1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại bệnh viện e năm 2020

74 52 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 678,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc ngườibệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020...40 4.3... Mối liên qua giữa vệ sinh tay và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ Ở CÁC KHOA LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH Y ĐA KHOA

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ VÂN ANH

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ Ở CÁC KHOA LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH Y ĐA KHOA

Người hướng dẫn : BSNT Phạm Thị Thoa

TS Vũ Ngọc Hà

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu Trường Đại học Ydược- Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo các bộ môn, phòng ban đãgiúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Ngọc

Hà và BSNT Phạm Thị Thoa đã tận tình hướng dẫn và cung cấp những kiếnthức khoa học và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luậnvăn

Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám đốc bệnh viện, các khoa, phòngban, cán bộ- nhân viên y tế của bệnh viện E, đặc biệt là phòng điều dưỡng vàkhoa kiểm soát nhiễm khuẩn đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiệncho tôi trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu để tôi có thể hoàn thànhtốt đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè, nhữngngười yêu quý của tôi đã luôn động viên, chia sẻ với tôi về tinh thần, thời gian

và công sức để có thể vượt qua mọi khó khăn, trở ngại trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:

Hội đồng chấm luận văn của Trường Đại học Y Dược- Đại học Quốcgia Hà Nội

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS VũNgọc Hà và BSNT Phạm Thị Thoa Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là hoàn toàn trung thực, do tôi trực tiếp thu thập, phân tích và xử lý

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vệ sinh tay thường quy 3

1.2 Sự liên quan về thực hành vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện 4

1.2.1 Phổ vi khuẩn trên bàn tay 4

1.2.2 Tầm quan trọng của vệ sinh tay thường quy 5

1.2.3 Nhiễm khuẩn bệnh viện 6

1.2.4 Mối liên qua giữa vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện 10

1.3 Nội dung thực hành vệ sinh tay 10

1.3.1 Chỉ định và thời điểm vệ sinh tay thường quy 10

1.3.2 Phương tiện vệ sinh tay thường quy 11

1.3.3 Quy trình( kỹ thuật) vệ sinh tay thường quy 13

1.3.3.1 Quy trình vệ sinh tay bằng nước và xà phòng 14

1.3.3.2 Sát khuẩn tay bằng chế phẩm chứa cồn 14

1.4 Một số yếu tố liên qua tới việc tuân thủ vệ sinh tay ở nhân viên y tế 15

1.4.1 Các yếu tố nhận biết được qua giám sát trực tiếp: 15

1.4.2 Các yếu tố phát hiện được qua phỏng vấn cán bộ y tế: 16

1.5 Tình hình tuân thủ vệ sinh tay ở nhân viên y tế 17

1.5.1 Trên thế giới: 17

1.5.2 Tại Việt Nam 18

1.6 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 6

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 22

2.3 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 22

2.3.1 Kỹ thuật và quy trình thu thập thông tin 22

2.3.2 Công cụ thu thập thông tin 23

2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 23

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 25

2.6 Sai số và các biện pháp khắc phục 26

2.6.1 Sai số……….26

2.6.2 Biện pháp khắc phục 26

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 27

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ( n=171) 27

3.1.2 Phân bố cơ hội vệ sinh tay của các NVYT theo đặc điểm chung của NVYT (n=2052) 28

3.2 Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020 31

3.3 Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020 36

3.3.1 Mối liên quan giữa một số đặc trưng cá nhân đến tuân thủ VSTTQ của NVYT ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020 36

3.3.2 Mối liên quan giữa các yếu tố khác với tuân thủ VSTTQ của NVYT ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020 38

Chương 4: BÀN LUẬN 40 4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.Error! Bookmark not defined.

Trang 7

4.2 Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người

bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020 40

4.3 Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020 43

4.4 Hạn chế trong nghiên cứu 46

KẾT LUẬN 47

KHUYẾN NGHỊ 48 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố số NVYT theo đặc điểm chung của NVYT(n=171) 27

Bảng 3.2 Số lượng cơ hội vệ sinh tay thường quy của NVYT 28

Bảng 3.3 Tỉ lệ tuân thủ vệ sinh tay chung 30

Bảng 3.4 Phân bố phương tiện vệ sinh tay 31

Bảng 3.5 Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay theo thời điểm 32

Bảng 3.6 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay thường quy theo giới tính 34

Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay thường quy theo nghề nghiệp 34

Bảng 3.8 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay thường quy theo nơi làm việc 35

Bảng 3.9 Tỷ lệ sử dụng găng đúng chỉ định trong chăm sóc bệnh nhân 36

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa giới tính và tuân thủ vệ sinh tay thường quy.36 Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và tuân thủ vệ sinh tay thường quy………37

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa nơi làm việc và tuân thủ vệ sinh tay thường quy………38

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tháng giám sát và tuân thủ vệ sinh tay thường quy………39

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình rửa tay thường quy 13

Hình 3.1 Phân bố cơ hội VST của NVYT theo giới 29

Hình 3.2 Phân bố cơ hội vệ sinh tay của các NVYT theo nghề nghiệp 29

Hình 3.3 Phân bố cơ hội vệ sinh tay của NVYT theo đơn vị công tác 30

Hình 3.4 Phân bố tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế theo tháng……….33

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nhiễm khuẩn bệnh việnNhân viên Y tế

Tổ chức Y tế Thế giới

Vệ sinh tay

Vệ sinh tay thường quy

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) nhiễm khuẩn bệnh viện(NKBV) là các nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh ( NB)nhập viện và không hiện diện cũng như không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thờiđiểm nhập viện NKBV thường do các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc gâybệnh như: tụ cầu vàng kháng methicilin, cầu khuẩn đường ruột khángvancomycin, trực khuẩn gram âm sinh men β-lactamase phổ rộng

NKBV hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế(Healthcare Associated Infection - HAI) đang là vấn đề y tế toàn cầu do làmtăng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, kéo dài ngày nằm viện và tăng chi phí điềutrị NKBV là một trong những thách thức và mối quan tâm rất lớn tại ViệtNam cũng như trên toàn thế giới Theo thống kê, tỷ lệ NKBV chiếm khoảng 5

- 10% ở các nước phát triển và 15 - 20% ở các nước đang phát triển[1] TạiViệt Nam, năm 2014 theo nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy tỷ lệ nhiễmkhuẩn bệnh viện là 2,5%, nhiễm trùng vết mổ trên những người bệnh có phẫuthuật chiếm từ 2,5% – 8,45% và viêm phổi bệnh viện trên các người bệnh cóthở máy từ 40% – 50%[2] Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chính

NB, gia đình và xã hội, có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh, tăng tỷ lệ tửvong, tăng chi phí cho y tế đồng thời ảnh hưởng đến uy tín và tăng gánh nặngcho các cơ sở y tế[3]

Có nhiều yếu tố gây ảnh hưởng NKBV như: môi trường ô nhiễm, bệnhtruyền nhiễm, xử lý dụng cụ, các thủ thuật xâm lấn nhưng nhiễm bẩn bàn tay củanhân viên y tế (NVYT) là một mắt xích quan trọng trong dây truyền NKBV

Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) là việc áp dụng đồng bộ các biện phápnhằm ngăn ngừa sự lan truyền các tác nhân gây nhiễm khuẩn trong thực hànhkhám bệnh, chữa bệnh (KBCB), là nội dung quan trọng nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc NB tại các cơ sở KBCB Trong các biện pháp KSNK, vệ sinhtay (VST) từ lâu luôn được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất, khôngchỉ trong chăm sóc NB mà ngay cả ở cộng đồng khi đang phải đối mặt với

nhiều bệnh dịch nguy hiểm xảy ra trên diện rộng như dịch tả, cúm A (H5N1,

H1N1),… Vệ sinh tay thường quy (VSTTQ) trước và sau khi tiếp xúc với mỗi

Trang 12

NB luôn được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừaNKBV Tỷ lệ NKBV là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chấtlượng chuyên môn của bệnh viện, liên quan đến sự an toàn của NB và NVYT,

vì thế mang tính nhạy cảm về phương diện xã hội[4] Một trong số nhữngnguyên nhân quan trọng gây ra tình trạng NKBV là việc tuân thủ của NVYT

về VSTTQ còn hạn chế

Tuân thủ về VSTTQ có ảnh hưởng rất lớn trong việc hạn chế NKBV,

hạ thấp tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ, tỷ lệ lây chéo trong điều trị, giảm tỷ lệ tửvong và tiết kiệm chi phí điều trị, chi phí chăm sóc và chi phí cơ hội chungcủa gia đình và xã hội

Bệnh viện E là bệnh viện lớn, có chức năng khám, cấp cứu, điều trị vàphòng bệnh, mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận rất nhiều NB đến khám, điều trị tạiviện…Điều này đồng nghĩa với tần suất chăm sóc và thăm khám của NVYTtrên người bệnh rất nhiều, vì vậy khi NVYT thực hành tốt VSTTQ sẽ làmgiảm nguy cơ NKBV Bệnh viện đã và đang triển khai các chương trình VSTtheo hướng dẫn của Bộ Y tế, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giákhảo sát về thực trạng tuân thủ VST của NVYT tại bệnh viện Xuất phát từ

thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện

E năm 2020.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vệ sinh tay thường quy

Bệnh viện(hospital): Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), bệnh viện

là một bộ phận của một tổ chức mang tính y học và xã hội, có chức năng đảmbảo cho nhân dân được chăm sóc sức khỏe toàn diện cả về y tế, phòng bệnh

và chữa bệnh Công tác điều trị ngoại trú của bệnh viện tỏa tới tận gia đìnhnằm trong phạm vi quản lý của bệnh viện Bệnh viện còn là nơi đào tạo cán

bộ y tế và nghiên cứu y sinh học

Nhiễm khuẩn bệnh viện(hospital infection): Theo TCYTTG, NKBV

là“các nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân nhập viện và

không hiện diện cũng như không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện”[5].

Vệ sinh tay(hand hygiene): là làm sạch tay bằng nước với xà phòng có

hay không có chất sát khuẩn và sát khuẩn tay với dung dịch có chứa cồn[6].Theo WHO (2009) VST là nền tảng trong việc phòng chống nhiễm trùng vàKSNK [7]

Rửa tay(Hand washing): là rửa tay với nước và xà phòng.

Rửa tay khử khuẩn(Antiseptic handwash):: là rửa tay với nước và xà

phòng khử khuẩn.

Chà tay khử khuẩn(Antiseptic handrub): Là chà toàn bộ bàn tay bằng

dung dịch vệ sinh tay chứa cồn (không dùng nước) nhằm làm giảm lượng vikhuẩn có trên bàn tay Những chế phẩm vệ sinh tay chứa cồn thường chứa60% đến 90% cồn ethanol hoặc isopropanol hoặc kết hợp các loại cồn trên vớimột chất khử khuẩn khác

Xà phòng khử khuẩn(Antimicrobial soap): Là xà phòng ở dạng bánh

hoặc dung dịch có chứa chất khử khuẩn

Xà phòng thường (Normal/Plain soap): Là hợp chất có hoạt tính làm

sạch, không chứa chất khử khuẩn

Trang 14

Dung dịch vệ sinh tay chứa cồn (Alcohol-based handrub): Là chế

phẩm vệ sinh tay dạng dung dịch, dạng gel hoặc dạng bọt chứa cồnisopropanol, ethanol hoặc n-propanol, hoặc kết hợp hai trong những thànhphần này hoặc với một chất khử khuẩn và được bổ sung chất làm ẩm, dưỡng

da, được sử dụng bằng cách chà tay cho tới khi cồn bay hơi hết, không sửdụng nước

Vệ sinh tay ngoại khoa (Surgical hand hygiene): Là rửa tay khử

khuẩn hoặc chà tay khử khuẩn được kíp phẫu thuật thực hiện trước mọi phẫuthuật nhằm loại bỏ phổ vi khuẩn vãng lai và định cư trên tay (từ bàn tay tớikhuỷu tay)

Phổ vi khuẩn vãng lai (Transient flora): Là các vi khuẩn ở bề mặt da

tay, chủ yếu do ô nhiễm khi tay tiếp xúc với NB và bề mặt môi trường, dễdàng loại bỏ bằng VSTTQ

Phổ vi khuẩn định cư (Resident flora): Là các vi khuẩn tồn tại và phát

triển trong tế bào biểu bì da tay, đồng thời cũng thấy ở bề mặt da tay và đượcloại bỏ (diệt khuẩn) bằng VST ngoại khoa

Vùng kề cận NB (Patient zone): Là vùng xung quanh NB như: giường

bệnh, bàn, ga trải giường, các dụng cụ thiết bị trực tiếp phục vụ NB Vùng kềcận NB thường ô nhiễm các vi sinh vật có từ NB

Tuân thủ vệ sinh tay trong nghiên cứu này là: rửa tay với nước và xà

phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn/ cồn tại các thời điểm cần VST

1.2 Sự liên quan về thực hành vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện 1.2.1 Phổ vi khuẩn trên bàn tay

Năm 1938, Price P.B chia vi khuẩn trên da bàn tay làm 2 nhóm: Vikhuẩn vãng lai và vi khuẩn định cư [8]

Vi khuẩn định cư: Gồm các cầu khuẩn gram (+): S epidermidis, S.

aurers, S hominis, v.v và các vi khuẩn gram (-): Acinetobacter, Enterobacter Các vi khuẩn gram (-) thường chiếm tỷ lệ cao ở tay NVYT

thuộc đơn vị hồi sức cấp cứu, đặc biệt ở những người VST dưới 8 lần/ngày

Trang 15

không loại bỏ được các vi khuẩn này khỏi bàn tay nhưng VST thường xuyêncó thể làm giảm mức độ định cư của vi khuẩn trên tay Để loại bỏ các vikhuẩn này trên da tay trong VST ngoại khoa, các thành viên kíp phẫu thuậtcần VST bằng dung dịch VST chứa cồn hoặc dung dịch xà phòng chứachlorhexidine 4% trong thời gian tối thiểu 3 phút.

Vi khuẩn vãng lai: Loại vi khuẩn này gồm các vi khuẩn trên da NBhoặc trên các bề mặt môi trường bệnh viện (chăn, ga giường, dụng cụ phươngtiện phục vụ NB) và làm ô nhiễm bàn tay trong quá trình chăm sóc và điều trị.Mức độ ô nhiễm bàn tay phụ thuộc vào loại thao tác sạch/bẩn, thời gian thựchiện thao tác và tần suất VST của NVYT

Phổ vi khuẩn vãng lai là thủ phạm chính gây NKBV, tuy nhiên phổ vikhuẩn này có thể loại bỏ dễ dàng bằng VST thường quy (rửa tay với nước và

xà phòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong thời gian

20 giây-30 giây) Do vậy, VST trước và sau tiếp xúc với mỗi NB là biện phápquan trọng nhất trong phòng ngừa NKBV VST trước phẫu thuật cần loại bỏ cả haiphổ vi khuẩn vãng lai và định cư, do vậy cần áp dụng quy trình VST ngoại khoa

1.2.2 Tầm quan trọng của vệ sinh tay thường quy

Bàn tay là phương tiện trung gian làm lan truyền tác nhân gây nhiễmkhuẩn bệnh viện và các tác nhân gây bệnh kháng kháng sinh Bàn tay dễ dàngbị ô nhiễm khi chăm sóc và điều trị người bệnh vì các vi khuẩn cư trú ở lớpsâu của da và xung quanh móng tay

