Trong quá trình thực tập tại công ty em đã quyết định lựa chọn đề tài “Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và thông tinliên lạc đã kết nối những châu lục, khu vực, quốc gia, tổ chức, những con người lạigần nhau hơn bao giờ hết Điều này giúp cho một số quốc gia trở nên vô cùng phồnthịnh và phát triển Tuy nhiên, cũng đặt nhiều quốc gia vào tình trạng tụt hậu vàkhoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng Do đó, vấn đề lớn đặt ra cho các quốc gia làlàm thế nào để không bị tụt hậu, thích nghi được trong quá trình hội nhập? Để làmđược điều này thì việc vô cùng quan trọng là làm thế nào để các doanh nghiệp của họthích nghi được trong môi trường cạnh tranh
Khai thác hiệu quả nguồn lực con người sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trongcạnh tranh Do đó, một vấn đề lớn đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là làm thếnào để để có thể tìm ra những người có tài, có đức, yêu nghề, phù hợp với công việc
để có thể khai thác tối đa hiệu quả nguồn nhân lực? Thực tế cho thấy, nếu công táctuyển dụng nhân lực tốt thì có thể giải quyết được hiệu quả vấn đề trên Không nhữngthế hoạt động tuyển dụng tốt còn có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí… tăng hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam, mặc
dù là một công ty trẻ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp Nhưng trongquá trình hoạt động, Công ty liên tục đổi mới để thích ứng được với môi trường cạnhtranh trong nước Để có thể đứng vững trên thị trường, tiếp tục phát triển thì công tyrất cần đội ngũ nhân lực có chất lượng cao Do đó, công tác tuyển dụng ở công ty rấtđược chú trọng và đã đạt được những hiệu quả nhất định Tuy nhiên, bên cạnh đócũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế gây ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất của công ty như chưa thu hút được nhiều người lao động có chất lượng cao đếnvới công ty, quy trình tuyển chọn còn chưa hợp lý, gây khó khăn cho việc tuyển chọnngười tài…
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty và vai trò quan trọng của công táctuyển dụng Trong quá trình thực tập tại công ty em đã quyết định lựa chọn đề tài
“Công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, với mong muốn ứng dụng được những
kiến thức đã học vào thực tế và góp phần cùng với công ty đưa ra giải pháp cải thiệncông tác tuyển dụng, phục vụ tốt cho chiến lược, mục tiêu phát triển trong tương lai
Trang 22 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam
Tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế và đưa ra giải pháp cải thiện công táctuyển dụng tại công ty
3 Pha ̣m vi nghiên cứu
o Về đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng bao gồm: công tác tuyển mộ
và công tác tuyển chọn của công ty
o Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công nghiệp và Dân dụngViệt Nam
o Về thời gian: Giai đoa ̣n từ 2006 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích - tổng hợp, thống kê phân tích, so sánh
Tra cứu tài liê ̣u
Điều tra khảo sát:
Khảo sát, lấy thông tin từ phía những người quản lý trực tiếp.
Điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi:
o Đối tượng những lao động được tuyển vào công ty trong những năm
nghiên cứu từ 2006 đến nay
o Tổng số phiếu điều tra 30 phiếu
o Nội dung điều tra: phương pháp, nguồn tuyển mộ; mức độ phù hợp củangười lao động được tuyển với công việc mới
5 Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đàu và kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và
Công nghiệp Việt Nam
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây
dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng ta ̣i Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM (VINAMAC.,JSC)1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vinamac
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam được thành lậpvào ngày 31/10/2005, 5 năm qua với nhiều biến động kinh tế lớn, nhỏ trong và ngoàinước, công ty đã trở thành 1 trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực xâydựng dân dụng và công nghiệp của nước ta, là Công ty trẻ và có quy mô thuộc mứctrung bình trong số các công ty xây dựng Việt Nam hiện nay, công ty chuyên xây lắpcác công trình dân dụng, công nghiệp, thủy điện, bưu chính viễn thông, các côngtrình cấp thoát nước, cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa, kinhdoanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất,…
Quá trình hình thành và phát triển của công ty được khái quát qua 2 giai đoạn:
1.1.1.1 Giai đoạn khi mới hình thành: (2005-2007)
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Việt Nam được thànhlập vào ngày 31/10/2005 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh CTCP số
0103014417 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và đăng ký đổi lần 1ngày 26/05/2010 với mã số doanh nghiệp 0102060544 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp
Khi mới thành lập công ty có tất cả 257 cán bộ, công nhân viên Và công tychủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp Trong thời kỳnày mặc dù gặp nhiều khó khăn do mới thành lập nhưng công ty cũng gặp khá nhiềuthuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì lúc này nền kinh tế đang phát triểnkhá nóng và nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đang tăng lên rõ rệt Chỉ tính riêng năm
2007, công ty đã nhận được 8 hợp đồng xây dựng và sửa chữa nhà xưởng với tổnggiá trị hợp đồng lên tới trên 18 tỷ VNĐ
1.1.1.2 Giai đoạn phát triển: (2007-nay)
Trong quá trình hoạt động công ty luôn coi trọng và xác định chữ tín vớikhách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu Đến nay công ty đã tạo dựng được thương
Trang 4hiệu và uy tín của mình trên thị trường, được các khách hàng trong và ngoài nước tôntrọng đánh giá cao, đặt niềm tin cho để thiết lập quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định Tận dụng mọi thế mạnh của mìnhnhằm phấn đấu xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp kinh tế mạnh của đấtnước Với tốc độ tăng trưởng nhanh từ 20-25% trong những năm qua, giá trị sảnlượng, doanh thu, lợi nhuận, cũng như các khoản nộp ngân sách ngày càng tăng, đờisống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện
Thông tin chung về công ty như sau:
• Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệpViệt Nam
• Tên tiếng Anh: VIET NAM INDUSTRIAL AND CIVIL CONSTRUCTIONINVESTMENT JOIN-STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: VINAMAC.,JSC
• Địa chỉ: Nhà số 4A – Ngõ 28/76 – Đường Xuân La – Phường Xuân La–Quận Tây Hồ - TP Hà Nội
• Số điện thoại: 0437.951.983
• Fax: 0437.951.983
Địa điểm kinh doanh số 1: Tầng 1 - Lô 58 - Phường Dịch Vọng Hậu - Quận
Cầu Giấy – TP Hà Nội
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh tại Công ty
•Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa
•Mua bán, cho thuê, lắp đặt vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành xâydựng
•Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất, ngoại thất, sản xuất,mua bán, lắp đặt cấu kiện bê tông xây dựng
•Trang trí nội thất, ngoại thất công trình
•Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Trang 5•Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quyđịnh của pháp luật
1.1.2.2 Vốn, phạm vi hoạt động và năng lực cạnh tranh
1.1.2.2.1.Tổng vốn điều lệ của công ty là 40.000.000.000 (Bốn mươi tỷ đồng)
1.1.2.2.3 Năng lực cạnh tranh:
Hiện nay, Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có trình độcao cấp về lý luận chính trị, đã từng tổ chức, chỉ đạo thi công nhiều công trình lớn vàquan trọng trong nước
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, công ty thường xuyên đầu
tư bổ sung nhiều thiết bị mới hiện đại như: Máy đào KOBELCO với công suất0.8m3/Gầu, Máy ủi KOMATSU, Vận thăng lồng Hòa Phát, Máy trộn bê tông, máyphát điện 75KVA, máy nén khí 11m3/phút, Máy kinh vĩ, Máy toàn đạc điện tử,khuôn đúc mẫu bê tông…
Công ty cũng đã tham gia xây dựng và lắp đặt nhiều hạng mục quan trọng củacác công trình lớn như: Bảo tàng Hà Nội, Đại lộ Thăng Long…
Nhờ không ngừng đầu tư, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, đến nay cácsản phẩm của Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng, trong đó có “Cờ thi đua xuấtsắc của Bộ Xây dựng”
