Để tìm hiểu rõ hơn những quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề“Pháp luật thành lập Công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020” nội dung của bài viết sẽ đề cập đến Khái niệm và vai
Trang 11
KHOA LUẬT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
NGÀNH ĐÀO TẠO :
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
Mã sinh viên: ………… Lớp:
TP Hồ Chí Minh, <năm>
Trang 21
KHOA LUẬT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
NGÀNH ĐÀO TẠO :
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
Mã sinh viên: ………… Lớp:
TP Hồ Chí Minh, <năm>
Trang 32
PHẦN I: NHẬT KÝ THỰC TẬP VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ
THỰC TẬP
1 Nhật ký thực tập
1.1 Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu Đặc biệt em rất cảm ơn
Cô ………là người hướng dẫn góp ý để em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của ……… đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở phòng thi hành án đã tận tình chỉ giúp em tìm hiểu thực tế về công tác nhân sự tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tân phú cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Qua thời gian học tập tại trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tân phú em đã từng bước trang bị kiến thức và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân để làm việc vững vàng hơn trong chuyên môn nghề nghiệp sau này
Trang 43
1.2 Lời cam đoan
Tôi tên , MSSV:
Tôi xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụng trong bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp này được thu thập từ nguồn thực tế tại Đơn vị thực tập, trên các sách báo khoa
học chuyên ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định) ;
Nội dung trong báo cáo này do kinh nghiệm của bản thân được rút ra từ quá
trình nghiên cứu và thực tế tại KHÔNG SAO
CHÉP từ các nguồn tài liệu, báo cáo khác
Nếu sai sót Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo qui định của Nhà Trường
và Pháp luật
Sinh viên (ký tên, ghi đầy đủ họ tên)
Trang 5
4
1.3 Nhật ký thực tập tốt nghiệp
KHOA LUẬT
Viện Kỹ thuật Hutech
PHIẾU BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
( Mỗi sinh viên 01 phiếu và đóng trực tiếp vào báo cáo Thực tập Tốt nghiệp )
1 Họ tên Sinh viên: MSSV: Lớp:
2 Tên công ty thực tập : Văn Phòng Luật sư Nam Hòa 3 Địa chỉ công ty thực tập :
4 Cán bộ phụ trách : Chức vụ:
5 Điện thoại CB phụ trách : Email:
Tuần Từ ngày - Đến ngày Nội dung thực tập Nhận xét của Cán bộ phụ
trách (Ký tên)
(Ký tên)
1 Nhận vào làm thực tập sinh tại
Văn Phòng Luật sư Nam Hòa
2
Gặp gỡ giao lưu với Lãnh đạo và cán bộ công chức trong đơn vị
Được nhân viên viên hướng dẫn các công việc tại Văn Phòng Luật sư Nam Hòa
3
Nhận hồ sơ về tư vấn giải quyết tranh chấp Hôn nhân gia đình – Phô tô, học cách sắp xếp hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục
4
Nhận, phôtô – sắp xếp HS dân sự
“ Tranh chấp quyền sử dụng đất”
– Nghiên cứu hồ sơ, làm đề xuất
Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ dân sự
“tranh chấp quyền sử dụng đất”
của ngày hôm qua
Trang 65
Tuần Từ ngày - Đến ngày Nội dung thực tập Nhận xét của Cán bộ phụ
trách (Ký tên)
(Ký tên)
5
Nhận hồ sơ dân sự - Tranh chấp
thừa kế - Phôtô hồ sơ, sắp xếp,
đánh số bút lục
Nghiên cứu hồ sơ – Tranh chấp thừa kế
6
Lập danh mục và lưu trữ một số
hồ sơ hình sự theo hướng dẫn
Lập danh mục và lưu trữ một số
hồ sơ hình sự theo hướng dẫn
7
Nhận, phôtô – sắp xếp HS dân sự
“ Tranh chấp quyền sử dụng đất”
– Nghiên cứu hồ sơ, làm đề xuất
Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ dân sự
“tranh chấp quyền sử dụng đất”
của ngày hôm qua
8
Hoàn thành bài báo cáo thực tập và trình lên cho giám dốc ký tên đóng dấu xác nhận
TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Người phụ trách
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 76
MỤC LỤC
PHẦN I: NHẬT KÝ THỰC TẬP VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1 Nhật ký thực tập 2
1.1 Lời cảm ơn 2
1.2 Lời cam đoan 3
1.3 Nhật ký thực tập tốt nghiệp 4
LỜI MỞ ĐẦU 16
1 Lý do chọn đề tài 16
2 Mục tiêu nghiên cứu 16
3 Phạm vi nghiên cứu 16
4 Phương pháp nghiên cứu 16
5 Kết cấu của đề tài 16
Chương 1 : TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẤN 17
1.1.Khái quát về công ty cổ phần 17
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 17
1.1.2 Đặc điểm công ty cổ phần 18
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 21
1.1.4 Ưu điểm của công ty cổ phần 21
1.1.5 Nhược điểm của công ty cổ phần Error! Bookmark not defined 1.2 Thủ tục thành lập công ty cổ phần Error! Bookmark not defined 1.3 Trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần Error! Bookmark not defined 1.3.1 Nộp hồ sơ Error! Bookmark not defined 1.3.2 Nhận kết quả Error! Bookmark not defined 1.4.Trách nhiệm pháp lý khi thành lập công ty cổ phần Error! Bookmark not
defined
1.4.1 Quy định pháp luật về thành viên trong công ty cổ phần Error! Bookmark
not defined
1.4.2 Quy định về tư cách pháp nhân c ủa công ty cổ phần Error! Bookmark not
defined
1.4.3 Quy định về huy động của công ty cổ phần Error! Bookmark not defined
Trang 87
CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM Error! Bookmark not defined
2.1 Thực trạng quy định về thành lập công ty cổ phần theo pháp luật việt nam
Error! Bookmark not defined 2.1.1 Đại hội đồng cổ đông Error! Bookmark not defined 2.1.2 Hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined 2.1.3 Chủ tịch hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined 2.1.4 Giám đốc/ Tổng giám đốc Error! Bookmark not defined 2.1.5 Ban kiểm soát Error! Bookmark not defined
2.2 Đánh gía pháp luật điều chỉnh quy định của pháp luật về thành lập công ty cổ phần
Error! Bookmark not defined
2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện những quy định của pháp luật về tổ chức và
quản lý trong công ty cổ phần Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 1016
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hình thức công ty cổ phần ra đời là một tất yếu trong quá trình vận động của nền kinh tế Ở Việt Nam, kể từ khi Nhà nước chủ trương tạo điều kiện cho các tổ chức
