Lời Giới Thiệu Trong bất cứ một ngành sản xuất nào,bao giê mục tiêu sản xuất cũng là:tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao nhất và chi phí sản xuất thấp nhất để nâng cao đến mức có thể
Trang 1
Mục Lục Trang Lời Giới Thiệu Lêi Giíi ThiÖu 4
Phần I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH IN I SÙ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH IN 6
II VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH IN VIỆT NAM 7
Phần II CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA NGÀNH IN OFFSET ChươngI ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC BƯỚC CÔNG NGHỆ CHÍNH CỦA IN OFFSET
I ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA IN OFFSET 9
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ IN OFFSET 10
II 1 Khâu chế bản 10
II.2 Quá trình in offset 13
II.3 Gia công Ên phẩm 15
ChươngII MỘT SỐ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH SỬ DỤNG TRONG IN OFFSET I GIẤY IN 19
I.1 Tính chất giấy in 19
I.2 Nguyên liệu sản xuất giấy II MỰC IN 22
II.1 Pigment sản xuất mực in 23
II.2 Chất liên kết 24
II.3 Chất phô gia 24
II.4 Tính chất mực in 25
III BẢN IN OFFSET 27
Trang 2III.1 Bản đơn kim loại 28
III.2 Bản đa kim loại 29
IV CAO SU OFFSET 30
Phần III
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG IN
Chương I
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CHẾ BẢN
Chương II
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU
Chương III
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ KĨ THUẬT
IV SÙ ẢNH HƯỞNG CỦA KĨ THUẬT IN CHỒNG TRONG TRANG IN NHIỀU MÀU 58
Chương IV
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG -CON NGƯỜI
Phần IV
Trang 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỜ IN
II GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH 63
III GIẢI PHÁP CHO CÁC CHẾ ĐỘ KĨ THUẬT 64
Tài Liệu Tham Khảo 69
Trang 4Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn:toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Công Nghệ Vô
Cơ và In.Đặc biệt là thầy giáo Nguyễn
Viết Soạn người đã nhiệt tình hướng dẫn , giũp đỡ tôi hoàn thành đồ án này
Hà Nội , ngày tháng năm 2003
Sinh viên
Trang 5Lời Giới Thiệu
Trong bất cứ một ngành sản xuất nào,bao giê mục tiêu sản xuất cũng là:tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao nhất và chi phí sản xuất thấp nhất
để nâng cao đến mức có thể
hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh
Để nâng cao được chất lượng sản phẩm,giảm thiểu được chi phí sản xuất thì người sản xuất,doanh nghiệp sản xuất đương nhiên phải có sự hiểu biết
về ngành sản xuất của mình.Họ phải nắm vững quá trình tạo ra sản phẩm từ khâu đầu tiên nhất đến khâu cuối cùng nhất.Trong sự nắm vững về quá trình sản xuất phải bao gồm cả sự nắm vững về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau này Chính dùa vào sự nắm vững,sự hiểu biết đó,đặc biệt là sự hiểu biết về các yếu về các yếu tố ảnh hưởng mà nhà sản xuất đưa ra được phương
án sản xuất hay dây chuyền công nghệ sản xuất tối ưu nhất,phù hợp nhất từ đó cho sản phẩm chất lượng cao nhất,chi phí sản xuất thấp nhất.
Trong nền kinh tế mở hiện nay và xu hướng toàn cầu hoá trong tương lai thì sự cạnh tranh là rất khắc nghiệt.Có được trang thiết bị hiện đại sẽ đẩy mạnh tính cạnh tranh của nhà sản xuất ,nhờ nâng cao đươc chất lượng sản phẩm mà chi phí sản xuất lại thấp.Tuy nhiên nếu nhà sản xuất không nắm vững
về quá trình sản xuất;không hiểu rõ ràng,đầy đủ về các yếu tố sẽ chi phí ,ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của mình thi không thể tận dụng hết được những điều kiện tốt nhất mà mình có.Một nhà sản xuất có trang thiết bị hiện đại song lại không biết tận dụng những thuận lợi đó có thể không cạnh tranh được với nhà sản xuất tuy trang thiết bị lạc hậu hơn song nhờ nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm để từ đó tận dụng tối đa những điều kiện mình có.
Trang 6Như vậy,nắm vững về quá trình sản xuất để hiểu đầy đủ,sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm thiểu chi phí sản xuất.Ngành sản xuất sản xuất in cũng không nằm ngoài quy luật này.Để nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp,ngoài đầu tư vào việc mua sắm trang thiết bị hiện đại,người sản xuất phải có sự hiểu biết rõ ràng đầy đủ các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm sau này.Thậm chí ,ngay việc mua sắm thiết bị cũng phải dùa vào sự hiểu biết đó
để lùa chọn loại thiết bị phù hợp nhất ,đem lại hiệu quả làm việc của máy cao nhất mà không gây lãng phí Có thể nói việckhảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm là rất cần thiết Qua sự khảo sát đó,nắm vững các yếu tố ảnh hưởng ,mức độ ảnh hưởng của các yếu tố để có sự lùa chọn về nguyên vật liệu tốt nhất,phù hợp nhất đồng thời rót ra được các biện pháp khắc phục đúng
để nâng cao chất lượng tờ in.