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Vinamac
Công ty Vinamac có hệ thống quản trị được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, có bộ phận quản lý chung, trực tiếp và chia nhỏ phòng theo chức năngthực hiện Hệ thống tổ chức của Công ty đã đạt được nhiều ưu điểm, gắn việc sửdụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ởmức độ nhất định Hệ thống tổ chức của Vinamac bao gồm:
-1.2.1 Hội đồng Cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm những người góp vốn,thành lập nên Công ty Những Cổ đông có quyền bỏ phiếu với số cổ phiếu tương ứng
Trang 6để quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động của Công ty như: đường lối,chiến lược kinh doanh…
Ngoài ra Cổ đông có quyền nhận cổ tức từ lợi nhuận của Công ty tương ứngvới tỷ lệ cổ phần nắm giữ; Quyền lựa chọn mua thêm cổ phần khi Công ty tăng vốnđiều lệ hay chuyển đổi cổ phần; Quyền chuyển nhượng cổ phần với một số điều kiện.Hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị
1.2.2 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Chủ tịch Hội đồng quản trị và 3 ủy viên Là cơ quan quản
lý, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ củaCông ty không thuộc thẩm quyền của Hội đồng cổ đông, như:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hằng năm của công ty;
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền hoặc Điều
lệ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công tyquy định;
- …
1.2.2.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị
Do Hội đồng quản trị bầu ra, có trách nhiệm quản lý chung các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, vàchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty với Hội đồng cổ đông
1.2.2.2 Thành viên Hội đồng quản trị
Do Hội đồng cổ dông bầu ra, không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty và
có nhiệm kỳ không quá 5 năm Có quyền hạn và trách nhiệm theo luật và điều lệ củaCông ty
1.2.3 Ban giám đốc
1.2.3.1 Tổng Giám đốc
Tại Công ty Vinamac, Tổng Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêmnhiệm Phụ trách chung, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, làngười đại diện theo pháp luật của Công ty Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyếtđịnh của HĐQT và báo cáo tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 7Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của mình
Quản lý các nguồn vốn đầu tư vào các dự án
Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, phòng ban, dự án thực hiện cácchính sách, chế độ thực hiện tài chính của Công ty và Nhà nước
1.2.4.3 Phòng Kinh tế - Kỹ thuật – Kế hoạch
Có chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ: thực hiện đúng những nhiệm vụ SXKDcủa Công ty đã được cấp phép hoạt động Giúp Ban Tổng giám đốc công ty tronglĩnh vực quản lý kỹ thuật, xây dựng kế hoạch và tính hiệu quả của các dự án; đổi mớicông nghệ và ứng dụng khoa học tiên tiến vào quản lý và sản xuất
1.2.4.4 Phòng Quản lý vật tư – thiết bị
Kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình sử dụng vật tư – thiết bị toàn Công ty.Chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến quản lý (thay đổi mua mới, hỏnghóc và sử dụng) thiết bị vật tư
1.2.4.5 Phòng thiết kế và đầu tư dự án
Trang 8Chịu trách nhiệm thiết kế, tìm kiếm khách hàng, tham gia đấu thấu, đầu tư các
dự án của Công ty
Để giảm bớt sự tiêu cực trong quản lý và tạo công bằng trong các bộ phận của
tổ chức thì ngoài các bộ phận quản lý trực tiếp, Công ty còn xây dựng Ban kiểm soát
để theo dõi và kiểm tra hoạt động của Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị Ngoài
ra còn thành lập hội đồng cố vấn để giúp đỡ cho Hội đồng quản trị và các Đảng, đoànthể khác
Hệ thống cơ cấu tổ chức của Vinamac thể hiện tóm tắt qua sơ đồ tổ chức bộmáy Công ty
Trang 9SƠ ĐỒ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY VINAMAC
Trang 101.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
Vinamac là một công ty cổ phần, vì vậy hoạt động sản xuất và kết quả kinh
doanh phải báo cáo và thống kê rõ ràng Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và lắp
ráp các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy điện, bưu chính viễn thông…và nhiều
dịch vụ liên quan khác, nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamac bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố do đó kết quả hoạt động kinh doanh thường xuyên biến đổi
Qua quá trình hoạt động Công ty đã đạt được nhiều thành tích và mục tiêu đặt ra Tuy
nhiên cũng như hầu hết các công ty khác có nhiều vấn đề bất cập trong quá trình hoạt
động cũng như quản lý của Công ty Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có
thể xây dựng được bức tranh tổng thể của Công ty và các vấn đề bất cập trong hoạt
động, quản lý và có thể đưa ra các giải pháp sơ bộ cho vấn đề đó
BẢNG 1.1: TÌNH HÌNH DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ NỘP NGÂN SÁCH
NVKD 50.987.373.130 70.028.763.580 70.512.314.880 71.582.230.650 82.635.450.100
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Vinamac)
Qua tổng hợp tình hình doanh thu, lợi nhuận (bảng 1), ta thấy các chỉ tiêu
TDT và TCP đều tăng từ năm 2006 – 2008 Từ năm 2006 - 2007 tổng doanh thu tăng
60,97% Năm 2007 – 2008 doanh thu tăng 71% Năm 2009 doanh thu giảm 33% so
với năm 2008 Nguyên nhân của việc doanh thu năm 2009 giảm mạnh so với năm
2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ Mỹ (vì khủng
hoảng tài chính nên nhiều đối tác, khách hàng giải ngân chậm và thậm chí nhiều dự
án còn bị hoãn lại) Do đã khắc phục được khủng hoảng, 6 tháng đầu năm 2010 hoạt
Trang 11động sản xuất kinh doanh của Công ty lại đi về quỹ đạo; Chỉ có 6 tháng đầu năm
2010 mà Tổng doanh thu cao hơn cả năm 2007 (cao hơn 3,17%) - năm mà hoạt động
sản xuất kinh doanh khá tốt, mặc dù lúc đó Công ty mới đi vào hoạt động chưa đầy 2
năm
Mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động nhưng kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty rất thành công; tìm kiếm được nhiều khách hàng,
tham gia vào nhiều dự án, kéo theo TDT tăng nhanh, TCP cũng tăng, nhưng vẫn đem
lại lợi nhuận cao cho Công ty, vì vậy mà nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh được bổ xung thường xuyên qua các năm
Qua hoạt động sản xuất kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2010, ta có thể dự kiến các chỉ tiêu cả năm 2010 như sau:
BẢNG 1.2: CÁC CHỈ TIÊU DỰ KIẾN NĂM 2010
Trang 12Biểu đồ trên thể hiện đường doanh thu trong giai đoạn 2006 – 2010, ta thấyđường doanh thu tăng nhanh từ năm 2006 – 2008, và bắt đầu có sự giảm mạnh năm
2009, nhưng đến năm 2010 thì doanh thu lại tăng cao
BIỂU ĐỒ LỢI NHUẬN
Biểu đồ lợi nhuận thể hiện đường lợi nhuận biến đổi không đều, tăng nhanhnăm 2006 – 2008, nhưng năm 2009 có sự giảm xuống so với năm 2008 và với kếtquả 6 tháng đầu năm 2010 thì dự báo DT cả năm 2010 sẽ tăng hơn năm 2008 và năm
2009 Điều này phù hợp với những phân tích biến động về doanh thu và lợi nhuận vì
do ảnh hưởng của khủng hoảng nên lợi nhuận trung bình cả năm 2009 có giảm so vớinăm 2008, tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng bắt đầu giảm và Công ty cónhững biện pháp khắc phục nên năm 2010 lợi nhuận tăng so với năm 2009
BẢNG 1.3: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN (SAU THUẾ) CỦA CÔNG TY
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu tăng nhanh qua các năm 2007,
2008 Trong khi đó, năm 2009 tỉ lệ tăng có xu hướng giảm so với tỉ lệ tăng của cácnăm trước (2009 tăng so với 2008: 0,11%; nhưng năm 2008 tăng so với năm 2007:1,08%) Đến 6 tháng đầu năm 2010, hoạt động sản xuất kinh doanh khá tốt, nên dựtính cả năm 2010 các chỉ số này đều cao hơn Tương tự tỉ suất LNST/TNV cũng có
Trang 13xu hướng tăng nhanh qua các năm 2006 – 2009, do hoạt động của năm 2009 bị ảnhhưởng của môi trường kinh doanh (như ít hợp đồng hơn,đối tác giải ngân chậm…),nên LNST thu về thấp hơn, vì vậy mà Tổng NVKD cho năm 2010 chỉ tăng ít so vớicác năm trước đó; Do vậy tỉ suất LNST/TNV năm 2010 dự kiến thấp Đặc biệt năm
2007 hai tỉ suất này đều tăng rất cao so với năm 2006
1.3.2 Tình hình sử dụng lao động
Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lượng và chấtlượng lao động là nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Qua phân tích các chỉ tiêu ở bảng trên có thể đánh giá hiệu quả sửdụng lao động tại Công ty Thực tế trong 54 tháng gần đây, số lao động trong Công ty
có sự biến đổi qua từng năm, dự kiến số lao động TB cuối năm 2010 khoảng 350
BẢNG 1.4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Sức sinh lời BQLĐ
NS LĐBQ (theo giá trị) 67.793.934 89.037.036 143.235.993 94.354.158 165.343.544
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
• Sức sinh lời bình quân lao động (BQLĐ) được tính bằng lãi ròng thu được (lợinhuận đã trừ thuế)/số lao động bình quân trong kỳ Theo bảng 4, ta thấy: sức sinh lờibình quân lao động tăng dần theo thời gian Tuy năm 2009 giảm hơn so với năm
2008 (do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới nên ít việc hơn trước), nhưngđến đầu năm 2010 lại tăng lại, kéo theo xu hướng dự kiến năm 2010 các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng lao động đều tăng Điều này cho biết mỗi lao động trong Công tytạo ra giá trị lợi nhuận ròng tương đối cao
• Năng suất lao động bình quân (NSLĐBQ): Tính NSLĐBQ theo giá trị =Tổng DT/Tổng Số LĐ, đơn vị: VNĐ/người/năm) Trong bảng 4, cho biết năng suấtlao động bình quân Công ty (theo giá trị) có sự biến động Tăng cao nhất năm 2008,
do kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 rất tốt, lợi nhuận thu được tăng nên năm
2008 Công ty đầu tư thêm nhiều máy móc, kỹ thuật để thực hiện nhiều dự án lớn,phức tạp vì vậy năng suất lao động tăng cao trong năm này (trên 143 triệu VND/laođộng/năm) Dự kiến trung bình cả năm 2010, NSLĐBQ (theo giá trị) cũng tăng cao
1.3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty
Trang 14Qua phân tích số liệu biến động qua các năm của Vinamac, ta thấy hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty nhìn chung tương đối tốt Việc này thể do nhiềunguyên nhân, tuy nhiên với sự biến động liên tục của môi trường kinh tế trong vàngoài nước nói chung cũng như trong ngành xây dựng – lắp ráp nói riêng, Công tycũng bị ảnh hưởng không ít Để xem xét việc thực hiện sản xuất kinh doanh củaCông ty có thực sự hiệu quả, ta hãy xem xét giữa kế hoạch công ty đặt ra (xuất phát
từ tình hình thực tế tại công ty và môi trường kinh doanh với công tác dự báo) vàthực tế Công ty đã đạt được trong một vài năm trở lại đây
BẢNG 1.5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Vinamac)
Từ bảng số liệu trên (bảng 1.5), ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ củaCông ty thông qua so sánh giữa kế hoạch đặt ra và thực tế Công ty đã thực hiện được
BẢNG 1.6: KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY GIAI
Từ (bảng 1.6), ta thấy Công ty đã thực hiện kế hoạch trong giai đoạn 2006 –
2009 có kết quả khác nhau Năm 2006 (Sau 1 năm Công ty hoạt động), công tác tổchức vẫn chưa ổn định vì vậy việc đặt kế hoạch chưa có sự chính xác cao; TDT,Tổng CP và Tổng LNTT đều vượt kế hoạch điều này đem lại thành công lớn choCông ty Năm 2007, tiếp tục thành công của năm 2006 Vinamac tiếp tục vượt kếhoạch về TDT (trên 100%) và TLNTT (trên 100%), tuy nhiên so với năm 2006 thì
Trang 15việc thực hiện kế hoạch về TLN năm 2007 thấp hơn, do năm 2007 Tổng CP tăng hơn
so với kế hoạch đặt ra (117,51%) từ đó cho thấy việc quản lý chi phí bắt đầu không
ổn định Năm 2008 cũng tiếp tục thành công của 2 năm 2006, 2007 Năm 2009 Công
ty không đạt so với kế hoạch đặt ra về TDT, tuy nhiên chi phí không sử dụng hết sovới kế hoạch nên nhìn chung TLNTT vẫn vượt kế hoạch Đây là thành công lớn củaCông ty vì tuy bị ảnh hưởng lớn của môi trường kinh doanh (khủng hoảng tài chínhthế giới) nhưng Công ty vẫn vượt kế hoạch về lợi nhuận Khi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trở lại quỹ đạo, đến năm 2010 dự kiến kết quả thực hiện sẽ vượt
kế hoạch đặt ra, tuy chưa cao nhưng cũng đem lại tinh thần cao cho toàn bộ Công ty
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng tại Công ty Vinamac
1.4.1 Yếu tố bên trong
1.4.1.1 Hình ảnh, uy tín của công ty:
Uy tín của công ty càng cao thì việc tuyển mộ càng đạt được hiệu quả cao, cóthể thu hút nhiều ứng viên giỏi, có trình độ cao tham gia vào quá trình tuyển dụng củacông ty
Mặc dù là 1 công ty mới nhưng Vinamac đã xây dựng được hình ảnh và uy tíntrên thị trường xây dựng Việt Nam, do vậy những hoạt động tuyển dụng của công tyrất được những người lao động trong khu vực quan tâm và số lượng hồ sơ ứng tuyểnvào Công ty tương đối cao
1.4.1.2 Khả năng tài chính
Khả năng tài chính càng mạnh thì công ty sẽ có khả năng mở rộng nguồn vàphương pháp tuyển mộ, đồng thời hoàn thiện quá trình tuyển dụng (thêm một sốbước vào quy trình tuyển chọn…) Từ đó, nâng cao chất lượng tuyển mộ, tuyển chọnnhân lực
Hiện nay ngân sách dành cho công tác tuyển dụng của công ty vẫn còn rất hạnchế nên quy trình tuyển chọn của công ty chưa thể thực hiện đầy đủ các bước và cũngchưa thể mở rộng được nguồn tuyển mộ Dẫn đến chất lượng tuyển mộ, tuyển chọnchưa cao
1.4.1.3 Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh
Những ngành đang thịnh hành, phát triển hay nói cách khác đây là những ngànhđang “hot”, nhiều trường đào tạo… thì việc thu hút ứng viên đến dự thi cũng dễ dànghơn
Mặc dù không phải là ngành “hot” nhưng trong vài năm trở lại đây, khi mà nềnkinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đầu tư nước
Trang 16ngoài vào nước ta gia tăng thì nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng cũng tăng theo Theothống kê của ngành thì hiện nay nước ta có hơn 5000 doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực xây dựng và thu hút khoảng hơn 2 triệu lao động Từ đó có thể thấy nguồnlực lao động trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Vinamac rất dồi dào và việcthu hút được những ứng viên tốt đến với công ty cũng sẽ thuận lợi hơn.
1.4.1.4 Chính sách nhân sự
Một chính sách ưu đãi hợp lý, phù hợp với mong muốn của người lao độngcũng như khả năng tài chính của công ty cũng là một trong những yếu tố rất quantrọng giúp thu hút người lao động có chất lượng đến với công ty, nâng cao hiệu quảhoạt động tuyển dụng nhân lực
Nguồn lực con người luôn là nguồn lực được coi trọng hàng đầu trong doanhnghiệp, nên tại công ty các chính sách nhân sự đều nhằm hướng tới mục tiêu duy trì
và phát triển, nâng cao chất lượng và sự cống hiến của nguồn lực con người như: cácchính sách đào tạo, lương bổng, đãi ngộ… do đó đã thu hút được rất nhiều người laođộng mong muốn làm việc, cống hiến cho công ty
Bên cạnh đó, chính sách của công ty là coi trọng nguồn lực con người nên côngtác tuyển dụng nhân sự cũng sẽ được chú trọng hơn
1.4.1.5 Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc
Kết quả của phân tích công việc (bản mô tả công việc, bản yêu cầu của côngviệc với người thực hiện, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc) được sử dụng trongtuyển mộ, tuyển chọn nhân lực Nếu những bản này được hoàn thiện, có chất lượngtốt thì hiệu quả của hoạt động tuyển dụng cũng được nâng cao…
Ngược lại, nếu bản mô tả công việc không rõ ràng, khoa học, người lao độngkhông hiểu được những gì cần phải làm Hay bản tiêu chuẩn thực hiện công việc cótính định lượng thấp, không phù hợp thì người lao động sẽ không nắm được những gìcần làm… thì các ứng viên không thể nắm rõ được mình phải làm những gì? Côngviệc này đòi hỏi những gì (về kiến thức, kỹ năng, trình độ) đối với người lao động.Không những thế, chất lượng của hoạt động phân tích công việc thấp còn gây khókhăn cho những người làm công tác tuyển dụng trong việc lựa chọn những ứng viênphù hợp nhất với yêu cầu của công việc
Hiện nay tại công ty Vinamac thì công tác phân tích công việc trong công ty
do phòng Hành chính – Nhân sự đảm nhiệm Tuy nhiên các bản mô tả công việc củacông ty vẫn chưa rõ ràng nên những thông báo tuyển mộ của công ty vẫn chưa đạtđược hiệu quả cao Nhiều trường hợp người lao động không hề biết gì về những công
Trang 17việc mình phải làm ở vị trí ứng tuyển, còn bản yêu cầu công việc đối với người thựchiện thì nhiều vị trí còn đòi hỏi quá nhiều ở người lao động và trong bản tiêu chuẩnthực hiên công việc thì chưa thể hiện một cách chính xác, rõ ràng Vì vậy đã ảnhhưởng tới công tác tuyển dụng của công ty.
