1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van chuyen dehoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty sữa vinamilk chuan

49 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty sữa vinamilk
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Trần Văn Bão
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vinamilk một trong những thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, một doanhnghiệp sữa lớn nhất Việt Nam thì vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm có vai trò lớn hơn rất nhiều ,Chính vì thế em c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiêukhâu nhiều yếu tố , mỗi khâu hay yếu tố có những ảnh hưởng nhất định đến

sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tuy nhiên không doanhnghiệp nào là không diễn ra hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn củamột doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì khôngthể không làm tốt hoạt động tỉêu thụ sản phẩm Nhưng hoạt động tiêu thụsản phẩm là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn và chuyên nghiệpnên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm tốt hoạt động này Nhất làkhi chúng ta đã hội nhập thì việc tiêu thụ sản phẩm phải cạnh tranh rất khốcliệt

Vinamilk một trong những thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, một doanhnghiệp sữa lớn nhất Việt Nam thì vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm có

vai trò lớn hơn rất nhiều ,Chính vì thế em chọn đề án mang tên “Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty sữa Vinamilk “ Nhằm mục đích nắm bắt hoạt

động tiêu thụ sản phẩm của công ty từ đó đưa ra những vấn đề cần quan tâm

về phía công ty Vinamilk , cũng như việc nêu lên tầm quan trọng của hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm đối với Vinamilk nhất là trong thời kì hội hiện nay Dựa vào những dữ liệu thu thập được về công ty Vinamilk em xin đưa rakết cấu của đề án như sau:

 Chương 1: Khái quát về công ty sữa VINAMILK

 Chương 2: Thực trạng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công tysữa VINAMILK

Trang 2

 Chương 3: Một số giải pháp cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm củacông ty sữa Vinamilk

Do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên đề tài không thể tránh khỏinhững thiếu sót nhất định cần được bổ sung Em rất mong được sự chỉ bảocủa các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Trần Văn Bão đã giúp đỡ em hoànthành đề án này

Trang 3

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty sữa VINAMIL

Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) cótên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm,bao gồm 4 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm:

 Nhà máy Sữa Thống Nhất;

 Nhà máy Sữa Trường Thọ;

 Nhà máy Sữa Dielac;

 Nhà máy Cà Phê Biên Hoà

Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về BộCông nghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê –Bánh kẹo I

Năm 1989, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3nhà máy trực thuộc:

 Nhà máy Sữa Thống Nhất

 Nhà máy Sữa Trường Thọ

 Nhà máy Sữa Dielac

Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chínhthức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) - trực thuộc BộCông nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm mộtnhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng sốnhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy:

 Nhà máy Sữa Thống Nhất

Trang 4

 Nhà máy Sữa Trường Thọ

 Nhà máy Sữa Dielac

 Nhà máy Sữa Hà Nội

Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời,góp phần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến ngườitiêu dùng khu vực miền Trung

Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:

Nhà máy sữa Cần Thơ

Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An

Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố HồChí Minh vào ngày 19 tháng 1 năm 2006 Đồng thời mởi phòng khám AnKhang tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006 Đây là phòngkhám đầu tiên ở việt nam có quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử

Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn vàotháng 9 năm 2007, có trụ sở tại khu công nghiệp lễ môn tỉnh Thanh Hoá

1.2 Những thành tích đã đạt được :

Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua, Vinamilk đãtrở thành một doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tạiViệt Nam Những danh hiệu Vinamilk đã được nhận là :

Trang 5

- Danh hiệu anh hùng lao động

- Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba

- Liên tiếp dứng đầu “ Topten hàng Việt Nam chất lượng cao “ từ

1995-2004 (do bạn đọc báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn )

- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của tổ chức sở hữu trí tuệthế giới (WIPO- World Intellectual Property Organization ) năm 2000 vànăm 2004

- Tháng 9/2005 : Huân chương độc lập hạng 3 do chủ tịch nước TrầnĐức Lương trao tặng vì có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh 5năm liền từ năm 2000-2004

1.3 Giới thiệu về công ty

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việcchuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổphần Sữa Việt Nam Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số

4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày20/11/2003 Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003, Công ty là doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ Công nghiệp

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên viết tắt: VINAMILK

Trụ sở: 36 - 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp HồChí Minh

Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206Web site: www.vinamilk.com.vn

Vốn Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

Điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam hiện nay: 1.590.000.000.000 VND

Trang 6

12 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCMĐT: (84.8) 896 0725

32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP HCMĐT: (84.8) 896 0727

Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Q.12, TP HCM

Khu Công Nghiệp Biên Hòa - Tỉnh Đồng NaiĐT: (84.61) 836 115

Trang 7

Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

Phòng khám đa khoa

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Trang 8

Đại hội đồng cổ đông :

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của

công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ

quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển

công ty , quyết định cơ cấu vốn bầu ra ban quản lý và điếu hành hoạt động sản

xuất kinh doanh

Hội đồng quản trị :

Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định

mọi vấn đề liên quan đến công ty , trừ những vấn đề thuộc hội đồng cổ đông

quyết định

Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định

của đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách , đưa ra nghị

quyết hành động cho từng thồi điểm phù hợp với tình hình sản xuất kính

doanh của công ty

Ban kiểm soát :

Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,

quản trị và điều hành của Công ty

Tổng Giám đốc:

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật

của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên

quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

Phòng Kinh doanh:

Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh

doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;

Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách

phân phối, chính sách giá cả;

GIÁM ĐÔC CHI NHÁNH

Trang 9

Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;

Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu thịtrường

Phòng Marketing:

Hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sảnphẩm, xây dựng chiến lược giá cả, sản phẩm, phân phối, khuyến mãi Xâydựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát triển thươnghiệu; Phân tích và xác định nhu cầu thị trường để cải tiến và phát triển sảnphẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường; Thực hiện thu thập thông tin,nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thị trường và các đối thủ cạnhtranh;

Phòng Nhân sự:

Điều hành và quản lý các hoạt động Hành chính và Nhân sự của toàn Côngty;Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhânlực;Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân Làmviệc chặt chẽ với bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chi nhánh, Nhàmáy nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề về hành chính nhân sự một cách tốt nhất;Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty Tổchức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hànhchính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ hiện hành củaNhà nước Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đếnquyền lợi và nghĩa vụ của nhân viên trong Công ty

Phòng Dự án:

Lập, triển khai, giám sát dự án đầu tư mới và mở rộng sản xuất cho các nhàmáy;Quản lý và giám sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cốđịnh;Quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản toàn Công ty;Xây dựng,ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật; Nghiên cứu, đề xuất các

Trang 10

phương án thiết kế xây dựng dự án, giám sát chất lượng xây dựng công trình

và theo dõi tiến độ xây dựng Nhà máy;Theo dõi công tác quản lý kỹ thuật;Lập

kế hoạch và tổ chức đấu thầu để chọn lựa nhà cung cấp phù hợp, có chấtlượng đáp ứng được tiêu chuẩn Công ty đề ra cho từng dự án

Phòng Cung ứng điều vận

Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, quy trình cung ứng và điềuvận;Thực hiện mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu, vật tư kỹ thuật;Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn Công ty, cập nhật và vậndụng chính xác, kịp thời các quy định, chính sách liên quan do Nhà nước banhành; Dự báo về nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nộiđịa và xuất khẩu hiệu quả; Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợpchuyển cho Xí nghiệp Kho vận Phối hợp với nhân viên Xí nghiệp Kho vậntheo dõi công nợ của khách hàng

Phòng Tài chính Kế toán:

Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động Tài chính kế toán; Tư vấn choBan Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính; Lập báocáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán; Lập dự toán ngânsách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho tòan bộ họat động sản xuất kinhdoanh của Công ty; Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệutài chính kế toán; Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinhdoanh và việc đầu tư của Công ty có hiệu quả

Trung tâm Nghiên cứu Dinh dưỡng và Phát triển Sản phẩm:

Nghiên cứu, quản lý, điều hành các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm mới,sản phẩm gia công, xuất khẩu và cải tiến chất lượng sản phẩm; Chịu tráchnhiệm về công tác đăng ký công bố các sản phẩm, công tác đăng ký bảo hộcác quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước; Xây dựng và giám sát hệ thốngđảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và trong nước (ISO, HACCP);

Trang 11

Thiết lập, quản lý, giám sát thực hiện quy trình công nghệ, quy trình sản xuất

và quy trình đảm bảo chất lượng;

Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng đểphát triển những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Phòng khám Đa khoa :

Khám, tư vấn dinh dưỡng và sức khỏe cho người bệnh (khách hàng), tưvấn các sản phẩm của Công ty cho khách hàng; Tư vấn dinh dưỡng gián tiếpcho khách hàng qua điện thoại hoặc cho thân nhân; Phối hợp với Trung tâmnghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm mới trong việc đưa ra các sảnphẩm có thành phần dinh dưỡng phù hợp với các nhu cầu cần thiết của kháchhàng

Các nhà máy:

Quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, HACCP;Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quản lý về vấn đề an toànlao động, phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy; Thực hiện các kế hoạch sảnxuất đảm bảo về số lượng và chất lượng

Xí nghiệp Kho vận:

Thực hiện việc giao hàng và thu tiền hàng theo các Hóa đơn bán hàng;Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, nguyên vật liệu, thành phẩm đảm bảo an toàn;Tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản vật tư nguyên liệu nhập khẩu và nội địa, các sảnphẩm do Công ty sản xuất; Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;

Thực hiện công tác thu hồi công nợ, hỗ trợ theo dõi công nợ còn tồn đọng

Các chi nhánh:

Đề xuất, cải tiến sản phẩm về chất lượng, mẫu mã và đa dạng hóa sảnphẩm; Xây dựng phương hướng hoạt động và phát triển của Chi nhánh; Giámsát việc thực hiện các quyết định, chủ trương, chính sách Công ty đề ra; Đảmbảo các hoạt động của Chi nhánh tuân thủ luật pháp và các quy định của Nhà

Trang 12

nước; Chỉ đạo và giám sát hoạt động của Phòng khám Tư vấn Dinh dưỡng tạiChi nhánh;

Chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Kế toán, Ban Cung ứng và điềuvận; Quản lý tiền-hàng và cung ứng vận chuyển cho việc kinh doanh ngànhhàng

Phòng Kiểm soát Nội bộ :

Kiểm soát việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ tục của Công ty đề ra tạicác bộ phận trong Công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn và khắc phục, giảmthiểu các rủi ro, cải tiến và nâng cao hiệu quả họat động của Công ty; Kiểmtra, giám sát các họat động của các bộ phận chức năng trong Công ty (Phòngkinh doanh ngành hàng, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Cung ứng điềuvận, Phòng Tài chính kế toán, Xí nghiệp kho vận, các Nhà máy, Chi nhánh);Tham khảo và đề ra các chính sách xây dựng chương trình kiểm soát và lựachọn phương pháp kiểm soát; Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ

và đột xuất cho Ban Giám đốc; Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành nhữngphương án giải quyết các khó khăn của các Phòng ban nhằm nâng cao hiệuquả họat động của các phòng ban

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

SỮA VINAMILK

2.1 Tổng quát chung về các loại sản phẩm của công ty sữa Vinamilk

Công ty sữa Vinamilk có một danh mục sản phẩm lớn với nhiều chủng loại

và mùi vị khác nhau như sữa bột có hương liệu và ngũ cốc trẻ em, sữa nướcUHT, sữa chua uống, sữa chua ăn, sữa đặc có đường và phô-mai Sữa nước vàsữa bột là hai dòng sản phẩm chủ lực lớn nhất, tương ứng chiếm 25,4% và23% doanh số năm 2007 Đối với sữa nước, dòng sản phẩm Vinamilk MilkKid là sản phẩm đơn mạnh nhất chiếm 7% doanh số sữa nước của dòng nhãnhiệu Vinamilk và 2,1% trong tổng doanh số 2007.Các sản phẩm sữa khác nhưsữa đặc có đường và sữa chua đã đều đặn tăng trưởng trong 2 năm qua và lầnlược chiếm khoảng 34% và 10% trong doanh số 2007 Sữa đặc có đường tăngtrưởng trong năm 2007 tăng 38% so với 2006

2.1.1 Các sản phẩm sữa

Sữa nước

Công ty sản xuất, phân phối và bán sữa nước tại Việt Nam dưới thươnghiệu Vinamilk Doanh số từ sản phẩm sữa nước của Công ty tăng từ 1.469 tỷVND vào năm 2006 lên 1.736 tỷ đồng vào năm 2007, tỷ lệ tăng trưởng là18% Tính đến 31 tháng 12 năm 2007, Vinamilk nắm 35% thị phần sữa nướctại Việt Nam theo số liệu tổng hợp từ nguồn truy tích nội bộ và thống kê từcác báo cáo thực hiện tại 36/64 tỉnh thành (bao gồm cả 5 thành phố trực thuộctrung ương) mua củaAC Nielsen Dòng sản phẩm sữa nước của chúng tôi baogồm 3 loại sau đây:

• Sữa không đường

• Sữa có hương vị

Trang 14

• Sữa dành cho nhu cầu đặc biệt như sữa Caxi Calcium, sữa dinh dưỡngcao bổ sung DHA.Nhãn hiệu “Vinamilk” là một trong các hiệu chủ lực chosữa nước, sữa chua uống, sữachua ăn, kem, sữa mem sống và phô mai.Công ty

đã tập trung xây dựng hình ảnh sản phẩm gắn liền với sức khỏe và cuộc sốngtươi đẹp.Vinamilk UHT đã thống lĩnh thị trường sữa nước ở Việt Nam Sảnphẩm này hướng tới đối tượng tiêu dùng từ 6 tuổi trở lên Dòngsản phẩm FinoPack cho các hương vị như có đường, không đường, hương dâu và sôcô-lađược đóng gói trong bao bì thể tích 250ml.Sữa tươi Vinamilk UHT chính thứcđưa ra thị trường vào tháng 4 năm 2007 và nhắm đến phân khúc thị trườngcao cấp tại Việt Nam.Sản phẩm này được sản xuất 100% nguyên liệu sữa tươi.Công ty tin rằng vị thế cạnh tranh của Công ty trên phân khúc này nằmtrongkhả năng đảm bảo nguồn cung cấp sữa nguyên liệu ổn định từ nông dântrongnước và mạng lưới thu mua sữa rộng khắp của Công ty Sữa tươiVinamilk UHT được đóng gói với thể tích bao bì là 180ml và 1lít.Chính thứcđưa ra thị trường vào tháng 9năm 2007, dòng sản phẩm Vinamilk MilkKiddành cho khách hàng ở lứa tuổi từ 6 đến 12tuổi Sản phẩm Vinamilk MilkKid có nhiều hương vị như dâu, sô-cô-la, ngọt và bổ sung DHA, được đónggói trong bao bí 180ml

