Động cơ không đồng bộ ngày nay được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thay cho các động cơ khác vì nó có nhiều ưu điểm như khởi động đơn giản, vận hành tin cậy, rẻ tiền và kích thước gọn nhẹ. Nhược điểm của nó là đực tính cơ phi tuyến mạnh nên trước đây, với các phương pháp điều khiển còn đơn giản, loại động cơ này phảhi nhường c ỗ cho động cơ điện một chiều. Nhưng với việc phát triển của các ký thuyết điều khiển, truyền động với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật như kỹ thuật vi xử lý, điện tử công suất nên đã hạn chế được nhược điểm trên, đưua động cơ không động bộ trở nên phỏ biến. Trước đây thường điều khiển động cơ bằng cách điều chỉnh điện áp. Đây là phương pháp đơn giản nhưng chất lượng điều chỉnh kể cả tĩnh lẫn động đều không cao. Để điều khiển được chính xác và hiệu quả phải nói đến phương pháp thay đổi tần số điện áp nguồn cung cấp. Do tốc độ động cơ không đồng bộ xấp xỉ tốc độ đồng bộ nên động cơ làm việc với chế dộ trượt nhỏ và tổn hao công suất trượt trong mạch rotor nhỏ. Tuy nhiên phương pháp này còn khá phức tập và đắt tiền. Thiết bị để biến đổi tần số là các bộ nghịch lưu, có thể là nghịch lưu trực tiếp hoặc gián tiếp. Ta có thể sử dụng bộ biến tần là một thiết bị tích hợp cả chỉnh lưu, nghịch lưu lẫn điều khiển. Luật điều khiển trong mỗi biến tần tùy thuộc vào nhà sản xuất. Hiện nay để điều khiển động cơ đã có nhiều biến tần bán sẵn trên thị trường, ít khi còn phải thiết kế theo phương pháp kinh điển nữa. Các nhà sản xuất lựa chọn biến tần nhiều hơn bảng điều khiển sao – tam giác hoặc điện trở phụ hoặc các thiết bị điều khiển khác vì nó gọn nhẹ, điều khiển chính xác, tin cậy, đáp ứng được nhu cầu tự động hóa và từng bước hiện đại hóa xí nghiệp của họ. Biến tần đơn giản thường điều khiển tốc độ theo luật U/f để đảm bảo động cơ sinh momen tốt nhưng cho các hệ truyền động yêu cầu cao hơn thì có biến tần điều khiển theo vecto. Với mục đích như vậy trong bản đồ án này ta sẽ điều chỉnh tốc độ cho hệ thống thang máy sử dụng biến tần bằng phương pháp U/f.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Động cơ không đồng bộ ngày nay được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thaycho các động cơ khác vì nó có nhiều ưu điểm như khởi động đơn giản, vận hành tin cậy,
rẻ tiền và kích thước gọn nhẹ Nhược điểm của nó là đực tính cơ phi tuyến mạnh nêntrước đây,
với các phương pháp điều khiển còn đơn giản, loại động cơ này phảhi nhường c ỗ cho động
cơ điện một chiều Nhưng với việc phát triển của các ký thuyết điều khiển, truyền độngvới sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật như kỹ thuật vi xử lý, điện tử công suất nên đã hạnchế được nhược điểm trên, đưua động cơ không động bộ trở nên phỏ biến