1.4.2 Yếu tố bên ngoài
1.4.2.1 Thị trường lao động
Cân bằng cung, cầu trên thị trường lao động có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngtuyển dụng lao động của công ty
Cung > cầu: thì số lượng người tham gia tuyển mộ có thể sẽ cao Từ đó, dẫn
đến tỉ lệ sàng lọc, tuyển chọn cao, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty.Tuy nhiên, người lao động sẽ rất khó kiếm việc làm
Cung = cầu: số người lao động mong muốn làm việc và có khả năng làm việc
cho công ty tại một mức lương nhất định bằng với nhu cầu của công ty Đây là trạngthái cân bằng mong muốn của cả người lao động và người sử dụng lao động
Cung < cầu: Việc tuyển dụng sẽ trở nên rất khó khăn Số người thu hút được từ
quá trình tuyển mộ thấp (nếu công ty không có uy tín cao, chính sách nhân sự tốt…).Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn
Hiện nay cung lao động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty khácao do số lượng các trung tâm, trường dạy nghề, cao đẳng, đại học trên địa bàn HàNội tương đối nhiều Gần đây công ty có liên hệ với các trường đại học, cao đẳng
có kinh nghiệm đào tạo trong lĩnh vực xây dựng, trong đó phải kể đến Đại họcXây dựng và Đại học Kiến trúc Đây là lực lượng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng chocông ty
Trang 181.4.2.3 Sự cạnh tranh giữa các công ty khác đặc biệt là các công ty trong ngành
Cường độ cạnh tranh cao giữa các công ty làm thu hẹp nguồn tuyển mộ, sốlượng người đến tuyển mộ tại các công ty thấp Điều này gây khó khăn rất lớn chocông ty trong việc thu hút những người lao động có chất lượng cao nếu công tykhông tạo ra được “sức hấp dẫn” cao
Cường độ cạnh tranh thấp, công ty sẽ dễ dàng thu hút, mở rộng nguồn tuyển
mộ, tuyển chọn…
Hiện nay, chỉ tính riêng trên địa bàn Hà Nội đã có rất nhiều các công ty lớn, nhỏsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng Nên Công ty cũng gặp những khó khănnhất định trong việc tuyển chọn nhân sự Nhưng với những lợi thế của mình, kèmtheo đó là việc tạo được mối quan hệ khá tốt với nhiều công ty xây dựng lớn trên địabàn Hà Nội Vì thế, rất ít khi Công ty thiếu nhân sự trong khi thi công các công trình
1.4.2.4 Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật theo hướng tự động hóa (thay thế conngười trong những bước công việc nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc) nên yêu cầu vềthể lực giảm, yêu cầu về trí lực tăng Điều này dẫn đến việc những tiêu chuẩn, yêucầu với công việc cũng thay đổi
Và với việc Công ty luôn cập nhật máy móc mới và thay thế các máy móc cũ,lạc hậu thì tiêu chuẩn sàng lọc, tuyển chọn cũng có nhiều sự thay đổi cho phù hợp với
sự thay đổi của công nghệ là điều tất yếu
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG
VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty
2.1.1 Tìm hiểu chung về hoạt động tuyển dụng tại Công ty Vinamac
2.1.1.1 Quan điểm của lãnh đạo về hoạt động tuyển dụng
Ban lãnh đạo của công ty luôn cho rằng nếu công ty muốn phát triển bền vững,cần phải có nguồn nguyên khí (1) cơ bản vững mạnh để phát triển lực của mình Theolãnh đạo công ty nguồn nguyên khí quý báu đó chính là nguồn nhân lực Có nhiềucách để phát triển lực của công ty, như kêu gọi đóng góp, đầu tư , đi vay nhưng tất
cả những hình thức trên là phụ khí, chứ không phải nguyên khí Và nếu chỉ dựa vàophụ khí để phát triển, công ty sẽ phải đối mặt với nguy cơ lệ thuộc và hao mòn vàtuyệt diệt nguyên khí, nghĩa là không bao giờ có thể phát triển được như mình mongmuốn Vì vậy, vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trongnhững vấn đề rất được coi trọng ở công ty
Hoạt động tuyển dụng tốt sẽ giúp công ty đáp ứng nhu cầu nhân lực cho hiện tại
và trong tương lai Nếu công tác tuyển dụng tốt, công ty sẽ thu hút và chiêu mộ đượcnhiều người tài, có trình độ cao, sắp xếp đúng người, đúng việc, đúng thời điểm Điềunày đảm bảo cho người lao động có thể phát huy được tối đa khả năng, sở trường;công ty tránh được tình trạng lãng phí lao động, sử dụng hiệu quả nguồn lực conngười Từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Xuất phát từ quan điểm trên mà ban lãnh đạo công ty luôn luôn quan tâm đếnhoạt động tuyển dụng, coi đây là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu đốivới công ty
Trang 20(1) Nguồn nguyên khí: dùng để chỉ nhân tố chủ chốt làm nên sức mạnh
2.1.1.2 Bộ phận làm công tác tuyển dụng
Các hoạt động tuyển dụng của công ty đều do phòng Hành chính – Nhân sự chịutrách nhiệm triển khai và thực hiện Bộ phận trực tiếp tham gia tuyển dụng là cán bộquản lý và các cán bộ tuyển dụng Dựa vào kế hoạch hóa nguồn nhân lực do phòngKinh tế - Kỹ thuật – Kế hoạch tính toán trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty, dựa trên nhu cầu công việc của từng bộ phận, thì quản lý của các bộ phận xácđịnh nhu cầu nhân lực ở bộ phận mình: vị trí, số lượng người cần tuyển,ngày bắt đầulàm việc, yêu cầu đối với ứng viên Các cán bộ tuyển dụng sẽ xác định nguồn,phương pháp tuyển mộ; viết và đăng thông tin tuyển mộ; xét duyệt hồ sơ; chuẩn bị, tổchức phỏng vấn; tổ chức khám sức khỏe cho ứng viên
Bộ phận tuyển dụng của công ty gồm 5 người: trưởng phòng Hành chính – Nhân
sự trực tiếp chịu trách nhiệm, triển khai thực hiện hoạt động tuyển dụng đáp ứng nhucầu nhân lực cho công ty và 4 nhân viên tổ chức nhân sự
BẢNG 2.1: CƠ CẤU CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY VINAMAC
tính
Trình độhọc vấn
Chuyên ngànhTrưởng phòng Chịu trách nhiệm, phân chia công việc, c
triển khai hoạt động và phỏng vấn tuyển chọn
Nhân viên 1 Xác định nguồn và phương pháp tuyển
mộ, chuẩn bị phỏng vấn., tổ chức thi tay nghề cho người xin việc
Nhân viên 2 Viết và đăng thông tin tuyển mộ, tổ
chức khám sức khỏe cho ứng viên
Nhân viên 4 Xét duyệt hồ sơ, tổ chức thi tay nghề
cho các ứng viên
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Do các cán bộ làm công tác tuyển dụng tại Công ty Vinamac đều có trình độ từđại học trở lên và chuyên ngành đào tạo là Quản trị Nhân lực hoặc Quản trị Kinh
Trang 21doanh nên nắm rất rõ và có kiến thức chuyên môn về hoạt động Quản trị Nguồn nhânlực nói chung và công tác tuyển dụng nói riêng Điều này đảm bảo cho chất lượngcông tác tuyển dụng tại công ty.