Sữa bột là dòng sản phẩm này được đưa ra thị trường lần đầu vào năm

1988 Tính đến 31 tháng 12 năm 2007, doanh số từ sản phẩm sữa bột chiếm13,8% giá trị thị trường tại Việt Nam tính theo số liệu tổng hợp từ nguồn nội

bộ và thống kê của AC Neilsen tại sáu thành phố chủ lực bao gồm Hà Nội, HồChí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng và Nha Trang Tuy nhiên, doanh sốsữa bột của công ty giảm từ 2.191 tỷ vào năm 2006 xuống còn 1.584 tỷ đồngvào năm 2007, chủ yếu là do giảm xuất khẩu.Dòng sữa bột Dielac nhắm đếnngười tiêu dùng trẻ em dưới 6 tuổi Sản phẩm sữa bột này được phân thànhhai loại chính: Hai côngthức được định giá ở hai mức khác nhau.Dielac Star

Trang 15

được định giá ở mức thấp hơn và được tiếp thị như một sản phẩm chất lượngcao giá phải chăng Sản phẩm này được sản xuất theo công thức Pro5S bổsung DHA,Choline, Inuline, Canxi và MCT Oil.Dielac Apha được sản xuấttheo công thức đặc biệt chứa sữa non, bổ sung DHA, Omega6 và axít béo Sảnphẩm được định giá ở mức cao hơn Dielac Star do có hàm lượng sữa non caohơn Trong bốn năm qua dòng sữa bột Dielac có mức tăng trưởng bình quânlà16%/năm.Sữa Ridielac infant truyền thống được sảnxuất theo công nghệMAX-4D (Phát triển - Dễ tiêu – Ngon miệng và Tin cậy) kết hợp với sữa códinh dưỡng cao, thực phẩm tự nhiên như thịt, tôm, rau, vitamin và khoángchất.Công thức được thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng hấp thu dinh dưỡng ởtrẻ em trong suốtđộ tuổi đang lớn và kích thích ăn nhiều.Ngũ cốc Ridielacinfant dành cho trẻ em 4 đến 24 tháng tuổi Ridielac này được sản xuất vớicông thức đặc thù chứa sữa non và được đưa vào thị trường như một sảnphẩm chiến lược

Sữa đặc

Sữa đặc có đường là sản phẩm thành công nhất và đóng góp nhiều nhất vàodoanh số, chiếm khoảng 34% trong tổng doanh số 2007 Doanh số bán sảnphẩm sữa đặc có đường tăng từ 1.690 tỷ đồng năm 2006 lên 2.332 tỷ đồngnăm 2007, tăng trưởng bình quân năm là 38%.Theo số liệu nội bộ và thống kêdoanh số bán của các đối thủ, tính đến 31 tháng 12 năm 2007,Công ty nắmkhoảng 79% thị phần sữa đặc tại Việt Nam.Ngôi Sao Phương Nam là mộttrong những sản phẩm sữa đặc trong dòng sản phẩm thương mại của chúngtôi, sản phẩm được đưa ra thị trường chủ yếu cho các cơ sở kinh doanh vàquán cà phê để sử dụng chung với cà phê hoặc trái cây trộn Sản phẩmđượcđịnh giá thấp nhằm mang lại lợi nhuận cao cho các cơ sở kinh doanh.ÔngThọ một sản phẩm trong dòng sản phẩm dành cho hộ gia đình có chất lượngtốt, chủ yếu được sử dụng tại các hộ gia đình Việt Nam Sản phẩm này có thể

Trang 16

uống nóng hoặc lạnh và thường được sử dụng như là nguyên liệu nấu ăn haylàm bánh Sữa Ông Thọ được định giá cao hơn Ngôi Sao Phương Nam docóhàm lượng canxi và protein cao hơn.