Trước đây thường điều khiển động cơ bằng cách điều chỉnh điện áp Đây là phươngpháp đơn giản nhưng chất lượng điều chỉnh kể cả tĩnh lẫn động đều không cao Để điềukhiển được chính xác và hiệu quả phải nói đến phương pháp thay đổi tần số điện ápnguồn cung cấp Do tốc độ động cơ không đồng bộ xấp xỉ tốc độ đồng bộ nên động cơlàm việc với chế dộ trượt nhỏ và tổn hao công suất trượt trong mạch rotor nhỏ Tuynhiên phương pháp này còn khá phức tập và đắt tiền Thiết bị để biến đổi tần số là các
bộ nghịch
lưu, có thể là nghịch lưu trực tiếp hoặc gián tiếp Ta có thể sử dụng bộ biến tần là một thiết
bị tích hợp cả chỉnh lưu, nghịch lưu lẫn điều khiển Luật điều khiển trong mỗi biến tầntùy thuộc vào nhà sản xuất
Hiện nay để điều khiển động cơ đã có nhiều biến tần bán sẵn trên thị trường, ít khicòn phải thiết kế theo phương pháp kinh điển nữa Các nhà sản xuất lựa chọn biến tầnnhiều hơn bảng điều khiển sao – tam giác hoặc điện trở phụ hoặc các thiết bị điều khiểnkhác vì nó gọn nhẹ, điều khiển chính xác, tin cậy, đáp ứng được nhu cầu tự động hóa vàtừng bước hiện đại hóa xí nghiệp của họ Biến tần đơn giản thường điều khiển tốc độtheo luật U/f để đảm bảo động cơ sinh momen tốt nhưng cho các hệ truyền động yêu cầucao hơn thì có biến tần điều khiển theo vecto Với mục đích như vậy trong bản đồ ánnày ta sẽ điều chỉnh tốc độ cho hệ thống thang máy sử dụng biến tần bằng phương phápU/f
Trang 2Chương 1:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ THANG MÁY
1.1 Giới thiệu thang máy
Thang máy là một thiết bị chuyên dùng để vận chuyển người, hàng hóa, vật liệu…theo phương thẳng đứng, được sử dụng nhiều trong các khách sạn, công sở, chung cư,bệnh viện, các đài quan sát, tháp truyền hình, trong các nhà máy, công xưởng, v v Đặcđiểm vận chuyển bằng thang máy so với các phương tiện khác là thời gian vận chuyểncủa một chu kỳ vận chuyển bé, tần suất vận chuyển lớn, đóng mở máy liên tục Ngoài ýnghĩa vận chuyển, thang máy còn là một trong những yếu tố làm tăng vẻ đẹp và tiệnnghi của công trình
Hiện nay cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc gia kéo theo như cầu về đô thị hóa tăng cao Các dự án đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, chung cư cao cấp, trung tâm thương mại được xây dựng ngày càng nhiều Một yếu tố không thể thiếu thể hiện sự bề thế, sang trọng của tòa nhà là những thang máy lắp đặt bên trong Vì vậy thang máy là một phần không thể thiếu và đóng góp vai trò rất quan trọng cũng như làm tăng thêm sự sang trọng cho tòa nhà Chính vì những yếu tố trên nên sự cần thiết phải trang bị, lựa chọn một hệ thống thang máy sao cho không những đảm bảo được tính thẩm mỹ, tiện daụng và toàn cho người sử dụng mà phải có kích thước phù hợp với kiến trúc của tòa nhà
Vấn đề đảm bảo an toàn cho người sử dụng luôn luôn là tiêu chí hàng đầu khi thiết
kế thang máy Hệ thống các tín hiệu an toàn giúp việc lường trước được những tìnhhuống có thể xảy ra khi vận hành, đồng thời có thể khắc phục sự cố một cách nhanhnhất Với các thang máy hiện đại ngày nay, các thiết bị an toàn phải được trang bị đầy
