1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KINH DOANH TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA GIỞI TRẺ

32 112 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 307,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kỳ 4.0 hiện nay, có thể nói các công nghệ thông tin Internet ngày càng hiện đại và phát triển đi kèm với nó là sự phát triển vượt bậc của ngành du lịch Du lịch được xem là một trong những hoạt động được giới trẻ yêu thích và đồng thời là một chủ đề hot nhất trên social media từ đầu năm đến nay do sự phát triển của xu hướng viết review (địa điểm du lịch, bí quyết du lịch,…) trên mạng xã hội. Hãy cùng YouNet Media phân tích xu hướng đi du lịch của giới trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi Với số lượng người dùng rất 6 lớn và đang tăng lên từng ngày, lượng tài nguyên thông tin chia sẻ và lưu trữ khổng lồ, kho ứng dụng hỗ trợ tích hợp phong phú, cách thức sử dụng không quá phức tạp trong khi chi phí đầu tư không cao... mạng xã hội ảo đã được rất nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng như một kênh giao tiếp kinh doanh hỗn hợp hiệu quả. Đó cũng chính là lí do để tôi lựa chọn đề tài :”Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đến nhu cầu đi du lịch của giới trẻ tại TPHCM ”. Với việc nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài này, tôi rất mong có thể đóng góp một phương tiện hữu hiệu để phục vụ cho công tác quảng bá du lịch Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp du lịch nói riêng, mở đường cho du lịch Việt Nam tiếp cận gần hơn nữa với các thị trường khách quốc tế. 1.1. Lý do chọn đề tài. Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển du lịch vô cùng quý giá với bờ biển dài, nhiều hang động đẹp, vô số danh lam thắng cảnh cùng nền văn hóa, lễ hội vô cùng đa dạng đến từ 54 dân tộc anh em. Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km, với 125 bãi tắm, trong đó hầu hết là các bãi tắm đẹp và thuận lợi khai thác du lịch. Ngoài ra với lịch sử 4000 năm, Việt Nam còn giữ được nhiều di tích có giá trị: Chùa Một cột, Chùa Kim Liên, Chùa Tây Phương,..... Nhận thức được điều này, tư những năm 1990, du lịch đã chiếm giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế tại Việt Nam. Năm 2019, du lịch Việt Nam ước đón 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16% so với năm 2018); phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa (tăng 6%); tổng thu từ khách du lịch ước đạt hơn 720.000 tỷ đồng (tăng trên 16%), (Bộ Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch). Ngày nay nhu cầu đi du lịch ngày càng tăng, hình thức đi du lịch cũng rất đa dạng, với công nghệ ngày phát triển, sử dụng mạng xã hội đã hết sức quen thuộc với hầu hết mọi người, đặc biệt là giới trẻ. Chính vì vậy ứng dụng chúng trong việc phát triển ngành du lịch của Việc Nam cũng không quá xa lạ trong những năm gần đây. Và để tìm hiểu kỹ hơn đâu là “Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đến nhu cầu đi du lịch của giới trẻ tại TP.HCM”. Do đó nhóm tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. . Tìm hiểu thực trạng đi du lịch của giới trẻ hiện nay. Tìm hiểu tác động của mxh lên ngành du lịch Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của giới trẻ Đề suất các xu hướng quảng bá và giải pháp đáp ứng nhu cầu của khách du lịch 2. Phạm vi và đối thượng nghiên cứu Khu vực: TP.HCM Đối tượng nghiên cứu: ảnh hưởng của phương tiện truyền thông đến nhu cầu đi du lịch Đối tượng lấy mẫu: thanh thiếu niên (giới trẻ). Thời gian thực hiện: 1042004. 3. Câu hỏi nghiên cứu. Vì sao du khách bị thu hút bởi các bài viết, hình ảnh du lịch, review đánh giá Ảnh hưởng của mạng xã hội đến ngành du lịch và khách du lịch trước và sau như thế nào. Những yếu tố nào sẽ tác động đến nhu cầu đi du lịch của giới trẻ. 4. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch của du khách. Qua đó, giúp các nhà tiếp thị du lịch có những hiểu biết sâu hơn về những thị hiếu, xu hướng và hành vi quyết định lựa chọn điểm đến của du khách. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà tiếp thị có thể nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu các hoạt động du lịch của điểm đến trong việc thu hút nguồn khách. Đề tài nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du lịch của du khách. 6. Đóng góp về khoa học và thực tiễn. 6.1. Về khoa học. Xây dựng một mô hình nghiên cứu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch của giới trẻ qua phương tiện truyền thông, 6.2. Về thực tiễn. Giúp cho các công ty thuộc các ngành công nghiệp du lịch có thể quảng bá dịch vụ vủa mình với chi phí ích hơn, có hướng phát tiển chiến lược nhằm thu hút sự chú ý của khách du lịch tốt hơn. Và trên hết là tạo tiến vang cho các điểm du lịch, góp phần giúp cho ngành công nghiệp du lịch nước nhà ngày càng phát triển. KẾT CẤU BÀI Chương 1 : Cơ sở lý luận Chương 2 : Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu Chương 4 : Phân tích kết quả nghiên cứu Chương 5 : Kết luận và Giải pháp đề tài CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN___________________________ I) Khung lý thuyết 1.1 Khái niệm mạng XH ? Mạng xã hội( social network) là 1 nên tảng trực tuyến, là nơi mà mọi người có thể xây dựng các mối quan hệ ảo với những người có chung tính cách, sở thích, nghề nghiệp,… hoặc với cả những người có mối quan hệ ngoài đời thực. Mạng xã hội hiện nay có nhiều dạng thức và tính năng khác nhau, và có thể truy cập dễ dàng từ nhiều phương tiện, thiết bị như máy tính bảng, laptop, điện thoại di động,… Vd: Facebook là mạng xã hội được rất nhiều người sử dụng, có thể nói là phố biến nhất hiện nay. Người dùng có thể tạo tài khoản bằng số điện thoại hoạc email. Sau khi đã có 1 tài khoản cá nhân riêng, có thể sử dụng để chia sẻ hình ảnh, video, tâm trạng, kết nối bạn bè,… 1.2 Khái niệm du lịch Theo Jafari (1977), Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 1 năm nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí. 1.3 Khái niệm khách du lịch trẻ tuổi • Khách du lịch trẻ tuổi à thế hệ đầu tiên lớn lên cùng các phương tiện truyền thông xã hội • Phần lớn khách du lịch trẻ tuổi thích du lịch theo hình thức tự do, tự tìm hiểu về điểm đến và các dịch vụ thông qua các trang hướng dẫn du lịch online, các website và thông tin trên mạng xã hội. • Họ đưa công nghệ vào đời sống, họ đồng hành với các doanh nghiệp trong việc thử nghiệm và phát triển các