Cửa buồng sấy cũng làm bằng thép góc ghép tôn tráng kẽm, ở giữa là lớp cách nhiệt dày 0,075 m, như vậy ta coi mật độ dòng nhiệt qua cửa và tường bao là như nhau... Trao đổi nhiệt từ tườn
Trang 1Chương 4: Các kich thước cơ bản của
thiết bị
Tiết diện thông gió của buồng là:
Fkh=
v
Vmax =
2
* 3600
10124 = 1,41 m2
ở đây Vmax =Vtb3 = 10124 [m3/h] là lưu lượng không khí lớn nhất qua buồng
v là tốc độ môi chất trong buồng sấy chọn 2m/s
Chọn chiều dài nhất vật liệu trên xe Lm = 1.5m Tính chiều cao thông gió là:
Hkh=
m
kh L
F = 0 94
5 1
41
1 , m
Số tầng khay vật liệu trong hầm :
m=
k
kh h
05 0
94 0
tầng
hk là khoảng không khí trên 1 khay chọn hk = 0.05
Chiều cao vật liệu là:
Hm=m(hk-hm)= 19(50+30) =1520 mm
(hm là chiều dày vật liệu trên khay ,hm = 30 mm)
Chiều cao xe goòng:
Hx=Hm+Hx =1520+150=1670 mm
(Hx là chiều cao bánh xe, Hx = 150 mm)
Chiều cao bên trong buồng:
H = Hx + ΔH = 1670 + 80 = 1750 mm
(ΔH là khoảng cách giữa vật liệu trên khay trên cùng tới trần buồng ΔH = 80 mm)
Tổng diện tích khay sấy là
25
1600
1
g
g1 là khối lượng vật liệu trên khay sấy
Diện tích 1 tầng khay sấy :
Trang 2F1kh= 3 37
19 64
m
Chiều rộng chất vật liệu là :
5 1
37 3
m
kh L
Chiều rộng bên trong buồng là:
B=Bm+2B = 2.25 +2*0.5 =3.25 m
B là chiều rộng kênh dẫn khí: ΔB = 0.5 m
Chiều dài bên trong buồng là :
L=Lm+2, L = 1.5 + 2*0.1 = 1.7 m
Chiều cao phủ bì của buồng là:
HN=H+HT+ P
ΔHT- chiều cao để bố trí thiết bị ( calorife, quạt gió), ΔHT = 0.7 m;
δ - chiều dày thành buồng,δ = 80 mm;
δp - chiều dày lớp trần phụ, δp = 70 mm
Vậy:
HN = 1.750 + 0.7 + 0.08 + 0.07 = 2.6 m
Chiều rộng phủ bì của buồng
BN=B+2 = 3.25 + 2*0.08 = 3.41 m
Chiều dài phủ bì của buồng
LN=L+2 = 1.7 + 2*0.08 =1.86 m
Diện tích xung quanh của buồng
Fxq=2(BN+ LN) HN = 2*(3.41 + 1.86)*2.6 = 27.404 m2
Diện tích trần và nền
Ftr= LN BN = 1.86*3.41 = 6.34 m2
Kích thước xe gòng
Chiều rộng xe : Bxe= 0 75
3
25 2
3m
Chiều dài xe : Lxe= 0 75
2
5 1
2m
Chiều cao xe là: Hxe = 1.67 m
Như vậy trong hầm bố trí 6 xe
Kích thước khay sấy:
Chiều dài: lkh = 0.74 m
Trang 3Chiều rộng: bkh = 0.74 m
Diện tích một khay là: fkh = bkh.lkh = 0.74*0.74 = 0.5476 m2
Số lượng khay là: nkh = 6*19 = 114 khay
Khối lượng vật liệu trên một xe: gxe = 1600/6 = 266,66 kg Cấu tạo xe goòng được thể hiện như sau:
x Hm
Lx
Bx
Khối lượng 1 xe: mxe = 50 kg
Khối lượng khay sấy: mkh = 28 kg
Khối lượng xe trong hầm: Gxe = 6(50+28) = 468 kg
Khối lượng 1 xe cả vật liệu: Gmv = 266,66 + 78 = 344,66 kg 3.5 TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY THỰC TẾ
1 Giai đoạn 1
Xác định tổn thất do vật liệu mang đi:
Qm1 = Gm1.Cm1(tm11 – tm21)
Trong đó: Gm1 = G21 = 880 kg
Cm1= Cmk(1 - ω21) + Cnω21