đủ, hiện đại, có độ tin cậy cao Việc bảo vệ các trường hợp sự cố được kiểm soát chặtchẽ và có các đầu ra điều khiển các thiết bị chấp hành khác Toàn bộ các hoạt động củathang máy được thực hiện theo sự điều khiển của phần mềm trung tâm như: phần mềmđiều khiển cho modul thiết bị trung tâm; phần mềm cho vi xử lý thực hiện và truyềnthông; phần mềm bảo vệ, cảnh báo và xử lý khi gặp sự cố; phần mềm điều khiển nâng
hạ êm, chính xác buồng thang; phần mềm mô phỏng toàn bộ hoạt động của thang máy;
… Các phần mềm đó một mặt giúp chúng ta hiểu sâu hơn về nguyên lý hoạt động củathang máy, cách vận hành và điều khiển động cơ, buồng thang, nguyên lý điều khiển kết
còn xử lý vấn đề quá tải đảm bảo tính an toàn và bảo vệ thiết bị cho thang cũng nhưngười sử dụng thang máy
1.2 Trang thiết bị của thang máy
Mặc dù thang máy có kết cấu đa dạng nhưng trang bị chính của thang máy gồm có:buồng thang, tời nâng, cáp treo buồng thang, đối trọng, động cơ truyền động, phanh hãmđiện từ và các thiết bị điều khiển
Tất cả các thiết bị được bố trí trong giếng buồng thang (khoảng không gian từ trần củatầng cao nhất đến mức sâu tầng 1), trong buồng máy (trên trần của tầng cao nhất) và hố
Trang 3buồng thang (dưới mức sàn tầng) Bố trí các thiết bị của thang máy được biểu diễn như
Hình 1.1: Kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy
1.2.1 Thiết bị lắp trong buồng máy
a.Cơ cấu nâng
Trong buồng máy có lắp đặt hệ thống tời nâng, hạ buồng thang, tạo ra lực kéo chuyển động buồng thang và đối trọng Cơ cấu nâng gồm có các bộ phận :
●Bộ phận kéo cáp (puli hoặc tang quấn cáp)
●Phanh hãm điện từ
●Động cơ truyền động
Tất cả các bộ phận trên được lắp đặt trên tấm đế bằng thép Trong thang máy thường có hai cơ cấu nâng:
Trang 4●Cơ cấu nâng có hộp tốc độ
●Cơ cấu nâng không có hộp tốc độ
b.Tủ điện
Trong tủ điện lắp ráp cầu dao tổng, cầu chì các loại, công tắc tơ và role trung gian c.Puli dẫn hướng
d Bộ phận hạn chế tốc độ
Làm việc phối hợp với phanh bảo hiểm bằng cáp liên động để hạn chế tốc độ
di chuyển củangb.uồng tha
1.2.2.Thiết bị lắp trong giếng thang máy
a Buồng thang
Buồng thang di chuyển dọc theo các thanh dẫn hướng Trên nóc buồng thang có lắpđặt thanh bảo hiểm, động cơ truyền động đóng, mở cửa buồng thang Trong buồng thanglắp đặt hệ thống nút bấm điều khiển,hệ thống đèn báo, đèn chiếu sáng buồng thang, côngtắc điện liên động với sàn buồng thang và điện thoạêni lli ạc với người ngoài trong trườnghợp mất điện Cung cấp điện cho buồng thang bằng dây cáp mềm
b Hệ thống cáp treo
Là hệ thống cáp hai nhánh,một đầu nối với buồng thang và đầu còn lại nối với đối trọng cùng với puli dẫn hướng
c Bộ phận cảm biến vị trí
Dùng để chuyển đổi tốc độ động cơ, dừng buồng thang ở vmàỗhi
tầng trình nâng hạ của thang máy
ạn chế hành
1.2.3 Thiết bị lắp trong hố giếng thang máy