NVYT hàng ngày dùng bàn tay là công cụ để khám chữa bệnh và chămsóc người bệnh, do đó bàn tay của NVYT thường xuyên tiếp xúc với da, máu,dịch tiết sinh học, dịch tiết của người bệnh Các vi khuẩn gây bệnh từ bệnhnhân truyền qua tay của NVYT, làm cho bàn tay của NVYT là nguồn chứacác vi khuẩn gây bệnh tiềm năng [9] 5 bước bàn tay phát tán mầm bệnh:

• Mầm bệnh định cư trên da người bệnh và bề mặt các đồ vật

• Mầm bệnh sống trên da tay

• Vệ sinh tay ít dẫn đến da tay nhiễm khuẩn

Trang 16

• Da tay nhiễm khuẩn phát tán mầm bệnh sang người bệnh, đồ vật

Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định VSTTQ bằng dung dịch có chứacồn là biện pháp quan trọng nhất để dự phòng sự lây truyền tác nhân gây bệnhtrong các cơ sở y tế Một nghiên cứu ở Thụy Sỹ từ năm 1994 đến năm 1997trên 20.000 cơ hội VST của NVYT tại bệnh viện Geneva đã cho thấy: Khi tỷ

lệ tuân thủ VST của NVYT tăng từ 48% (1994) lên 66% (1997) thì tỷ lệNKBV giảm từ 16,9% (1994) xuống còn 6,9% (1997) Tại Việt Nam, canthiệp làm tăng sự tuân thủ VST của NVYT cũng mang lại hiệu quả tích cựctrong việc làm giảm tỷ lệ NKBV từ 17,1% trước can thiệp xuống còn 4,8%sau can thiệp [10]

Đánh giá được tầm quan trọng của VSTTQ trong việc phòng ngừa vàgiảm bớt tỷ lệ NKBV, từ năm 1996 Bộ Y Tế đã ban hành Quy trình VSTTQcó minh họa bằng hình ảnh Năm 2009, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư18/2009/TT - BYT: “Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác KSNK tại các cơ

sở khám chữa bệnh” [11] Ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1.2.3 Nhiễm khuẩn bệnh viện

1.2.3.1 Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện:

Theo TCYTTG, NKBV là “các nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ kể từ

khi bệnh nhân nhập viện và không hiện diện cũng như không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện” [5].

1.2.3.2 Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện

Các tác nhân vi sinh vật:

Tất cả mọi vi sinh vật đều có thể là tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnhviện: Vi khuẩn, virut, nấm, ký sinh trùng

Là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất Vi khuẩn gây NKBV có thể từ hainguồn gốc khác Vi khuẩn nội sinh, thường cư trú ở lông, tuyến mồ hôi, tuyếnchất nhờn Vi khuẩn ngoại sinh có thể từ dụng cụ y tế, NVYT, không khí,

Trang 17

• Virus

Một số vi rút có thể lây truyền NKBV như vi rút viêm gan B và C, virút hợp bào đường hô hấp, SARS và vi rút đường ruột Các vi rút khác cũngluôn lây truyền trong bệnh viện như Cytomegalovirus, HIV, Ebola, Influenza,Herper, Varicella- Zoster [12]

• Ký sinh trùng và nấm

Một số ký sinh trùng (Giardia lamblia) có thể lây truyền dễ dàng giữangười trưởng thành và trẻ em Nhiều loại nấm và ký sinh trùng là các sinh vật

cơ hội và là nguyên nhân nhiễm trùng trong khi điều trị quá nhiều kháng sinh

và trong trường hợp suy giảm miễn dịch (Candida albicans, Aspergillus spp,Cryptococcus neoformans,…).Căn nguyên nhiễm trùng là nấm thường khángthuốc cao và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình điều trị [12]

Từ môi trường

Các tác nhân gây bệnh có thể gặp trong môi trường (không khí, nước,

bề mặt vật dụng xung quanh người bệnh) như nấm vi khuẩn hoặc các loại virút và các ký sinh trùng

Từ người bệnh

Các yếu tố từ người bệnh làm thuận lợi cho NKBV gồm tuổi, tình trạngsức khỏe và phương pháp điều trị được áp dụng Nguy cơ có thể được phânloại theo 3 mức độ khác nhau: nguy cơ mức độ thấp, trung bình và mức độcao Ngoài ra người bệnh cao tuổi dễ mắc bệnh còn liên quan đến tình trạngdinh dưỡng kém

Từ hoạt động chăm sóc và điều trị

Do sử dụng các dụng cụ, thiết bị xâm nhập

Từ việc sử dụng kháng sinh không thích hợp

Tình trạng kháng thuốc của trực khuẩn Gram (-) gây NKBV ngày cànggia tăng và phổ biến ở tất cả các khoa điều trị trong bệnh viện và tình trạng đakháng thường xảy ra với các kháng sinh thuộc nhóm quinolon, cephalosporinthế hệ 3 và aminoglycosid Sự bùng nổ ngày càng nhiều chủng trực khuẩn mủ

Trang 18

xanh và A.baumannii đa kháng kháng sinh ở trong và ngoài khoa điều trị tích

cực đang là vấn đề thường xuyên được đề cập tới ngày càng nhiều ở hầu hếtcác nghiên cứu gần đây.Khi sử dụng kháng sinh không hợp lý sẽ làm tăngchủng kháng thuốc do có sự phối hợp chọn lọc tự nhiên và thay đổi các thànhphần gen kháng thuốc của vi khuẩn

Do NVYT chưa tuân thủ các quy định phòng ngừa nhiễm khuẩn củanhư tuân thủ vệ sinh tay còn thấp, sử dụng chung găng tay, xử lý các dụng cụ

y tế để dùng lại đặc biệt là các dụng cụ nội soi chưa đúng quy định [6]

1.2.3.3 Đường lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện

Có 3 đường lây truyền chính trong cơ sở y tế là lây qua tiếp xúc, giọtbắn và qua không khí [13] Trong đó lây qua đường tiếp xúc là đường lâynhiễm quan trọng và phổ biến nhất trong NKBV (chiếm 90% các NKBV) vàđược chia làm hai loại khác nhau là lây nhiễm qua đường tiếp xúc trực tiếp(trực tiếp với các tác nhân gây bệnh) và lây qua tiếp xúc gián tiếp (tiếp xúcvới vật trung gian truyền bệnh) Nhiễm khuẩn huyết cũng được coi là mộtdạng đặc biệt của lây truyền qua tiếp xúc bởi các phương tiện dụng cụ có chứa

vi khuẩn xâm nhập vào đường máu

1.2.3.4 Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện gây ra những hậu quả nặng nề với người bệnhcũng như các NVYT Các hậu quả của NKBV bao gồm:

- Tăng chi phí và tăng ngày điều trị:

Tại Việt Nam, thông tin tại Đại hội Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn Hà Nộinăm 2008 cho biết, mỗi NKBV làm kéo dài thời gian nằm viện trung bình từ 9,4đến 24,3 ngày và tăng chi phí điều trị trung bình từ 2 đến 32,3 triệu đồng [10]

- Tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật

Nhiễm khuẩn bệnh viện không những gây hậu quả nặng nề về mặt lâmsàng, kinh tế mà còn là nguyên nhân làm tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật,làm xuất hiện những chủng vi khuẩn đa kháng kháng sinh là nguyên nhân dẫnđến tử vong trong các bệnh viện

Trang 19

1.2.3.5 Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế giới và Việt Nam

- Trên thế giới:

Các nghiên cứu quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước

và TCYTTG ghi nhận tỷ lệ NKBV từ 3,5% đến 10% người bệnh nhập viện.Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ NKBV từ 5-15% và tỷ lệ NKBV tại cáckhoa hồi sức cấp cứu từ 9-37% Ngày điều trị trung bình cho một người bệnhnhiễm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế lên tới 17,5 ngày và chi phí hàngnăm để giải quyết hậu quả NKBV lên tới 6,5 tỷ US (2004) [14]