= 1.88(1 - 0.64) + 4.18*0.64=3.352 kJ/kgK
tm2 = tM1 = 32oC
tm1 = tM0 =23oC
Vậy ta có:
Trang 4k1
0
w 2
2
t
t t
Qm1 = 880*3.352(32-23) = 26548 kJ
872 36 720
26548
W1
1
m
Q
Xác định tổn thất nhiệt do thiết bị vận chuyển:
Qvt = Gvt*Cvt(tm2 – tm1)
Gvt = 6(mxe + mkh) = 6(50+28) = 468 kg
Cvt = 0.5 kJ/kgẩm là nhiệt dung riêng của kim loại xe và khay
Qvt = 468*0.5(32-23) =2106 kJ
925 2 720
2106
W1
vt
Q
Tổn thất nhiệt do nhiệt toả nhiệt vào môi
trường
Tổn thất nhiệt qua tường và cửa:
Qxq1 = kxq1.Fxq(tk1 - t0)
trong đó:
kxq1 - hệ số truyền nhiệt từ môi chất sấy
qua tường bao xung quanh và cửa;
Fxq - diện tích tường bao và cửa;
tk1- nhiệt độ trung bình của khí trong
buồng;
t0 - nhiệt độ không khí bên ngoài
Nhiệt độ khí trong buồng là:
tk1 = 0.5(t11 + t21) = 0.5(65+40) = 52.5 oC
21 11
1
xq
k
Tường bao xung quanh làm bằng thép góc ghép các tấm tôn tráng kẽm có lớp cách nhiệt dày δ = 0,075 m, λ = 0,1 W/nK Cửa buồng sấy cũng làm bằng thép góc ghép tôn tráng kẽm, ở giữa là lớp cách nhiệt dày 0,075 m, như vậy ta coi mật độ dòng nhiệt qua cửa và
tường bao là như nhau
Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu của khí trong buồng tới tường là α11 được xác định như sau:
Khi v < 5 m/s ta có α11 = 6,15 + 4,18v , W/m2K
Vậy α11 = 6,15 + 4,18 * 2 = 14.51 W/m2K
Trang 5Trao đổi nhiệt từ tường bao đến không khí bên ngoài là đối lưu tự nhiên với hệ số trao đổi nhiệt α21 Muốn xác định α21 cần biết nhiệt
độ bề mặt tường tw2 Trị số này chưa biết nên phải giả thiết sau đó kiểm tra lại Việc tính toán theo phương pháp tính lặp cho đến khi sai số nhỏ hơn trị số cho phép
Giả thiết: tw2= 31.5oC, Δt2 = tw2 – t0 =7.5oC
Theo tài liệu ta có: α0 = 3,29 W/m2K và hệ số hiệu đính theo nhiệt
độ φT = 0,975
Vậy ta được:
α21 = α0.φT = 3.29*0.975 =3.207 W/m2K
q2 = α21.Δt = 3.207*7.5 =24.06 W/m2K
Kiểm tra lại giả thiết:
C q
t
k
1 0
075 0 51 14
1 06 24 5 52 1
11 2 1
Sai số so với giả thiết là 0.9% như vậy giả thiết tw2 = 31.5 là đúng
α21 = 3.207 W/m2K
Từ đó ta tính được:
K
207 3
1 1
0
075 0 51 14 1
Qxq1 = 0.89*27.404*(52.5-25)=670 W
Hệ số truyền nhiệt của khí trong buồng qua trần là:
t t
tr
k
2 1
1 1
1
Trong đó: α2tr = 1.3*α21 =1.3*3.207 = 4.169 W/m2K
Vậy ta có:
K
169 4
1 1
0
075 0 51 14
1
Nhiệt truyền qua trần buồng sấy là:
Qtr = ktr.Ftr(tk1– t0) = 0.944*6.34(52.5-25) = 164.6 W
Nhiệt truyền qua nền buồng sấy:
QN = qN.FN
Theo Sách tính toán hệ thống sấy [Trần Văn Phú]: qN = 57 W/m2
Trang 6Vậy ta có:
QN1 = 57*6.34 = 361.38 W
Tổng tổn thất nhiệt vào môi trường là:
Q51 = Qxq1 + Qtr1 + QN1 = 670 + 164.6 + 361.38 = 1196 W = 4305.6 kJ/h
84 47 90
6 4305
W1h
51
Từ đó ta xác định được:
Δ = Cn.tm1 – (qm1 + qvt1 +q51) = 4.18*23 - (36.872+2.925+47.84) = 8.503 kJ/Kg ẩm