Trong hố giếng thang máy lắp đặt hệ thống giảm sóc là hệ thống giảm xóc và giảmxóc thủy lực, tránh sự va đập của buồng thang và đối trọng xuống sàn của giếng thangmáy trong trường hợp công tắc hành trình hạn chế hành trình xuống bị sự cố (khônghoạt động)
1.2.4 Các thiết bị chuyên dùng trong thang máy
a Phanh hãm điện từ
Về kết cấu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động giống như phanh hãm điện từ dùng trongcác cơ cấu của cầu trục
b Phanh bảo hiểm (phanh dù)
Có nhiệm vụ hạn chế tốc độ di chuyển của buồng thang vượt quá giới hạn cho phép
và giữ chặt buồng thang tại chỗ bằng cách ép vào hai thanh dẫn hướng trong trường hợp
bị đứt cáp treo Về kết cấu và cấu tạo,phanh bảo hiểm có 3 loại :
●Phanh bảo hiểm kiểu nêm dùng để hãm khẩn cấp
●Phanh bảo hiểm kiểu kìm dùng để hãm êm
●Phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm dùng để hãm khẩn cấp
c Cảm biến vị trí
Trang 5Các bộ cảm biến vị trí dùng để :
●Phát lệnh dừng buồng thang ở mỗi tầng
● Chuyển đổi tốc độ động cơ truyền động từ tốc độ cao sang tốc
độ thấp khi buồng thang lên gần đến tầng cần dừng, để nâng cao
độ dừng chính xác
●Xác định vị trí buồng thangHiện nay trong sơ đồ khống chế thang máy thường dùng 3 loại cảm biến:
●i Cảm b ến vị trí kiểu cơ khí (công tắc chuyển đổi tầng)
●Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng
1.3 Phân loại thang máy
1.3.1 Phân loại theo chức năng
a Thang máy chở người
●Gia tốc tối đa: a 2m / s 2
●Tốc độ trung bình hoặc lớn, đòi hỏi vận hành êm, an toàn, có tính mỹ thuật
●Được dùng trong các tòa nhà cao tầng, bệnh viện, hầm mỏ,xí nghiệp…
b Thang máy chở hàng
●Đòi hỏi co về việc dừng chính xác buồng thang
●Được dùng rộng rãi trong công nghiệp, kinh doanh…
1.3.2 Phân loại theo tốc độ dịch chuyển
a Thang máy tốc độ thấp
●Tốc độ :v< 1m/s
b Thang máy tốc độ trung bình
●Tốc độ trung bình :v= 1÷2,5 m/s
●Thường dùng trong các tòa nhà có từ 6÷12 tầng
c Thang máy toốc độ ca
●Tốc độ trung bình :v= 2,5÷4 m/s
●Thường dùng trong các tòa nhà có số tầng :m>16 tầng
d Thang máy tốc độ rất cao
●Tốc độ trung bình :v> 5m/s
●Thường dùng trong các tòa tháp cao tầng
1.3.3 Phân loại theo tải trọng
a Thang máy loại nhỏ :Q< 160kg
b Thang máy loại trung bình :Q= 500÷2000kg
c Thang máy loại lớn :Q> 2000kg
Trang 61.4 Yêu cầu công nghệ
1.4.1 An toàn
Đặt vấn đề là an toàn, tức là đưa ra mọi khả năng, mọi tình huống có thể xảy ratrong khi sử dụng thang máy để tính toán, có biện pháp đề phòng và xử lý thíchhợp,nhanh chóng Có thể chia thành hai trạng thái hoạt động của thang máy :
●Thang máy hoạt động bình thường
●Thang máy có sự cố
a Thang máy hoạt động bình thường
Cửa thang máy phải đóng kín khi cabin đang chuyển động chưa dừng hẳn
Sau khi mở cửa tạciótầynêgu c ầu để khách ra vào, cửa cabin chỉ đóng lại nếu chưaquá tải và không còn khách nào hay hàng hóa nào di chuyển qua cửa cabin Lực đóngcửa nhỏ để đảm bảo không gây tổn thương cho hành khách hay hư hỏng hàng hóa
b Thang máy gặp sự cố