nhãn hàng thông qua các đánh giá và chia sẻ xã hội của họ về sản phẩm. • Họ đi du lịch thường xuyên hơn các thế hệ trước, trong khi ở độ tuổi của họ, các thế hệ trước có xu hướng tiết kiệm để tậu nhà. III) KHUNG PHÂN TÍCH a) Trước và sau tác động của mạng xã hội đến ngành du lịch Trước khi có sự xuất hiện của mạng xã hội thì nhu cầu đi du lịch của mọi người ít hơn và chỉ có nghe đâu đó các báo bài nói về những nơi nổi tiếng như vịnh hạ long, hồ ba bể v.v... Sau khi có mạng xã hội thì đó là sự phát triển của ngành công nghệ thông và kết nối rộng lớn, làm cho các quốc gia gần lại nhau hơn ko bị chi phối bởi khoảng cách vì vậy mà tới hiện nay mạng xã hội là một phần không thể trong đời sống xã hội hiện đại. Nó tác động rất nhiều mặt về kinh doanh, công nghệ... không thể thiếu đối với ngành du lịch. Theo 42018 của tổ chức Weare social, số người sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam đứng thứ 7 thế giới với 58 triệu người, tăng 16% so với năm 2017. Mạng xã hội là một kênh liên kết rất hữa dụng giữa doanh nghiệp với khách hàng đặc biệt đối với ngành du lịch. Hiện nay hầu hết các ứng dụng như: instagram, facebook, zalo.... là những ứng dụng không thể thiếu đối với giới trẻ hiện nay. Hiện nay hầu hết giới trẻ đều thích những bài viết chia sẽ trên mạng về cuộc sống của mình trên các ứng dụng facebook, instagram... luôn tràn ngập những hình ảnh, bài viết đi du lịch ở trên thế giới. Vì vậy mà các tính năng chia sẽ và kết nối luôn được nâng cấp nó luôn nhận được nhiều lượt like, comment, chia sẽ .... làm cho giới trẻ muốn khao khát đặt chân đến những nơi đó để trải nghiệm nhiều hơn nên mạng xã hội có tác động rất mạnh đối với ngành du lịch. Song song với xu hướng sử dụng các mạng xã hội để chia sẻ về chuyến đi và điểm đến; người trẻ hiện nay cũng đặc biệt chú trọng đến những trải nghiệm trên điện thoại thông minh hay còn gọi là “du lịch thời số hóa”. Nghĩa là họ thường sử dụng các thiết bị công nghệ để tìm hiểu trước về điểm đến như văn hóa, phong cảnh, chất lượng dịch vụ, giá cả, sản phẩm bổ trợ, đặt phòng khách sạn, đặt tour... Cho nên, trải nghiệm trực tuyến hay là việc mang đến cho du khách những trải nghiệm “thực tế ảo” sát thực và hấp dẫn nhất là điều rất cần được quan tâm. Bởi, thay vì đọc những trang giới thiệu dài đầy chữ, hay những con số, bảng giá dịch vụ... du khách cần được dẫn dắt, được thôi thúc và được truyền cảm hứng về chuyến đi. Đặc biệt họ ngày càng quan tâm về các nội dung tương tác, đánh giá về chất lượng điểm đến. Đồng thời, người trẻ có xu hướng “được” dẫn dắt bởi những người có tầm ảnh hưởng như nghệ sĩ hay các blogger nổi tiếng. Nhờ những trải nghiệm thực tế khách quan và những giá trị thật được họ chia sẻ thay vì những bài quảng cáo được “thổi” quá đà – người trẻ sẽ đưa ra quyết định lựa chọn điểm đến du lịch cho bản thân. Chị Vũ Hồng Thắm, du khách đến từ thành phố Nam Định chia sẻ: Cuối năm ngoái, tôi đã lên Lạng Sơn du lịch cùng vài người bạn. Vì muốn tự do trải nghiệm nên chúng tôi đi theo hình thức tự túc. Trước khi bắt đầu hành trình, chúng tôi đã tìm hiểu kỹ thông tin về các điểm du lịch Lạng Sơn qua các fanpage trên mạng facebook như: Trung tâm Hỗ trợ khách Du lịch Lạng Sơn; Thành phố Lạng Sơn – “Thành phố Hoa Đào”,… Nhờ đó, cả chuyến đi đều suôn sẻ, vui và bổ ích. Như vậy chúng ta có thể thấy rằng nhờ có mạng xã hội mà giới trẻ muốn đi du lịch nhiều hơn và biết thêm nhiều điều mới mẻ trong việc đi du lịch Mọi người lên mạng xã hội để chia sẻ về những chuyến đi của mình, chính những chia sẻ này trở thành đánh giá dịch vụ, lời khuyên vô cùng giá trị với những người dùng khác muốn đi sau này. Đây quả là một phương thức hiệu quả của Marketing truyền miệng (Worth of Mouth), trong đó tỉ lệ người dùng tin vào đánh giá của bạn bè là rất cao. Đi kèm với các lời chia sẻ là những hình ảnh, video thực tế mà bạn bè, người thân của bạn đã trải nghiệm. Bên cạnh đó, thế hệ trẻ ngày nay có xu hướng ưa chuộng, tin tưởng người viết blog du lịch với những trải nghiệm thực thụ, hơn là những thông tin mang tính quảng cáo. Những người viết blog du lịch sẽ chia sẻ về từng nơi mà họ đã đi qua, chia sẻ cảm nhận và có những lời khuyên cho mọi người. Đó là Chủ động bắt nhịp với xu hướng nắm bắt, tìm hiểu thông tin của du khách nên ngành du lịch Lạng Sơn đã có những bước đi đúng hướng trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch trên mạng xã hội. Bà Trần Thị Bích Hạnh, Giám đốc Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh cho biết: Xác định mạng xã hội là kênh quảng bá thông tin rất rộng, hiệu quả đến mọi tầng lớp nhân dân nên trung tâm đã tận dụng triệt để lợi thế đó, đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá các điểm du lịch của tỉnh. Trang fanpage “Trung tâm hỗ trợ khách du lịch” hiện có gần 3.000 lượt người thích, hơn 3.100 người theo dõi. Trang thường xuyên cập nhập, giới thiệu các địa điểm du lịch tới du khách thập phương. Đặc biệt, số điện thoại đường dây nóng luôn túc trực 247 sẵn sàng giải đáp, hỗ trợ bằng cả tiếng Anh và tiếng Trung khi du khách cần. Trung bình một năm, trung tâm hỗ trợ hơn 100 lượt du khách. Tóm lại chúng ta có thể thấy rằng mạng xã hội phát triển là một điều tất yếu và chúng ta cần tận dụng cácthế mạnh của nó để khai thác sự ủng hộ của khách hàng sau mỗi chuyến đi. Nếu như chúng ta có thể tận dụng mạng xã hội để làm sao cho khách hàng của mình chia sẽ nhiều thông tin hơn cho bạn bè, người thân của họ thì cơ hội có thêm khách hàng mới sẽ cao hơn và có thể gắn kết với những khách hàng cũ với những sản phẩm , dịch vụ. Du lịch đang chuyển động theo nhiều xu hướng. Song không thể phủ nhận vị trí của người trẻ và vai trò của các mạng xã hội, đang có sức ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình thành các xu hướng và đặc biệt là cách thức truyền thông du lịch hiện nay. b) TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG XÃ HỘI Các ứng dụng mạng xã hội đăng tải những bài viết, hình ảnh cho người đọc 1 cảm giác lạ, như là đang ở chính nơi đó… • Giúp cho khách du lịch có thể chọn lựa địa điểm, 1 hình ảnh cũng như đối với giá cả phải hợp lý, thích hợp đối với khách. Những ảnh hưởng của xã hội đối với ngành du lịch thông qua các nhóm : • Giai cấp xã hội • Nhóm tham khảo • Gia đình – Giai tầng xã hội: Là tập hợp của các cá nhân cùng hoàn cảnh xã hội được sắp xếp theo trật tự trong hệ thống xã hội. Các thành viên của tầng xã hội ngang nhau về tài sản, trình độ học vấn, địa vị, khả năng thăng tiến. Phân tầng xã hội là kết quả của sự phân công lao động xã hội và sự bất bình đẳng của tất cả mọi chế độ xã hội. Những người cùng giai tầng xã hội sẽ có những phản ứng giống nhau trước cùng tập hợp kích thích marketing Trong tiêu dùng du lịch, từ tầng lớp trung lưu sẽ có mong muốn cao hơn và dễ dàng hơn trong việc tiêu dùng du lịch. – Nhóm tham khảo: Là nhóm mà cá nhân chịu sự chi phối và tác động đến hành vi tiêu dùng du lịch. Có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hành vi tiêu dùng du lịch. (Bao gồm: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, câu lạc bộ,…) Ảnh hưởng của nhóm tới hành vi tiêu dùng của khách thông qua dư luận xã hội về nơi đến du lịch. Cá nhân có tính cộng đồng cao thì ảnh hưởng dư luận của nhóm càng mạnh. – Gia đình: Gia đình ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách du lịch Các thành viên trong gia đình (bố mẹ, anh, chị, em) có tác động mạnh mẽ đến quyết định chuyến đi và lựa chọn điểm đến cũng như độ dài thời gian, thời điểm đi du lịch và các dịch vụ hàng hóa trong quá trình đi lịch của khách. Quy mô của hộ gia đình có ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng du lịch của mỗi thành viên Tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận rằng những lợi ích mà xã hội đem lại cho ngành du lịch bên cạnh đó còn có những mặt tiêu cực của nhân tố xã hội đối với ngành du lịch. Một hình ảnh và điểm đến của 1 nơi cũng là mối quan tâm hàng đầu của những người đi du lịch, trường hợp mà khách du lịch muốn đi một địa diểm còn mới đối với họ thì họ sẽ bị ảnh hưởng của những tờ rơi, phim ảnh, thư khuyến mãi và các chương trình giới thiẹu trên các phương tiện truyền thông đại chúng,….như vậy khách du lịch sẽ khó tìm những nơi mà họ muốn đi hơn. Và thêm vào đó là những hình có tính chất nhạy cảm đối với người xem làm cho khách khó mà đi tới nơi đó với 1 cách vui tươi, thích. https:designwebtravel.comhanhvitieudungcuakhachdulich.html c) SỰ TIỆN LỢI VÀ BẤT LỢI ĐEM LẠI Giúp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ Kích thích nhu cầu du lịch Hiện nay, hầu hết tất cả mọi người đều lên mạng xã hội chia sẻ mọi điều về cuộc sống của mình. Trên Facebook luôn tràn ngập ảnh đi du lịch của mọi người ở khắp nơi trên thế giới . Facebook, Instagram, Pinterest … đều chú trọng nâng cấp các tính năng chia sẻ ảnh và kết nối, những chia sẻ kèm ảnh luôn nhận được nhiều like, comment, shares của người dùng… Tất cả vô hình tạo nên sự khát khao trong mỗi con người, để họ cũng được đặt chân tới những vùng đó, để cảm nhận và chia sẻ, rõ ràng mạng xã hội đã có tác động to lớn trong việc hình thành nên nhu cầu du lịch từ cộng đồng người dùng của nó. • Thuận tiện để tìm kiếm thông tin với các mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter,... thì khác, người dùng có thể tìm kiếm các đại lý du lịch, mua vé máy bay giá rẻ, các combo du lịch,... một các vô cùng nhanh chóng. Dựa trên công cụ tìm kiếm được cung cấp sẵn từ mạng xã hội, cùng với chiến lược cụ thể, các công ty có thể dễ dàng xây dựng mối liên kết với nhóm người có nhu cầu du lịch. • Biết được chất lượng dịch vụ du lịch thông qua việc xem đánh giá từ bạn bè, người thân, blogger về du lịch Mọi người lên mạng xã hội để chia sẻ về những chuyến đi của mình, chính những chia sẻ này trở thành đánh giá dịch vụ, lời khuyên vô cùng giá trị với những người dùng khác muốn đi sau này. Đây quả là một phương thức hiệu quả của Marketing truyền miệng (Worth of Mouth), trong đó tỉ lệ người dùng tin vào đánh giá của bạn bè là rất cao. Đi kèm với các lời chia sẻ là những hình ảnh, video thực tế mà bạn bè, người thân của bạn đã trải nghiệm. Khi phân tích các bài viết về Du lịch tạo được nhiều tương tác (Like, share, comment) bởi giới trẻ nhất trên social media thì các bài viết cung cấp thông tin bổ ích như chia sẻ Bí kíp khi đi du lịch, Bí quyết chụp ảnh đẹp, Tổng hợp địa điểm ăn uống, Làm sao để tiết kiệm chi phí khi đi du lịch là dạng nội dung thu hút giới trẻ nhất. Bên cạnh đó, các dạng bài đăng truyền cảm hứng như Các bộ ảnh du lịch đẹp, Giới thiệu địa điểm du lịch hấp dẫn, Giới thiệu chỗ ở mới lạ (lều, homestay, hostel) cũng là loại nội dung tạo được nhiều tương tác bởi giới trẻ trên social media. Đáng chú ý, một nhóm các bạn trẻ bị choáng ngợp bởi lượng thông tin khổng lồ về các địa điểm du lịch, kinh nghiệm du lịch xuất hiện trên social media và e ngại việc phải đọc và tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn cho chuyến du lịch của mình, thì Kế hoạch du lịch chi tiết (đưa ra lịch trình cụ thể, những nơi nên đến, những món nên ăn,…) được xem là loại nội dung vô cùng hữu ích. SỰ BẤT LỢI • Các trang mạng ứng dụng giả mạo danh ra đời nhằm mưu lợi cá nhân • Có nguy cơ tiếp xúc với các thông tin không chính xác, không lành mạnh • Dịch bệnh COVID gây ảnh hưởng lớn • Các trang wed đặt trước phòng, vé xe đi du lịch dễ dàng sập khi lượng khách đăng ký quá đông d) VAI TRÒ CỦA MẠNG XÃ HỘI TRONG NGÀNH DU LỊCH Du lịch đóng góp một phần đáng kể trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân ở nhiều quốc gia. Đặc biệt, đối với Việt Nam, ngành du lịch hiện nay được xem như là một trong 3 ngành kinh tế mũi nhọn, được chú trọng đầu tư, không ngừng phát triển và có những đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc gia. Du lịch phát triển giúp truyền bá văn hóa với hình ảnh đất nước, con người Việt Nam cho bạn bè quốc tế, đồng thời cũng là phương tiện quảng bá hàng hóa Việt Nam ra thị trường nước ngoài hiệu quả. Du lịch thúc đẩy và tạo cơ hội cho việc giao lưu, trao đổi giữa các nền văn hóa trên thế giới, giúp cho con người hiểu biết lẫn nhau và gắn kết nhau hơn. Mặt khác, du lịch cũng đóng góp một phần tích cực trong việc bảo tồn các di sản văn hóa và thúc đẩy các hoạt động văn hóa có quy mô và chất lượng e) Lỗ hổng đề tài 1. Lỗ hổng về bảo mật  dễ dàng phục vụ với nhiều mục đích khác nhau, bị các hacker ý đồ xấu xâm nhập làm hại, chiếm đoạt tài khoản người dùng, giả mạo thông tin, nội dung và tải lên các video trái phép. 2. Dễ bị tấn công mạng bằng các bài quảng cáo trái phép, không đứng đắn 3. Khi người sử dụng quá coi trọng, nhiều người lợi dụng việc đó đăng những hình ảnh xấu, sai sự thật về địa điểm đó khiến cho hình ảnh nước nhà bị ảnh hưởng nghiêm trọng 4. Những vùng xâu, vùng xa chưa có cơ hội nắm bắt kịp hiện đại xã hội, công nghệ truyền thông còn kém  không được quảng bá rộng rãi