Chính bởi lÝ do trên mà đồ án được mang tên:" Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tê in -Một số giải pháp nâng cao chất lượng tờ in ".Do sự hạn chế về thời gian,đề tài chỉ khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tờ in ,chứ không phải sản phẩm in hoàn chỉnh,lại do sự hiểu biết của người viết còn hạn chế nên việc khảo sát chỉ mang tính phác thảo,sơ lược như một gợi ý nhỏ.Cũng bởi lÝ do này ,trong quá trình viết người viết không thể không có những sai sót mong được sự thông cảm
Trang 8Giao tiếp là một nhu cầu, một điều kiện sống của con người Từ thủa sơkhai con người cũng đã biết giao tiếp Khi chưa có tiếng nói, chưa có chữ viết,
họ giao tiếp bằng cử chỉ, kí hiệu, thậm chí là bằng vẻ mặt và hành động Rồitiếng nói xuất hiện, đánh dấu bước ngoặt lớn lao về sự phát triển của con người.Tuy vậy tiếng nói không thể lưu giữ lại càng không thể truyền đi xa, bởi thế chữviết đã ra đời Chữ viết ra đời một lần nữa tạo nên bước tiến vĩ đại trong quátrình phát triển của lịch sử loài người Ban đầu chữ viết chỉ là những nét vẽ, nét
kí hoạ mang tính tượng hình, dần về sau, trải qua cả một thời kì phát triển lâudài, con người đã tạo ra chữ diễn ý Để có được chữ viết như ngày nay, conngười phải không ngừng sáng tạo, cải tiến trong suốt quá trình phát triển củamình
Ngày nay chữ viết là mét trong nhữmg phương tiện giao tiếp không thểthiếu được của con người, nó không chỉ giúp con người lưu lại lịch sử mà cònthúc đẩy sự phát triển của nền văn minh nhân loại, chính vì thế đã thúc đẩy sự rađời của ngành in Ngành in chính là phương tiện, công cụ để thực hiện việc lưugiữ, truyền đạt chữ viết
Các nhà khoa học cho rằng ngành in ra đời sớm nhất ở Trung Quốc Banđầu, họ khắc chữ cần in lên một tấm gỗ đã được mài nhẵn, đục bỏ phần không cóchữ Lúc này, họ cũng biết tạo ra giấy bằng vỏ cây, sơ đay và giẻ rách Về sau,
họ biết tạo ra chữ rời bằng gốm Chữ rời bằng gốm có tiến bộ hơn bản khắc gỗsong nhanh háng, do đó họ lại tạo ra chữ rời bằng gỗ Khi lan sang Triều Tiên,ngành in được cải tiến hơn với chữ rời bằng kim loại Ban đầu kim loại được sửdụng là đồng, sau đó là hợp kim chì, thiếc, đồng
Tuy ở châu Âu ngành in ra đời muộn hơn ở Trung Quốc song nó lại pháttriển nhanh hơn rất nhiều Nếu ở Trung Quốc ngành in xuất hiện ở thế kỷ VII, thì
ở châu Âu ngành in được xuất hiện mãi ở thế kỷ thứ XV Mặc dù vậy, chiếc máy
in đầu tiên đã xuất hiện ở châu Âu do Gutenberg sáng chế, với công suất100/giê Gutemberg đã thay đôi thành phần hợp kim để đúc chữ, ông thay đồngbằng thiếc (Angtimoan), chiếc máy in đầu tiên này Ðp in theo nguyên tắc: mặt
Trang 9Ðp phẳng , được vận hành bằng sức người Chính Gutemberg đã đặt tên cho cáccon chữ là Type, cái tên Typographic cũng xuất xứ từ đó để chỉ nghề in Mực inđược Gutemberg tạo ra từ muội, gỗ thông và dầu gai Cùng lúc đó, ở châu Âuđồng thời xuất hiện công nghệ in lâm hay ống đồng (helio) Người ta khắc chữlên bản đồng mài phẳng sau đó ăn mòn, tạo ra phần chữ (phần tử in) thấp hơnphần không có chữ (phần tử không in)
Đến thế kỷ VII, ngành in cũng chỉ nâng công suất máy in từ 100 đến 150tờ/ giê
Sang thế kỉ VIII, nhờ sự xuất hiện của báo chí một cuộc cách mạng trongngành in đã diễn ra Đến cuối thế kỉ XIX thì ngành in đã được cơ giới hoá và từnguyên lý Ðp in: mặt phẳng Ðp mặt phẳng đã chuyển sang :ống Ðp tròn trên bàn
Ðp phẳng Năm 1976 Seneferder đã phát minh ra kĩ thuật in phẳng: phần tử in vàphần tử không in cùng nằm trên một mặt phẳng Từ đây một loạt các phát minh,cải tiến được áp dụng vào ngành in bởi kĩ thuật in phẳng có một ưu điểm rất lớn:
dễ áp dụng các thành tựu khoa học thuộc các lĩnh vực khác Ngành in càng pháttriển rực rỡ hơn ở thế kỉ XX, hàng loạt thế hệ máy hiện đại thuộc lĩnh vực in đã
ra đời Các máy bao gồm cả máy phân màu, khắc màu điện tử trong khâu chếbản, cả các máy in với nhiều tốc độ in rất cao đạt tới 15000 tê / giê, 30 000 tờgiê, 40 000 tờ/ giê hiện nay loại máy in đạt được tới tốc độ 100 000 tờ /giêcũng đang được giới thiệu
Với sự phát triển công nghệ thông tin hiện nay thì ngành in lai càng cónhững bước phát triển vượt bậc hơn nữa Ngày nay, không chỉ tốc độ in rất cao
mà chất lượng của Ên phẩm cũng đạt được mức tốt nhất Với hệ thống máy móc,thiết bị hiên đại, mức tự động hoá cao, người thợ in đã Ýt phải sử dụng lực hơn
mà vẫn làm ra sản phẩm in với chất lượng cao, số lượng cần thiết trong một thờigian ngắn
Có rất nhiều phương pháp in, mỗi phương pháp in lại có những ưu , nhượcđiểm riêng Có thể về sau này, cơ cấu thành phần của ngành in sẽ có nhữngchuyển dịch hay những thay đổi song dù thế nào đi chăng nữa, ngành in sẽ vẫn
Trang 10phát triển và ngày càng phục vụ tốt hơn trong cuộc sống con người mà không chỉđơn thuần là lưu giữ, truyền thông tin đi xa như thủa sơ khai.
II - VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH IN VIỆT NAM
Theo các nhà sử học, ngành in xuất hiện ở Việt Nam vào thời nhà Trịnh,khi đó Lương Nhữ Học đi công cán sang Trung Quốc đã học cách in khắc gỗ vềphổ biến ở Hải Dương Về sau, Hàng Gai - Hà Nội laị là nơi tập trung nhiều cơ
sở in khắc gỗ
Còn khu vực phía nam khi thực dân Pháp chiếm đóng nước ta thì họ cũngmang cả ngành in du nhập vào
Thời kì mặt trận bình dân, đảng cộng sản Đông Dương cũng thành lập nhà
in cho riêng mình để phục vụ cho công cuộc cách mạng
Từ khi cách mạng tháng 8 thành công đến nay Đảng ta luôn coi ngành in làcông cụ truyền bá tư tưởng, chính sách lên rất chú trọng đến sự phát triển củangành in So với các nước tiên tiến, ngành in của ta còn lạc hậu song chóng ta đã
có một ngành in khá phát triển với trang thiết bị máy móc hiện đại Do vậyngành in sẽ vẫn còn tiếp tục phát triển lớn mạnh đồng thời sẽ có sự chuyển động
về cơ cấu thành phần giữa các phương pháp in sao cho ngày càng phục vụ conngười tốt hơn
Hiện nay, về cơ cấu sản phẩm của nghành in nước ta thì in offset có sản lượnglớn hơn cả Sản lượng in offset chiếm phần rất lớn trong tổng sản phẩm của ngành
in Nên với phạm vi của đề tài, chỉ xin nói về công nghệ in offset
Trang 11PHẦN II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÔNG NGHỆ IN OFFSET
Chương I
ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC BƯỚC CÔNG NGHỆ CHÍNH CỦA IN OFFSET
I ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA IN OFFSET