Tại Brazil, một nghiên cứu tại đơn vị HSTC bệnh viện đại học Brazil,kết quả cho thấy tỷ lệ NKBV là 20,3% Thời gian nằm viện trung bình ở cácbệnh nhân NKBV là 19,3 và 20,2 ngày đối với bệnh nhân mắc NKBV có tácnhân là các vi khuẩn đa kháng thuốc Các tác nhân được xác định là VSV đa

kháng thuốc thường gặp nhất gây NKBV là A.baumannii và P aeruginosa

[15]

Một nghiên cứu khác tại khoa HSTC tại một bệnh viện miền Đông Ấn

Độ, kết quả cho thấy tỷ lệ NKBV là 11,98% NKBV được chẩn đoán thườngxuyên nhất là viêm phổi bệnh viện, kết hợp cả viêm phổi liên quan đến máythở và không thở máy tỷ lệ là 62,07%[16]

Tỷ lệ mắc các loại NKBV rất đa dạng ở các quốc gia khác nhau Ở cácnước đang phát triền thì tỷ lệ NKBV cũng cao hơn so với nhứng nước pháttriển có thể là do điều kiện kinh tế, công nghệ và hệ thống KSNK ở các nướcđang phát triển này chưa được chú trọng như các quốc gia phát triển

- Tại Việt Nam:

Theo một nghiên cứu của tác giả Lương Quốc Hùng thực hiện tại khoaHSTC - bệnh viện E vào năm 2014 cho thấy tỷ lệ NKBV là 12,27% Các tácnhân gây NKBV trong đó vi khuẩn Gram(-) là tác nhân chủ yếu 73,3% (VK

A.baumannii chiểm tỷ lệ cao nhất 33,3%), vi khuẩn Gram (+) chiếm 18,7% và

có 8% tác nhân gây NKBV là từ nấm [17]

Năm 2014, theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa Đồng Naicho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 2,5%, nhiễm trùng vết mổ trên những

Trang 20

người bệnh có phẫu thuật chiếm từ 2,5% – 8,45% và viêm phổi bệnh viện trênngười bệnh có thở máy từ 40% – 50% [2].

Một nghiên cứu khác của tác giả Đinh Thị Minh Nguyệt trên 576 bệnhnhân tại khoa HSTC bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển năm 2017, tỷ lệ NKBV

là 8,9% Các tác nhân gây NKBV là: A.baumannii(27,5%), K pneumonia (23,5%), P aeruginosa (19,6%), E.coli (9,8%) [18].

Qua các nghiên cứu tại một số bệnh viện trên toàn quốc đều chỉ ra rằngnhiễm khuẩn bệnh viện do rất nhiều tác nhân gây ra và là một vấn đề nan giảicần giải quyết sớm và kịp thời

1.2.4 Mối liên qua giữa vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện

Gần đây, nhiều nghiên cứu tại những khu vực lâm sàng khác nhaunhằm đánh giá hiệu quả phòng ngừa NKBV của thực hành VSTTQ đã chothấy tỷ lệ NKBV giảm khi cải thiện tỷ lệ tuân thủ vệ VSTTQ ở nhân viên y tế,đặc biệt ở những khu vực có nhiều thủ thuật xâm lấn như cấp cứu, ngoại khoa,nhi khoa

Tóm lại, bàn tay là phương tiện quan trọng làm lan truyền NKBV.VST giúp loại bỏ hầu hết vi sinh vật có ở bàn tay, do đó, có tác dụng ngănngừa lan truyền tác nhân nhiễm khuẩn từ NB này sang NB khác, từ NB sangdụng cụ và NVYT, từ vị trí này sang vị trí khác trên cùng một NB và từNVYT sang NB VSTTQ là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòngngừa NKBV, đồng thời cũng là biện pháp đảm bảo an toàn cho NVYT trongthực hành chăm sóc và điều trị NB

1.3 Nội dung thực hành vệ sinh tay

1.3.1 Chỉ định và thời điểm vệ sinh tay thường quy

Tại một số bệnh viện NVYT chưa nhận thức tầm quan trọng của tuânthủ các thời điểm VST nên tỷ lệ VST còn chiếm khá thấp như nghiên cứu củatác giả Nguyễn Thúy Ly năm 2008 [19] tại viện Lão khoa quốc gia cho thấykiến thức VST thấp: 27,9% có nhận thức đúng về VST trước và sau khi tiếpxúc bệnh nhân nhưng trong đó chỉ có 56,8% điều dưỡng cho rằng bàn tay làmột yếu tố lan truyền NKBV

Trang 21

1.3.1.1 Thời điểm

Mọi đối tượng trực tiếp chăm sóc NB cần rửa tay bằng nước và xàphòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn vào những thờiđiểm sau:

• Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB

• Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/vô khuẩn

• Ngay sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể

• Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB

• Sau tiếp xúc với bề mặt đồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh Ngoài ra, các thời điểm chăm sóc sau cũng cần VST:

• Khi chuyển từ chăm sóc bẩn sang chăm sóc sạch trên cùng người bệnh

• Trước khi mang găng và sau khi tháo găng

• Trước khi vào buồng bệnh và sau khi ra khỏi buồng bệnh

• Mọi NVYT trong buồng phẫu thuật không trực tiếp động chạm vào NB(phụ mê, chạy ngoài, học viên…) phải VST trước khi vào buồng phẫu thuật Trongbuồng phẫu thuật, bất kỳ khi nào bàn tay chạm vào bề mặt thiết bị phương tiệnphải VST ngay bằng dung dịch VST chứa cồn

• NVYT khi làm việc trong buồng xét nghiệm cần tuân thủ nghiêm thời điểm 3 và 5 về VST để phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân

1.3.1.2 Chỉ định

• Thực hiện kỹ thuật VST với nước và xà phòng khi tay nhìn thấy vấy bẩn bằng mắt thường hoặc sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết

• VST bằng dung dịch có chứa cồn khi tay không thấy bẩn bằng mắt thường.

• Phải đảm bảo tay luôn khô hoàn toàn trước khi bắt đầu hoạt động chăm sóc NB

1.3.2 Phương tiện vệ sinh tay thường quy

Hóa chất vệ sinh tay

Các loại sản phẩm vệ sinh tay:

Trang 22

• Xà phòng thường: Dạng bánh hoặc dạng dung dịch không chứa tác nhân diệt khuẩn.

• Dung dịch VST chứa cồn (isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết hợp hai trong các thành phần này hoặc kết hợp với 1 chất khử khuẩn)

Mọi hóa chất VST sử dụng trong y tế phải được Bộ Y tế cấp phép sửdụng Các hóa chất VST cần có chất làm ẩm da hoặc chất dưỡng da Bình cấphóa chất VST cần kín, có bơm định lượng tự động hoặc bằng cần gạt hoạtđộng tốt, có nhãn ghi rõ loại dung dịch VST và còn hạn sử dụng, được gắn tạicác vị trí thuận lợi cho người sử dụng Hạn chế sử dụng xà phòng dạng bánh,nếu sử dụng thì cần lựa chọn loại bánh nhỏ, để trong giá đựng có nắp đậy kín

và có lỗ thoát nước

Bồn rửa tay

Bồn rửa tay thường quy: Vòi cấp nước có cần gạt hoặc khóa vặn hoạtđộng tốt; bồn sạch, quanh bồn không để phương tiện, đồ vật khác

Nước rửa tay

Nước rửa tay thường quy: Nước sạch (ví dụ nước máy đạt tiêu quychuẩn Quốc gia về nước sinh hoạt QCVN 02: 2009/BYT được cấp qua vòi cókhóa hoạt động tốt)

Khăn lau tay

Khăn lau tay cho rửa tay thường quy: Khăn sạch sợi bông hoặc khăngiấy sử dụng một lần Nếu là khăn sợi bông, cần giặt khử khuẩn sau mỗi lần

sử dụng, được đựng trong hộp cấp khăn kín tại mỗi điểm rửa tay

Trang bị phương tiện vệ sinh tay

Phương tiện VST thường quy phải luôn có sẵn ở mọi buồng phẫu thuật,thủ thuật, mọi khu vực chăm sóc NB, khu hành chính, khu tiếp đón NB và cácbuồng vệ sinh Tại các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, các giường NBnặng, xe tiêm, xe thủ thuật, buồng phẫu thuật, thủ thuật cần được trang bịdung dịch VST tay chứa cồn Các buồng thủ thuật, buồng hành chính, buồng

NB nặng, khu tiếp đón NB và khu vệ sinh phải có bồn rửa tay

Trang 23

Tại mỗi bồn rửa tay thường quy, ngoài xà phòng thường rửa tay cầntrang bị đồng bộ các phương tiện khác gồm quy trình rửa tay, khăn lau tay sửdụng một lần và thùng thu gom khăn đã sử dụng (nếu là khăn sợi bông sửdụng lại) hoặc thùng chất thải thông thường (nếu sử dụng khăn giấy dùng mộtlần).

Nhìn chung, nên ưu tiên lựa chọn dung dịch xà phòng thường và cồnVST tay cho VST thường quy

Để hạn chế rủi ro của NVYT trước bất kỳ hoạt động chăm sóc sức khỏenhư tiếp xúc với chất hoặc các bề mặt bị ô nhiễm thì họ đều thực hiện thóiquen mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân [20]

1.3.3 Quy trình( kỹ thuật) vệ sinh tay thường quy

Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế có hai phương pháp vệ sinh tay thường

quy [11] Ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của

Bộ trưởng Bộ Y tế

• Vệ sinh tay với nước và xà phòng

• Sát khuẩn tay nhanh với chế phẩm chứa cồn

Quy trình VSTTQ của NVYT với nước và xà phòng hoặc với dung dịchsát khuẩn tay chứa cồn gồm 6 bước như hình vẽ sau:

Hình 1.1: Quy trình rửa tay thường quy

Trang 24

1.3.3.1 Quy trình vệ sinh tay bằng nước và xà phòng

Quy trình này được thực hiện khi bắt đầu hoặc kết thúc một ngày làmviệc, khi tay dây bẩn mà mắt nhìn thấy được hoặc cảm giác có dính bẩn, dínhmáu, dịch cơ thể

Phải tháo trang sức ở tay trước khi tiến hành các bước sau:

• Bước 1: Lấy 3 - 5ml dung dịch vệ sinh tay hoặc chà bánh xà phòng lênlòng và mu hai bàn tay Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch xà phòngdàn đều

• Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia vàngược lại

• Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay

• Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia

• Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngượclại

• Buớc 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại

Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian vệ sinh tay tối thiểu là 30

giây 1.3.3.2 Sát khuẩn tay bằng chế phẩm chứa cồn

Sát khuẩn tay bằng chế phẩm chứa cồn là một trong những giải phápquan trọng nhất để tăng số lần vệ sinh tay của nhân viên y tế Vì vậy, các khoacần trang bị các lọ đựng chế phẩm chứa cồn có sẵn ở những nơi cần thiết đểnhân viên y tế sử dụng Tối thiểu ở các vị trí sau đây:

- Ðầu giường bệnh trong các khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Truyền nhiễm, khoa Gây mê - Hồi sức

- Trên các xe tiêm, xe thay băng, xe dụng cụ làm thủ thuật

- Trên các bàn khám bệnh

- Tường cạnh cửa ra vào, cửa chính của mỗi khoa Quy trình:

• Bước 1: Lấy 3ml chế phẩm chứa cồn Chà hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch dàn đều

Trang 25

• Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia vàngược lại.

• Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay

• Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia

• Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngượclại

• Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Chà sát tay đến khi tay khô

Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian chà sát tay từ 20-30

giây, hoặc chà sát cho đến khi tay khô

Khi thực hiện quy trình VST thường quy cần lưu ý một số điểm sau:

• Lấy đủ 3ml -5 ml dung dịch VST cho mỗi lần VST

• Không rửa lại tay bằng nước và xà phòng sau khi đã chà tay bằngdung dịch VST chứa cồn.Tránh làm ô nhiễm lại bàn tay sau VST: Sử dụng nướcsạch để rửa tay, sử dụng khăn sợi bông/khăn giấy sạch dùng 1 lần để lau khô tay,

sử dụng khăn đã dùng lau khô tay để đóng vòi nước Không dùng một khăn lau taychung cho nhiều lần rửa tay

• Phải đảm bảo bàn tay khô hoàn toàn trước khi bắt đầu bất kỳhoạt động chăm sóc nào cho người bệnh Không sử dụng máy sấy tay để làm khôtay Xem xét lựa chọn loại găng tay không có bột talc để thuận lợi cho việc khửkhuẩn tay bằng dung dịch VST chứa cồn

1.4 Một số yếu tố liên qua tới việc tuân thủ vệ sinh tay ở nhân viên y tế 1.4.1 Các yếu tố nhận biết được qua giám sát trực tiếp:

• Bác sĩ tuân thủ kém hơn điều dưỡng

• Hộ lý tuân thủ kém hơn điều dưỡng

• Nam và nữ tuân thủ như nhau.˙

• Làm việc ở khu vực cấp cứu, hồi sức tích cực

Trang 26

• Thời gian làm việc trong tuần (không phải cuối tuần)

• Các thực hành chăm sóc có nguy cơ lây nhiễm cao

• Khu vực chăm sóc đòi hỏi tần suất vệ sinh tay cao

1.4.2 Các yếu tố phát hiện được qua phỏng vấn cán bộ y tế:

• Hoá chất vệ sinh tay gây khô da hoặc kích ứng da

• Bồn vệ sinh tay thiếu hoặc bố trí ở nơi không thuận tiện

• Thiếu dung dịch vệ sinh tay, thiếu hoặc không có khăn lau tay

• Quá bận, không đủ thời gian

• NB quá đông, thiếu nhân viên

• Cần tập trung thời gian cho chăm sóc người bệnh

• Vệ sinh tay làm ảnh hưởng tới mối liên hệ giữa cán bộ y tế và người bệnh

• Nguy cơ lấy nhiễm chéo không cao

• Không được yêu cầu hoặc hướng dẫn từ người có trách nhiệm

• Không tin tưởng về hiệu quả VSTTQ trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

Không đồng ý với quy trình VSTTQ Một số yếu tố khác:

• Thiếu các biện pháp thúc đẩy vệ sinh tay từ lãnh đạo/ bệnh viện

• Thiếu sự quan tâm của lãnh đạo khoa/ bệnh viện

• Thiếu các biện pháp hành chính liên quan tới thực hành VSTTQ (phê bình, khiển trách, khen thưởng)

Có một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ vệ sinh tay thường quy:trình độ học vấn, đặc điểm của nhân viên y tế (tuổi, giới, thâm niên côngtác…), vị trí công việc, tính khẩn cấp, tác dụng không mong muốn của cáchoá chất vệ sinh tay thường quy …

Sự khác nhau về trình độ chuyên môn của NVYT là Bác sĩ, Điều dưỡng,

Hộ lý, Học sinh sinh viên thì thái độ đối với sự tuân thủ các biện pháp về

Trang 27

VSTTQ có sự khác nhau Tuy nhiên, học vấn cao lại không phải là một yếu tốlàm tăng hiệu quả của việc tuân thủ quy định KSNK, theo thống kê ngay cảbác sĩ cũng thường không tuân thủ nghiêm túc so với điều dưỡng