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

Giảng viên: Lê Nguyễn Bình Minh

Nhóm 3 Thành viên nhóm:nhóm có 7 thành viên nhưng các bạn

khác đã rút môn ạ

1/ Cao Xuân Niệm 3120330337 2/ Lê Trần Thục Uyên 3120330052

… Năm học 2020-2021

Trang 2

LỊCH HỌP

PHÂN CÔNG VIỆC TRONG NHÓM (Sơ đồ Gantt)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

1 Tìm kiếm đề tài

2 Tổ chức phân chia

công việc

3 Tìm kiếm nguồn tài

liệu tham khảo

4 Làm việc với giáo

Trang 3

2 3120330337 Cao Xuân Niệm 50%

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Ý nghĩa nghiên cứu 7

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI……… ……… … 8

1.1 Thực trạng tình hình khởi nghiệp trên thế giới hiện nay 8

1.2 Thực trạng tình hình khởi nghiệp trong nước hiện nay ……… ……9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10

2.1 Khái niệm chung……… …… 10

2.1.1 Khái niệm Khởi nghiệp ………… 10

2.1.2 Khái niệm Khởi nghiệp Sinh viên………10

2.1.3 Khái niệm Khởi nghiệp Kinh doanh………10

2.1.4 Khái niệm Ý định khởi nghiệp……….11

2.2 Các lý thuyết nghiên cứu liên quan của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sinh viên khởi nghiệp……….11