Sữa chua

Công ty sản xuất, phân phối và bán sữa chua uống và sữa chua ăn tại Việtnam dưới nhãn Hiệu Vinamilk Sữa chua là một trong những sản phẩm thuộckhu vực tập trung phát triển củaCông ty Doanh số từ sản phẩm này tăng từ

634 tỷ đồng năm 2006 lên 698 tỷ đồng năm 2007, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm

là 10% Theo số liệu nội bộ và thống kê của AC Nielsen thực hiện tại 36 trên

64 tỉnh thành cả nước bao gồm cả 5 thành phố trực thuộc trung ương, tính đến31tháng 12 năm 2007, Công ty đã nắm khoảng 26% thị phần sữa chua uống

và 97% thị phần sữa chua ăn tại Việt Nam.Sữa chua uống Vinamilk có bamùi: Trái cây,Cam và Dâu được đóng gói 180ml.Sữa chua ăn Vinamilk chủyếu phục vụ cácgia đình trung lưu Việt Nam Giới thiệu với thị trường như làmột sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ngon và có vị mới, sữa chua ănVinamilk chiếm 97% thị phần Sản phẩm này có nhiều mùi như: Trái cây,Dâu, Vị rượu không đường, và Có đường.Cùng với các sản phẩm sữa nói trên,vinamilk còn sản xuất các sản phẩm khác như kem và cafe , bia

Công ty giới thiệu nhãn hiệu các sản phẩm kem từ năm 1976, đồng thờisản xuất, phân phối và bán kem tại Việt Nam dưới thương hiệu Vinamilk.KemVinamilk hướng tới thị trường tiêu dùngtrung lưu tại Việt Nam Sản phẩm cónhiều hương như Sô-cô-la, Dừa, Sầu riêng, Đậuxanh, Dâu, Va-ni và Khoai sọ

Trang 17

Sản phẩm kem của Vinamilk được đóng gói trong hộp kíchcỡ 450ml và 1 lít

và một số khác được đóng gói theo ly và kem que

Phô Mai

Phô mai Vinamilk được tung ra thị trường năm 2000 theo dự đóan về tiềmnăng thị trường tại Việt Nam Sản phẩm hiện tại hướng tới các gia đình trunglưu Việt Namvà được sản xuất theo công nghệ của Phápvà được đóng gói kích

cỡ 140gr.

2.1.2 Các sản phẩm không sữa

Cùng với các sản phẩm sữa, Vinamilk còn sản xuất và phân phối các thựcphẩm và thức uống khác dưới nhãn hiệu lớn V-Fresh như nước ép và sữa đậunành, Café Moment và nước đóng chai ICY Doanh thu từ dòng sản phẩm nàychiếm khoảng 2% tổng doanh thu của Công ty

V-Fresh

Dòng sản phẩm này được giới thiệu ra thị trường năm 1990 Nước ép Fress được sản xuất để phục vụngười lớn, cung cấp thức uống thư giãn bổdưỡng nhằm quảng bá hình ảnh đầy sức sống V-Fress được sản xuất từ tráicây tự nhiên, được đóng gói với dung tích 1 lít và cónhiều hương như Táo, Càrốt, Mãng cầu, Nho,Ổi, Cam, Đào, Dứa Được đóng gói trong cáchộp hìnhchữa nhật, Nước ép V-Fress phầnlớn được phân phối theo các kênh phân phốibên ngoài.Sữa đậu nành V-Fress là một trong những thức uống phổ biến trong

V-số những sản phẩm mới của chúng tôi Sữa đậu nành V-Fresshướng đến thịtrường tập trung và được giới thiệu với thị trường như là sản phẩm đán giá.Chiết xuất từ đậu nành tự nhiên, sữa đậu nành V-Fress là một sản phẩm ngoàisữa mang đến một lựa chọn mới cho người tiêu dùng Sản phẩm có hai lựachọn là sữa không được và có đườngđược đóng gói trong hộp giấy dung tích180ml

Cà phê

Trang 18

Vinamilk sản xuất, phân phối và bán các sản phẩm cà phê tại Việt Namdưới nhãn hiệu CaféMoment.Ra mắt dòng sản phẩm cà phê vào năm 2005.Sản phẩm được sản xuất từ những hạt cà phê hảo hạng nhằm mang đến chongười tiêu dùng vị đắng khác biệt của sản phẩm chúng tôi Sản phẩm cà phêmang đến cho người tiêu dùng giá trị thỏa đáng đồng tiền.Café Moment đượcphân phối qua hệ mạng lưới phân phối toàn quốc thông qua các kênh bán hàngtrực tiếp chủ yếu tại các khu vực đô thị.

2.2 Thị trường của công ty sữa Vinamilk

Với chiến lược đi bằng hai chân của mình Vinamilk đã không ngưng củng

cố thị trường trong nước đồng thời mở rộng thị trường quốc tế Vì thế cho đếnnay Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trông ngành sữa với thịtrường trải dài trên toàn quốc,với thị phần chiếm khoảng 75% Mạng lướiphân phối với hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty trải rộng khắp lãnhthổ Việt Nam, từ các tỉnh thành đến những quận huyện vùng sâu duyên hải,miền núi hệ thống phân phối của Công ty thông qua các kênh chủ yếu sau:

Kênh Truyền thống: đây là kênh phân phối chủ lực, hiện đang phân phối

hơn 90% sản lượng củaVinamilk Kênh Truyền thống được thực hiện thôngqua các nhà phân phối đến các điểm bán lẻ trên cả nước Hiện nay Công ty có

