1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

40 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 21,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯCÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Trang 1

Những nguyên lý cơ bản của chủ

nghĩa Mác - Lênin

1 08/11/2024 Add a footer

Trang 2

6 Cao Hiếu Nhi

7 Dương Nguyễn Trọng Duy

8 Vũ Thị Mai Hương

NHÓM 7 NHÓM 7

Trang 3

CÁC HÌNH

THÁI TƯ BẢN

VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU

HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG

Thuyết trình: Trần Khánh Duy

Trang 4

Nội dung chính

Theo đánh giá của Lênin, lí luận giá trị thặng

dư là “hòn đá tảng của học thuyết Mác” Để đạt

được mục đích làm giàu tối đa của mình, nhà tư

bản đã mua sức lao động của công nhân kết hợp

với TLSX sản xuất ra sản phẩm thu về giá trị

thặng dư

4 08/11/2024 Add a footer

Việc nghiên cứu các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư có ý nghĩa quan trọng trong phương thức sản xuất TBCN Nó tác động đến moị mặt cuả đời sống XHTB, nó quyết định sự phát sinh, phát triển của CNTB và sự thay thế nó bằng một xã hội cao hơn

Trang 5

Các vấn đề cần tìm hiểu

•Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận

•Lợi nhuận bình quân & giá cả sản xuất

•Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản

5 08/11/2024 Add a footer

Trang 7

b Lợi nhuận

Lợi nhuận là khoảng chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (giả định: giá cả = giá trị), ký hiệu:p.

W = c + v + m = k + m

W = k + p (giá trị hàng hoá = chi phí sản xuất TBCN + lợi nhuận)

Trang 8

So sánh lợi nhuận và giá trị thặng dư

Giống nhau: m và p đều do lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra

Khác nhau:

Phản ánh đúng nguồn gốc,

bản chất bóc lột, sự chiếm

đoạt lao động không công

của công nhân

Phản ánh sai lệch bản chất quan hệ sản xuất giữa nhà

TB và lao động làm thuê

Trang 9

c Tỉ suất lợi nhuận (p’):

Trang 10

2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

a cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá cả thị trường

•Cạnh tranh trong nội bộ là cạnh tranh giữa các xí

nghiệp trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hoá, nhằm mục đích giành ưu thế trong sản xuất

và trong tiêu thụ hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận

siêu ngạch

•Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hoá…làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá < giá trị xã hội => P siêu ngạch

Trang 11

Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến hình thành giá trị xã hội của hàng hoá, làm cho điều kiện sản xuất trung bình của một ngành thay đổi, giá trị xã hội

của hàng hoá giảm xuống, chất lượng hàng hóa được

nâng cao, chủng loại hàng hoá phong phú…

Trang 13

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng dư và tổng số tư bản xã hội đã đầu tư vào các ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, ký hiệu p ’

Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của

những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào, ký hiệu p, p = p’ + k

p’ 1 + p’ 2 + p’ 3 +….+ p’ n P’ = -

n

Trang 14

c Sự chuyển hoá của giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất

*Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi

nhuận bình quân thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất.

*Giá cả sản xuất (Gsx) bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân:

Gsx = k + p

*Khi hình thành giá cả sản xuất thì giá cả

thị trường sẽ lên xuống xung quanh giá

cả sản xuất.

Trang 15

3 Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghia tư bản

a, Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

*Tư bản thương nghiệp:

– Khái niệm: Tư bản thương nghiệp là một bộ phận

của tư bản công nghiệp được tách rời ra và phục vụ

quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công

nghiệp

– Đặc điểm: TBTN vừa phụ thuộc vào TBCN vừa

có tính độc lập tương đối

+, Phụ thuộc: TBTN chỉ là 1 bộ phận của TBCN

Trang 16

+, Độc lập tương đối: thực hiện chức năng chuyển hoá cuối cùng của hàng hoá thành tiền trở thành chức năng riêng biệt tách khỏi TBCN, nằm trong tay người khác.

– Tác dụng của TBTN:

+, Giảm bớt các chi phí bỏ vào lưu thông

+, Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

+, Điều tiết cung – cầu hàng hoá

+, Cung cấp các thông tin cho các nhà

sản xuất

+, Đáp ứng nhu cầu, kích thích tiêu dùng

Trang 17

 Lợi nhuận thương nghiệp

– Khái niệm: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do nhà TBCN nhượng lại cho nhà TBTN, để nhà TBTN tiêu

thụ hàng cho mình

– Nguyên nhân để nhà TBCN “nhường” cho nhà TBTN một phần m:

+, mở rộng quy mô tái sản xuất

+, làm cho quá trình tái sản xuất diễn

ra liên tục

+, mở rộng thị trường

+, TBCN tập trung đẩy mạnh sản xuất

+, góp phần tích luỹ cho TBCN

Trang 18

– TBCN “nhượng” lại một phần giá trị thặng dư cho nhà TBTN bằng cách bán hàng hoá thấp hơn giá trị thực tế của nó, để rồi

TBTN bán đúng giá trị của nó thu về lơị nhuận thương nghiệp

– Việc phân phối gía trị thặng dư giữa TBCN và TBTN diễn ra

theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh và thông qua chênh lệch giữa giá cả sản xuất cuối cùng(giá bán lẻ

thương nghiệp) và giá cả sản xuất công nghiệp(giá bán buôn công nghiệp)

Trang 19

b, Tư bản cho vay và lợi tức cho vay

TB cho vay dưới CNTB

* Khái niệm: TB cho vay là TB tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác sở dụng trong một thời gian nhằm tận dụng được số tiền lời nhất định Số tiền lời đó gọi là lợi tức(z).

* Đặc điểm của TB cho vay:

+, Tách rời quyền sở hữu với quyền sử dụng

+, Là một hàng hoá đặc biệt

+, TB cho vay là tư bản tiềm năng

+, TB cho vay là TB sùng bái nhất(do vận động theo CT: T-T’ nên gây cảm giác tiền có thể đẻ ra tiền)

Trang 20

*Tác dụng: TB cho vay ra đời góp phần vào việc tích

tụ, tập trung TB, mở rộng sản xuất… đẩy nhanh tốc

độ chu chuyển của TB góp phần tăng thêm tổng giá trị thặng dư cho xã hội

 Lợi tức và tỷ suất lợi tức:

*Lợi tức

+, Khái niệm: Lợi tức(z) chính là một phần của lợi

nhuận bình quân mà nhà TB đi vay phải trả cho nhà

TB cho vay căn cứ vào lượng TB tiền tệ mà nhà TB cho vay đã bỏ ra cho nhà TB đi vay sử dụng

Trang 21

+, Nguồn gốc của lợi tức chính là từ giá trị thặng dư do công nhân làm thuê sáng tạo ra từ trong lĩnh vực sản xuất

Giới hạn của lợi tức ở trong khoảng: 0 < z < p

*Tỷ suất lợi tức:

+, Khái niệm: Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ tính theo phần trăm

giữa tổng số lợi tức và tổng số TB tiền tệ cho vay kí hiệu z’ +, Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố:

- tỷ suất lợi nhuận bình quân

- tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận

- quan hệ cung cầu về TB cho vay

Trang 22

Nếu ký hiệu tỷ suất lợi tức là z’ ta có:

22 08/11/2024 Add a footer

z’ = x 100 (%)Giới hạn của tỷ suất lợi tức cũng phải ở trong khoảng: 0 < z’ < p’

 

Trang 23

c, Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng trong TBCN Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa

Cung TBTT Ngân hàng Cầu TBTT

z nhận gửi > z cho vay Lợi nhuận ngân hàng = z cho vay – z nhận gửi – chi phí nghiệp kinh doanh ngân hàng

Vai trò : +, Tạo điều kiện mở rộng sản xuất +,Có điều kiện tự do di chuyển TB +, Giảm tiền mặt trong lưu thông

Trang 24

- Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa

•Tín dụng tư bản chủ nghĩa là hình thức vận động của tư bản cho vay Dưới chủ nghĩa tư bản có hai hình thức tín dụng cơ bản là tín dụng thương nghiệp và tín dụng ngân hàng.

•Tín dụng thương nghiệp: là hình thức tín dụng giữa các nhà

tư bản trực tiếp kinh doanh, mua bán chịu hàng hóa với nhau.

•Tín dụng ngân hàng: là quan hệ vay mượn thông qua ngân

hàng làm môi giới Đây là hình thức tín dụng giữa ngân hàng với các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh và các tầng lớp dân cư khác trong xã hội.

24 08/11/2024 Add a footer

Trang 25

d, Công ty cổ phần tư bản giả và thị trường chứng khoán

*Khái niệm: Công ty cổ phần là một loại hình xí

nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ sự

đóng góp của nhiều người thông qua việc phát hành

cổ phiếu

*Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có giá do công

ty phát hành đảm bảo cho người sở hữu nó được

quyền nhận một phần thu nhập của công ty dưới

hình thức lợi tức cổ phiếu (cổ tức).

*Người mua cổ phiếu được gọi là cổ đông

Trang 26

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

KIỂM SOÁT VIÊN

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần.