2.2.1 Lý thuyết “Thuyết hành vi dự định” 11

2.2.2 Lý thuyết “Sự kiện khởi nghiệp kinh doanh” 12

2.3 Một số mô hình nghiên cứu nước ngoài 14

2.4 Một số mô hình nghiên cứu trong nước………15

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất……… 16

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Quy trình nghiên cứu 18

3.2 Phương pháp nghiên cứu……… 19

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 19

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 19

3.3 Thiết kế thang đo 19

3.3.1 Thang đo hỗ trợ khởi nghiệp………19

3.3.2 Nhận thức tính khả thi……… 20

Trang 4

3.3.3 Đặc điểm tính cách……….20

3.3.4 Môi trường giáo dục……… 21

3.3.5 Tiếp cận tài chính……… …………21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………23

4.1 Mô tả mẫu……….…… 23

4.2 Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu……….24

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN……… 27

5.1 Hỗ trợ khởi nghiệp……… 27

5.2 Nhận thức tính khả thi………27

5.3 Đặc điểm tính cách……… 27

5.4 Môi trường giáo dục………28

5.5 Tiếp cận tài chính………28

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 29

GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU

Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ở Việt Nam” được thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Dựa trên cơ sở lý thuyết về ý định khởi nghiệp, kết hợp với nghiên cứu định tính và định lượng, ta xác định được gồm 5 biến độc lập: (1) Hỗ trợ khởi nghiệp, (2) Nhận thức tính khả thi, (3) Môi trường giáo dục, (4) Đặc điểm tính cách, (5) Tiếp cận tài chính Đồng thời bài tiểu luận còn là một tiền đề giúp cho các bạn HS-SV có hiểu được những yếu tố gây khó dễ trong khởi nghiệp, hỗ trợ học sinh, sinh viên hình thành và hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho học sinh, sinh viên thuận lợi hơn sau khi tốt nghiệp.

Trang 5

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bài tiểu luận là hỗ trợ đào tạo khởi nghiệp Cụ thể, hình thành một bộ tài liệu giúp tư vấn, hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp tại các trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, học viện trong cả nước và tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao.

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Khởi nghiệp là bạn tự mình vận hành một công việc kinh doanh riêng, tự mình trảlương cho chính mình và cho người khác chứ không phải nhận lương hàng tháng từ mộtngười chủ nào đó Hay nói cách khác “Khởi nghiệp là bạn tự mở cho mình một cơ sở kinhdoanh có thể là một cửa hàng, trang trại trồng cây, chăn nuôi, hoặc một xưởng sản xuất”, tức

là bạn cung cấp và phát triển một sản phẩm hay dịch vụ nào đó, mua bán lại một sản phẩmbất kỳ theo sở thích hoặc ý muốn của bạn mà không phải nghe theo mệnh lệnh của bất cứ ai

Và sản phẩm, dịch vụ của bạn phải có khả năng thương mại hoá tức là có khả năng sinh lời

Nói về cụm từ “Startup” thì sao? Startup phải bảo đảm được hai yếu tố là “start” và

“up” “Start” có nghĩa là bạn bắt đầu với một ý tưởng mới, sáng tạo và đổi mới hoặc nếu ýtưởng đó không mới thì cách làm phải đột phá Còn “up” nghĩa là ý tưởng đó phải có khảnăng được triển khai trong thực tế, có khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng, đồng thời phải

có khả năng mở rộng được để “up” trong thời gian càng nhanh càng tốt

Hiện nay, việc khởi nghiệp trong sinh viên đã được Chính phủ và Trung ương Đoànnước ta quan tâm và hỗ trợ tận tình cho các sinh viên có ý định khởi nghiệp Điển hình làTrung ương Đoàn đã phát động chương trình “Thanh niên khởi nghiệp” giai đoạn 2016-2021

và đã có những hỗ trợ thiết thực để thanh niên, sinh viên khởi nghiệp Ngay tại trường Đạihọc An Giang, chúng ta cũng đã có những hội thảo về khởi nghiệp nhằm tạo điều kiện chocác bạn sinh viên tiếp cận và nhận thức về khởi nghiệp Tuy nhiên, nhìn từ khía cạnh kháchquan sự nhận thức và quan tâm về vấn đề “khởi nghiệp” ở các bạn sinh viên còn ở mức độchưa tích cực; vậy vấn đề đặt ra ở đây là “lý do tại sao các bạn sinh viên chưa thực sự quantâm về khởi nghiệp?” Theo các chuyên gia, trước vấn đề khởi nghiệp sinh viên thường sợthất bại, nảy sinh tâm lý an phận và muốn tìm kiếm công việc với mức lương phù hợp thay vìkhởi nghiệp Nhiều sinh viên còn thiếu tự tin, tâm lý e ngại, nhất là với những cái mới Bên

Trang 6

cạnh đó, tại các trường các hoạt động về khởi nghiệp chưa nhiều, hình thức chưa lôi cuốn,kích thích sự tò mò và khám phá của sinh viên.

Từ đó đã dẫn đến đề tài tiểu luận “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinhviên ở Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến các sinh viên khikhởi nghiệp Dựa trên kết quả nghiên cứ, đề xuất một số biện pháp nhằm giải quyết một sốvấn đề khi khởi khởi nghiệp cũng như giúp các sinh viên có cái nhìn rõ hơn về các điều kiệncần thiết khi khởi nghiệp từ đó có các phương pháp tránh, giảm rủi ro thất bại khi có ý địnhkhởi nghiệp

- Đề xuất hàm ý quản trị nhằm tăng cao tỉ lệ khởi nghiệp của các sinh viên

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên khi khởi nghiệp ở Việt

Nam

* Đối tượng khảo sát: sinh viên của các trường đại học ở Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu: các trường đại học tại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên 2 phương pháp nghiên cứu gồm: phương phápnghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng như sau:

Trang 7

- Nghiên cứu định tính: Thực hiện theo trình tự dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan cácnghiên cứu liên quan đi trước để đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu sơ bộ Sau đó,tiến hành khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên và hiệu chỉnhlại thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu sơ bộ cho phù hợp với bối cảnh nghiêncứu Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở xây dựng thang đo và bảng câu hỏi để thu thập dữ liệucho quá trình nghiên cứu định lượng

- Nghiên cứu định lượng: sử kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi điều tranhằm kiểm định mô hình thang đo và xác định yếu tố quan trọng tác động đến ý định khởinghiệp của sinh viên ở Việt Nam

5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Tiểu luận tập trung nghiên cứu và phân tích hoạt động khởi nghiệp của các sinh viên,đưa ra các vấn đề gây nên những khó khăn cũng như các yếu tố hay gây nên sự thất bại chocác doanh nghiệp khi khởi nghiệp Bên cạnh đó, giúp chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự thấtbại của các doanh nghiệp non trẻ đang gặp phải, qua đó giúp các doanh nghiệp mới có ý địnhkhởi nghiệp tránh phải các yếu tố gây rủi ro cũng như thất bạn trong kinh doanh

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn chia làm 5 chương với nội dung cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan về đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, trình bày về phân tích dữ liệu và kết quảphân tích dữ liệu, thảo luận kết quả nghiên cứu

- Chương 5: Giải pháp và kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu đóng góp của đề tài, ýnghĩa thực tiễn của đề tài và đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thựctiễn, hạn chế của đề tài và đề xuât hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Thực trạng tình hình khởi nghiệp trên thế giới hiện nay.