Xác định các thông số của quá trình sấy thực tế:
1
1 1 2 1 21
) (
) (
i
i d t t C
i1 = r + Cpht1 = 2500 + 1.9*65 =2623 kJ/kg
i2 = r + Cpht2 = 2500 + 1.9*40 =2576 kJ/kg
0275 0 503
8 2576
) 503 8 2623 ( 0173 0 ) 40 65 ( 01 1
98 3 17 5 27
1000 1000
1 2
d d
29 110 98
503 8 38 110
11
l I
Qua tính toán nhận thấy rằng giai đoạn 1 quá trình sấy thực tế gần với lý thuyết
2.Giai đoạn 2
Tổn thất nhiệt do vật liệu:
Qm2 = Gm2.Cm2(tm22 –tm12)
trong đó: Gm2 = G22 = 520 kg
Cm2 = 1.88(1-0.39)+4.18*0.39= 2.777kJ/kgK Nhiệt độ vật liệu vào giai đoạn 2 là tm12 = tm21 = 32oC
Trang 7Nhiệt độ vật liệu ra khỏi giai đoạn 2 là tm22 = t22 –Δt (Δt chọn khoảng 10 ÷ 200C)
Vậy ta có:
tm22= 68.6 - 20 = 48.6oC
Vậy ta có: Qm2 = 520*2.777(48.6-32) = 23971 kJ
7 66 360
23971
W2
2
m
Q
Tổn thất do thiết bị vận chuyển:
Qvt2 = Gvt.Cvt(tm2 – tm1) = 468*0.5(48.6-32) = 3884.4 k
79 10 360
4 38844
W2
2
vt
Q
Tổn thất nhiệt vào môi trường xung quanh:
Qxq2 = kxq2.Fxq.Δt2
22 12
1
xq
k
Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu của khí bên trong buồng sấy α12 = 14.51 W/m2K, hệ số trao đổi nhiệt đối lưu từ bề mặt tường tới không khí bên ngoài được xác định tương tự giai đoạn 1 ta được
α22 = 3.7 W/m2K
Vậy ta được:
918 0 7 3
1 1 0
075 0 51 14 1
1
xq
Nhiệt độ trung bình của khí trong buồng tk2 = 74.3oC
Qxq2 = 0.918.27.404(74.3-25) = 1240.2 W
Tổn thất nhiệt qua trần:
12 22 2
80 68.33
74.3
o k
Trang 8Qtr2 = ktr2.Ftr.Δt2 = 0.974*6.34*(74.3-25)= 304.4 W
K m W k
tr
2 12
81 4
1 1 0
075 0 51 14 1
1 1
1
Trong đó : αtr2 = α22.1,3 = 3.7 *1.3 = 4.81 W/m2K
Tổn thất nhiệt qua nền
QN2=qN.FN = 57*6.34 = 361.38 W
Tổng tổn thất nhiệt vào môi tường
Q52= QN2+ Qtr2+ Qxq2 = 361.38 + 304.4 + 1240.2
=1905.95W=6861.5 kJ/h
= 54892 kJ
q52= 52
2
Q
360
54892 kJ/kg ẩm
=Cnt.tm12-(qm2+qvt2+q52) = 4.18*32 (66.7+10.79+152.5) = -96.23 kJ/kg ẩm
Xác định các thông số của quá trình sấy thực tế
Quá trình sấy thực tế được biểu diễn trên hình 3.6 Ta có:
I22 = I12 +
l
23 96 77 2629
) 23 96 2652 ( 0656 0 ) 33 68 80 ( 01 1 ) ( ) (
2
1 12 22
i
i d t t
C pk
, kg/kgkkk
i1 = r + Cpht12=2500+1.9*80=2652kj/kg
i2 = r + Cpht22=2500+1.9*68.33=2629.77 kj/kg
I21 = I12
-l
= 254
-2 185
23
96 =253.48 kj/kgkkk
l2 =
12 22
1000
d
6 65 71
1000
271 0 ) 71 622 (
99333 0
* 71 )
622
(
.
52 22
d p
p
) 33 68 273 ( 287
) 271 0
* 3755 0 99333 0 ( 10 ) 273
(
22
2
t R
p p
k
s
Xác định các thông số hỗn hợp:
Trang 9n =
0
G
G h =
0
2
L
6 65 71
3 17 6 65
2 22
0
H
H
d d
d d
1 944 8
25 33 68
* 944 8 1
n
t t
tra bảng hơi nước được: pH2= 0.203 bar
IH2 = tH2 + dH2(r + Cph
tH2)=63.97+0.0656*(2500+1.9*63.97)=235.94 kj/kgkkk
203 0
* ) 71 622 (
99333 0
* 6 65 )
622
(
.
