ngô

+ Lò than rực hồng

=> Hình ảnh của cuộc sống lao động, làm

vợi đi nỗi đau khổ của người tù

- Tương phản với màn đêm là “lò than đã rực hồng” Tứ thơ vận động từ bóng tối

hướng về ánh sáng

 Niềm vui, tinh thần lạc quan luôn hướng

về sự sống, ánh sáng và tương lai ở nhà

Trang 32

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết:

- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh

thiên nhiên và con người, cuộc sống hiện lên qua

những rung động tinh tế của tâm hồn người tù nhân Hồ

Chí Minh trên hành trình chuyển lao?

- Nêu những nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật

của bài thơ?

thơ- người chiến sĩ CM HCM.

III/ GHI NHỚ ( SGK)

4 Củng cố:

- Trong bài Đọc thơ Bác, Hoàng Trung Thông viết :

“Vần thơ của Bác, vần thơ thép

Mà vẫn mênh mông bát ngát tình”

Điều này được thể hiện trong bài thơ Chiều tối như thế nào?

=> Chất thép trong tâm hồn người chiến sĩ, vẻ đẹp và tình người của một nghệ sĩ:

+ Gian khổ trên đường chuyển lao → tâm hồn nhạy cảm, giao hoà với thiên nhiên và sự thư thái về tinhthần của tác giả

+ Lòng yêu con người, yêu cuộc sống tha thiết của nhà thơ

+ Hướng vận động của tứ thơ, của hình tượng thơ cho thấy sự lạc quan, tin tưởng, sự hoà hợp giữa chấtthép và chất lãng mạn trong tâm hồn nhà thơ

5 Dặn dò:- Học bài cũ.- Soạn bài: Từ ấy.

+ Cuộc đời nhà thơ Tố Hữu.+ Phong cách thơ Tố Hữu.+Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+ Nội dung của các khổ thơ.+ Nghệ thuật đặc sắc

Trang 33

- Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản, tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ.

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu,

….trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ

2 Về kĩ năng:

- Phân tích thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

3 Về thái độ: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho HS trong bài học:

+ Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân về một cuộc sống có lí tưởng đúng đắn, gắn bó, hoà nhập với mọi người

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- Cho HS tìm ý chính trong từng khổ thơ Theo ý chính đã xác định, lần lượt gọi HS phân tích từng khổ

thơ, GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh ý theo hướng gợi dẫn của bốn câu hỏi trong phần hướng dẫn họcbài

- Hỏi và gợi dẫn để HS mở rộng liên tưởng:

+ Tứ thơ của bài là gì?

+ Trong tập “Từ ấy”, Tố Hữu còn có những câu thơ nào nói về việc đi tìm và bắt gặp lí tưởng cách mạng?

- Tập trung làm sáng tỏ tâm nguyện của người thanh niên yêu nước Tố Hữu

- Sự vận động của tâm trạng nhà thơ được thể hiện sinh động bằng những hình ảnh tươi sáng, các biệnpháp tu từ gợi cảm và ngôn ngữ giàu nhạc điệu

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Sưu tầm các tài liệu: tập thơ “Từ ấy”, sách “Tố Hữu – về tác gia và tác phẩm”

- HS đọc lại các bài thơ của Tố Hữu đã học

- Soạn bài theo gợi dẫn của bốn câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- Suy nghĩ, trình bày cảm nhận về sự thể hiện cảm xúc của bài thơ.

- Nhận xét những nét chung và riêng của tiếng thơ Tố Hữu so với các nhà thơ cùng thời đại.

- Lắng nghe và phản hồi tích cực trước nhữg câu hỏi GV đặt ra trong giờ học.

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm phiên âm chữ Hán và dịch thơ bài thơ Mộ.