1.1.1 Israel - Quốc gia khởi nghiệp

Israel có mật độ các doanh nghiệp khởi nghiệp lớn nhất trên thế giới, cứ 1.844 ngườidân Israel thì có 1 doanh nghiệp khởi nghiệp Với dân số gần 8,5 triệu người, Israel có sốlượng công ty niêm yết trên sàn chứng khoán NASDAQ (Mỹ) nhiều hơn của Trung Quốc,Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc hay bất cứ quốc gia nào ở châu Âu Hiện nay, Israel đang cóthêm nhiều công ty khởi nghiệp về công nghệ cao và có một số lượng lớn nguồn đầu tư mạohiểm tính trên bình quân đầu người - nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới

1.1.2 Singapore - Thung lũng Silicon của châu Á

Năm 2015 là năm thứ 10 liên tiếp Singapore đứng đầu trong bảng xếp hạng về môitrường kinh doanh hàng năm của Nhóm Ngân hàng Thế giới và Đảo quốc Sư tử được mệnhdanh là “Thung lũng Silicon của châu Á” Tờ The Economist đã đánh giá Block 713 là “hệsinh thái khởi nghiệp đông đúc nhất thế giới” và đây có thể được xem là một biểu tượng nổitiếng nhất về sự phát triển của Singapore như một trung tâm khởi nghiệp Được xếp hạng đầutrong danh sách thành phố đổi mới nhất châu Á - Thái Bình Dương (the Most InnovativeCities in Asia Pacific)

Trang 9

cung cấp các khoản trợ cấp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thuê nhân lực R&D,cung ứng các thông tin công nghệ và dịch vụ công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Trung Quốc: Từ năm 1999, Chính phủ đã cung cấp các khoản trợ cấp dành cho cácdoanh nghiệp nhỏ dựa trên công nghệ

- Brazil: Chính phủ Liên bang đã tạo ra nhiều chương trình mới tập trung cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa vào cuối những năm 1990 trong việc đổi mới và chuyển giao côngnghệ thông qua hoạt động cho vay và đào tạo, đặc biệt điều này càng được củng cố trong luật

về đổi mới năm 2004

1.2 Thực trạng tình hình khởi nghiệp trong nước hiện nay.

Hiện nay, môi trường khởi nghiệp Việt Nam còn khá non trẻ so với thế giới Tuynhiên, chúng ta vẫn có nhiều tiềm năng để khơi dậy tinh thần khởi nghiệp một cách mạnh mẽnhư Việt Nam vẫn còn đang trong cuối thời kì dân số vàng, nền kinh tế đang phát triển, hơnnửa triệu doanh nghiệp đang hoạt động, hàng trăm trường đại học và trung tâm nghiên cứuđang hoạt động trên khắp cả nước

Theo thống kê của Topica Founder Institute[1], trong giai đoạn từ năm 2011 đến hếtnăm 2017, hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam ghi nhận được 296 thương vụ đầu tư khácnhau, trong đó, chỉ tính riêng năm 2017, số start up nhận được vốn đầu tư đã lên tới 92 doanhnghiệp với tổng giá trị khoản đầu tư là gần 300 triệu USD Con số này tăng gần gấp 2 lần sovới số thương vụ của năm 2016, và tăng hơn gấp 9 lần so với năm 2011

Trong số đó có 6 startup được rót vốn nhiều nhất, chiếm đến 198 triệu USD, là: Foody(82% cổ phần của startup này được Sea Group mua lại với 64 triệu USD); Tiki (gọi vốn vòngseries C từ JD.com trị giá 54 triệu USD); một startup không tiết lộ nhận 20 triệu USD từ TNBVentures và Vntrip (gọi vốn vòng series B từ Hendale Captital 10 triệu USD) Bên cạnh đó,Sea cũng mua lại 2 startup fintech và logistic không được tiết lộ với giá 50 triệu USD Sựtăng trưởng mạnh mẽ này được đánh giá là một thành công bước đầu của tinh thần quốc giakhởi nghiệp được phát động trong năm 2016

Năm 2017 cũng đánh dấu cột mốc lần đầu tiền hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam ghinhận số lượng nhà đầu tư thiên thần trong nước và các quỹ trong nước vượt qua các quỹngoại về số lương thương vụ được góp vốn Sự vươn lên của các quỹ nội như VIISA, ESP,VSV, 500 Startups Vietnam và các chương trình truyền hình thực tế về khởi nghiệp nhưShark tank Vietnam đã chốt được 49 thương vụ đầu tư vào các startup trong giai đoạn đầu.Tuy nhiên, trị giá từ các thương vụ đầu tư nội chỉ đạt 46 triệu USD, vẫn còn thua kém khá xa

so với con số 245 triệu USD từ các quỹ ngoại

Về xu hướng đầu tư, theo thống kê trong giai đoạn 2016 - 2017, sự quan tâm của cácnhà đầu tư vẫn tập trung vào các start up thương mại điện tử, công nghệ tài chính và truyền

Trang 10

thông, những lĩnh vực mang tính sáng tạo, giá trị thặng dư cao, có khả năng tăng trường độtphá nếu thành công Cụ thể năm 2016, các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực côngnghệ tài chính nhận được khoản đầu tư giá trị nhất với 129,1 triệu USD, chiếm 63,8% tổng sốgiá trị đầu tư.