Về vị trí công việc (chức danh): công tác vệ sinh tay thường quy là khâurất quan trọng trong các bệnh viện hiện nay Để NVYT có thể trang bị cho mìnhkiến thức và thái độ tốt thì rất cần sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo

Tính khẩn cấp: Cấp cứu NB luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu củaNVYT Khi CBYT đứng giữa hai sự lựa chọn tuân thủ VSTTQ và cấp cứu đểcứu sống NB thì đa phần họ đều chọn cấp cứu bởi do họ không có thời giantuân thủ quy định đó

Ngoài ra có một yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ vệ sinh tay ở cán bộ y tếgồm thiếu phương tiện, thiếu kiến thức, thiếu cán bộ y tế (quá tải), lạm dụnggăng tay, thiếu kiểm tra giám sát và thiếu các biện pháp tạo dựng thói quan vệsinh tay thường quy [21]

1.5 Tình hình tuân thủ vệ sinh tay ở nhân viên y tế

Tuân thủ VST phòng tránh được NKBV, tuy nhiên tỷ lệ tuân thủ VSTcủa NVYT còn rất thấp

1.5.1 Trên thế giới:

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST ở NVYTthay đổi từ 13% - 81%, tính chung là 40,5% Tỷ lệ tuân thủ VST không đồngnhất giữa các khu vực lâm sàng, khu vực hồi sức cấp cứu thường cao hơn cáckhu vực khác Tỷ lệ tuân thủ VST ở bác sỹ thấp hơn các nhóm NVYT khác

Tại Hoa Kỳ, một số nghiên cứu về tỷ lệ này được thực hiện trongkhoảng từ năm 1991 đến năm 2000 cho thấy tỷ lệ tuân thủ chỉ đạt 29% đến40% [22]

Một nghiên cứu nhằm thu thập các thông tin về VSTTQ để từ đó đưa racác biện pháp KSNK Trong số các sinh viên điều dưỡng Thổ Nhĩ Kỳ đượchỏi theo bộ câu hỏi, có 80,2% sinh viên trả lời có VSTTQ sau mỗi lần làm thủthuật cho bệnh nhân, thời gian trung bình một lần VSTTQ từ 1 phút trở lên

Trang 28

học về cách vệ sinh tay nhưng thực sự sinh viên vẫn chưa quan tâm tới vệsinh tay và chưa thực hành được kiến thức đã học [23].

Nghiên cứu của Khaled và cộng sự thực hiện năm 2008 tại bệnh việnĐại học Ain Shams (Cairo, Ai Cập) cho thấy điều dưỡng có kiến thức VST tốthơn bác sĩ nhưng các bác sĩ lại là những người tuân thủ tốt hơn (37,5%), tuynhiên, tỷ lệ VST đúng của họ chỉ là 11,6% [24]

1.5.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu can thiệp của Nguyễn Việt Hùng, Trương Anh Thư và cộng

sự thực hiện năm 2005 cho thấy: trước can thiệp tỷ lệ tuân thủ VST củaNVYT chỉ đạt 6,3% Sau 4 tháng tổ chức chiến dịch vận động NVYT tăngcường VST, tỷ lệ tuân thủ rửa tay đã tăng lên 65,7% [25]

Năm 2010, Đặng Thị Vân Trang đã khảo sát tỷ lệ tuân thủ VST theo 5thời điểm tại bệnh viện Chợ Rẫy Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST củaNVYT trung bình là 25,7%, tỷ lệ tuân thủ VST của điều dưỡng (67,5%) caohơn so với bác sĩ (24,6%), kỹ thuật viên (3,1%), nhân viên khác (4,8%) Tỷ lệtuân thủ VST lần lượt là 17,0% trước khi tiếp xúc NB, 31,8% trước thao tác

vô khuẩn, 56,7% sau tiếp xúc dịch, 29,2% sau tiếp xúc NB và 12,3% sau khichạm vào môi trường xung quanh NB Tỷ lệ tuân thủ rửa tay khác nhau ởkhoa Hồi sức (36,1%), các khoa Nội (21,6%), và các khoa Ngoại (28,4%)[26]

Năm 2012, nghiên cứu khảo sát thực trạng sự tuân thủ VSTTQ của NVYTtại bệnh viện Tim Hà Nội Kết quả cho thấy, Khi quan sát 400 cơ hội VSTTQcủa NVYT tại 3 khoa lâm sàng, kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST đạt 68,5%.Khi so sánh giữa các đối tượng NVYT tại 3 khoa lâm sàng số cơ hội VST củađiều dưỡng là cao nhất (290; 72,5 %) BS là 75;18,6%, ít nhất là hộ lý có 35;8,7% và sự tuân thủ VST của điều dưỡng cũng cao hơn bác sĩ và hộ lý (73,1%trong 290 cơ hội), hộ lý là đối tượng có tỉ lệ tuân thủ VST kém nhất (37,1%trong 35 cơ hội) VST thấp tại những khu vực có cường độ chăm sóc và điều trịcao, khối lượng chăm sóc điều trị càng lớn hay số cơ hội VST càng lớn thì tỷ lệtuân thủ VST càng thấp Về sự tuân thủ thực hành VST của NVYT theo từng

Trang 29

ngay sau khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể và trước, sau khi làm thủ thuậtxâm lấn, sau khi tháo găng [27].

Dương Duy Quang và cộng sự năm 2015 cũng chỉ ra có 94,5% các bácsỹ, điều dưỡng tại các khoa lâm sàng đã hiểu đúng khái khái niệm vệ sinh tay.98% đối tượng nghiên cứu cho rằng vệ sinh tay là biện pháp quan trọng vàđơn giản nhất để phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện và các vi khuẩn khángthuốc, 29% các bác sỹ, điều dưỡng có kiến thức chưa đúng về thời gian thíchhợp để vệ sinh tay [28]

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ VST ở NVYT gồm thiếuphương tiện, thiếu kiến thức, thiếu NVYT (quá tải), lạm dụng găng, thiếukiểm tra giám sát và thiếu các biện pháp tạo dựng thói quen VST

Thực hành rửa tay của NVYT và người đi học còn rất hạn chế Thựchành VST khi tiếp xúc với NB lần 1 của các đối tượng nghiên cứu còn hạnchế (12,1 - 53,4%),thực hành VST trước khi thực hiện thủ thuật sạch/vôkhuẩn lần 1 (12,8 - 71,5%), thực hành VST khi tiếp xúc dịch cơ thể lần 1 (6 -58,3%) [29]

1.6 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu

Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế, đượcthành lập từ ngày 17/10/1967 theo Quyết định số 175/TTg của Thủ tướngChính phủ Đến nay, bệnh viện đã phát triển thành bệnh viện đa khoa tươngđối hoàn chỉnh với 1132 giường bệnh, 4 trung tâm: Trung tâm Tim mạch,Trung tâm Tiêu hóa, Trung tâm Cơ xương khớp, Trung tâm Ung bướu và 62khoa phòng chức năng với chức năng nhiệm vụ: khám chữa bệnh, nghiên cứukhoa học, đào tạo cán bộ, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến và quản lý kinh tế y

tế Bệnh viện có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm bao gồm các Giáo sư, Phógiáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Thạc sĩ, Bệnh viện là cơ sở khámchữa bệnh tiếp nhận người bệnh, chuyển tuyến từ khắp cả nước Đồng thờicũng là cơ sở thực hành của các một số trường đại học thuộc khối ngành y -dược Trong những năm gần đây liên tục được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất,trang thiết bị và phát triển đội ngũ nhân viên y tế chất lượng cao, triển khai