- Phân tích tâm hồn lạc quan, tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

3 Bài mới: Lời vào bài: Trong đời của mỗi con người có những giây phút đổi thay kì diệu, đánh dấu

một sự phát triển không thể đảo ngược của nhân cách Lúc ấy, thời gian như ngừng trôi để trở thànhvĩnh viễn, giữ mãi những dấu ấn không thể phai mờ Thời điểm tiếp nhận lí tường cộng sản, tự nguyệndâng tất cả để tôn thờ chủ nghĩa của Tố Hữu cũng như vậy Nó tạo thành cái mốc “Từ ấy”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:

GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn, trả lời các câu

+ Kể tên những bài thơ của Tố Hữu?

+ Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Tố Hữu (1920 – 2005),tên thật Nguyễn

Kim Thành, quê ở Thừa Thiên - Huế

- Giác ngộ CM, được kết nạp vào Đảng Cộng Sản

1938

- Thơ ca ông luôn gắn liền với sự nghiệp cáchmạng của dân tộc

- Các tác phẩm chính: Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận…

2 Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ của tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: Tố Hữu bắt gặp lí tưởng

cách mạng vào năm 1937 Tháng 7/ 1938, nhà thơđược kết nạp vào Đảng Cộng sản “Từ ấy” được

Trang 34

+ Giới thiệu ngắn gọn về tập thơ Từ ấy.

- HS đọc diễn cảm bài thơ.Chú ý giọng phấn

khởi, vui tươi, nhịp thơ

- GV giải thích từ khó theo chú thích chân

trang

- Xác định thể thơ, nêu bố cục, chủ đề?

-GV giới thiệu cách ngắt nhịp thơ:

2/2/3,4/3,2/5,3/4,4/3,4/3,3/4,3/4,4/3,2/5,2/5,3/4

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết.

Thao tác 1: Khổ 1

- Ý chung của khổ thơ là gì? Từ ấy là khi nào?

- Vì sao không dùng các từ khác (từ đó, khi

+ HS:lần lượt tìm hiểu, phân tích, phát biểu.

Niềm hạnh phúc tràn trề của tâm hồn nhà thơ

khi được tiếp nhận ánh sáng chân lí được thể

hiện như thế nào? Nhận xét về ưu điểm của

cách thể hiện ấy?

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tiếng hát

sôi nổi, tràn đầy lí tưởng, niềm vui, tinh thần

lạc quan của người thanh niên lần đầu được

đón nhận ánh sáng của lí tưởng Đảng?

+ HS:phân tích, nhận xét

Thao tác 2: Khổ 2:

+ HS:đọc diễn cảm khổ thơ

- Nêu vấn đề thảo luận: lẽ sống mới mà người

đảng viên mới Tố Hữu nhận thức là gì?

- Lẽ sống đó mới mẻ như thế nào?

- Từ buộc ở đây có nghĩa bắt buộc, miễn cưỡng

hay không? Vì sao?

+ HS:thảo luận trả lời

- Tóm tắt giá trị nội dung?

sáng tác trong thời gian đó Bài thơ đã ghi lại cáimốc quan trọng trong cuộc đời nhà thơ

- Xuất xứ: Bài thơ được trích trong tập thơ “Từ

ấy”, phần I “Máu lửa”

3 Thể thơ: thể 7 chữ/câu, 4 câu/khổ, 3 khổ/ bài

4 Bố cục: gồm 3 phần:

- Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởngcủa Đảng, cách mạng

- Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống

- Khô3: Sự chuyển biến trong tình cảm

5 Chủ đề: Niềm vui , lẽ sống và tình cảm lớn khi

được giác ngộ lí tưởng của Đảng

II Đọc hiểu văn bản:

1.Nhan đề và cấu tứ tác phẩm:

- Từ ấy: thời điểm nhà thơ được giác ngộ lí tưởng

CS, được kết nạp vào Đảng.Là thời điểm quantrọng, đánh dấu mốc lớn trong cuộc đời