* Tổng quan về kết quả điều tra thu thập thông tin bằng bảng hỏi
Tổng số phiếu phát ra là 30 Phiếu được phát đến 30 người lao động được tuyểnvào công ty giai đoạn 2006 – 2009 Trong đó 10 phiếu phát cho lao động gián tiếp, 20phiếu phát cho lao động trực tiếp Trong số 30 phiếu phát ra, thì thu lại được 27 phiếuđầy đủ thông tin (3 phiếu thiếu những thông tin quan trọng đối với cuộc điều tra nênkhông được sử dụng vào việc nghiên cứu) Kết quả của cuộc điều tra thu thập thôngtin được sử dụng dưới đây
2.1.2 Kết quả hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty Vinamac từ 2006 – nay
2.1.2.1 Công tác tuyển mộ
2.1.2.1.1 Nguồn tuyển mộ
* Nguồn bên trong: cán bộ, công nhân viên trong công ty
Công ty thu hút và tuyển mộ được một lực lượng không nhỏ cán bộ công nhânviên của mình tham gia tuyển dụng vào vị trí công việc mới trong công ty Đây lànhững người đã có kinh nghiệm làm việc trong công ty, hiểu quen với môi trường làmviệc, văn hóa của công ty nên việc hòa nhập vào công việc mới thuận lợi hơn rấtnhiều
Yêu cầu đối với nguồn tuyển mộ này: người lao động phải có ít nhất 1 năm kinhnghiệm làm việc trong công ty, trong vòng 1 năm trở lại không bị vi phạm kỷ luật và
bị xử phạt, có thành tích công tác tốt (do người quản lý trực tiếp nhận xét), điều nàygây khó khăn cho người lao động khi tham gia ứng tuyển vào vị trí công việc mới.Người lao động thường không muốn cấp trên biết khi mình có dự định chuyển sang
bộ phận công tác mới Bên cạnh đó, còn quản lý cấp cao phải chắc chắn là có thể sắpxếp thay thế được vị trí của ứng viên khi ứng viên được tuyển vào vị trí công việcmới theo mong muốn của bản thân Những cán bộ công nhân viên đáp ứng được yêucầu trên thì có thể tham gia ứng tuyển vào vị trí công việc mới
* Nguồn bên ngoài:
Con em cán bộ công nhân viên trong công ty Khi mới thành lập và gặp nhiềukhó khăn trong việc tuyển mộ thì đây được coi là nguồn tuyển mộ chủ yếu của công
ty Tuyển mộ những người lao động từ nguồn này sẽ làm tăng lòng trung thành, cốnghiến của những người lao động trong công ty (do con, em… cán bộ, công nhân viên
Trang 22cùng làm việc trong công ty nên họ luôn mong muốn công ty làm việc có hiệu quả đểđảm bảo công ăn việc làm cho họ và gia đình họ) Tuy nhiên, tuyển mộ theo lối này
có khả năng dẫn đến sự thiên vị (người lao động không phù hợp, đáp ứng đủ tiêuchuẩn cho công việc nhưng vì “nể” mà vẫn được tuyển vào) Không những thế, kiểutuyển mộ này có thể dẫn đến cảm tưởng không thoải mái, khó chịu với người laođộng khi người thân hoặc bạn bè họ không được tuyển vào công ty Những điều này
có thể gây ra hiện tượng không thỏa mãn, ảnh hưởng xấu đến công ty
Trong giai đoạn gần đây, thì nguồn tuyển mộ được mở rộng và nguồn tuyển mộchủ yếu là sinh viên mới ra trường, công nhân kỹ thuật, cán bộ có kinh nghiệm Đây
là lực lượng trẻ, có tiềm năng phát triển cao nếu công ty biết đào tạo và sử dụng.Công ty đang rất quan tâm đến lực lượng lao động này
BẢNG 2.2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ TỈ LỆ GIỮA NGUỒN TUYỂN MỘ
BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI
(Nguồn: kết quả điều tra thu thập thông tin về hoạt động tuyển dụng lao động tại Công ty Vinamac)
Qua bảng trên ta thấy nguồn tuyển mộ bên trong công ty chiếm tỉ lệ không caochỉ khoảng 17,39% Nguyên nhân của điều này là do yêu cầu quá khắt khe đối vớingười lao động trong công ty khi muốn được làm ở một vị trí công việc mới trongcông ty
2.1.2.1.2 Phương pháp tuyển mộ
Thông qua các website tuyển dụng phổ biến hiện nay như: Vietnamworks.com,tuyendung.com.vn, jobsvietnam.com.vn, mangtuyendung.com.vn… Thông báo tuyểndụng được đăng trên mục tuyển dụng của các website trước 2 tháng khi công ty bắtđầu tiến hành tuyển chọn Nội dung của thông báo tuyển dụng trên website chi tiết,
rõ ràng hơn thông báo tuyển mộ trên bảng tin của công ty
Thông qua người thân, bạn bè: cán bộ trong công ty có trách nhiệm thông báocho người lao động về việc tuyển dụng sắp tới của công ty Những người lao động mà
có người thân, bạn bè mà có nhu cầu, mong muốn và khả năng làm việc tại công ty cóthể thông báo về việc tuyển dụng của công ty và nộp hồ sơ cho người thân, bạn bè.Phương pháp này đã được áp dụng phổ biến tại công ty vài năm nay và thu được kếtquả tương đối tốt
Trang 23Thông báo tuyển mộ của công ty trên bảng tin Phương pháp này chủ yếu để thuhút người lao động là con em cán bộ công nhân viên trong công ty và những ngườilao động trong công ty có khả năng, trình độ và mong muốn làm việc ở vị trí côngviệc mới Việc thông báo trên bảng tin giúp công ty tiết kiệm chi phí cho việc tuyểndụng nhưng phương pháp này không hiệu quả trong việc thu hút nguồn tuyển mộ bênngoài công ty Thông báo tuyển mộ trên bảng tin của công ty khá sơ sài, mô tả côngviệc không rõ ràng.
Thông báo tuyển dụng gồm những nội dung chính sau:
o Bộ phận cần tuyển, chức danh công việc
o Mô tả về công việc, yêu cầu đối với ứng viên về bằng cấp tối thiểu, kinhnghiệm làm việc, trình độ ngoại ngữ, vi tính
o Hạn, địa điểm nộp hồ sơ
o Những bằng cấp, chứng chỉ, giấy tờ cần thiết trong hồ sơ…
o Thời gian thông báo kết quả
Sau khi thông báo tuyển mộ khoảng 2 tháng công ty sẽ tiến hành tuyển chọn.
BẢNG 2.3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ PHƯƠNG PHÁP TUYỂN MỘ
(người)
Tỉ lệ (%)
Trang 24Từ biểu đồ trên ta thấy, phương pháp tuyển mộ đạt hiệu quả cao nhất của công
ty là thông qua người thân, bạn bè Do đặc thù của công ty là công ty xây dựng (nhiềukhi cần nhân lực ngay để thi công kịp tiến độ công trình mà công việc không quáphức tạp) nên hình thức tuyển dụng này vẫn được chú trọng và mang lại hiệu quảtuyển mộ cao cho công ty Phương pháp tuyển mộ đạt hiệu quả cao thứ 2 là đăngthông báo tuyển dụng trên website tuyển dụng phổ biến hiện nay Tỉ lệ tuyển mộ củaphương pháp này vào khoảng 29,63% Một phương pháp tuyển mộ có hiệu quả khácao là đăng thông báo tuyển mộ trên bảng tin của công ty, số người lao động đượctuyển mộ theo phương pháp này trong giai đoạn 2006 – 2009 là 8 người tương ứngvới 18,52%
Người lao động được tuyển vào công ty trong giai đoạn 2006 – 2009 biết đến
thông tin tuyển dụng của công ty thông qua 4 nguồn chính: qua người thân, bạn bè;
qua website tuyển dụng và thông báo tuyển mộ trên bảng tin của công ty Tỉ lệ của 3phương pháp này chiếm đến 92,59%, các hình thức khác chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ
2.1.2.1.3 Đánh giá chung về quá trình tuyển mộ
Những phương pháp tuyển mộ này giúp công ty tiết kiệm được chi phí cho việctuyển dụng do chỉ đưa thông tin lên các website tuyển dụng, bảng tin Tuy nhiên,nguồn tuyển mộ chưa thật phong phú và chất lượng nhân lực được tuyển mộ cũng sẽkhông được cao
2.1.2.2 Công tác tuyển chọn
2.1.2.2.1 Quy trình tuyển chọn lao động trực tiếp
Trang 25Gồm 4 bước như sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI
CÔNG TY VINAMAC
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Bước 1: Sàng lọc qua hồ sơ xin việc
Dựa trên cơ sở thông báo tuyển dụng của công ty, ứng viên có mong muốn làmviệc tại công ty sẽ nộp hồ sơ xin việc tại phòng Hành chính – Nhân sự của công ty
Hồ sơ gồm có:
o Sơ yếu lý lịch (có dấu xác nhận của xã, phường hoặc cơ quan đang côngtác thời điểm khoảng 3 tháng trở lại đây)
o Giấy khai sinh bản sao
o Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên
o Chứng minh thư nhân dân phô tô (có công chứng)
o Các bằng cấp chứng chỉ có liên quan
o 3 ảnh 3*4 ( có ghi tên, tuổi, địa chỉ)
Bên ngoài hồ sơ ghi vị trí dự tuyển
Thông qua hồ sơ xin việc của người lao động, cán bộ phòng Hành chính – Nhân
sự sẽ tiến hành xem xét, sàng lọc
Danh sách ứng viên được tham gia tiếp vòng 2, ngày, giờ, địa điểm tiến hànhthử tay nghề sẽ được công ty chủ động liên lạc và thông báo dán ở bảng tin của công
ty sau ngày hết hạn nộp hồ sơ là 20 ngày