220 Nhà phân phối với hơn 90.000 điểm bán lẻ có mặt trên khắp 64/64 tỉnhthành trong cả nước

Kênh Hiện đại: thông qua các siêu thị, khối văn phòng, xí nghiệp, khối

phục vụ …

Hệ thống các cửa hàng Giới thiệu sản phẩm của Công ty: đến nay Công

ty đã phát triển được 16 Cửa hàng Giới thiệu Sản phẩm tại các thành phố lớnnhư Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ, Đà Nẵng,…

Ngoài thị trường trong nước, Công ty đã xuất khẩu sản phẩm đến một

số nước trên thế giới trong nhiều năm qua Hiện nay Công ty có các nhà phân

Trang 19

phối chính thức trên thị trường quốc tế tại Mỹ, Châu Âu, Úc và Thái Lan vàđang trong giai đoạn thiết lập hệ thống phân phối chính thức các sản phẩm củaCông ty ở thị trường Campuchia và một số nước lân cận trong khu vực.

2.3 Giá và chiến lược về giá của công ty sữa Vinamilk

Như ta đã biết thị trường sữa của ta cạnh tranh rất gay gắt nhất là cạnhtranh giữa các hãng sữa trong với ngoài nước đặc biệt là khi nước ta mở cửahội nhập .Cho nên với thị trường như vậy thì yếu tố giá vô cùng nhạycảm Chỉ cần thay đổi giá một chút cũng quyết định đến lượng bán ra nhiêuhay ít Với tư cách là một hãng sữa lớn nhất việt nam ,chiếm tới 75% thịtrường sữa nội địa cho nên Vinamilk có thể hoàn toàn gây ảnh hưởng tới thịtrường trong nược và có thể áp dụng chính sách giá cao cho các sản phẩm củamình Tuy nhiên trong thị trường cạnh trnah gay gắt hiện nay tì chính sàchgiá cao vẫn có những hạn chế nhất định cho nên Vinamilk nên đã áp dụngchính sách giá khác nhau cho từng khúc thị trường và từng dòng sản phẩmphù hợp với nhiều nhu cầu khác hàng khách nhau ,nhằm mở rộng thị trường

Vì thế vinamilk đã có một chính sách giá linh hoạt như sau :

Đối với từng kênh bán lẻ : Vinamilk có một hệ thống giá riêng biệt phùhợp với đặc tính kinh doanh của từng đáp ứng mua hàng của người tiêu dùngđược thoả mãn nhất

Đối với nhà phân phối : Nhà phân phối được chỉ định phân phối sản phẩmcủa công ty theo chính sách giá nhất định ra thị trường và thu lợi nhuận từ hoahồng sản phẩm

Nhìn chung chính sách giá của Vinamilk khá hợp lí Lợi thế cạnh tranhcách biệt so với những sản phẩm cùng loại là lợi thế tuyếtj đối trong việc đápứng các nhu cầu của người tiêu dùng ở mọi nơi mọi giới và mọi tầng lớp

2.4 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của công ty sữa Vinamilk

Trang 20

Ta thấy rằng Vinamilk là một doanh nghiệp có một chiến lược tiêu thụ sảnphẩm khá tốt Vinamilk có một tầm nhìn chiến lược khi xây dựng chiến lượctiêu thụ một cách bai bản khi hoạch định chiến lược Điều này biểu hiện ởkhâu nghiên cứư thị trường và dự báo mức bán sản phẩm của côngty.Vinamilk đã nghiên cứu và dự báo mức cầu của thị trường như sau :

”Ngành công nghiệp sữa Việt nam đã tăng trưởng nhanh trong những năm gầnđầy nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng trong thập niên vừa qua.Đồng thời với sự nâng cao mức sống của Việt Nam, khi khả năng có đủ sức

và việc có thể mua được công nghệ sản xuấtphổ biến và sự cải thiện cở sở hạtầng một cách đángkể đã tạo điều kiện cho sự gia tăng chung về tính đa dạng,chất lượng và sản lượng sản phẩm sữa được sản xuất tại Việt Nam Thị trườngcũng đã tiếp nhận sự tràn vào của các công ty đa quốc gia Tổng doanh thumặt hàng sữa tại Việt Nam đã tăng trưởng 53,6%, tương ứng khoảng 418 triệu

Đô la Mỹ năm 2003 lên 642 triệu Đô la Mỹ năm 2007 Sự tăng trưởng mạnhcủa nhu cầu về sản phẩm sữađược mong đợi là còn tiếp tục trên đà tăngtrưởng mạnh của GDP, sự gia tăng dân số nội thành với thu nhập để lại đượctăng lên và sự quan tâm ngày càng cao của người tiêu dùng về các lợi ích sứckhỏe của sản phẩm sữa.tổng giá trị tiêu thụ sản phẩm sữa hàng năm tại ViệtNam tăng từ 1.332 triệu Đô la Mỹ năm 2007 lên khoảng 1.902 triệu Đô la Mỹvào năm 2011 Những yếu tố này sẽ đóng góp vào sự gia tăng đáng kể mứctiêu dùng sữa trên bình quân đầu người vốn còn rất thấp của Việt Nam so vớicác nước phương tây “