2 Niềm vui lớn ( khổ 1)

- Cách thể hiện: dùng ẩn dụ và so sánh trực tiếp:nắng hạ và mặt trời chân lí

- Nắng hạ: mạnh mẽ, chói rực hơn nắng của bamùa còn lại

- Bừng: sáng lên bất ngờ với cường độ lớn

- Mặt trời chân lí: hình ảnh mới lạ, hấp dẫn.Chân lícủa Đảng, của cách mạng sáng rực, chói lọi, ấm áp,cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí

=>Hai câu trên tả niềm vui sướng, say mê nồngnhiệt của tg khi bắt gặp lí tưởng mới

Nghệ thuật tả: tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sánh

-vườn tôi – -vườn hoa lá

đậm hương rộn tiếng chim

2 Nhận thức về lẽ sống và tình cảm lớn ( khổ

2,3)

- Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quam hệgiữa cá nhân và với quần chúng – gắn bó, đoàn kếtchặt chẽ

- Từ “ buộc” : tự ràng buộc gắn bó tự giác

=> Cái tôi cá nhân tác giả hòa với cái ta của nhândân, xã hội

- Khối đời: ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh đoàn

kết của tâp thể

- Nhà thơ vượt qua tình cảm ích kỉ hẹp hòi tư sản

để có tình ái hữu giai cấp với quần chúng : là anh,

là em, là con trong đại gia đình lao khổ

- Vạn kiếp phôi pha: kiếp người nghèo khổ, cơ cực,

sa sút, vất vả.Cù bất cù bơ: lang thang, bơ vơ

không chốn nương thân

III/ TỔNG KẾT

1 Nội dung: Đây là lời tuyên bố trang trọng và

Trang 35

- Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng, về lẽ

sống, về tương lai

2 Nghệ thuật: Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình, đầy

rẫy, tràn trề; cách dùng hình ảnh ẩn dụ đầy sángtạo; cách nói trực tiếp khẳng định

4 Củng cố:

- Vì sao bài thơ Từ ấy có thể xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả?

=> Tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm vui giác ngộ lí tưởng, về lẽ sống, về tương lai,

- Phân tích, bình luận về quan niệm sống đúng đắn, cao đẹp của người thanh niên cách mạng.

LAI TÂN (Hồ Chí Minh), NHỚ ĐỒNG (Tố Hữu),

TƯƠNG TƯ (Nguyễn Bính), CHIỀU XUÂN (Anh Thơ)

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

Trang 36

1 Về kiến thức: Tự học có phương pháp, có kết quả qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng để thấy rõ

giá trị tư tưởng – nghệ thuật chủ yếu của 4 tác phẩm trữ tình trong quy định Từ đó hiểu rộng và sâu hơnvề tác giả, tác phẩm đã học trong chương trình chính khoá, bổ sung kiến thức cho phần nghị luận vănhọc của phân môn ngữ văn

2 Về kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

3 Về thái độ: Tích hợp giáo dục mội trường, SKSS trong bài:

- Tương tư: trân trọng tình yêu đôi lứa

- Chiều xuân: Vẻ đẹp thiên nhiên qua bức tranh làng quê

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- GV cho HS đọc từng bài thơ, mỗi bài vấn đáp khoảng 10 phút về những điểm chính của từng tác phẩm

qua hệ thống câu hỏi ở SGK

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Từ ấy.

- Vì sao bài thơ Từ ấy được xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả?

3 Bài mới: Lời vào bài:Tình yêu đôi lứa, tình yêu thiên nhiên, tình yêu đất nước , tình yêu quê hương

là một trong nhiều đề tài đề cập trong văn học.Đó là nội dung bài học hôm nay

GV hướng dẫn ,HS đọc tìm hiểu từng VB.

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài thơ “Lai Tân”:

1 Trong ba câu đầu, bộ máy quan lại ở Lai Tân

được mô tả như thế nào? Họ có làm đúng chức

năng của mình không?

2 Phân tích sắc thái châm biếm, mỉa mai ở câu

thơ cuối

3 Nhận xét về bút pháp và kết cấu bài thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài thơ “Nhớ đồng”

1 Cảm hứng của tác phẩm được gợi lên bởi

tiếng hò vọng vào nhà tù.Vì sao tiếng hò lại có

sức gợi như thế?