Trong các phương pháp in phổ biến, nếu in typo có khuôn in mà các phần
tử in cũng nằm trên một mặt phẳng và cao hơn các phần tử không in, in lâm (inống đồng) có phần tử in nằm thấp hơn phần tử không in thì trong công nghê inôp-xet, khuôn in ôp-xet có dạng là một tấm phẳng , trong đó phần tử in và phần
tử không in cùng nằm trên một mặt phẳng Chính bởi đặc điểm này mà in ôp-xet
có rất nhiều ưu điểm so với hai phương pháp in trên
Từ đặc điểm của khuôn in op-xet : các phẩn tử in và phần tử không inkhông có sự khác biệt lớn về độ cao nên người ta đã tạo cho bề mặt khuôn in op-xet có sự khác biệt về tính chất hoá lí giữa phần tử in và phần tử không in Đó làphần tử in bắt mực, không bắt nước và phẩn tử không in bắt nước, không bắt
Trang 12mực Tuy nhiên người ta khó có thể chế tao ra loại khuôn in op-xet mà có phần
tử in chỉ bắt mực, tuyệt đối không bắt nước; cũng như phần tử không in chỉ bắtnước tuyệt đối không bắt mực, chính vì vậy trong quá trình in luôn luôn phảichỉnh sao cho đạt được chế độ cân bằng mực, nước thích hợp nhất Cũng lưu ýthêm:nước chính là dung dich Èm, trước khi chà mực lên khuôn in cần phải chà
Èm trước Để khắc phục nhược điểm này người ta đã tạo ra bản in op-xet khô.Với công nghệ mới này thì khó khăn trong việc điều chỉnh cân bằng mực nướckhông còn Tuy nhiên công việc chế tạo bản in op-xet khô lại rất phức tạp
Một đặc điểm quan trọng của in op-xet là phương pháp in gián tiếp Trướchết, để có được mực trên tờ in thì mực phải chà lên bản in, từ bản in mực sẽđược truyền sang tấm cao su op-xet và từ tấm cao su op-xet mực truyền sanggiấy in Nhờ đặc điểm này mà phạm vi định lượng giấy in op-xet được mở rộnghơn Nó có thể in giấy có định lượng rất nhỏ Đồng thời bản in tiếp xúc với cao
su, không phải tiếp xúc với lô sắt - lô Ðp in do đó độ bền sẽ cao hơn, Ýt bị biếndạng Không những thế mà lô Ðp in cũng được bảo đảm có độ bền cao hơn khó
bị biến dang cơ học hơn, nhờ đó mà tốc độ in op-xet còng cao hơn rất nhiều cácphương pháp in khác, từ đó nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, cũng chínhđặc điểm này cũng tạo lên một vài hạn chế Do phải qua líp cao su trung gian lênlượng mực được truyên sang giấy là rất Ýt, độ dày líp mực nhỏ, nếu muốn độdày líp mực tăng lên để tăng độ đậm của chữ, hình ảnh trên Ên phẩm thì khôngthể vượt qua giới hạn Nếu vượt qua giới hạn này líp mực sẽ nhoè, bẹt sang cảphần trắng, do đó sẽ hiện tượng bít t'ram xẩy ra, chính vì vậy mà phục chế cácbản Ên phẩm màu trong in op-xet cũng không đạt được kết quả cao chính xácnhư in lâm, in cao
Cũng thấy rằng trong công nghệ chế tạo khuôn in cho in op-xet thì hiện nay
đã đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều so với chế tao khuôn in lõm và khuôn
in cao Nhờ vào ứng dụng các tính năng của máy tính, các thành tựu về tin học
mà việc chế tạo khuôn in op-xet rất nhanh chóng mà chất lượng vẫn đảm bảo.Cần phải nói thêm rằng công nghệ in op-xet là một công nghệ rất nhạy cảm với
sự phát triển của khoa học, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ in Nó dễ dàng áp
Trang 13dụng những thành tựu của công nghệ này, nhờ đó nó càng được phát triển mạnh
mẽ và rất phù hợp cho việc in tạp chí, các báo hàng ngày và các loại Ên phẩm cóthể trên máy in cuôn, đòi hỏi tốc độ nhanh
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ IN OFFSET
Cả quá trình in có thể chia thành 3 giai đoạn, 3 khâu chính:
Trang 14II.1.a) Khách hàng :
Khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu để xúc tiến cho quá trình sảnxuất in được thực hiện Nhà in có thể nhận được từ khách hàng một bản mẫuhoàn chỉnh, hoặc cũng có thể chỉ là một ý tưởng Khi khách hàng chỉ đưa ra ýtưởng thì nhà in sẽ phải thực hiện bước tạo mẫu Nhưng nếu khách hàng đã thiết
kế trước và đưa ra bản mẫu hoàn chỉnh thì nhà in không phải tạo mẫu mà đi vàothực hiện luôn khuôn chế bản
II.1.b) Tạo mẫu
Việc tạo mẫu có thể thực hiện trên máy vi tính hoặc do người hoạ sĩ vẽ,thiết kế Cả hai phương pháp thực hiện sao cho tạo được bản mẫu đúng yêu cầucủa khách hàng Cuối cùng bản thiết kế đã được sự chấp nhận của khách hàngđược đem đi chế bản
II.1.c)Sắp chữ điện tử, chụp quang cơ, tách màu điện tử
Tuỳ thuộc loại mẫu để tiến hành sắp chữ vi tính, phân màu điện tư hayquang cơ
Trang 15Hiện nay ở một số nhà in đã không còn sử dụng phương pháp chụp quang
cơ Tuy nhiên chụp quang cơ rất thuận lợi cho việc phục chế bản mẫu nét Táchmàu điện tử sẽ cho phục chế một cách tốt nhất các bản mẫu tầng thứ Với cáctrang chữ, các chữ cần phải sắp chữ điện tử: chúng được đánh trên bàn phím máytính rồi được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng, sau đó được in ra giấy can,với chụp quang cơ, tách màu điện tử thì các hình ảnh trên mẫu được thể hiện ratrên bàn phím
II.1.d) Bình bản
Ở khâu này đòi hỏi tỉ mỉ, cẩn trọng của người thợ bình nếu không dễ dẫntới sai háng, nhầm lẫn Trong khâu này người thợ bình sẽ dùa vào maket để sắpxếp các hình ảnh, các chữ sao cho đúng bản mẫu
II.1.e) Khâu kiểm tra
Đây là khâu rất quan trọng, bởi càng sai háng ở các giai đoạn đầu của quytrình công nghệ in thì hâụ quả không lớn nếu không phát hiện kịp thời Với sựsai háng ở khâu bình bản sẽ dẫn đến sự sai háng toàn bộ ở các bước công nghệsau, không chỉ gây thiệt hại lớn về kinh tế, mà cả về nhiều mặt khác: như uy tín
là một điều quan trọng Do vậy trước khi đem phơi bản, bản bình phải đượckiểm tra kĩ lưỡng
II.1.g) Phơi bản
Bản bình sau khi kiểm tra sẽ được đem phơi Mục đích của phơi bản:truyền hình ảnh, chữ từ bản bình sang bản in nhờ quá trình chiếu sáng Trongphơi bản căn cứ vào bản mẫu phơi để có thời gian phơi thích hợp Hiện nay, đaphần các nhà in sử dụng bản PS tráng sẵn, loại này dễ phơi, quy trình phơi đơngiản, nhanh nên rất được thịnh hành Trong quy trình phơi, nguồn sáng phơithường là đèn halogen có bước sóng ánh sáng trong vùng tím Tờ mẫu phơi đượcđặt trên bản PS xuôi chiều (có thể đọc được) sau đó đặt lên bàn phơi, bộ phậncủa máy phơi hoạt động sẽ giữ chặt bản phơi, hót chân không sau đó máy hoạtđộng, thực hiện chiếu sáng khi đủ thời gian đã cài đặt trước đèn phơi tự độngtắt Bản phơi được đem đi hiện Khi phơi phải chú ý thời gian phơi cho đúng, đủ
Trang 16theo loại bài mẫu, loại tài liệu Việc phơi thiếu hoặc thừa thời gian sẽ gây ra hậuquả xấu.