Để duy trì lợi thế dẫn đầu trong một thị trường có độ hấp dẫn của thịtrường cao với thế mạnh của mình Vinamilk đã dùng chiến lược tổng quát làdốc toàn lực để duy trì thế mạnh , chiếm lĩnh thị trừơng Vinamilk đã đầu tưmua lại , sát nhập và liên doanh với nhiề nhà máy trong những năm gần đâynhư năm 2004 Vinamlik sát nhập nhà máy sữa sài gòn ,mua công ty sữa Bình

Trang 21

Định vào năm 2005 và khánh thành nhà máy sữa nghệ an cũng vào năm này ,năm 2007 mua cổ phần chi phối của công ty sữa Nam Sơn

Vinamilk đã theo đuổi chiến lược đa dạng hoá sản phẩm nhằm thoả mãnthị hiếu tiêu dùng khác nhau của người dân vì mục tiêu của vinamilk là :

2.4.1 Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thành một tập đoàn thực phẩm

mạnh của Việt Nam

Vinamilk tiếp tục chiến lược đa dạng hoá sản phẩm thông qua việc xâydựng hệ thống sản phẩm phong phú, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của mọiđối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh đến người lớn Ngoài ra, Công ty xác định

đa dạng hoá sản phẩm để tận dụng công nghệ thiết bị sẵn có, tận dụng hệthống phân phối để phát triển, tiến tới trở thành một tập đoàn thực phẩm mạnhtại Việt Nam Nhằm đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, Công ty đã mở rộngthêm hai lĩnh vực sản xuất bia và cà phê Nhà máy bia có công suất ban đầu là

50 triệu lít/năm và sẽ tăng công suất lên đến 100 triệu lít/năm Nhà máy chếbiến cà phê có quy mô khoảng 1500 tấn cà phê hoà tan/năm và 2500 tấn càphê rang xay/năm Dự kiến 2 nhà máy này xây dựng trong vòng 18 tháng

2.4.2 Liên kết để thâm nhập vào thị trường cao cấp

Trong chiến lược phát triển dài hạn, Vinamilk sẽ kết hợp với một số cáctập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới để cùng nhau hợp tác đầu tư tại ViệtNam với mục tiêu thu hút nguồn vốn và chất xám cho Vinamilk nói riêng vàViệt Nam nói chung, đồng thời thúc đẩy việc mở rộng thị trường củaVinamilk trong nước cũng như quốc tế

Tháng 3/2005 Vinamilk đã hợp tác liên doanh với tập đoàn Campina,một tập đoàn sữa lớn nhất Châu Âu của Hà Lan, đây là tập đoàn có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất và quảng bá các sản phẩm cao cấp trên thế giới Liêndoanh này sẽ sản xuất các sản phẩm sữa và bột sữa dinh dưỡng cao cấp với

Trang 22

những thương hiệu mới nhằm cạnh tranh với các sản phẩm cao cấp của cáctập đoàn đa quốc gia đang có mặt tại thị trường Việt Nam.

2.5 Dịch vụ của Vinamilk

Với triết lý kinh doanh: “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm đượcyêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chấtlượng và sáng tạo là bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk coi khách hàng

là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng ” Do đó với tưcách là một nhà sản xuất nên vinamilk đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng

200 sản phẩm hiện nay Với một ngành rất nhậy cảm về chất lượng sản phẩmnên vinamilk đã áp dụng hệ thống quản lý chất lương để đáp ứng tốt nhất nhucầu của khách hàng Hệ thống quản lý chất lượng được vinamilk được tổ chứcnhư sau : Vinamilk luôn chú trọng đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ ở tất cảcác khâu, từ nguyên liệu, chế biến, thành phẩm, đến bảo quản và vậnchuyển… Các thiết bị cũ, lạc hậu đã được thay thế bằng thiết bị tiên tiến, hiệnđại như thiết bị sản xuất sữa UHT, sữa đặc, sữa chua hũ, sữa bột và bột dinhdưỡng, sữa chua uống, nước ép, kem, bánh…

Trong quá trình đầu tư, vinamilk luôn hướng tới tính hiện đại, tính đồng

bộ, lựa chọn các nước có công nghệ và thiết bị ngành sữa phát triển như ThụyĐiển, Mỹ, Đan Mạch, Hà Lan, Đức, Thụy Sỹ.Vinamilk coi trọng yếu tốchuyển giao công nghệ và coi đó là bí quyết của sự thành công Từ chỗ ápdụng công nghệ thích nghi, chuyển dần sang làm chủ công nghệ và cải tiếncho phù hợp vào điều kiện trong nước