2 Chỉ ra những câu thơ được dùng làm điệp

khúc cho bài thơ Phân tích hiệu quả nghệ thuật

I LAI TÂN.

1.Tiểu dẫn: sgk 2.Đọc- tìm hiểu văn bản:

a Chỉ bằng ba câu thơ kể, tả bình thản, bộ máy

lãnh đạo của huyện Lai Tân hiện ra rõ rệt: bantrưởng: chuyên đánh bạc; cảnh sát trưởng: ăn tiềncủa phạm nhân; huyện trưởng: vừa hút thuốc phiệnvừa bàn công việc => sự thối nát của chính quyềnhuyện

b Sắc thái châm biếm mỉa mai ở câu thơ cuối:

- Đó là thái bình giả tạo, bên ngoài, giấu bên trong

sự tha hóa, mục nát thối ruỗng hợp pháp

- Đó là thái bình của tham nhũng lười biếng, sađọa với bộ máy công quyền của những con mọtdân tham lam

- Mỉa mai với ý: thái bình như thế thì dân bị oankhổ biết bao nhiêu!

Vẫn - y cựu thái bình thiên: sự thật hiển nhiên, đãthành bản chất, quy luật bao năm nay

c Kết cấu và bút pháp.

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng hàm súc

- Ba câu đầu kể tả khách quan, thái độ giấu kín.Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm kín đáo, mỉa maichâm biếm sâu sắc

II NHỚ ĐỒNG.

1.Tiểu dẫn: sgk 2.Đọc- tìm hiểu văn bản:

a Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì

lay động bằng âm nhạc, nhất là âm nhạc dân ca

Trang 37

của chúng trong việc thể hiện nỗi nhớ của tác

giả

3 Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết

của nhà thơ đối với quê hương, đồng bào được

diễn tả bằng những hình ảnh, từ ngữ, giọng

điệu nào?

4 Nêu cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng, khát

khao tự do và hành động của nhà thơ qua đoạn

thơ thứ 3

5 Nhận xét chung về sự vận động của tâm

trạng nhà thơ trong bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài thơ “Tương tư”

1 Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ

mong và những lời kể lể, trách móc của chàng

trai trong bài thơ? Tình cảm của chàng trai đã

được đền đáp hay chưa?

2 Theo anh chị, cách bày tỏ tình yêu giọng

điệu thơ, cách so sánh, ví von,…ở bài này có

những điểm gì đáng chú ý?

3 Hoài Thanh cho rằng, trong thơ Nguyễn

Bính có “hồn xưa đất nước” Qua bài này, anh

chị có đồng ý không ? Vì sao?

* Nêu cảm nhận cảu em về tình cảm mà

chàng trai dành cho cô gái?

Hoạt động 4:Tìm hiểu bài thơ “Chiều xuân”

1 Bức tranh chiều xuân hiện ra như thế nào?

Hãy chỉ ra những nét riêng của bức tranh đó

2 Anh chị có cảm nhận gì về không khí và

nhịp sống thôn quê trong bài thơ? Không khí

ấy được gợi tả bằng những hình ảnh, chi tiêt

nào?

3 Hãy thống kê những từ láy trong bài thơ và

phân tích nét đặc sắc của những từ ấy

* Liên hệ cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh

Đó là linh hồn của quê hương, dân tộc Nó càng có

ý nghĩa khi nhà thơ bị giam cầm trong nhà tù

b Ý nghĩa của những điệp khúc ( 4)

Khắc sâu, tô đậm âm vang của tiếng hò khêu gợinỗi nhớ quê hương của tg về cảnh quê, người quê

ĐK 1: nhớ cảnh quê tươi đẹp bình yên

ĐK 2: nhớ người nông dân lao động ở quê

ĐK 3: nhớ về quá khứ, những người thân.Nhớ lúcbản thân tìm thấy chân lí - lí tưởng sống

ĐK 4: trở về hiện tại : trưa hiu quạnh tiếng hòvọng vào gợi nỗi nhớ đồng quê triền miên khôngdứt

c Tình yêu tha thiết và nỗi nhớ da diết của táca3

được thể hiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc: cánhđồng , dòng sông, nhà tranh…

Các điệp từ, điệp ngữ: đâu, ôi, ơi,chao ôi gắn kếtgọi hỏi mong mỏi, hi vọng

d Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ.