Khi mất điện: cabin được đưa xuống tầng gần nhất bằng nguồn phụ Cửa cabin và cửatầng có kết cấu thích hợp, cho phép mở ra trong trường hợp xảays r ự cố và thang máyphải đang dừng đúng tầng nào đó ếu cabin bị đứt cáp phải có bộ phận hãm bảo hiểmkhông cho thang máy rơi tự do abin phải có cửa thoát hiểm để sử dụng trong trườnghợp xấu nhất
1.4.2 Độ tin cậy
Độ tin cậy của thang máy thể hiện ở :
●Tuổi thọ làm việc của các bộ phận cao,ít hư hỏng
●,Xđửáplý đúng ứng chính xác các yêu cầu do người sử dụng đưa ra
●Sự phối hợp hoạt động của các thiết bị, các thành phần trong thang máy
được điều khiển đồng bộ, thống nhất
di chuyển Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xác các buồng thang bao gồm :
●Momen của cơ cấu phanh
●Momen quán tính của buồng thang
1.5 Yêu cầu về truyền động và điều khiển
1.5.1 Tốc độ
Tốc độ di chuyển của buồng thang quyết định đến năng suất của thang máy và có ý nghĩa quan trọng nhất là đối với các nhà cao tầng Với các tòa nhà cao tầng, nếu quãng
Trang 7đường di chuyển của thang máy càng dài thì tốc độ tối ưu của thang máy càng cao(thang máy cao tốc), nhưng việc tăng tốc lại dẫn đến tăng thêm chi phí đầu tư và vậnhành Nếu tăng tốc độ của thang máy từ v=0,75(m/s) lên v=3,5(m/s) thì giá thành sẽ tănglên 4÷5(lần),bởi vậy tùy vào độ cao của tòa nhà mà phải chọn thang máy có tốc độ phùhợp với tốc độ tối ưu.
1.5.2 Gia tốc
Vấn đề khó khăn là gia tốcc sẽ
gây
ảm giác khó chịu cho hành khách (chóng mặt,ngạt
thở…) Thường gia tốc tối ưu: a 2m / s 2
1.5.3 Độ giật
Độ giật là đại lượng đặc trưng cho tốc độ tăng của gia tốc khi mở máy và độ giảm của gia tốc hãm (là đạo hàm bậc nhất của gia tốc và đạo hàm bậc hai của vận tốc) Độ giật có
ảnh hưởng lớn tới độ êm dịu của cabin Khi gia tốc
20( m / s3 )
a 2m / s
2
thì độ giật cho phép ρ=
1.5.4 Đặc điểm phụ tải của thang máy
a Thang máy là phụ tải có tính chất thế năng
Tùy vào loại thang máy mà phụ tải có thể ổn định hoặc không Do là thang máy chở người cho tòa nhà 10 tầng nên phụ tải thường không ổn định, thay đổi theo số tầngPhương trình đặc tính cơ của máy sản xuất :
Điều này có thể giải thích dễ dàng là momen của cơ cấu do trọng lực của tải trọnggây ra Khi tăng dự trữ thế năng (nâng tải), momen thế năng có tác dụng cản trở chuyểnđộng, tức là hướng ngược chiều quay động cơ Khi giảm thế năng (hạ tải), momen thếnăng lại là momen gây ra chuyển động, nghĩa là nó hướng theo chiều quay động cơ
⎝
Trang 8Hình 1.2: Đồ thị biểu diễn quá trình nâng và hạ tải của thang máy
Đặc tính M c nằm cả bốn góc phần tư
Hình 1.3 :Đồ thị đặc tính cơ của thang máy
Như vậy trong mỗi giai đoạn nâng, hạ tải thì động cơ cần phải được điều khiển đểlàm việc đúng với các trạng thái làm việc ở chế độ máy phát hay động cơ sao cho phùhợp với đặc tính tải Phụ tải có thể biến đổi trong một dải lớn, thay đổi theo số khách
Trang 9Hình 1.4 :Đồ thị phát nhiệt của động cơ
c.Sự thay đổi chế độ làm việc của động cơ