II.1.i) Hiện bản
Muốn có được bản in, in được thì sau quá trình phơi bản sẽ được đem đihiện hình Trước tiên pha dung dịch hiện với nồng độ thích hợp rồi cho bản vàohiện Cần phải hiện sao cho dung dịch hiện chạy đều trên bề mặt bản khi đủ thờigian, cho bản ra rửa lại bằng nước, kiểm tra chất lượng bản, tránh cho bản khỏi
bị biến dạng cơ học, tránh cho bản không bị oxy hoá của môi trường
II.2 Quá trình in offset
Quá trình in là cả là một quá trình phức tạp Đặc biệt trong quá trình này việcchuẩn bị các công việc, chuẩn bị máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu là rất quantrọng Việc chuẩn bị trước khi in cần phải thực hiện một cách nghiêm túc, cẩnthận Việc chẩn bị càng tốt sẽ càng thuận lơi cho quá trình in sản lượng
Có thể tóm tắt quá trình in op-xet bằng kết quả sau:
=======================================================
Trang 16
-Lªn khu«nChuÈn bÞ
Trang 17II.2.a) Chuẩn bị
Như đã nói khâu chuẩn bị rất quan trọng Việc chuẩn bị ở đây bao gồm:
a1 Chuẩn bị khuôn in: nhận khuôn in, kiểm tra chất lượng khuôn in, lắp
khuôn lên máy
a2 Chuẩn bị máy : kiểm tra các bộ phận của máy, cần thiết phải tra dầu
mỡ Cần phải làm sao trong quá trình in máy không xảy ra sự cố
a3 Chuẩn bị cao su: chuẩn bị các loại cao su phù hợp, lấy đúng kích thước
cần và căng bọc trên ống op-xet Cần thiết phải đệm lót sao cho phù hợp
a4 Chuẩn bị giấy in: pha cắt giấy in theo đúng khuôn khổ tất nhiên là phải
chọn đúng loại giấy in Tiếp đó dỗ cho giấy tơi, bằng và đưa lên bàn chứa giấy.Cần lưu ý khâu khí hậu hoá giấy trước khi cho vào in
a5 Chuẩn bị mực in: chọn đúng màu, đúng bộ mưc Cần thiết phải pha chế
để có được tính chất cần thiết của mực phù hợp nhất vơí giấy và máy in
a6.Chuẩn bị một số dụng cụ cần thiết cho quá trình in: Các dụng cụ tháo
lắp, lau rửa
II.2.b) Lên khuôn
khuôn sau khi lắp lên ống bản phải lau sạch, tránh để bản bẩn sễ gây bẩn ở
tờ in và rất nhiều hậu quả khác
II.2.c) Lấy tay kê:
Trang 18Cung như việc điều chỉnh áp lực, lấy tay kê sao cho đúng, phù hợp vớikhuôn khổ giấy Việc điều chỉnh áp lực phải đưa ra một áp lực phù hợp nhất.
II.2.d) In thử:
In thử là cần thiết Trong khi in thử phải kiểm tra tê in để xem nhưng saiháng, nhưng yếu tố chưa đạt yêu cầu để chỉnh sửa các bộ phận, các yếu tố tươngứng nhằm đạt được tờ in có chất lượng cao đúng tiêu chuẩn thì đem kí bòng đồngthời cần duy trì chế độ làm việc của máy đã cho tê in đạt tiêu chuẩn
II.2.e) In sản lượng
Sau khi tê in thử được kí bòng sẽ tiến hành in sản lượng Trong quá trình insản lượng phải thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng tờ in để có sự điềuchỉnh kịp thời, sao cho chế độ làm việc của máy ổn định đồng thời tạo ra các tờ
in đồng đều
II.2.g) Kiểm tra chất lượng
Việc kiểm tra nhằm loại bỏ tờ in kém chất lượng
II.2.h) In xong hoàn chỉnh cần lau rửa máy sau đó tháo khuôn, lau chùi và trả lại phân xưởng chế bản.
Nói chung trong quá trình in op-xet cần phải lùa chọn quy trình công nghệtối ưu nhất, phù hợp nhất Việc thực hiện các bước công nghệ cũng cần nhạycảm, phù với điều kiện trang thiết bị, nguyên vật liệu và với chính cơ sở inkhông thể áp dụng máy móc
II.3 Khâu gia công Ên phẩm
Đối với từng loại tài liệu mà sẽ có các bước công nghệ gia công khác nhau.Một số sản phẩm có thể sản xuất theo một dây chuyên khép kín từ khâu in đếnđóng gói sản phẩm Khi đó khâu gia công Ên phẩm cũng không còn ở đây ta xétcác Ên phẩm vẫn phải đòi hỏi sự gia công
Ên phẩm cần gia công được chia thành 2 loại chính:
- Sách bìa cứng và sách bìa mềm
II.3.a)Quy trình công nghệ gia công sách bìa mềm
Trang 20
a1) Nhận tờ in
Việc nhận tờ in từ phân xưởng in phải được thực hiện do một người thợ cótay nghề Sau đó, tờ in lại phải được kiểm tra loại bỏ những tờ in sai háng Ngườinhận tờ in phải đếm số lượng và dỗ cho bằng phẳng
a.2) Pha cắt tờ in
Không phải tở in nào cũng phải pha cắt việc tờ in có phải pha cắt không làphụ thuộc vào nguyên tắc dàn khuôn và khuôn khổ tờ in Tê in nó trở nó có thểpha cắt hoặc không Tê in nó trở khuôn khác nhất định phải pha cắt,khi pha phảiđảm bảo chất lượng Việc pha cắt tờ in thường được thực hiên trên máy dao mộtmặt
a3) Gấp tờ in
Khâu này nhằm biến tờ in thành một tay sách Gấp tay sách có thể thựchiện bằng máy gấp hoặc phương pháp gấp thủ công Có rất nhiều cách gấp khácnhau nhưng người ta xếp thành 3 loại chính
Gấp vuông góc : các vạch gấp vuông góc với nhau Cụ thể cứ 2 vạch liêntiếp vuông góc với nhau
Gấp song song: các vạch gấp song song với nhau
Trang 21Gấp kiêu hỗn hợp: kiêu gấp này là kiểu gấp tổng hợp cả 2 kiểu gấp trên:-với kiểu gấp song song được thực hiên trên cụm gấp tói;
-với kiểu gấp vuông góc được thực hiên trên cụm gấp dao
-kiểu gấp hỗn hợp được thực hiên trên loại máy gấp có sự bố trí thích hợpgiữa các cụm gấp dao và gấp tói
a4) Dán các tờ dời lên các tay sách
chỉ với một số tay sách là cần dán tờ rời, đó là các tờ lẻ 2 trang, hoặc tranhảnh minh hoạ việc dán tờ rời có thể thực hiên bằng 2 phương pháp, thủ cônghoặc bằng máy
a5) Bắt sách
Nhắm sắp xếp các tay sách theo thứ tự số trang và thành ruột sách hoànchỉnh Có 2 phương pháp bắt sách:
-phương pháp thủ công năng suất thấp
-phương pháp sử dụng máy bắt cho năng suất cao
a6)Soạn sè:
Nhằm kiểm tra các tay sách đã sắp xếp đúng thứ tự chưa Đồng thời kiểmtra cả những sai xót chưa phát hiện ở khâu trước, để loại bỏ sản phẩm không đạtchất lượng theo yêu cầu
a7)Ðp các tay sách
Việc Ðp các tay sách nhằm tạo độ cứng cho ruột sách, độ bền chắc chắncho quyển sách sau này
Ðp ruột sách được thực hiện trên máy Ðp.TiÕp đó từ bìa đã chuẩn bị trước,
ta tiến hành vào bìa.Thông thường với sách bìa mềm thì việc vào bìa được thựchiện trên loại máy vào bìa mà ruột sau khi chà keo sẽ được bọc bìa
Sách sau khi vào bìa sẽ được mang đi xén ba mặt trên máy dao ba mặt Saukhi xén ta đã có sách bìa mềm hoàn chỉnh Việc còn lại là ta kiểm tra sản phẩmlần nữa sau đó đóng gói giao hàng
Trang 22II.3.b Gia công sách bìa cứng
Quy trình công nghệ gia công sách bìa cứng có phức tạp hơn sách bìa mềm.Song khâu gia công ruột sách bìa cứng hoàn toàn giống gia công sách bìa mềm song cũng có một số điểm khác nhau
b1) Gia công ruột
Do gia công ruột sách bìa cứng giống sách bìa mềm nên ở đây chỉ nêu cácđiểm khác: ruột sách sau khi Ðp sẽ được đem khâu Có thể ruột được khâu bằngchỉ hoặc dán không cần khâu.Tiếp đó tiến hành xén 3 mặt cho ruột.Ruột đã xénchờ vào bìa
b2) Gia công bìa
Bìa được pha cắt cho đúng khuôn khổ, kích thước sau đó được đem đi ghépbìa Việc ghép bìa có thể làm thủ công hoặc bằng máy Sau đó bìa được sấy khô
và mang đi trang trí theo ý thích của khách hàng Việc trang trí bìa đòi hỏi tính
mỹ thuật cao Có thể trang trí bìa đơn thuần bằng cách in thông thường, nhưngcũng có mạ bìa bằng thủ công hoặc bằng máy Thường thì bìa được mạ vàng,bạc, hoặc một số kim loại khác Cũng có thể trang trí bằng cách Ðp in chìm hoặcnổi
Trang 23ChươngII MỘT SỐ NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH SỬ DỤNG TRONG IN OFFSET
a1) Định lượng: là khối lượng giấy trong một đơn vị diện tích giấy Định
lượng giấy phụ thuộc vào quá trình sản xuất giấy Giấy thường có định lượng từ
30 - 250g/m2 Trong ngành in op-xet thường giấy có định lượng 40 - 100g/m.Với giấy cacton thì có định lượng lớn hơn
Khi cần xác định định lượng giấy cần xác định ở điều kiện môi trườngchuẩn ,quy định
So với các công nghệ in khác, in op-xet in được trên loại giấy có địnhlượng nhỏ hơn
a2) Độ dầy:
Giấy in thường có độ giấy 0,04 - 0,25mm
Giấy carton có độ dấy 0,25 - 0,3mm
Độ dày được đo bằng thước kỹ thuật ( theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3652: 2000) Đo độ dày giấy cũng phải được tiến hành ở điều kiện chuẩn đã quyđịnh
a3) Tỉ trọng giấy (g/m)
Trang 24Tỉ trọng thể hiên khả năng hót mực của giấy nó thể hiện độ xốp , độ tro củagiấy Muốn xác định tỉ trọng giấy phải biết được tỉ trọng của xenlulo trong giấy,hàm lượng chất độn.
Hàm lượng chất độn trong giấy cho biết độ tro của giấy Muốn xác định độtro của giấy tiến hành đốt giấy ở nhiệt độ cao
Khả năng thấm hót của giấy có thể xác định bằng phương pháp thấm hót
Hg như sau : dùng áp lực lớn hơn bình thường để Ðp Hg chui theo mao quảngiấy rồi cân lên, khi đó ta đo được hàm lượng Hg thấm vào giấy do áp lực
I.1.b) Tính chất bề mặt
b1) Độ nhẵn phẳng :
Giấy có độ nhẵn phẳng càng cao thì khả năng bắt mực càng đều đặn Trongcông nghệ in op-xet, nhờ tấm cao su op-xet đàn hôi nên khắc phục được phầnnào tính không nhẵn phẳng của giấy, do đó in op-xet không đòi hỏi độ nhẵnphẳng cao nhù các phương pháp in khác
Với các loại tài liệu mà trên đó các bài mẫu có đường nét mảnh thì sẽ đòihỏi giấy phải có độ nhẵn phẳng cao hơn, đường nét càng mảnh độ nhẵn phẳngcàng phải cao
Độ nhẵn phẳng của giấy được đo bằng máy đo dùng khí nén bekk (theoTCVN 2000) Độ nhẵn bekk là thời gian tính bằng giây(s) để một lượng khôngkhi đi qua giữa bề mặt của mẫu giấy thử và bề mặt của tấm thuỷ tinh hình tròntrong một điều kiện nhất định
Ví dô: t = 20 50 (s) : giấy báo
t = 50 150 (s) loại giấy báo có độ nhẵn cao
Trang 25Giấy in cần có độ bền bề mặt để không sinh ra bụi giấy.Độ bền bề mặtkhông bảo đảm, bụi giấy sinh ra sẽ bám lên bản in, bản cao su, vào mực, vàodung dịch Èm sẽ gây rất nhiều hậu quả xấu đến chất lượng in
Để hạn chế bụi, trong quá trình sản xuất giấy người ta ra keo cho giấy bằngnhựa thông hoặc keo hồ tổng hợp
Xác định khả năng tạo bụi giấy theo TCVN 1868-76
I.1.c) Tính quang học của giấy
c1) Độ trắng của giấy
Giấy in rất cần có độ trắng Độ trắng càng cao giấy in càng thể hiện được
sự tương phản của hình ảnh trên giấy càng cao
Cách đo độ trắng của giấy; dùng máy đo độ trắng khi muốn đo độ trắngcủa một loại giấy nào đó, người ta dùng máy đo độ trắng của mẫu chuẩn, rồi đo
độ trắng của giấy đó Lúc này, độ trắng của giấy là tỉ số giữa độ trằng của giấy
đã đo trên máy và độ trắng của mẫu chuẩn nhân với 100%
-mẫu giấy 1 đo được độ trắng là a
-mẫu giấy 2 đo được độ trắng là b
-khi đó độ trăng giấy 2 là : b
100%
aTuy nhiên thực tế vẫn phải sử dụng những loại giấy không có độ trắng bảođảm, khi đó chất lượng tờ in sẽ kém đi rất nhiều
Trang 26Đé đục cuả giấy được xác định tỉ lệ: R0 (%)