BẢNG 2.4: TỈ LỆ HỒ SƠ VƯỢT QUA BƯỚC 1 TRONG QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐTT TẠI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
Thử tay nghề
Khám sức khỏe
Ra quyết định tuyển chọn
Trang 26Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Số lượng tuyển dụng lao động trực tiếp của công ty giảm qua các năm từ 2006 –
2009, trong khi số lượng hồ sơ thu hút được thì tăng qua các năm Nguyên nhân của điềunày là do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanhkhông được tốt, công ty nhận được ít công trình hơn Do đó việc tuyển thêm lao động làkhông nhiều, thậm chí nhiều lao động làm việc chưa tốt còn bị sa thải Trong khi đó cuộckhủng hoảng cũng làm tăng lượng người thất nghiệp, và muốn tìm kiếm công việc mớinên lượng hồ sơ xin việc vào công ty tăng qua các năm
Tỉ lệ hồ sơ vượt qua bước 1 là tương đối cao, vào khoảng 88% Trong quy trìnhsàng lọc lao động trực tiếp tại công ty, bước sàng lọc qua hồ sơ xin việc chỉ mang tínhhình thức Những hồ sơ có đủ những loại giấy tờ trên và ứng viên có trình độ từ cấp 3trở nên sẽ được tham dự tiếp vòng 2 (thử tay nghề) Việc sàng lọc hồ sơ tương đối dễdàng là do yêu cầu của công việc không quá cao, người lao động sử dụng sức lực làchính, không cần dùng nhiều trí lực
Bước 2: Thử tay nghề
Sau ngày đăng kết quả thông báo 1 tuần những ứng viên đã vượt qua vòng sànglọc qua hồ sơ xin việc sẽ được tham gia tiếp vòng thử tay nghề Kết quả thông báocũng được ghi trên bảng tin và liên lạc với ứng viên
Các ứng viên sẽ được tham gia thử tay nghề ngay tại công trường dưới sự giámsát, theo dõi của cán bộ làm công tác tuyển dụng, những kỹ sư và những công nhân cókinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng
Các ứng viên đăng ký dự tuyển vào cùng một nhóm công việc sẽ được sắp xếpthử tay nghề tại cùng một địa điểm Thời gian thử tay nghề là 20 phút cho mỗi ứngviên (tính cả thời gian được hướng dẫn và thi thử) Việc thử tay nghề kéo dài trong 2ngày ( từ 8h sáng đến 11h và từ 13h30 đến 16h30) Các ứng viên được thông báothời gian (lịch) thử tay nghề của mình
Trang 27Đầu tiên, ứng viên sẽ được hướng dẫn cách thực hiện công việc, và yêu cầu vềkết quả thực hiện công việc đối với người thử tay nghề Sau đó, ứng viên sẽ được làmthử 1 lần Lần thứ 2 sẽ được tính vào kết quả tuyển dụng.
Mỗi giám khảo sẽ được phát một bảng phiếu chấm điểm theo các tiêu chí:
o Mức độ thành thạo (kinh nghiệm sẵn có)
o Thời gian hoàn thành bước công việc so với yêu cầu
o Tác phong làm việc: có nhanh nhẹn, linh hoạt, chính xác không?
o Tính cẩn thận, tỉ mỉ, trong thực hiện công việc, tiềm năng trong công
việc
Các tiêu trí trên đều được phân phối cho một số điểm tối đa (tiêu chí thứ nhất tối
đa được 15 điểm; các tiêu chí sau mỗi tiêu chí tối đa là 10 điểm)
Dựa trên kết quả thi lần thứ 2 của ứng viên và sự đánh giá của những kỹ sư, thợlành nghề trong công ty, những cán bộ làm công tác tuyển dụng sẽ lựa chọn ra nhữngứng viên có điểm đánh giá cao nhất để tham dự tiếp bước sau Do có nhiều tiêu chíđược dùng để đánh giá ứng viên nên kết quả đánh giá tương đối chính xác
BẢNG 2.5: TỈ LỆ HỒ SƠ VƯỢT QUA BƯỚC THỬ TAY NGHỀ
TRONG QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐTT TẠI CÔNG TY
(người)
Tỉ lệ(%) lượngSố
(người)
Tỉ lệ(%) lượngSố
(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Đối với quy trình tuyển chọn của lao động trực tiếp, bước thử tay nghề là bướcrất quan trọng có quyết định rất lớn đối với ứng viên Tỉ lệ tuyển chọn của bước nàytương đối cao Cụ thể:
Năm 2006 tỉ lệ tuyển chọn ở bước này là 1 : 1,46
Năm 2007 tỉ lệ tuyển chọn là 1 : 2,6
Năm 2008 tỉ lệ tuyển chọn là 1 : 3,6
Năm 2009 tỉ lệ trên là 1 : 4,1
Trang 28Tỉ lệ tuyển chọn có xu hướng tăng trong thời gian gần đây cũng do nguyênnhân chính là số hồ sơ dự tuyển vào công ty trong những năm trở lại đây tăng so vớitrước và số lượng tuyển lao động trực tiếp của công ty giảm xuống Do đó, công tycần duy trì một số lượng hợp lý người xin việc sau bước 2 để đảm bảo sau bướckhám sức khỏe và thử việc sẽ còn đủ số lao động để đáp ứng nhu cầu của công ty
Bước 3: Khám sức khỏe
Để đảm bảo cho các ứng viên có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong công ty vàtránh những đòi hỏi không chính đáng của người lao động được tuyển về Công ty tiếnhành tổ chức khám sức khỏe cho người lao động Việc tổ chức khám sức khỏe chongười lao động được cán bộ làm công tác tuyển dụng sắp xếp thời gian và liên hệ vớibệnh viện để việc khám sức khỏe được thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả
Nội dung khám sức khỏe:
o Đo thị lực của mắt
o Điện tim, đo huyết áp
o Chụp phổi (xem người lao động có khả năng làm việc trong môi trườngnhiều bụi, mạt kim loại…)
o Đo chiều cao, cân nặng
o Khám bệnh ngoài da
Sau khi đã tiến hành kiểm tra sức khỏe toàn bộ, ứng viên sẽ nộp lại những giấy
tờ có liên quan cho cán bộ làm công tác tuyển dụng đi cùng Cán bộ này sẽ trực tiếpmang những giấy tờ này đến phòng kết luận để đảm bảo tính khách quan trong việctuyển chọn Dựa trên kết quả khám sức khỏe, các bác sĩ sẽ kết luận chung về thểtrạng, tình hình sức khỏe của ứng viên và đưa ra kết luận cuối cùng ứng viên có đủkhả năng để tham gia làm việc tại công ty hay không?
Những ứng viên vượt qua vòng thử tay nghề, sẽ được thông báo về việc khámsức khỏe vào thời gian cụ thể Việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động đượcthực hiện trong vòng 1 ngày
Vào thời gian thông báo (7h 30h sáng hoặc 1h30 chiều), các ứng viên sẽ đến tậptrung tại công ty và được những cán bộ làm công tác tuyển dụng đưa đến địa điểmkhám sức khỏe của công ty là Trung tâm Y tế quận Cầu Giấy
Dựa vào những báo cáo khám sức khỏe (được kiểm tra rất kỹ và khắt khe) và kếtluận của bệnh viện, phòng nhân sự sẽ lựa chọn những ứng viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn
để từ đó ra quyết định tuyển chọn
Trang 29BẢNG 2.6: TỈ LỆ HỒ SƠ VƯỢT QUA VÒNG KHÁM SỨC KHỎE TRONG
QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐTT GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Những ứng viên vượt qua vòng khám sức khỏe sẽ được gửi thông báo qua số điện thoại ghi trong hồ sơ Bên cạnh đó, danh sách ứng viên được thử việc tại công ty còn được ghi trên bảng tin của công ty
Số lượng ứng viên được tham dự vòng thử việc của công ty thường nhiều hơn sovới nhu cầu cần tuyển khoảng từ 10 – 15 người để tránh trường hợp sau khi thử việc người lao động bỏ giữa chừng, không muốn gắn bó lâu dài với công ty hoặc không đáp ứng được yêu cầu của công việc
Bước 4: Thử việc
Thời gian thử việc là 1 tháng, người lao động được hưởng 70% lương của côngviệc sẽ làm trong tương lai Trong khoảng thời gian này người lao động đi làm theogiờ hành chính của công ty (sáng từ 8h – 12h; chiều từ 13h30 – 17h)
Trong 1 ngày đầu tiên, những lao động thử việc sẽ được học về nội quy lao độngcủa công ty gồm có (an toàn và vệ sinh lao động, nội quy công ty, xử lý vi phạm và
kỷ luật trách nhiệm vật chất…) Việc giảng dạy về nội quy lao động do trưởng phòngHành chính – Nhân sự trực tiếp giảng dạy hoặc phân công cho các thành viên làmcông tác tuyển dụng trong bộ phận mình và 1 chuyên gia về an toàn và sức khỏe laođộng chịu trách nhiệm
Sau ngày học nội quy, những lao động thử việc sẽ được đưa xuống công trường.Mỗi người sẽ được kèm cặp, chỉ bảo bởi 1 một công nhân có kinh nghiệm và dưới sựgiám sát trực tiếp của Đội trưởng đội thi công và sự theo dõi, quan sát của Chủ nhiệmcông trình Trong quá trình thử việc, công ty đặt ra những tiêu chí nhất định, nếungười lao động thử việc không mắc quá 30% lỗi thì sẽ được nhận vào làm chính thức
ở công ty Quá trình thử việc tương đối khắt khe, người lao động chịu sự giám sát
Trang 30chặt chẽ do đó có một số trường hợp người lao động không chịu được áp lực nên bỏtrong quá trình thử việc.