Động cơ trong mỗi lần hoạt động đều thực hiện đầy đủ các quá trình khởi động, kéotải ổn định và hãm dừng Nghĩa là có sự chuyển đổi liên tục từ chế độ động cơ sang chế
độ máy phát
Thang máy khởi động đạt đến tốc độ định mức sau đó chuyển động ổn định với tốc
độ đó trong một lần chuyển động, do đó không có yêu cầu về điều chỉnh tốc độ
d.Ảnh hưởng của các tham số đối với hệ truyền động thang máy
Hình 1.5 :Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đường s,gia tốc a và độ giật ρ theo
thời gian
Trị số tốc độ của buồng thang quyết định năng xuất của thang máy, nó có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với thang máy trong các nhà cao tầng Những thang máy tốc độcao phù hợp với chiều cao nâng lớn, số lần dừng ít Trong trường hợp này thời gian khităng tốc và giảm tốc rất nhỏ so với thời gian di chuyển của buồng thang với tốc độ cao,trị số tốctruđnộg bình c ủa thang máy gần đạt bằng trị số tốc độ định mức của thangmáy
Trị số tốc độ di chuyển trung bình của thang máy có thể tăng bằng cách giảm thờigian tăng tốc của hệ truyền động thang máy, có nghĩa là tăng gia tốc Nhưng khi buồngthang di chuyển với gia tốc quá lớn sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho hành khách Do đótrị
số gia tốc tối ưu được chmọn/sa = 2 2
Độ giật của thang máy quyết định sự di chuyển êm của buồng thang.Nó là tốc độ tăng của gia tốc khi mở máy và tốc độ giảm của gia tốc khi hãm máy
Trang 10Biểu đồ làm việc tối ưu của thang máy với tốc độ trung bình và tốc độ cao được thể
hiện như Hình 1.5 Biểu đồ có thể phân làm 5 giai đoạn theo tính chất thay đổi của tốc
độ di chuyển buồng thang: tăng tốc, di chuyển với tốc độ ổn định, hãm xuống tốc độthấp, buồng thang đến tầng và hãm dừng
Biểu đồ tối ưu sẽ đạt được nếu dùng hệ truyền động điện 1 chiều hoặc dùng hệ biếntần - động cơ xoay chiềNu ếu dùng hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng
bộ rotor lồng sóc hai cấp tốc độ, biểu đồ làm việc đạt được gần với biểu đồ tối ưu.Đối với thang máy tốc độ chậm,biểu đồ làm việc chỉ có giai đoạn: thời gian tăng tốc (mở máy), di chuyển với tốc độ ổn định và hãm dừng
Trang 11Chương 2 :
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG VÀ TÍNH CHỌN
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ
2.1 Tính chọn công suất động
cơ Yêu cầu của hệthống:
Hệ truyền động thang máy làm việc với phụ tải ngắn hạn lặp lại, mở máy và hãmnhiều Do đó khi tính chọn công suất động cơ cần xét đến phụ tải tĩnh và động Hình 2.1dưới đây thể hiện hệ thống dây cáp, cabin, đối trọng và puli của thang máy
Hình 2.1 Hệ thống dây cáp, cabin, đối trọng và puli của thang máy
2.1.1.Xác định phụ tải tĩnh
Phụ tải tĩnh là phụ tải do trọng lượng Cabin, trọng lượng tải trọng, trọng lượng đốitrọng, và trọng lượng của cáp gây nên ở trạng thái tĩnh, thông qua puli, hộp giảm tốc, tácdụng lên trục của động cơ
Các lực tác động lên puli chủ động theo các nhánh cáp là:
F1 G0 G g c (H h cb )g (N)
F2 [G dt g c (
H
hđt g
Trang 12G : khối lượng tải trọng (kg)