và cá nhân phát huy khả năng sản xuất kinh doanh, hình thức công ty cổ phần ngày càng phổ biến và chứng minh được vai trò tích cực của nó trong nền kinh tế Để phát huy thế mạnh của hình thức công ty này trong nền kinh tế thì trước hết, trong nội tại công ty cổ phần đó phải hoạt động có hiệu quả Mà vấn đề được quan tâm đầu tiên là quản lý và tổ chức trong chính nội bộ công ty Nhận thức vai trò của yếu tố này, pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều chế định liên quan, tạo cơ sở pháp lý chung để những nhà quản lý doanh nghiệp áp dụng vào thực tiễn công ty mình nhằm làm cho bộ máy công ty vận hành có hiệu quả Để tìm hiểu rõ hơn những quy định của pháp luật
hiện hành về vấn đề“Pháp luật thành lập Công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp
2020” nội dung của bài viết sẽ đề cập đến Khái niệm và vai trò về tổ chức và quản lý
công ty cổ phần, quản lý và tổ chức trong công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp
2020, thực trạng trong quản lý và tổ chức công ty cổ phần trong quy định của pháp luật doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay và hướng hoàn thiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài: “Pháp luật thành lập Công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020”
nhằm đi sâu nghiên cứu quy chế quản lý công ty cổ phần Từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công ty cổ phần
3 Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian có hạn nhưng để hiểu thật xác thực và cặn kẻ những vấn đề được nêu
ra, đề tài chỉ chọn nghiên cứu quy chế quản lý về cơ cấu tổ chức công ty cổ phần dựa trên luật doanh nghiệp 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, so sánh, thu thập dữ liệu và phân tích số liệu, tổng hợp
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về thủ tục thành lập Công ty cổ phần
Chương 2: Những quy định về thành lập công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam
Trang 1117
Chương 1 : TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY
CỔ PHẤN
1.1.Khái quát về công ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần (CTCP) là một trong bốn loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cho nên để tìm hiểu khái niệm CTCP trước tiên cần tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của một doanh nghiệp nói chung
Theo khoản 10 Điều 4 LDN 2020, Doanh nghiệp được định nghĩa là “ tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Như vậy, một doanh nghiệp nói chung có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau đây:
Thứ nhất, là tổ chức kinh tế, có tư cách chủ thể pháp lý độc lập;
Thứ hai, được xác lập tư cách (thành lập và đăng ký kinh doanh) theo thủ tục do pháp luật quy định;
Thứ ba, có nghề nghiệp kinh doanh
Do CTCP là một trong bốn loại hình doanh nghiệp theo LDN 2020 nên ngoài mang các đặc điểm nói chung của một doanh nghiệp thì trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng về số lượng thành viên, cơ cấu góp vốn, trách nhiệm pháp lý của cổ đông, tư cách pháp nhân của công ty, việc chuyển nhượng vốn và phát hành chứng khoán, CTCP là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần Công ty được phát hành cổ phần huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế Các cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông được quyền tham gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông qua việc bầu cử và ứng cử vào các vị trí quản lý trong công ty Ngoài ra, cổ đông còn được quyền hưởng các khoản lợi nhuận
do công ty tạo ra cũng như chịu lỗ tương ứng với mức độ góp vốn CTCP theo Đ 111 Luật Doanh nghiệp, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông và có thể phát hành cổ phần ưu đãi các loại như cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định Cổ phần được chuyển nhượng tự do, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng Trong 3 năm đầu, kể từ ngày công ty được
Trang 1218
đăng ký kinh doanh, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp ;Đối với việc đăng ký thành lập công ty cổ phần theo quy định tại khoản 4 Điều 112 Luật Doanh nghiệp
2020 thì nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kế từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cổ đông vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trên
Cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một
số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020 Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán."
Về tư cách pháp nhân, công ty cổ phần sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Ngoài ra, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn
1.1.2 Đặc điểm công ty cổ phần
1.1.2.1 Về vốn điều lệ
Theo khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi
Trang 1319
đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty
Điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông
- Theo điểm d khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp sau:
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
- Trong vòng 03 năm từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần cho người không phải là
cổ đông sáng lập nếu không được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
Lưu ý: Quy định này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty
- Trường hợp Điều lệ công ty có hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì phải tuân theo Điều lệ
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần
- Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:
Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần
Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần
Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định
- Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông:
Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần
Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông
Tiến hành đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan
đăng ký kinh doanh (nếu có)
1.1.2.2 Về số lượng cổ đông
Cá nhân hoặc tổ chức mua cổ phiếu của công ty cổ phần sẽ trở thành thành viên của công ty cổ phần, gọi là cổ đông