Chân thành, hồn nhiên, băn khoăn quanh quẩn cốvùng thoát mà chưa được

Khi tìm thấy lí tưởng: say mê, sung sướng, nhẹnhàng như được nâng cánh

e HS: tự làm III TƯƠNG TƯ 1.Tiểu dẫn: sgk 2.Đọc- tìm hiểu văn bản:

a Nỗi nhớ mong và những lời kể lể trách móc của

chàng trai là rất chân thành, tha thiết, thể hiện mộtcách giàu hình tượng

Tình cảm của chàng trai là chưa được đền đáp

b Cách bày tỏ tình yêu, giọng điệu thơ, cách so

sánh ví von trong bài này có đặc điểm: giàu chấtliệu VHDG, tình cảm gắn với quê hương đất nước.Cách bày tỏ từ xa tới gần theo các cặp đôi: thônĐoài - thôn Đông; một người - một người; nắng -mưa; tôi - nàng; bến - đò; hoa - bướm; cau - giầu

c Đúng là trong thơ Nguyễn Bính có “hồn xưa

đất nước” vì ông giỏi vận dụng các chất liệuVHDG vào trong thơ của mình

IV CHIỀU XUÂN.

1.Tiểu dẫn: sgk 2.Đọc- tìm hiểu văn bản:

a Chiều xuân ở nông thôn miền Bắc hiện ra thật

tĩnh lặng êm đềm với mưa xuân, con đò, hoa xoan,cách đồng lúa…

b Không khí êm đềm tĩnh lặng.

Nhịp sống bình yên, chậm rãi như có từ ngàn đời.Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện: êm đềm, vắng,biếng lười, nằm mặc, vắng lặng…

Các danh từ chỉ cảnh vật: con đò, dòng sông, đànsáo…

c Các từ láy gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc,

không khí: êm êm, tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong

Trang 38

làng quê Việt Nam. thả

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS viết bài cảm nhận về một trong các bài thơ vừa học (khoảng 10 câu)

5 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: đọc bài ‘’Đặc điểm loại hình tiếng Việt”:

+ Ôn tập lại bài Khái quát lịch sử tiếng Việt (lớp 10).

+ Tìm hiểu khái niệm loại hình, loại hình ngôn ngữ.

+ Tìm hiểu đặc điểm loại hình tiếng Việt, dùng các ví dụ để chứng minh

+ So sánh loại hình ngôn ngữ đơn lập và loại hình ngôn ngữ hoà kết thông qua hai ngôn ngữ đại diệntiếng Việt và tiếng Anh

Tuần 24 Ngày soạn:01/03/2016

Tiết 91: Tiếng Việt

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆTA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được ở mức độ sơ giản thuật ngữ loại hình, nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt và mối

quan hệ gần gũi giữ tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình

Trang 39

- Củng cố, ôn tập các kiến thức về nguồn gốc tiếng Việt.

3 Về thái độ: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong bài học:

- Từ việc phân tích, đối chiếu đặc điểm loại hình tiếng Việt với các ngôn ngữ khác, giúp HS biết sử

dụng tiếng Việt phù hợp với ngữ pháp, ngữ nghĩa

- Tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp

- Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa, phù hợp với đối tượng, mục đích giao tiếp

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- GV sử dụng phương pháp so sánh để HS dễ dàng nắm bắt được những đặc điểm loại hình của tiếngViệt

- GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm nói trên của tiếng Việt lấy từ SGK,hoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ hằng ngày để phân tích, sau đó đối chiếu với những ví dụ tươngứng lấy từ các bài học ngoại ngữ để so sánh rút ra nhận định

1.2 Phương tiện dạy học:- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11 - Thiết kế giáo án

2 Học sinh: So sánh đặc điểm loại hình của tiếng Việt với các loại ngôn ngữ khác.

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: VS, SS, ĐP

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bản tiểu sử tóm tắt HS làm ở nhà.