Trang 13G đt : khối lượng đối trọng(kg)
g c
h
đt
: khối lượng một đơn vị dài dây cáp(kg/m)
và h cb : chiều cao đói trọng và cabin (m)
Mục đích của đối trọng là giảm phụ tải của cơ cấu, do đó giảm được công suất động cơtruyền động Điều kiện chọn đối trọng là tạo ra phụ tải tĩnh của động cơ nhỏ nhất Trọnglượng đối trọng được chọn theo công
Khi tính toán công suất động cơ, ta xét động cơ luôn làm việc với tải định mức
1000.c
1000
P1đm ứng với trường hợp máy điện làm việc ở chế độ động cơ (nâng tải)
P2đm ứng với trường hợp máy điện làm việc ở chế độ máy phát (hạ tải)
c - hiệu suất của cơ cấu 0.5 0.8 Ta chọn c 0.75
Thay số liệu vào (4) và (5) ta được:
Trang 142.1.2 Xác định hệ số đóng mạch tương đối %
Trang 15Để xác định hệ số đóng điện tương đối, ta phải vẽ được đồ thị phụ tải tĩnh của cơcấu.Để làm được điều này, ta cần xác định khoảng thời gian làm việc cũng như thời gian nghỉ của thang máy trong một chu kỳ lên xuống Xét thang máy luôn làm việc với tải định
mức G đm 500kg (khoảng 6 người) Để đơn giản, ta cho rằng qua mỗi tầng thang chỉdừng một lần để đón, trả khách.Ta có các thời gian giả định như sau:
- Thời gian vào/ra buồng thang được tính gần đúng 1s/1người
- Thời gian mở cửa buồng thang là 1s
- Thời gian đóng cửa buồng thang là 1s
- Giả sử ở mỗi tầng có một người ra và một người vào, do đó thời gian nghỉ là
t n 4s
Ta có đồ thị vận tốc gần đúng của thang máy (Hình 2.2):
Với t kđ t h 1.8s Hình 2.2 Đồ thị vận tốc gần đúng của thang máy(Theo bảng 3.1 sách trang bị điện – điện tử máy công nghiệp dùngchung)
0.6mThời gian buồng thang di chuyển với vận tốc đều v=1,5(m/s) ở giữa hai tầng kế tiếp là:
Trang 16cùng , giả sử cả 6 người trong thang ra hết, ngay sau đó 6 người khác vào để lên các tầng
trên Như vậy thời gian nghỉ ở giai đoạn này là: t01 t02 14s
Trang 17Hình 2.3 Đồ thị phụ tải trong một chu kỳ lên xuống
Từ đồ thị phụ tải ta tìm được hệ số đóng điện tương đối:
Trang 18 Tên đông cơ : M3AA112MB
Hiệu suất:
Dòng khởi động:
2.1.4.Kiểm nghiệm công suất động
cơ a)Xác định mômen cực đại trên
Trang 203 * 8.8
R X2
1 2nm
2.1.5.Tính toán các tham số của động cơ
Hình 2.4.Sơ đồ thay thế một pha động cơ không đồng bộ
Ở sơ đồ thay thế trên coi R 0
Công suất định mức đưa vào động cơ:
Trang 21M 2.M th .1 a.S th
2 * 89.76 * 1 a.S th
81.84Nm
Trang 222.2 Lựa chọn phương án truyền động
Theo yêu cầu của đề bài thì phương án thiết kế được sửdụng là hệ truyền động động
cơ xoay chiều dùng phương pháp điều chỉnh tần số Để cấp nguồn cho động cơ ta sử dụng
bộ biến tần bởi vì biến tần hoạt động tin cậy, chắc chắn, giúp cho việc điều chỉnh tốc độtrở nên trơn hơn và dễ dàng cài đặt tham số điều khiển
Trước hết ta đi lựa chọn loại biến tần để cấp nguồn cho động cơ
2.2.1.Lựa chọn loại biến tần
Biến tần được chia làm 2 loại loại lớn : Biến tần trực tiếp và biến tần gián tiếp
a) Biến tần trực tiếp
Biến tần trực tiếp có sơ đồcấu trúc nhưhình 2.5 dưới đây :