BẢNG 2.7: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG BỎ TRONG QUÁ TRÌNH THỬ VIỆC
CỦA LĐTT GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Số lượng lao động bỏ trong quá trình thử việc tại công ty chiếm tỉ lệ tương đốicao Tỉ lệ bỏ việc cao nhất trong giai đoạn này là năm 2008 (số lượng người bỏ việctrong quá trình thử việc là 11 người, tương ứng với 61,1% tổng số lao động thử việcnăm 2008) Theo điều tra thu thập thông tin từ phía những cán bộ quản lý, những côngnhân kỹ thuật chịu trách nhiệm kèm cặp trực tiếp những người lao động về nguyênnhân người lao động thử việc từ bỏ giữa chừng? Thì đại đa số những người được hỏiđều cho rằng: Việc đòi hỏi khắt khe, giám sát chặt chẽ, công việc nặng nhọc và sốlượng ứng viên bị loại sau vòng thử việc tương đối lớn, nên cơ hội có việc làm tại công
ty là không nhiều, do đó họ lựa chọn giải pháp tìm một công việc mới
Bước 5: Ra quyết định tuyển chọn
Sau thời gian thử việc là 1 tháng, nếu người lao động đáp ứng được những điềukiện của công ty thì sẽ được ký hợp đồng chính thức Hợp đồng lao động có thời hạn
3 năm
Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản và được in làm thành hai bản, mỗibên giữ một bản Theo thỏa thuận giữa hai bên, khi gặp khó khăn đột xuất hoặc donhu cầu sản xuất, kinh doanh, công ty được quyền tạm thời chuyển người lao độnglàm công việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày trong một năm Người
sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất ba ngày, phải báo rõthời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ và giới tính của ngườilao động Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 70% mức tiền lương cũ…
Trang 31Người lao động và công ty có nghĩa vụ tuân thủ những điều khoản được ghitrong hợp đồng.
2.1.2.2.2 Quy trình tuyển chọn lao động gián tiếp
SƠ ĐỒ 2.2: QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP TẠI
CÔNG TY VINAMAC
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Bước 1: Sàng lọc qua hồ sơ xin việc
Hồ sơ xin việc gồm có những loại giấy tờ sau (đã được ghi trong thông báotuyển dụng của công ty):
o Sơ yếu lý lịch (có dấu xác nhận của xã, phường hoặc cơ quan đang côngtác thời điểm khoảng 3 tháng trở lại đây)
Sàng lọc qua hồ sơ xin việc
Phỏng vấn tuyển chọnKhám sức khỏe
PV bởi người lãnh đạo trực tiếp
Thử việc
Ký hợp đồng lao động
Trang 32o Giấy khai sinh bản sao
o Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên
o Chứng minh thư nhân dân phô tô (có công chứng)
o Một đơn xin việc viết tay
o Các bằng cấp chứng chỉ có liên quan (chứng chỉ tin học, tiếng Anh,…)
o 3 ảnh 3*4 (có ghi rõ họ tên, ngày - tháng - năm - sinh, địa chỉ)
Thông qua hồ sơ xin việc và những yêu cầu của công việc, các cán bộ làm côngtác tuyển dụng sẽ tiến hành so sánh và lựa chọn những ứng viên phù hợp Ở bướcnày, các nhà tuyển dụng thường lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn:
o Ưu tiên những hồ sơ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên (đặc biệt ưutiên với những thí sinh dự tuyển đúng chuyên ngành được đào tạo)
o Bảng điểm hay loại bằng cấp
o Thâm niên công tác
o Trình độ tiếng Anh, vi tính (tùy thuộc vào từng vị trí công việc mà yêucầu về tiếng Anh và vi tính khác nhau ví dụ như nhân viên phòng Quản lý Chất lượngyêu cầu không chỉ sử dụng thành thạo Microsoft Office mà còn phải có khả năng sửdụng một số chương trình, phần mềm khác phục vụ trong việc tính toán)
o Đơn xin việc viết tay
Ở Công ty Vinamac, đơn xin việc là cơ sở rất quan trọng trong việc sàng lọc hồ
sơ của ứng viên Các cán bộ tuyển dụng của công ty cho rằng: một lá đơn xin việctrình bày sáng tạo, tạo được điểm nhấn về thế mạnh của ứng viên mà hồ sơ xin việcchưa nói rõ sẽ tạo được lợi thế cho ứng viên so với những ứng viên khác Khôngnhững thế, việc trình bày lá đơn xin việc (chữ viết, khoảng cách giữa các chữ, khoảngcách giữa các dòng…) cũng thể hiện được tính cách, thái độ của ứng viên…
Bên cạnh đó, công ty cũng đánh giá ứng viên thông qua hồ sơ xin việc Nếu hồ sơthiếu bất kỳ loại giấy tờ, thông tin nào cũng chứng tỏ sự thiếu cẩn thận của người xinviệc, điều này có thể khiến cho hồ sơ của ứng viên bị loại ra ngay từ vòng đầu tiên.Dựa trên những tiêu chí nói trên, công ty tiến hành sàng lọc ứng viên Nhữngứng viên đáp ứng được yêu cầu sẽ được thông báo phỏng vấn (vòng 2) Danh sáchứng viên vượt qua vòng 1 được liên lạc và dán ở bảng thông báo ở công ty 15 ngày
kể tử ngày hết hạn nộp hồ sơ
Trang 33BẢNG 2.8: SỐ LƯỢNG ỨNG VIÊN VƯỢT QUA VÒNG SÀNG LỌC QUA
HỒ SƠ XIN VIỆC TRONG QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐGT
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Hồ sơ xin việc được tuyển chọn khá kĩ càng, số hồ sơ đáp ứng được tiêu chuẩncủa công ty vào khoảng 78% Tuy nhiên, thời gian sàng lọc hồ sơ (15 ngày) làkhoảng thời gian tương đối dài, ứng viên phải chờ đợi lâu dẫn đến tình trạng một sốứng viên trong thời gian nộp hồ sơ ở công ty đã tìm được công việc mới và khôngtham dự thi tuyển
BẢNG 2.9: SỐ LƯỢNG ỨNG VIÊN KHÔNG THAM GIA PHỎNG VẤN
TUYỂN CHỌN KHI ĐƯỢC THÔNG BÁO
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Bước 2: Phỏng vấn tuyển chọn sơ bộ
Việc phỏng vấn được thực hiện bởi các cán bộ có kinh nghiệm của phòng Hànhchính – Nhân sự Đây mới chỉ là bước phỏng vấn sơ bộ, đầu tiên trong quy trìnhtuyển dụng
Trang 34Mục đích của phỏng vấn tuyển chọn không chỉ nhằm tìm hiểu thêm trình độ, kĩnăng của ứng viên mà còn là sự quan sát, tìm hiểu kĩ năng giao tiếp, tính cách củaứng viên đó
Nhìn chung một cuộc phỏng vấn tuyển dụng ở công ty gồm những bước sau:
Bước 1: Giới thiệu những người phỏng vấn.
Bước 2: Người phỏng vấn giới thiệu về công ty và giải thích về công việc cho
ứng viên (bước này người phỏng vấn cũng có thể không giới thiệu và giải thích, thayvào đó người phỏng vấn hỏi ứng viên hiểu gì về công ty và công việc phải làm ở vịtrí dự tuyển?)