R R
Trong đó:+ R0 là hệ số phản xạ ánh sáng của một tờ giấy
+ R là hệ số phản xạ ánh sáng đặc trưng của loại giấy đó
Hệ số đặc trưng của một loại giấy là hệ số phản xạ của một líp giấy đó, có
độ dày sao cho bảo đảm tính mờ đục, nghĩa là, nếu ta tăng tôc độ dày của lípgiấy đó lên thì độ phản xạ vẫn không đổi
I.1.d) Tính chất cơ học của giấy :
d1)Độ bền gấp:
Đây là tính chất quan trọng của giấy Nó ảnh hưởng lớn tới quá trình in xet và càng ảnh hưởng lớn tới quá trình gia công sản phẩm Tính chất cơ học baogồm các tính chất sau:
op-Trong quá trình in, quá trình gia công ,giấy thường xuyên chịu gấp do đó
nó cần có độ bền gấp bảo đảm Để xác định độ bền gấp người ta căn cứ vào sốlần gấp kép mẫu thử cho đến khi mẫu bị đứt, khi đó độ bền gấp sẽ là logarit sốlần gấp kép đó
Ở đây gấp kép bao gồm một lần gấp đi và một lần gấp lại Việc gấp phảibảo đảm đường gấp luôn là một đường thẳng.Việc xác định độ bền gấp phải thựchiện ở điều kiện chuẩn ( t= 18 200c ; w=55 65%)
d2) Độ bền kéo:
Trong quá trình sản xuất in, giấy in cũng thường xuyên chịu các lực kéo.Nếu giấy có đủ độ bền kéo thì góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất nhanh hơn,chất lượng tờ in bảo đảm Độ bền kéo thể hiện khả năng chống rách khi giấychịu các lực cơ học
Trang 27Giấy có độ bền xé càng cao thì càng tốt
I.1.e) Độ Èm của giấy
Độ Èm của giấy có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình in Độ Èm của giấychịu ảnh hưởng rất lớn từ độ âm môi trường xung quanh (không khí) khi khôngkhí có độ Èm cao thì làm cho giấy có độ Èm cao, giấy sẽ giãn khi độ Èm khôngkhi thấp, độ Èm giấy cũng nhỏ, giấy bị co lại Cả 2 hiện tượng này đều ảnhhưởng xấu đến chất lượng in Độ Èm tốt nhất lên có là 6065% với nhiệt độ từ18-220c khi đó lượng Èm trong giấy từ 6- 6,5% đây là lượng Èm bảo đảm nhấtcho giấy không bị biến dạng
I.1.f) Độ pH của giấy
Giấy in op-xet thường có độ pH 5 với pH 7 thì mực in sẽ khô màkhông chịu ảnh hưởng của giấy Giấy có độ pH nhỏ sẽ tác dụng với các muốikim loại trong mực do đó ảnh hưởng đến tốc độ khô của mực
I.2 Nguyên vật liệu sản xuất giấy
Giấy được sản xuất từ bột giấy Bột giấy được sản xuất từ loại gỗ có chứathành phần xenlulozơ cao như: tre, nứa, rơm,rạ,bông ,bã mía cũng có thể tậndụng loại nguyên vật liệu đã qua sử dụng giấy vụn, vải Gỗ có hàm lượngxenlulo cao thì có thể có tới 50% là xenlulo Thông thường tỉ lệ này là 20-40%
Vì vậy nguyên vật liệu chính sản xuất giấy là thực vật
Ngoài ra để tạo cho giấy có những tính chất theo ý muốn , người ta sẽ chothêm chất độn, chất phụ gia một chất quan trọng để sản xuất giấy cũng cấn phải
kể đến chất liên kết Thường người ta sử dụng chất liên kết là nhựa thông Côngthức hoá học của nhựa thông C19H29COOH
C19H29COOH + NaOH C19H29COONa + H20
(hoặc Na2C03)trong môi trường có Al2S04 thì C19H29COONa sẽ tạo thành keo và kết dínhcác sợi xenlulo lại với nhau
Một số phụ gia thường sử dụng: chất tạo màu azo,diazo(N=N), poliazo
Trang 28Để tăng độ trắng của giấy thường sử dụng các oxít kim loại: BaSO4,CaSO4, ZnO, cao lanh
Với giấy phấn laị cần có líp phủ phấn Líp này bao gồm các oxít kim loạităng độ trắng và keo
a.2) Độ phân tán cao:
Pigment có độ mịn độ phân tán rất cao Pigment càng có kích thước nhỏ thì
độ mịn càng cao Khi độ mịn của mực càng cao thì cường độ màu, độ bóng củamực cũng cao lên Pigment tồn tại ở 2 dạng: dạng hạt và dạng huyền phù Dạnghuyền phù có độ mịn cao hơn dạng hạt Nhìn chung Pigment càng mịn càng tốt
a.3) Độ phủ, độ đục của mực in:
Độ phủ, độ đục của mực in phụ thuộc vào chỉ số khúc xạ của pigment vàchất liên kết
-gọi chỉ số khúc xạ của pigment là Np
-chỉ sè khúc xạ của chất liên kết là Nlk
Trang 29-khi đó n=/np-nlk/ sẽ quyết định độ phủ độ đục của mực
n 0 mực càng trong
n càng lớn mực càng đục
a.4)Khả năng thấm hót dầu của pigment:
pigment có khả năng thấm hót dầu khả năng này có giới hạn, nếu vượt quágiới hạn sẽ làm giảm lượng pigment trong mực Nếu pigment thấm hót dầu kém
sẽ làm tính lưu biến của mực giảm, mực khó đánh trên máng mực và khó bámdính trên vật liệu in
II.1.b) Phân loại pigment:
Gồm 2 loại chính:
b.1) Pigment vô cơ: đó là các muối kim loại hoặc oxít kim loại hydroxit
kim loại: ZnO, Ti2O, PbCrO4, PbSO4, BaSO4, Al(OH)3 Pigment vô cơ có kíchthước lớn, màu sắc kém trong sáng hơn so với pigment hữu cơ nên nó chủ yếu sửdụng làm chất độn
b.2) Pigment hữu cơ: là các hợp chất hữu cơ màu không tan và lắc Pigment
Loại này có kích thước nhỏ, màu trong sáng nên có xu hướng được sử dụngrộng rãi hơn pigment vô cơ
Hiện nay nước ta chưa sản xuất được pigment nên phải nhập từ nước ngoài
II.2.Chất liên kết:
Chất này có vai trò liên kết các hạt pigment với nhau, và với nền vật liệu in
Nó tạo cho mực có khả năng dàn thành màng mỏng
Chất liên kết có 2 thành phần
II.2.a) Chất tạo màng:
Để tạo nên màng mực chắc chắn, có màu sắc trên vật liệu in thực chất nó làcác loại dầu: dầu lanh , dầu bông, dầu chẩu, hướng dương hay các loại nhựa:nhựa đường, nhựa thông, nhựa tổng hợp
Trang 30Trong in tờ rời người ta chủ yếu dùng dầu lanh còn in cuôn sử dụng dầukhoáng.