3 Bài mới: Lời vào bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức

chung:

Thao tác 1: Tìm hiểu khái niệm loại hình ngôn

ngữ.

+ GV yêu cầu HS tìm hiểu mục I trong SGK và

trả lời các câu hỏi

- Loại hình là gì?

- Loại hình ngôn ngữ là gì?

- Có mấy loại hình ngôn ngữ quen thuộc? Lấy ví

dụ những ngôn ngữ cụ thể cho mỗi loại hình ấy?

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?

+ GV: gợi dẫn

+ HS:trả lời

Thao tác 2: Tìm hiểu đặc điểm loại hình TV.

+ HS đọc mục II và trả lời câu hỏi.

Cho biết các đặc điểm loại hình TV?

- Xác định số tiếng (âm tiết) và từ trong các ví dụ

sau:

+ Sao/ anh/ không/ về/ chơi/ thôn/ Vĩ

Nhìn/ nắng/ hàng/ cau/ nắng/ mới/ lên

(Hàn Mặc Tử)

=> Hai câu thơ có 14 tiếng (14 âm tiết) và 14 từ

+ Sóng/ gợn/ tràng/ giang/ buồn/ điệp/ điệp

Con/ thuyền/ xuôi/ mái/ nước/ song/ song

- Loại hình ngôn ngữ hoà kết

- Loại hình ngôn ngữ đơn lập

2 Đặc điểm loại hình của tiếng Việt.

a) Đặc điểm 1: Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

* Tìm hiểu ví dụ:

Trang 40

=> Hai câu thơ có 14 tiếng (14 âm tiết) và 11 từ.

- Các em hãy dùng bất kì một tiếng nào trong hai

câu thơ trên để tạo ra một từ ghép hoặc một từ

láy?

- Các em hãy bỏ bất cứ 1 tiếng nào trong hai câu

thơ trên, sau đó nhận xét về cấu trúc ngữ pháp và

ý nghĩa của câu?

=> Cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa câu tơ sẽ thay

đổi

- Nhận xét về cách phát âm và số lượng âm tiết

tương ứng của các trường hợp sau:

Tiếng Việt Tiếng Anh

MẹThích

Các anh

MotherInterest

It is = It’s

 một tiếng một lần một âm tiết

- Từ việc phân tích các ví dụ trên, em hãy rút ra

nhận xét về đặc điểm 1 của loại hình ngôn ngữ

tiếng Việt?

( Hết tiết 89 , chuyển tiết 90)

- Xác định chức năng ngữ pháp của các từ trong

câu thơ sau:

+ Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông

Một người 1 chín nhớ mười mong một người 2

=> Người 1: Chủ ngữ

Người 2: Bổ ngữ ( động từ “mong”)

- So sánh và xét về mặt ngữ âm và chữ viết,

những từ gạch chân có biến đổi hình thái

không?

Anh ấy1 cho tôi1 một

=> Anh ấy1, Tôi2: Chủ ngữ

anh ấy2, tôi1: Bổ ngữ

He1, I2: Chủ ngữ

me1: Tân ngữ

him2: Bổ ngữ

- Từ các ví dụ đã phân tích hãy rút ra nhận xét đặc

điểm thứ 2 của ngôn ngữ tiếng Việt?

- Hãy xem câu sau: Tôi ăn cơm

+ Em hãy đổi trật tự một số từ trong câu sau và

nhận xét ý nghĩa của những câu vừa được tạo

thành bằng cách đổi trật tự ấy?