Trang 30

bệnh: khám tư vấn online, khám chữa bệnh từ xa, đặt khám theo hẹn bằngtổng đài hoặc qua website của bệnh viện Đồng thời bệnh viện có triển khaimột số khoa mới: khoa Dị ứng - Miễn dịch - Da liễu, khoa khám chữa bệnhtheo yêu cầu và quốc tế, khoa Sức khỏe tâm thần, Lão khoa, Xạ trị, hóa trịliệu, phẫu thuật ung bướu và điều trị giảm nhẹ Tại bệnh viện đội ngũ bác sĩkhông chỉ có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, giàu y đức,

mà rất có tâm huyết với sự nghiệp thiết lập sức khỏe Với đội ngũ các giáo sư,phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa II và các bác sĩ giàu kinhnghiệm, bệnh viện là cơ sở điều trị, nghiên cứu, và giảng dạy lớn trong cảnước Với đầy đủ các chức năng của một bệnh viện đa khoa trung ương vềcông tác khám chữa bệnh, phát triển kỹ thuật y học chuyên sâu, nghiên cứukhoa học, đào tạo và chỉ đạo tuyến phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻnhân dân, số lượng người bệnh đến khám chữa bệnh tại bệnh viện đều tănglên hàng năm Bên cạnh đó, tình hình tập huấn và tuân thủ vệ sinh tay thườngquy được bệnh viện triển khai khá tốt và vẫn đang được thực hiện thườngxuyên qua các năm

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên y tế Bệnh viện E

Tiêu chuẩn lựa chọn

Các bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý và học viên hiện đang làm việc tại cáckhoa Hồi sức tích cực, Ngoại chấn thương, Ngoại tổng hợp, Phẫu thuật thầnkinh, Phẫu thuật thận tiết niệu và Nam học, Ung bướu có cơ hội vệ sinh taytrong quá trình chăm sóc và điều trị người bệnh

Các đối tượng đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Những nhân viên y tế làm việc tại các khoa Hồi sức tích cực, Ngoạichấn thương, Ngoại tổng hợp, Phẫu thuật thần kinh, Phẫu thuật thận tiết niệu

và Nam học, Ung bướu của bệnh viện không đồng ý tham gia nghiên cứu

Nhân viên làm việc tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng bankhác trong bệnh viện

Nhân viên y tế không có mặt tại bệnh viện trong thời gian nghiên cứu

vì các lý do như: nghỉ ốm, nghỉ sinh, công tác, cử đi học

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện E Địa chỉ: 89 Trần Cung, Nghĩa Tân,Cầu Giấy, Hà Nội

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: 06/2020- 06/2021

Thời gian thu thập số liệu: 06/2020- 12/2020

Trang 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện lấy tất cả các nhân viên

y tế thuộc 6 khoa: Hồi sức tích cưc, Ngoại chấn thương, Ngoại tổng hợp, Phẫuthuật thần kinh, Phẫu thuật thận tiết niệu và Nam học, Ung bướu của bệnh việntrong thời gian nghiên cứu, đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn được tham gia vàonghiên cứu.

Cỡ mẫu: Có 2052 cơ hội vệ sinh tay (được thực hiện bởi 171 nhân viên

y tế) tham gia vào nghiên cứu.

2.3 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

2.3.1 Kỹ thuật và quy trình thu thập thông tin

Thu thập thông tin tuân thủ VSTTQ của nhân viên y tế được thực hiệnbằng phương pháp quan sát trực tiếp dựa trên phiếu giám sát tuân thủ thờiđiểm vệ sinh tay được ban hành theo Hướng dẫn vệ sinh tay trong quyết định3916/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2017

Trước khi quan sát, nhóm quan sát viên được tập huấn để thống nhấtcách quan sát, cách điền phiếu giám sát và đặc biệt là đảm bảo tính kháchquan trong quá trình quan sát Trước khi tiến hành quan sát thực hành, nghiêncứu viên chính báo cho khoa biết được sẽ xuống khoa quan sát VST vào mộtthời điểm bất kỳ mà không thông báo trước Các quan sát viên dùng phiếugiám sát quan sát Với phiếu giám sát tuân thủ các điểm thời VST, trong phiếughi rõ 5 thời điểm nhân viên y tế cần VST khi chăm sóc người bệnh Cácquan sát viên dựa trên 5 thời điểm rửa tay cần thực hiện khi chăm sóc ngườibệnh mà quan sát xem nhân viên y tế có hay không tuân thủ VST tại thờiđiểm đó và đánh dấu vào phiếu đánh giá tuân thủ rửa tay

Nhóm quan sát viên gồm 5 thành viên được phân công về các khoa lâmsàng quan sát các nhân viên y tế trong quá trình nhân viên y tế thực hiện chăm

Trang 33

đối tượng được quan sát, không để NVYT biết mình đang bị quan sát, nhưngvẫn đảm bảo quan sát được đầy đủ các hoạt động mà NVYT thực hiện khichăm sóc người bệnh Mỗi NVYT được quan sát trong thời gian 15 - 20 phút,đảm bảo có ít nhất 1 thao tác chăm sóc được quan sát Mỗi NVYT được quansát sẽ ghi vào phiếu giám sát.

2.3.2 Công cụ thu thập thông tin

Quan sát có phiếu giám sát về thực hành VST thường quy Phiếu nàyđược xây dựng dựa trên phiếu giám sát tuân thủ thời điểm vệ sinh tay đượcban hành theo Hướng dẫn vệ sinh tay trong quyết định 3916/QĐ-BYT ngày

28 tháng 8 năm 2017 Trong đó có 5 thời điểm cần rửa tay khi chăm sóc NB

để quan sát NVYT có tuân thủ VST tại thời điểm đó hay không và đánh dấu

I Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc

người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại Bệnh viện E năm 2020

1 Trước Cơ hội vệ sinh tay vào Tỷ lệ % cơ hội tuân thủ Bảng

bệnh thời điểm trước khi vệ sinh tay trước khi kiểmnhân tiếp xúc với bệnh nhân tiếp xúc với bệnh nhân

2 Trước vô Cơ hội vệ sinh tay Tỷ lệ % cơ hội tuân Bảngkhuẩn vào thời điểm trước thủ vệ sinh tay trước kiểm

khi thực hiện các thủ khi thực hiện các thủthuật sạch, vô khuẩn thuật sạch, vô khuẩn

3 Sau Cơ hội vệ sinh tay Tỷ lệ % cơ hội tuân Bảngngười vào thời điểm sau khi thủ vệ sinh tay sau khi kiểmbệnh tiếp xúc với NB tiếp xúc với NB

Trang 34

4 Sau dịch Cơ hội vệ sinh tay Tỷ lệ % cơ hội tuân Bảng

cơ thể vào thời điểm sau khi thủ vệ sinh tay sau khi kiểm

tiếp xúc với máu, tiếp xúc với máu, dịchdịch cơ thể người cơ thể người bệnh

bệnh

5 Sau xung Cơ hội vệ sinh tay vào Tỷ lệ % cơ hội tuân thủ Bảngquanh thời điểm sau khi tiếp vệ sinh tay sau khi tiếp kiểmngười xúc với đồ dùng, bề xúc với bề mặt, đồ dùng

bệnh mặt vùng xung quanh xung quanh người bệnh

người bệnh

6 Phương Loại dung dịch dùng Tỷ lệ % cơ hội tuân Bảngpháp vệ để VST: bằng nước thủ vệ sinh tay bằng 2 kiểmsinh tay và xà phòng, bằng phương pháp: bằng

cồn/ dung dịch chứa nước và xà phòng,

chứa cồn

7 Đeo găng Cơ hội vệ sinh tay có Tỷ lệ % cơ hội có đeo Bảng

8 Chỉ định Cơ hội vệ sinh tay có Tỷ lệ % cơ hội đeo Bảngđeo găng sử dụng găng đúng găng đúng chỉ định kiểm

chỉ định

II Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại

Bệnh viện E năm 2020.