II.2.b) Dung môi :
Có tác dụng hoà tan chất tạo màng Dung môi thường có khả năng bay hơi
để sau khi hoà tan chất tạo màng, in mực lên giấy nó sẽ bay hơi đi
Dung môi được chia thành 3 loại theo tốc độ bay hơi:
-loại bay hơi nhanh benzen axeton , etylaxetat
-loại bay hơi trung bình: cồn, butylaxetat
-loại không bay hơi: dầu thực vật, dầu hoả
II.3.Chất phô gia:
Để tạo cho mực tính chất cần thiết, người ta thường cho vào mực nhữngchất phụ gia
II.3.a) Chất làm nhanh khô:
Đó là các muối của các kim loại :
Co, Mn, Gr, Ni, Pb, Fe, Cu, Al, Ca ,Ba
chiều mòi tên cho biết chiều tăng tích cực của các muối kim loại
Hàm lượng chất độn cao thì khả năng khô càng nhanh Song cần phải giữcho hàm lượng này phải < 20% Vượt qua tỉ lệ này sẽ ảnh hưởng đến tính chấtkhác của mực
II.3.b) Chất độn:
Chất độn cho vào mực làm thay đổi tính trong đục của mực và giảm giáthành sản phẩm:
-cần tăng độ đục sẽ cho N2O, ZnO
-cần tăng độ trong thì cho Al(OH)3 hay Al(OH)3.3H20
-ngoài ra có thể cho thêm các hạt màu đen hoặc màu tím, làm tăng độ sắcnét cho mực
II.3.c) Dầu in:
Trang 31Được cho vào mực để giảm độ nhít của mực, mực loãng hơn, tăng độnhuần nhuyễn, mềm mại hơn, linh động hơn đồng thời làm tăng độ sáng,bóng Dầu in ở đây là dầu lanh, dầu mỏ, dầu oliu
II.3.d) Mì in:
Nhằm giảm độ dính của mực tạo mực có độ dính vừa phải Bởi nếu mực có
độ dính cao thì trong quá trình in sẽ gây hiện tượng rút xơ mặt giấy Mỡ in cókhả năng làm giảm độ đanh cứng của màng mực khi khô, tạo cho mực in sựmềm mại nhuần nhuyễn
Bản chất mỡ in là các loại dầu oliu đã tẩy sạch tạp chất và bay hơi hết nước II.3.e) Véc- ni bóng: Nhằm chủ yếu tăng độ bóng cho mực
Trang 32Độ trong đục của mực phải phù hợp Đặc biệt trong in chồng màu phải chúý: màu mực in phải trong hơn màu mực in trước đó
II.4.b) Độ bền màu mực
Độ bền màu của một Ên phẩm gồm cả độ bền màu mực.Mực không có độbền màu sẽ nhanh đổi màu,điều này tất nhiên ảnh hưởng xấu đến chất lượng tờin
Độ bền của mực bao gồm độ bền với ánh sáng,với nước, với hoá chất sửdụng trong quá trình in Mực in phải thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng trongquá trình sản xuất in lẫn quá trình sử dụng Ên phẩn sau này Do đó cần phải bếnmàu với ánh sáng
Trong quá trình in mực in còn phải tiếp xúc với nước, với các hoá chất.Nếu
nó không biến màu với các yếu tố này thì màu sắc, sắc thái màu sẽ bị thay đổi.Khi đó để in được màu sắc trên sản phẩm theo ý muốn là một điều rất khókhăn,không những vậy sự không bền màu đối với nước, với hoá chất còn có thểgây ra bẩn màng trong quá trình in sau này
II.4.c) Tính chất cơ học của mực:
c1) Tính xúc biến:
Đó là tính chất; khi khuấy thì mực loãng ra còn khi để yên thì mực đặc.Mực có tính xúc biến cao sẽ có hàm lượng pigment lớn Mực đặc lên có tínhbám dính cao song sẽ khó trượt trên các lỗ máng
c2) Tính cao su hoá.
Đó là sự tạo màng rắn không tan khi khuấy mực.Hiện tượng cao su hoámực xảy ra do sù polime hoá hoặc oxi hoá chất liên kết do nhiệt độ, độ Èm cao,cũng có thể do phản ứng hoá học giữa pigment và chất liên kết ở nhiệt độ, độ Èmcao
c3) Tính đàn hồi :
Thể hiên độ dẻo dai, độ bền của màng mực khi chịu lực tác dụng cơ học.Tính đàn hồi của mực phụ thuộc vào phân tử lượng của các thành phần trong
Trang 33mực Đặc biệt phân tử lượng của chất tạo màng trong thành phần chất liên kếtcàng cao thì tính đàn hồi của mực càng tốt, mực càng dẻo dai, màng mực càngbền vững.
c4) Tính dính của mực:
Trong công nghệ in op-xet, in op-xet tờ rời sẽ cần loại mực có độ dính caohơn in op-xet cuộn Khi in với tốc độ cao thì cũng cần loại mực có độ dính nhỏhơn khi in tốc độ thấp Độ dính của mực do chất tạo màng quyết định Mực inphải có độ dính để nó có thể bám dính lên bề mặt vật liệu in đồng thời tạo chomực tính bền vững, không bị rạn nứt Trong mực có 2 loại lực liên kết:
Lực cộng kết là lực giữa các phân tử trong thành phần của mực
Lực hấp kết (lực dính) là lực giữa các phân tử của mực với phân tử mặt tiếpxóc
Độ dính của mực phụ thuộc rất lớn vào bề mặt vật liệu in Bề mặt đó càngnhám, càng xốp thì mực bám dính càng chắc và ngược lại
-Bản in lưới (in lụa)
Hay phân loại theo tính chất bản, tính chât màng cảm quang khi đó ta có:-Bản in màng cảm quang cô cứng
-Bản in màng cảm quang phân huỷ
Trang 34Phân loại theo đế bản khi đó ta lại có:
-Bản in có đế là polime: PE, PAD
-Bản in có đế băng kim loại: Al, Zn, Fe, Cr
Trong loại bản in đế kim loại, lại có thể phân thành bản đơn kim loại (Al,Zn) và bản đa kim loại(Cu, Cr, Fe, )
Hiện nay các cơ sở in thì chủ yếu dựng bản đơn kim loại, có màng cảmquang có tính chất phân huỷ
Ngoài ra cũng có thể phân loại bản in thành bản tráng sẵn và bản tái sinh Với giới hạn của đề tài chỉ xin giới thiệu qua như sau:
III.1 Bản in offset đơn kim loại:
III.1.a) Cấu tạo:
Gồm 2 líp :
- Líp đế bằng kim loại mà phổ biến là Al hoặc Zn
- Líp màng cảm quang trong líp màng cảm quang bao gồm
Bản in đế Zn hiện nay còng Ýt sử dụng bởi nó không cho chất lượng tốtnhư bản đế Al Trong quá trình gia công bề mặt bằng phương pháp mài tạo hạtbản Zn có các nhược điểm:
- Độ nhám tạo hạt không đồng đều trên bề mặt, hạt thô Màng cảmquang phủ trên đó phải dày
Trang 35- Khi chiếu sáng, những hình ảnh giàu tầng thứ, những nét chữ tinh
Trong khi đó bản Al lại có ưu điểm sau:
- Nhôm có cấu tạo tinh thể đồng đều, nhẹ nên khi tạo bản bề mặtbản mịn, đồng đều
- Nhôm có độ cứng, độ bền tạo cho bản in có độ bền cao, sản lượng
in lớn
- Bản có thể truyên được các hình ảnh giàu tầng thứ,hình nét, ảnhtinh tế với điểm t’ram mịn hơn
- Lượng Èm cần Ýt hơn khoảng 50% so với bản Zn nên sản phẩm
có cường độ màu, độ bóng cao Tất cả các ưu điểm trên phần lớn dùa vàođặc điểm: Al có ái lực lớn với O2 không khí do đó trên bề mặt bản đếnhôm là líp oxit nhôm( Al2O3 ) bảo vệ líp này rât bền, cứng không có kherạn nứt
III.1.b) Phương pháp mài tạo hạt:
b.1) Phương pháp cơ học:
+ Phương pháp tạo hạt bằng bi, cát mài
Bản in được nẹp kặp trong khung khay mài, trên bề mặt trải một líp bi sứ
có đường kính 18 đến 22 mm.Khi hoạt động máy, rắc cát mài và rẩy nước
Trang 36Với phương pháp này thì bản in có líp hạt thô, đôi khi bề mặt bị lì, độ nhámkhông đều Khi in độ Èm cần lớn nên dễ gây hiên tượng nhò tương hoá làm vángbẩn bản in Bản in dễ bị xây xước, lồi lõm, tiếng ồn khi mài bản rất lớn Hiệnnay các nhà in không còn sử dụng phương pháp này.