Ngoài ra, Vinamilk đang triển khai hệ thống công nghệ thông tin toànCông ty nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày một không ngừng củaVinamilk

Năm 1999, Vinamilk áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9002 và hiện nay đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo

Trang 23

tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, là phiên bản mới nhất trên thế giới hiệnnay Vinamilk còn thực hiện tiêu chuẩn HACCP do SGS Hà Lan chứng nhậncho tất cả các nhà máy Điều này đảm bảo rằng Vinamilk luôn đề cao chấtlượng trong quản lý nhằm sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, sẵnsàng thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước và giữ vững

vị trí dẫn đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam

 Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuấtcủa Vinamilk bao gồm:

 Phòng Quản lý Chất lượng tại Công ty

 Phòng Kiểm tra Chất lượng tại nhà máy

Phòng Quản lý Chất lượng thuộc Công ty có trách nhiệm đề ra các yêucầu kỹ thuật của nguyên vật liệu và thành phẩm, công bố chất lượng các loạisản phẩm theo luật định, quản lý và theo dõi hồ sơ công bố chất lượng

Phòng Kiểm tra Chất lượng tại nhà máy thực hiện việc kiểm tra nguyên vậtliệu đầu vào, các thông số quá trình chế biến, phân tích các sản phẩm cuốicùng, kết luận cho xuất hàng nếu lô hàng đã đạt các chỉ tiêu đề ra

Quy trình thực hiện kiểm tra:

Phòng Quản lý Chất lượng đề ra yêu cầu kỹ thuật;

Bộ phận xuất nhập khẩu mua hàng theo yêu cầu kỹ thuật đã đề ra;

Các nguyên vật liệu nhập ngoại phải được kiểm tra và xác nhận của Cục

An toàn Vệ sinh Thực phẩm;

Phòng Kiểm tra Chất lượng tại các nhà máy kiểm tra chất lượng tất cảnguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất Trong quá trình sản xuất tất cả cácthông số chế biến như nhiệt độ, thời gian, áp suất… đều được lưu trữ;

Sản phẩm cuối cùng phải được phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh Kếtquả phân tích phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố mới được phép xuất hàng

Trang 24

Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm:

An toàn vệ sinh thực phẩm là một trong những chính sách chất lượng hàngđầu mà Vinamilk đặt ra trong hoạt động kinh doanh Tất cả các nhà máy củaVinamilk đều xây dựng và áp dụng hệ thống HACCP về an toàn vệ sinh thựcphẩm, các nhà máy đã được các tổ chức quốc tế như SGS, BVQI đánh giá vàcấp giấy chứng nhận đạt hệ thống HACCP theo tiêu chuẩn RVA của Hà Lan.Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm được Công ty thực hiện nghiêm túc từ khâulựa chọn nguyên vật liệu đến khâu thành phẩm

Đối với nguyên vật liệu: Công ty ban hành các yêu cầu kỹ thuật trong đónhấn mạnh đến các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm Ngoài các tính chất

lý hóa, các nguyên vật liệu còn phải đáp ứng các yêu cầu của Bộ Y tế về chỉtiêu hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng độc tố vi nấm, phụ gia thực phẩm,v.v

Trong quá trình sản xuất: tất cả các thông số chế biến đều phải đáp ứngcác yêu cầu như trong phân tích mối nguy của hệ thống HACCP, các điểmkiểm soát quan trọng đều được nhân viên vận hành theo dõi và ghi báo cáo

Hồ sơ lưu các thông số phải được lưu trữ đến hết thời hạn sử dụng của sảnphẩm

Đối với thành phẩm: Phòng Kiểm tra Chất lượng của nhà máy sẽ kiểm tratừng lô hàng sản xuất theo thủ tục quy định Khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầukết hợp với việc xem xét các thông số quá trình chế biến nhà máy mới kếtluận cho xuất hàng Hồ sơ kiểm tra cho từng lô hàng phải được lưu trữ đến hếtthời hạn sử dụng của sản phẩm Định kỳ mẫu các loại sản phẩm phải được gửiđến cơ quan chức năng để phân tích để đánh giá mức độ phù hợp của hệthống

Ngoài ra để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Vinamilk đã cóphòng khám An Khang nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tư vấn dinh dưỡng cho

Ngày đăng: 24/12/2013, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1:Các đơn  vị trực thuộc - Luan van chuyen dehoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty sữa vinamilk chuan
Bảng s ố 1:Các đơn vị trực thuộc (Trang 6)
Bảng số 3 : Doanh thu các mặt hàng - Luan van chuyen dehoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty sữa vinamilk chuan
Bảng s ố 3 : Doanh thu các mặt hàng (Trang 27)
Bảng số 4: Tình hình đầu tư của VINAMILK - Luan van chuyen dehoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty sữa vinamilk chuan
Bảng s ố 4: Tình hình đầu tư của VINAMILK (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w