Trang 27

 Tư bản giả

*TB giả là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho người sở hữu các chứng khoán đó

*Có 2 loại chứng khhoán phổ biến:

Cổ phiếu: chứng khoán vốn (vốn đầu tư)

+, Thu nhập: cổ tức (lợi tức cổ phần)

+, Nguyên tắc: bằng lợi nhuận bình quân

Trái phiếu: Chứng khoán nợ (vốn cho vay) +, Thu nhập: lợi tức trái phiếu

+, Nguyên tắc: về bản chất giống lợi tức cho vay nên chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân

Trang 28

28 08/11/2024 Add a footer

Trang 29

Thị trường chứng khoán

*Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán các loại chứng khoán có giá

*Thị trường chứng khoán có 2 cập độ :

– Thị trường chứng khoán sơ cấp: mua bán các

chứng khoán trong lần phát hành đầu tiên

– Thị trường thứ cấp : mua đi bán lại các chứng

khoán và thường được thực hiện thông qua các sở giao dịch chứng khoán

*Phát hành chứng khoán là một hình thức huy động vốn

*Mua chứng khoán là đầu tư

Trang 30

30 08/11/2024 Add a footer

Trang 31

31 08/11/2024 Add a footer

Trang 32

Mục tiêu của người mua chứng khoán:

– Đầu tư – Đầu cơ – Cờ bạc

Trang 33

đ, QHSXTBCN trong nông nghiệp và địa tô TBCN

Sự hình thành QHSXTBCN trong nông nghiệp

QHSXTBCN hình thành trong nông nghiệp theo hai con đường điển hình:

+, Thông qua cải cách, dần dần chuyển nền nông

nghiệp địa chủ phong kiến sang kinh doanh theo

phương thức TBCN

+, Thông qua cách mạng dân chủ tư sản, xoá bỏ kinh

tế địa chủ phong kiến, phát triển kinh tế TBCN

Tồn tại ba giai cấp:địa chủ, nhà TB kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê.

Trang 34

34 08/11/2024 Add a footer

Trang 35

Bản chất của địa tô TBCN:

thuê ruộng của ĐC p (thu nhập của nhà TBKDNN M nhà TBKDNN)

bóc lột LĐ làm thuê Địa tô(thu nhập

của địa chủ)

Khái niệm địa tô TBCN (R) 

R tư bản chính là lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp

Lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp tồn tại tương đối ổn

định và lâu dài do độc quyền tư hữu ruộng đất sinh ra

Nguồn gốc thực sự của R tư bản là do lao động trong nông

nghiệp tạo ra

Trang 36

Các hình thức địa tô TBCN

Địa tô chênh lệch:

+,Khái niệm địa tô chênh lệch là phần địa tô thu được ở trên

những ruộng đất có lợi thế về điều kiện sản xuất

+,Địa tô chênh lệch=giá cả sản xuât chung-giá cả sản xuất cá

biệt

+,Gắn với chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất theo lối

TBCN

+,Địa tô chênh lệch được chia làm 2 loại:

Địa tô chênh lệch I là loại địa tô chênh lệch thu được trên

những ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên thuộc loại trung bình và tốt,có vị trí gần thị trường hoặc đường giao thông

Trang 37

Địa tô chênh lệch II là địa tô chênh lệch thu được do thâm canh mà có

Địa tô tuyệt đối:

+,Khái niệm: là loại địa tô mà tất cả các nhà tư bản kinh

doanh nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, cho dù đất tốt hay xấu

+,Gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất

+,Nguồn gốc của địa tô tuyệt đối là do sự chênh lệch về m giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp và các ngành

khác, do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thường thấp hơn công nghiệp và các ngành khác

Địa tô tuyệt đối = giá cả nông sản phẩm – giá cả SX chung

Trang 38

Giá cả ruộng đất

Giá cả ruộng đất trong thời kỳ đầu của kinh

doanh tư bản phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là địa

tô và lãi suất ngân hàng

GRĐ : giá ruộng đất

R : địa tô

Z’ : lãi suất ngân hàng

Thực tế hiện nay giá cả ruộng đất phụ thuộc

vào nhiều yếu tố như: vị trí, cung-cầu, giá trị

kinh tế, khả năng thanh toán…

R

G RÑ =

Z’

Trang 39

Kết luận:

Trong đời sống thực tế của XHTB, giá trị thặng dư

chuyển hoá và biểu hiện thành lợi nhuận ngân hàng, lợi tức cho vay,địa tô TBCN Nhưng dù biến tướng dưới hình thức nào thì nó vẫn mang bản chất bóc lột và chiếm dụng sức lao động không công của công nhân làm thuê

Lý luận địa tô tư bản chủ nghĩa của C.Mác không chỉ vạch rõ bản chất quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

trong nông nghiệp mà còn là cơ sơ khoa học để xây

dựng các chính sách đối với nông nghiệp và các ngành khác có liên quan đến đất đai có hiệu quả hơn.

Trang 40

40 08/11/2024 Add a footer

BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý

LẮNG NGHE

Ngày đăng: 19/09/2021, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w