Lĩnh vực thương mại điện tử đứng thứ hai, với 34,7 triệu USD Trong năm 2017,thương mại điện tử và công nghệ tài chính vẫn là 2 lĩnh vực được quan tâm nhiều nhất, tuynhiên thương mại điện tử đã vươn lên dẫn đầu với 83 triệu USD đầu tư thành công, chiếm33% tổng số vốn đầu tư Các startup trong lĩnh vực công nghệ tài chính cũng nhận được cáckhoản đầu tư với tổng giá trị là 57 triệu USD

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ

HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1

Khái niệm chung

2.1.1 Khái niệm Khởi nghiệp

Khởi nghiệp (tiếng Anh: startup hoặc start-up) là thuật ngữ chỉ về những công ty đangtrong giai đoạn bắt đầu kinh doanh nói chung (Startup company), nó thường được dùng vớinghĩa hẹp chỉ các công ty công nghệ trong giai đoạn lập nghiệp Khởi nghiệp là một tổ chứcđược thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắc chắnnhất

2.1.2 Khái niệm Khởi nghiệp Sinh viên

Thời gian gần đây, cụm từ khởi nghiệp – startup đang nhận được sự quan tâm của sinhviên trên giảng đường đại học Đã có rất nhiều sinh viên thử sức mình với những vai trò mớinhư là chủ quán cà phê, chủ cửa hàng quần áo, phụ kiện thời trang hay kinh doanh các mặthàng handmade, …

Khởi nghiệp là khi sinh viên có ý tưởng kinh doanh một mặt hàng nào đó và bắt taytiến hành nhập hàng, bán hàng, quản lý hàng hóa, nhân sự, thu chi, … để kiếm lợi nhuận từcông việc đó Như vậy, tùy mô hình kinh doanh mà sinh viên khởi nghiệp phải đầu tư thờigian, công sức vào việc quản lý hoặc trực tiếp làm tất cả các khâu để duy trì và phát triểncông việc kinh doanh Điều này, đặt ra câu hỏi: "Khởi nghiệp có gây cản trở cho việc học củasinh viên hay không?

2.1.3 Khái niệm Khởi nghiệp Kinh Doanh

Trang 11

Khởi nghiệp kinh doanh là việc một cá nhân (một mình hoặc cùng người khác) tậndụng cơ hội kinh doanh, hoặc là một thái độ làm việc đề cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo,luôn đổi mới và chấp nhận rủi ro để tạo ra giá trị mới trong doanh nghiệp hiện tại.

Một công ty khởi nghiệp (hay một Startup) là công ty thường ở giai đoạn đầu của việcphát triển kinh doanh Những dự án kinh doanh này thường được bắt đầu bởi 1-3 người sánglập, những người tập trung vào việc tận dụng nhu cầu thị trường bằng cách phát triển một sốsản phẩm, dịch vụ hoặc một công nghệ nào đó khả thi

Thông thường, sự phát triển thực tế bắt đầu ngay cả trước đó với việc tìm kiếm một ýtưởng kinh doanh có ý nghĩa để giải quyết và xây dựng một đội ngũ sáng lập, cam kết phùhợp với tầm nhìn chung để biến tầm nhìn đó thành hiện thực

Theo quy định trong bản dự thảo luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa được chính phủtrình quốc hội xem xét tại kỳ họp 2 quốc hội khoa 14 nhiều khái niệm chưa từng xuất hiệnutrong luật bắt đầu được luật hóa Trong đó, khái niệm startup được định nghĩa trong dự thảonày là “ khởi nghiệp sáng tạo” Tại khoản 9 điều 3 dự thảo nêu khởi nghiệp sáng tạo là quátrình khởi nghiệp dựa trên việc tạo ra hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu, giải pháp kĩ thuật,công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sảnphẩm, hàng hóa và có khả năng tăng trưởng nhanh

2.1.4 Khái niệm Ý định khởi nghiệp

Theo Krueger (1993), ý định khởi nghiệp kinh doanh là cam kết khởi sự bằng việc tạolập doanh nghiệp mới Shapero và Sokol (1982) cho rằng những người có ý định khởi nghiệpkinh doanh là những cá nhân sẵn sàng tiên phong trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanhhấp dẫn mà họ nhận biết được Hành động khởi nghiệp sẽ diễn ra nếu một cá nhân có thái độtích cực, có suy nghĩ, ý định về hành động đó Một ý định mạnh mẽ là tiền đề dẫn tới nỗ lực

để bắt đầu khởi sự công việc kinh doanh Quan điểm này cũng được ủng hộ bởi Krueger vàBrazeal (1994), hai tác giả cho rằng người có ý định khởi sự kinh doanh sẽ là người chấpnhận rủi ro và tiến hành các hoạt động cần thiết khi họ nhận thấy tín hiệu của cơ hội kinhdoanh Ý định khởi nghiệp còn có thể được định nghĩa là sự liên quan đến suy nghĩ quyếtđịnh để bắt đầu một công việc kinh doanh của một cá nhân (Souitaris & cộng sự, 2007); làmột quá trình định hướng việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện một kế hoạch tạo lậpdoanh nghiệp (Gupta & Bhawe, 2007) Ý định khởi nghiệp của một cá nhân bắt nguồn từ việc

họ nhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môi trường để tạo lậpdoanh nghiệp của riêng mình (Kuckertz và Wagner, 2010)

Tóm lại, có thể nhận định rằng ý định khởi nghiệp có khả năng dự báo tương đối chuẩnxác các hành vi khởi nghiệp kinh doanh trong tương lai

2.2.

Các lý thuyết nghiên cứu liên quan của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sinh viên khởi nghiệp

Trang 12

Nghiên cứu dựa vào hai lý thuyết chính là “thuyết hành vi dự định” của Ajzen và lýthuyết “ sự kiện khơi nghiệp kinh doanh” của Shapero và Sokol(1982).