Bước 3: Người phỏng vấn đặt các câu hỏi nhằm làm rõ thông tin trong hồ sơ
ứng viên Đây là bước để các nhà tuyển dụng có thể thẩm định lại độ chính xác cácthông tin trong hồ sơ xin việc Nếu câu trả lời của ứng viên ăn khớp với những thôngtin trong hồ sơ sẽ tạo được ấn tượng tốt ban đầu đối với nhà tuyển dụng
Bước 4: Phần chính của cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn đặt các câu hỏi
nhằm đánh giá khả năng và sự phù hợp của ứng viên Người phỏng vấn sẽ đặt ra cáctình huống và ứng viên đưa ra cách xử lý của mình trong tình huống đó Qua câu trảlời người phỏng vấn sẽ đánh giá ứng viên
Bước 5: Ứng viên đặt câu hỏi: ứng viên được phép đặt những câu hỏi đối với
người phỏng vấn để làm rõ thắc mắc và có cái nhìn toàn diện nhất về công ty và côngviệc phải làm Tuy nhiên, nhà tuyển dụng thường đánh giá cao những ứng viên mà có
sự hiểu biết nhất định về công việc và về công ty họ làm trong tương lai
Bước 6: Kết thúc phỏng vấn, người phỏng vấn tóm lại các thông tin và đánh
giá ứng viên dựa trên các tiêu chí trong phiếu đánh giá
Cách thức phỏng vấn ở vòng này là phỏng vấn theo kiểu hội đồng: 2 cán bộ phỏng vấn và 3 ứng viên Trước buổi phỏng vấn các thí sinh được phát số báo danh
và việc phỏng vấn được thực hiện theo thứ tự Cứ 3 thí sinh số báo danh liền kề nhau thì sẽ được phỏng vấn cùng một lượt
Sau khi buổi phỏng vấn kết thúc, dựa vào phiếu đánh giá những cán bộ tuyển dụng sẽ tổng hợp để đưa ra kết quả Những thí sinh được lựa chọn là những thí sinh
có tổng điểm cao nhất, có những kỹ năng, năng lực cơ bản cần thiết cho công việc, cókhả năng phát triển với công việc đó
BẢNG 2.10: SỐ LƯỢNG ỨNG VIÊN VƯỢT QUA VÒNG PHỎNG VẤN SƠ
BỘ TRONG QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐGT
Trang 35Năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Mỗi bước trong quy trình tuyển chọn lao động của Công ty Vinamac đều có sựtuyển chọn tương đối gắt gao Người lao động phải đạt được những yêu cầu nhấtđịnh của công ty mới có thể được vào làm việc Trong vòng phỏng vấn tuyển chọn sơ
bộ các tiêu chí đánh giá được cho cùng trọng số (nghĩa là mức độ quan trọng của cáctiêu chí là như nhau) Nhưng đúng ra công ty nên xem xét, đánh giá, lựa chọn một sốyếu tố quan trọng nhất để cho trọng số cao hơn những yếu tố khác, để đảm bảo lựachọn được đúng đối tượng, sắp xếp đúng công việc…
Những năm trước, kết quả phỏng vấn sẽ được thông báo sau 1 tuần, nhưng 2năm trở lại đây là năm 2008 – 2009 công ty đã rút ngắn thời gian thông báo kết quảxuống 3 ngày kể từ khi công ty tổ chức phỏng vấn tuyển chọn sơ bộ, để đảm bảo choquá trình tuyển chọn được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả ngày Thời gian để tổnghợp kết quả và thông báo kết quả phỏng vấn hiện nay là tương đối phù hợp Do việctổng hợp kết quả không phức tạp, và số lượng ứng viên không nhiều nên việc rútngắn thời gian thông báo kết quả là hoàn toàn hợp lý
Bước 3: Khám sức khỏe
Việc khám sức khỏe cho ứng viên được thực hiện tương tự như bước khám sứckhỏe trong quy trình của lao động trực tiếp Tuy nhiên, do yêu cầu về sức khỏe đối vớilao động gián tiếp không cao như lao động trực tiếp nên việc khám sức khỏe còn mangnhiều tính hình thức Ứng viên sau khi vượt qua vòng phỏng vấn sẽ đến phòng Hànhchính – Nhân sự nhận yêu cầu khám sức khỏe của công ty tại địa điểm do công ty chỉđịnh là Trung tâm Y tế quận Cầu Giấy Khi đi khám mang theo giấy này
Nội dung khám sức khỏe:
o Đo nhịp tim, huyết áp
o Xét nghiệm máu
Trang 36o Khám bệnh ngoài da
o Đo chiều cao, cân nặng (để xem xét tính trung thực của ứng viên)
Kết quả khám sức khỏe sẽ được chuyển trực tiếp về phòng Hành chính – Nhân
sự của công ty Nếu người lao động có đủ sức khỏe để đáp ứng nhu cầu của côngviệc thì sẽ được tiếp tục tham gia vòng phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.Thông báo những người lao động vượt qua vòng khám sức khỏe được thông báo trựctiếp cho ứng viên và bản tin của công ty 3 ngày sau ngày khám sức khỏe
BẢNG 2.11: SỐ LƯỢNG ỨNG VIÊN VƯỢT QUA VÒNG KHÁM SỨC
KHỎE TRONG QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐGT
Chỉ tiêu
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
Sốlượng(người)
Tỉ lệ(%)
(Nguồn: phòng Hành chính – Nhân sự Công ty Vinamac)
Bước khám sức khỏe chỉ mang tính chất hình thức, số lượng ứng viên vượt quabước này chiếm tỉ lệ tương đối cao vào khoảng gần 90% Do công việc của lao độnggián tiếp không đòi hỏi sức khỏe quá cao nên công ty không trực tiếp tổ chức kiểmtra sức khỏe cho người lao động nên có thể dẫn đến tình trạng gian lận trong kết quảkhám sức khỏe
Bước 4: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Mục đích của bước phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp:
o Để cho ứng viên và cán bộ quản lý trực tiếp trong tương lai có dịp gặp gỡ và
hiểu nhau hơn Những ứng viên được lựa chọn từ chính những người quản lý trựctiếp trong tương lai, còn người lao động thì đã được biết sơ qua về người lãnh đạocủa mình do đó việc hòa nhập với công việc trong tương lai sẽ dễ dàng hơn
o Quá trình phỏng vấn là quá trình người quản lý xem ứng viên có đủ kiếnthức, trình độ đối với công việc sau này hay không? Quá trình này cũng có thể là quátrình đánh giá tiềm năng của người lao động
Trang 37o Đánh giá trực tiếp sắc thái bên ngoài của ứng viên như: khả năng giao tiếp,thái độ, tác phong, cách ăn mặc… của ứng viên.
o Đánh giá trực tiếp khả năng, sự nhanh nhạy, thông minh, linh hoạt cũng nhưtâm lý của ứng viên như: ý chí, nghị lực, mức độ thích nghi với sự thay đổi, óc phánđoán, tham vọng…
o Đây là bước rất quan trọng để xác định xem người lao động có đủ khả năng
để thực hiện công việc hay không? Ứng viên có thực sự yêu nghề, tâm huyết với
nghề hay không? Tiềm năng phát triển của ứng viên trong tương lai
Các tiêu chuẩn để đánh giá ứng viên tham gia phỏng vấn:
o Kiến thức, trình độ và tiềm năng phát triển
o Khả năng lãnh đạo
o Có khả năng làm việc nhóm và gắn bó với nhóm làm việc
o Sẵn sàng chấp nhận rủi ro tính trước và dám chấp nhận hậu quả
o Khả năng giao tiếp rõ ràng và trung thực với đồng nghiệp, các cán bộ lãnhđạo và khách hàng
o Có quyết tâm tiếp tục học hỏi và phát triển kỹ năng
o Khả năng thích ứng với thay đổi
o Có khả năng làm việc dưới áp lực
o Sẵn sàng chia sẻ thông tin và ý tưởng, trình độ ngoại ngữ
Cán bộ phỏng vấn
Nhân viên của bộ phận nào thì quản lý trực tiếp của bộ phận đó sẽ thực hiệnphỏng vấn Vì đây là người hiểu rõ nhất cần tuyển loại nhân viên nào, và đó là ngườithích hợp nhất với khung cảnh kinh doanh của công ty
Nhược điểm: việc phỏng vấn bởi lãnh đạo trực tiếp rất mất thời gian
BẢNG 2.12: SỐ LƯỢNG ỨNG VIÊN VƯỢT QUA VÒNG PHỎNG VẤN BỞI LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾP TRONG QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN LĐGT