+ Hãy sử dụng một số hư từ: “không, sẽ, đã,

nhé”và đặt vào vị trí thích hợp trong câu trên, sau

đó nhận xét ý nghĩa và cấu trúc ngữ pháp của các

câu vừa tạo ra?

* Kết luận:

- Về mặt ngữ âm:

+ Tiếng là âm tiết: mỗi âm tiết trong tiếng Việt khinói khi viết được tách bạch rõ ràng, hoàn toàn có thểxác định được ranh giới giữa các âm tiết

+ Trong tiếng Việt không có hiện tượng nối am từ

âm tiết này sang âm tiết khác

- Về mặt sử dụng: tiếng có thể là từ đơn hoặc yếu tốcấu tạo từ

( Hết tiết 89 , chuyển tiết 90) b) Đặc điểm 2: Từ không biến đổi hình thái.

Ngày đăng: 19/09/2021, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Năm 1901, ụng đỗ Phú bảng, cú ra làm quan một thời gian ngắn rồi cỏo vờ̀ - giao an ngu van 11 hk2
m 1901, ụng đỗ Phú bảng, cú ra làm quan một thời gian ngắn rồi cỏo vờ̀ (Trang 59)
- Luật lệ chặt chẽ, gũ bú, diễn đạt ước   lệ,   khuụn   sỏo,   nhiờ̀u   điển - giao an ngu van 11 hk2
u ật lệ chặt chẽ, gũ bú, diễn đạt ước lệ, khuụn sỏo, nhiờ̀u điển (Trang 81)
2. Bảng hệ thống: Tớnh chất giao thời củ a2 bài thơ: Xuất dương lưu biệt và Hầu trời: Cỏc   bỡnh   diện   so  sỏnh   ,Cỏc   bỡnh   diện   so  sỏnh   , - giao an ngu van 11 hk2
2. Bảng hệ thống: Tớnh chất giao thời củ a2 bài thơ: Xuất dương lưu biệt và Hầu trời: Cỏc bỡnh diện so sỏnh ,Cỏc bỡnh diện so sỏnh , (Trang 81)
3. Bảng hệ thống: Cỏc giai đoạn văn học: Giai đoạn/ Biểu hiện I.   Đầu   XX   – - giao an ngu van 11 hk2
3. Bảng hệ thống: Cỏc giai đoạn văn học: Giai đoạn/ Biểu hiện I. Đầu XX – (Trang 82)
Bảng hệ thống: Nội dung và nghệ thuật văn học Nước ngoài: - giao an ngu van 11 hk2
Bảng h ệ thống: Nội dung và nghệ thuật văn học Nước ngoài: (Trang 84)
- Giọng thơ linh hoạt,   khi   trữ - giao an ngu van 11 hk2
i ọng thơ linh hoạt, khi trữ (Trang 84)
*Hoạt động 8: HS lập bảng đối chiếu Phong cỏch ngụn ngữ bỏo - giao an ngu van 11 hk2
o ạt động 8: HS lập bảng đối chiếu Phong cỏch ngụn ngữ bỏo (Trang 90)
1. Lập bảng thống kê tác giả- tác phẩm thơ trong chơng trình ngữ văn 11 theo mẫu: - giao an ngu van 11 hk2
1. Lập bảng thống kê tác giả- tác phẩm thơ trong chơng trình ngữ văn 11 theo mẫu: (Trang 104)
+Từ ngữ( h/ả, hình tợng, biểu tợng ): chọn lọc những từ ngữ đặc sắc, khái quát: -&gt; Từ ngữ đó p/á, thể hiện cái gì ( giải mã ý nghĩa từ ngữ ). - giao an ngu van 11 hk2
ng ữ( h/ả, hình tợng, biểu tợng ): chọn lọc những từ ngữ đặc sắc, khái quát: -&gt; Từ ngữ đó p/á, thể hiện cái gì ( giải mã ý nghĩa từ ngữ ) (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w