2.2.1 Lý thuyết “Thuyết hành vi dự định”

Thuyết hành vi dự định (Ajzen) được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý Giảđịnh rằng một hành vi có thể dược dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thựchiện hành vi đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnhhưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thựchiện hành vi đó

Hình 2.1 Thuyết hành vi dự định TPB (nguồn:Ajen,1991)

Xu hướng hành vi lại là một hàm của 3 nhân tố:

- Thái độ của cá nhân đối với hành vi: thể hiện mức độ đánh giá cảm giác tiêu cực haytích cực của các nhân tố về vấn đề khời nghiệp Cảm giác này bị ảnh hưởng bởi các yếu tốtâm lý và các tình huống đang hiện hữu

- Chuẩn chủ quan: còn được hiểu là ý kiến của mọi người xung quanh Chuẩn chủ quan

đo lường các áp lực của xã hội mà một cá nhân tự cảm nhận được tác động đến quyết địnhthực hiện hành vi hay không

- Nhận thức về khả năng kiêmr soát hành vi: phản ánh độ khó dễ trong việc thực hiện cáchành vi, yếu tố kiểm soát hành vi được nhìn nhận bao gồm hai thành phần: yếu tố bên trong

và yếu tố bên ngoài đề nghị rằng nhân tố kiêmr soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng

Trang 13

thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát củamình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi

2.2.2 Lý thuyết “Sự kiện khởi nghiệp kinh doanh”

Mô hình sư kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol là một mô hình khá cổ điển, tuynhiên lại được trích dẫn và áp dụng khá nhiều trong các nghiên cứ về khởi nghiệp bởi tínhhữu dụng của nó Lý thuyết này chỉ ra rằng các yếu tố hoàn cảnh cá nhân và thái độ của cánhân đó đối với việc khởi nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn để thành lập mộtdoanh nghiệp của họ

Trang 15

Hình 2.2 Thuyết sự kiện khởi nghiệp-SEE (nguồn:Shapero và sokol,1982)

Yếu tố hoàn cảnh: theo mô hình đa số cá nhân thường có xu hướng không muốn thay

đổi trạng thái hiện tại cho đến khi phải đứng trước những sự lựa chọn khác nhau Shaperophát biểu rằng phần lớn các sự kiện khởi nghiệp của các cá nhân khởi nguồn từ các yếu tốhoàn cnarhr và có thể được chia thành 3 nhóm: những thay đổi tiêu cực, hay còn gọi là cácyếu tố đẩy, như bất mãn công việc hiện tại, bị đuổi việc, nhập cư những thay đổi tích cựccòn gọi là yếu tố kéo nhưu có được nguồn hỗ trợ tài chính, tìm được đối tác chiến lược

Tuy nhiên quá trình này nảy sinh ý định khởi nghiệp khi xuất hiện các yếu tố hàoncảnh đến lúc thật sự thành lập doanh nghiệp có sự tham gia của hai nhóm yếu tố trung gian làmong muốn và khả thi Cả hai yếu tố này đều tùy thuộc vào nhận thức được hình thành từmôi trường văn hóa, xa hội, kinh tế của mỗi cá nhân Nói cách khác mỗi cá nhân phải cảmnhạn hành vi khởi nghiệp là mong muốn và khả thi thì quyết định khởi nghiệp mới chínhthức được hình thành

Mong muốn: yếu tố cá nhân về mong muốn khởi nghiệp thể hiện suy nghĩ cá nhân về

tính hấp dẫn của việc khởi sự kinh doanh đồng thời hình thành hệ giá trị của cá nhân đó Hệthống giá trị của mỗi cá nhân được hình thành từ những giá trị chung của văn hóa cộngđồng, từ ảnh hưởng của gia, đình, bạn bè, đồng nghiệp theo Shapero để một cá nhân cảmnhận khao khát vầ mong muốn khởi nghiệp xã hội phải cho doanh nhân một vị trí và hình ảnhtương xứng đồng thời các giá trị như tính sáng tạo, tự chủ, dám mạo hiểm, có trách nhiệm vàchấp nhận rủi ro cần được đề cao

Khả thi: yếu tố hàon cảnh và mong muốn vẫn chưa đủ thuyết phục để thiết lập ý định

khởi nghhieepj của một cá nhân Vì vậy cần thêm điều kiện thứ 3: nhìn nhận hành vi khởinghiệp là khả thi Theo Shapero các nguồn lực sự hỗ trợ từ bên ngoài chính sách ưu đãi củachính phủ về vấn đề lập nghiệp của bố mẹ, kỹ năng cá nhân góp phần vào làm tăng cảmnhận về tính khả thi của cá nhân

Tổng kết: các mô hình lý thuyết về dự định khởi nghiệp đx được nhà nghiên cứu phát

triển, kiểm định thực tế và trở thành phưog pháp tiếp cận được chấp nhận khá phổ biến, cókhả năng giải thích và độ tin cậy cao các mô hình có các quan điểm khác nhau tuy nhiên đềucho phép phân tích ba yếu tố quan trọng: cá nhân môi trường và nguồn lực

2.3.

Một số mô hình nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học Canada trên thuyết hành vi dựđịnh của Ajzen của Luthije và Franke:

Trang 16

Hình 2.4.mô hình các yếu tố ảnh hưởng đên ý định của sinh viên đại học bách khoa trong

tương lai (nguồn: Wongnaa và Seyram)

2.4.

Một số mô hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Bùi Huỳnh Tuấn Duy và công sự năm 2011

nghiệp của sinh

viên Môi trường giáo dục tinh

thần khởi nghiệp

Giới tính

Tiếp cận tài chính

Ngày đăng: 19/09/2021, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Ngô Thị Mỵ Châu. (2018). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Ngoại Ngữ Tin học, TP.HCM Khác
2) Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
3) Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Khác
4) Nguyễn Doãn Chí Luân. (2012). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Đại học khối ngành Kinh tế tại TP Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ, Đại học Mở, TP.HCM Khác
5) Nguyễn Thu Thủy. (2015). Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học. Luận văn Tiến sĩ, Đai học Kinh tế Quốc dân Khác
6) Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy. (2017). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công Nghệ Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 48, pp. 96 - 103 Khác
7) Hoàng Thị Thương. (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Lao động - Xã hội. Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Mở, TP.HCM.Tiếng Anh Khác
8) Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50, pp. 179 - 211 Khác
9) Ajzen, I.; Fishbein, M. (1975). Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to theory and research, Reading, MA: Addison Wesley Khác
10) Begley, T. M; Tan, W. L. (2001). The socio cultural environment forentrepreneurship: a comparison between East asian and Anglo- saxon countries. Journal of international business studies, 32, pp. 537 - 547 Khác
11) Haris el at (2016). Exploring the Entrepreneurial Intention Among Information Technology Students. Information Technology Journal, 22, pp. 166 - 122 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w