+ Phương pháp tạo hạt bằng trải khô, chải ướt: phương pháp này cho bảnchất lượng cao hơn, hạt mịn hơn, đều hơn, do đó màng cảm quang bám dính tốthơn, việc cấp Èm, truyền tầng thứ được nâng cao Trong phương pháp này :Băng nhôm chạy qua một bàn chải thép quay tròn.Khi chải ướt thì sử dụng bànchải chất dẻo và dung dịch mài dạng huyền phù
b.2) Phương pháp hóa học:
Ưu điểm của bản được gia công bề mặt phương pháp hoá học:
+ Cấu trúc hạt trên bề mặt đồng đều, mịn, phẳng, năng suất lao động cao.+ Màng cảm quang tráng phủ đều, bám chắc bề mặt bản
+ Có thể tạo được líp oxit nhôm trên bề mặt bản có độ dày mỏng tuỳ ý, có
Tính chất bề mặt 2 loại bản này là giống nhau: Cr là kim loại có tính chất
ưa nước, Cu là kim loại ưa dầu mực Về độ dầy thì bản hai líp mỏng hơn, nóthường dùng cho máy in báo giấy cuộn; bản 3 líp thì có thể dùng cho cả máy in
Trang 37- Với bản 2 líp: mạ Crôm (Cr ) trên trục thép đã mạ đồng (Cu) hoặcbản nhôm (Al) đã mạ kim loại.
- Ưu nhược điểm của bản kim loại nhiều líp:
+ Tính bền hoá học, bền cơ học tốt+ Độ bền in cao
Lưu ý: Khi mạ Cu ta sử dụng chất điện phân là dung dịch sun phát đồng;khi mạ Cr thì sử dụng dung dịch axit Crom
IV CAO SU OFFSET
Khác với các phương pháp in khác, phương pháp in op-xet là in gián tiếp:hình ảnh từ bản in được truyền sang tấm cao su op-xet, sau đó hình ảnh mớiđược truyền tới giấy in Qua đây có thể thấy, cao su op-xet có vai trò rất quantrọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tờ in Nói cách khác, trong côngnghệ in op-xet thì cao su op-xet là loại nguyên vật liệu đặc trưng riêng và rấtquan trọng
Trang 38IV.1 Cấu tạo của cao su offset
Hiện nay trên thị trường thế giới có 2 loại cao su op-xet:
- Loại chịu nén: ngoài líp cao su bề mặt,còn có líp cao su vi xốp chịu nén
Ở loại cao su này, nhờ líp vi xốp chịu nén mà vùng cao su sau vùng in nhanhchóng trở lại bình thường không có hiện tượng phồng Giữa líp cao su bề mặt vàcao su vi xốp là một líp vải, không khí tồn lưu giữa các líp này nhờ có líp cao su
vi xốp nên khi Ðp in không bị phồng Khi có lực Ðp in giữa trục ống bản và trụcống cao su, mặt cao su ở vùng Ðp in nhanh chóng bị giãn mỏng, khắc phục đượnhiện tượng phồng tụ ở vùng trước và sau vùng in ở loại cao su không chịu nén
- Loại cao su không chịu nén: nó không có líp cao su vi xốp , ngoài lípcao su bề mặt là các líp cao su phía trong và xen giữa chúng cũng là các líp vải
Do không có líp cao su vi xốp nên cao su thông thường này thường có hiệntượng phồng tụ trong quá trình in
IV.2 Yêu câu chất lượng kỹ thuật của cao su offset
- Líp cao su bề mặt phải nhẵn, mịn, đồng đều, không có vết xước,lõm, phồng Nó phải có tính đàn hồi tốt, Ýt bị trương với các dung môihữu cơ, các chất rửa, các loại phụ gia khác trong mực in
- Màu sắc của tấm cao su không ảnh hưởng đến tính chất kĩ thuật in
- Líp nhựa dán tiếp hợp giữa các líp phải gắn chắc vào các líp vải vàlíp cao su
- Độ dầy của tấm cao su phải đồng đều (cỡ khoảng 1,9mm) Sù sailệch cho phép : 0,03mm đến 0,08mm
- Độ giãn : cao su có độ giãn cao còng sẽ có độ nén cao , độ nén,giãn cao sẽ cho kết quả in tốt
- Độ cứng : được xác định theo đơn vị shore A Độ cứng cao su đạttiêu chuẩn là từ 70 đến 82 độ shore A
Trang 39PHẦN 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TỜ IN
Trong cả quá trình sản xuất in, chỉ nói đến giai đoạn cho sản phẩm là tờ inthì cũng đã có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng , mỗi yếu tố sẽ có 1 mức độ ảnh hưởngkhác nhau Không những thế giữa các yếu tố này cũng có sự ảnh hưởng lẫnnhau, nên việc khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố này đến chấtlượng tờ in, cũng như chỉ ra 1 cách rõ ràng tỉ mỉ sự ảnh hưởng của chúng đếnchất lượng tờ in là rất khó
Chương I
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CHẾ BẢN
I - SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TỜ MẪU PHƠI
Để có tờ in đạt chất lượng tốt thì ngay từ tờ mẫu phơi cũng phải đạt đượccác tiêu chuẩn về kỹ thuật, chất lượng như sau:
- Tất cả các hình ảnh, chữ phải nằm đúng vị trí theo maket
- Các chữ, hình ảnh đó đều nằm ngược gương với tờ in sau này (bìnhngược)
Trang 40- Các chữ, hình ảnh phải nằm trong vùng in cho phép của máy in in bảnđó.
- Các phần tử in phải có đủ độ đen cần thiết (D 3), các phần tử không
in (phần tử trắng) phải có độ trong suốt cần thiết (D 0,05)
- Các miếng giấy can, phim chứa hình ảnh, chữ không được chồng 2 hoặcnhiều líp lên nhau
- Các miếng băng dính không dán lên các phần tử in
- Màu sắc chữ, hình ảnh phải đúng với ma két
- Nếu in nhiều màu thì hình ảnh của các màu phải chồng khít lên nhau
- Màu mực in của các phim phải đúng
- Vị trí của các trang chữ, hình ảnh phải phù hợp với cách in, cách giacông tờ in sau này
- Trên tờ mẫu phơi phải có đủ các dấu chỉ dẫn phù hợp với từng loại sảnphẩm
- Tê mẫu phơi phải đảm bảo sạch, không có các phần tử, hình ảnh lạ
- Các miếng phim, giấy can phải dán chắc, phẳng, Ðp sát xuống tờ phơi(đế bình)
- Tê mẫu phơi phải có tính chất tái lập: từ 1 tờ mẫu phơi ta có thể phơiđược nhiều bản giống nhau tại những thời điểm khác nhau
Sù ảnh hưởng của tờ mẫu phơi đến chất lượng in chủ yếu là về kỹ thuậtbình bản để cho ra tờ mẫu phơi Lẽ tất nhiên các yếu tố: độ trong suốt của phim
ở những nơi không có hình ảnh, độ trong suốt của giấy can, độ trong suốt của đếbình cũng như độ đen của những phần tử mang hình ảnh trên phim, độ đen củachữ trên giấy can cũng ảnh hưởng đến chất lượng tờ in, Song trước khi bìnhbản, các yếu tố này đã được kiểm tra, chỉ khi chúng đạt được chỉ tiêu về chấtlượng và kĩ thuật mới đem bình Khi tờ mẫu phơi đạt được các tiêu chuẩn về kỹthuật, chất lượng như phần trên đã nếu thì sẽ góp phần cho tê in đạt chất lượng.Ngay cả khi tờ mẫu phơi mang đầy đủ, chính xác các thông tin thì chưa hẳn đã