1 Khoa Khoa đang làm việc Tỷ lệ % cơ hội vệ sinh

tay phân bố theo khoa

Phát vấnđang làm việc của nhân

viên y tế

Trang 35

2 Nghề Trong nghiên cứu chia Tỷ lệ % cơ hội vệ sinh

nghiệp thành các nhóm: tay phân bố theo nghề

Phát vấn+ Điều dưỡng

+ Hộ lý+ Học sinh sinh viên

3 Giới Gồm 2 giới: Tỷ lệ % cơ hội vệ sinh

tính+ Nam

2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Các phiếu khảo sát được làm sạch, loại bỏ những phiếu không đạt yêucầu: thiếu nội dung,…

Số liệu sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào máy tính và quản lýbằng phần mềm EPI –DATA 3.1

Phân tích và sử lý số liệu dự kiến dùng trên phần mềm STATA 14.0Cách đánh giá sự tuân thủ VSTTQ và các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ VSTTQ:

• Đánh giá thực hành VSTTQ: đánh giá thực hành VSTTQ theo 5 thờiđiểm VST của NVYT được thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp dựatrên phiếu giám sát tuân thủ thời điểm vệ sinh tay được ban hành theo

Hướng dẫn vệ sinh tay trong quyết định 3916/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm2017

• NVYT được đánh giá có thực hành VSTTQ là đạt (tức có tuân thủVSTTQ) khi có VST với nước và xà phòng hoặc với cồn/ dung dịch VST có chứacồn ở tất cả các thời điểm VST được quan sát

• Xác định các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ VSTTQ: Các yếu tốliên quan đến tuân thủ VSTTQ của NVYT được xác định bằng phương pháp địnhtính: tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố về giới tính, nghề nghiệp, khoa làm

Trang 36

2.6 Sai số và các biện pháp khắc phục

2.6.1 Sai số

• Sai số do lựa chọn đối tượng nghiên cứu: bỏ sót đối tượng nghiên cứu, lựa chọn đối tượng nghiên cứu không đủ tiêu chuẩn

• Sai số trong quá trình điền phiếu giám sát và thu thập thông tin

• Sai số trong quá trình nhập liệu, quản lý và xử lý số liệu

2.6.2 Biện pháp khắc phục

• Phiếu giám sát được thiết kế rõ ràng, thống nhất có sự cố vấn của ngườihướng dẫn khoa học

• Các định nghĩa tiêu chuẩn đưa ra thống nhất, rõ ràng

• Tập huấn kỹ cho điều tra viên về cách điền phiếu nhằm thống nhất nội dung trong phiếu giám sát

• Để hạn chế thiếu sót thông tin, sau khi điều tra thu thập số liệu, cácphiếu điều tra được kiểm tra ngay sau khi tiến hành giám sát để bổ sung nhữngthông tin còn thiếu

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

• Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đề cương của trường Đại học YDược- Đại học Quốc Gia Hà Nội

• Nghiên cứu được chấp thuận bởi Ban lãnh đạo Bệnh viện E

• ĐTNC được giải thích rõ hơn về mục đích và nội dung của nghiên cứu

và chỉ tiến hành khi có sự đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu

• Trước khi tiến hành quan sát các nhân viên y tế thực hiện các cơ hội vệsinh tay, nghiên cứu viên chính báo cho khoa biết được sẽ xuống khoa quan sátVST vào một thời điểm bất kỳ mà không thông báo trước

• Các số liệu thông tin thu thập được chỉ sử dụng cho mục đích nghiêncứu, không sử dụng cho bất cứ mục đích nào khác Mọi thông tin cá nhân củaĐTNC đều được mã hoá, giữ bí mật

• Kết quả nghiên cứu được phản hồi tới lãnh đạo Bệnh viện E nhằm cải thiện tình hình tuân thủ vệ sinh tay của NVYT tại Bệnh viện

Trang 37

Chương 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ( n=171)

Bảng 3.1 Phân bố số NVYT theo đặc điểm chung của NVYT(n=171)

niệu và Nam học

Ngày đăng: 19/09/2021, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Việt Hùng (2010), Vệ sinh tay, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh tay
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
2. Mai Thị Tiết (2014), "Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ của 810 người bệnh có phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai", Tạp Chí y học thực hành 904, 53-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ của 810người bệnh có phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai
Tác giả: Mai Thị Tiết
Năm: 2014
3. P. Prabhakar, D. Raje, D. Castle và các cộng sự (1983),"Nosocomial surgical infections: incidence and cost in a developing country", Am J Infect Control, 11(2), 51-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nosocomial surgical infections: incidence and cost in a developingcountry
Tác giả: P. Prabhakar, D. Raje, D. Castle và các cộng sự
Năm: 1983
4. WHO (2003), "A multicentre collaboration to investigate the cause of severe acute respiratory syndethe", The Lancet, 361(2), 1730- 1733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A multicentre collaboration to investigate the cause of severe acute respiratory syndethe
Tác giả: WHO
Năm: 2003
5. WHO (2002), Prevention of hospital acquired infections – Practise Guide, World Health Organization, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention of hospital acquired infections – Practise Guide
Tác giả: WHO
Năm: 2002
6. Bộ Y tế (2012), Tài liệu đào tạo liên tục cho cán bộ y tế tuyến cơ sở, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục cho cán bộ y tế tuyến cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
7. WHO (2009), Who Guidelines on Hand Hygiene in Health Care, World Health Organization, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Who Guidelines on Hand Hygiene in Health Care
Tác giả: WHO
Năm: 2009
8. Institute for Healtheare Improvement (2006), "How-to guide:Improving Hand hygiene- A guide for improving Practises among health eare workers", CDC, 3(1), 125-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How-to guide:Improving Hand hygiene- A guide for improving Practises amonghealth eare workers
Tác giả: Institute for Healtheare Improvement
Năm: 2006
9. Phạm Đức Mục (2010), "Vai trò Vệ sinh bàn tay trong Phòng ngừa Nhiễm khuẩn bệnh viện", Tập huấn giáo viên về Vệ sinh bệnh viện, 35-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò Vệ sinh bàn tay trong Phòngngừa Nhiễm khuẩn bệnh viện
Tác giả: Phạm Đức Mục
Năm: 2010
10. Võ Tuấn (2010), "Nhiễm trùng bệnh viện tại Việt Nam: Nguy cơ nhiễm bệnh cho trên 600.000 người mỗi năm", Tạp chí y học dựphòng, 26-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm trùng bệnh viện tại Việt Nam: Nguycơ nhiễm bệnh cho trên 600.000 người mỗi năm
Tác giả: Võ Tuấn
Năm: 2010
11. Bộ y tế (2009), "Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh", Thông tư 18/2009/ TT-BYT ngày 14 tháng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơsở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình rửa tay thường quy - Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại bệnh viện e năm 2020
Hình 1.1 Quy trình rửa tay thường quy (Trang 23)
Bảng 3.1. Phân bố số NVYT theo đặc điểm chung của NVYT(n=171) - Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại bệnh viện e năm 2020
Bảng 3.1. Phân bố số NVYT theo đặc điểm chung của NVYT(n=171) (Trang 37)
Bảng 3.6. Phân bố tuân thủ vê sinh tay thường quy theo giới tính - Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại bệnh viện e năm 2020
Bảng 3.6. Phân bố tuân thủ vê sinh tay thường quy theo giới tính (Trang 47)
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lê tuân thủ vê sinh tay thường quy theo nghề nghiêp - Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trong chăm sóc người bệnh của nhân viên y tế ở các khoa lâm sàng tại bệnh viện e năm 2020
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lê tuân thủ vê sinh tay thường quy theo nghề nghiêp (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w