2 22
H d p Hs
p
) 97 63 273 ( 287
10
* ) 203 0
* 463 0 99333 0 ( ) 273
(
2
2
H k
Hs H t R
p
Tiêu hao không khí thực tế:
L2 = l2.W2=185.2*360=66672 kg =8334 kg/h
2
1 ) 91 0 94425 0 (
8334 2
1 ) ( 1 2
k
k
L
Tiêu hao nhiệt thực tế:
q2 = l2( I12 - IH2)=185.2*(254-235.94)=3344.71 kj/kgẩm
Q2= q2 W2=3344.71*360=1204095 kj =150512 kJ/h = 41.81 kW
Lập cân bằng nhiệt
Nhiệt đưa vào hệ thống:
Qv = Qs + Q02= 1204095 + 514352.8 = 1718447.8 kJ
Trong đó: Qs = Q2
Q02h = G0.I0 = 2 I0
n
L = * 69 64294 1
944 8
Q02 = Q02h.τ2 = 64294.1*8 = 514352.8 kj
Nhiệt đưa ra khỏi hệ thống:
QR=Q12+ Q’22 + Qm2 + Q52= 895601.88 + 814906 + 23971 +
54892 = 1789370.88 kJ
trong đó:
Q12 là nhiệt hữu ích:
Trang 10Q12=W2.(r+Cph.tH2-Cn.t12)
=360*(2500+1.9*63.97-4.18*32)=895601.88 kJ
Q’22 là tổn thất nhiệt do khí thoát:
Q’22=I’2.G0 = 109.32*931.79=101863kJ/h = 814906 kJ
Với :I’2=tH2+d0(r+Cph.tH2) =63.97 +
0.0173*(2500+1.9*63.97)=109.32 kJ/kgkkk
79 931 944 8
8334
n
L
Sai lệch cân bằng:Q=QR-QV = 1789370.88 - 1718447.8 = 70923.08 kJ
% 9 3
% 100 88 1789370
08 70923
R
Q
Q
Q
Hiệu suất sử dụng nhiệt của buồng sấy:
0 7437 74 37
1204095
895601.88
2
Q
Q
3.Giai đoạn 3:
Tổn thất nhiệt do vật liệu:
Qm3=Gm3.Cm3(tm23-tm13) =400*2.3561*(66.32-48.6)= 16700kJ Trong đó : Gm3=G2 = 400 kg
Trang 11Cm3=1.88(1-23 ) 4 , 18 23=1.88*(1-0.207)+4.18*0.207= 2.3561 ,kJ/kgK
Nhiệt độ vật liệu vào giai đoạn 3 là tm13=tm22 = 48.6 oC
Nhiệt độ vật liệu ra khỏi giai đoạn 3 là : tm23=t23-200c =86.32 – 20= 66.32 oC
16 139 120
16700
3
3
W
Q
Tổn thất nhiệt do thiết bị vận chuyển:
Qvt3 = Gvt*Cvt*(tm23 - tm13) =468*0.5(66.32-48.6) = 4146.48 kj
qvt3 = 34 554
120
48 4146
3
W
Tổn thất nhiệt do tỏa nhiệt vào môi trường :
Nhiệt độ trung bình của khí trong buồng :
16 83 2
32 86 90 2
23
13
Tổn thất nhiệt qua tường bao và cửa :
Qxq3 = Kxq3*Fxq*t3 = 0.933*27.404*(83.16-25)
= 1487 W
958 3
1 1
0
075 0 5 14 1
1 1
1 1
23 13
W/m2K
Trang 12Các hệ số trao đổi nhiệt 13 = 12 = 11 = 14.5 [ W/m2k] ,
23 được xác định tương tự như trong giai đoạn 1, ta có : 23 =
3.958 [ W/m2K]
Tổn thất nhiệt qua trần:
Qtr3 = Ktr3*Ftr3*t3 = 0.986* 6.34 * (83.16-25) = 363.57 [ W]
Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu từ trần tới không khí bên ngoài:
tr3 = 23*1.3 = 3.958 *1.3 = 5.145 [ W/m2K]
tr
tr
2
3 13
145 5
1 1
0
075 0 51 14 1
1 1
1
1
Tổn thất nhiệt qua nền : QN3= qN*FN = 57*6.34 = 361.38 [ W]
Tổn thất nhiệt do tỏa nhiệt vào môi trường là
Q53=Qxq3+Qtr3+QN3=1487+363.57+361.38 = 2211.95 W = 7963.02
kJ/h = 63704.16 KJ
q53 = 530 868
120
16 63704
3
W
3 = Ctn *tm13 –( qm3 + qvt3 + q53)
=4.18*48.6-(139 16+34 554+530.868)
= -591.434 kj/kg ẩm
Trang 13Hình 3.7 Qúa trình sấy thực tế Xác định các thông số của quá trình sấy thực tế Qúa trình sấy thực tế được biểu diển trên hình 3.7 Ta có:
d23 =
2
1 13 23
(
i
i d t t
C pk
434 591 2664
) 434 591 2671 ( 047235
0 ) 32 86 90 (
* 01
.
Ở đây:
i1 = r + Cph*t1 = 2500 +1.9*90=2671 [ kj/kg]
i2 = r + Cph*t2 = 2500+1.9*86.32=2664 [kj/kg]
235 47 18 49
1000 1000
13 23
d d
I23=I13
-l
= 216.16
-514
434
591 = 215 [kg/kgkkk]
23= 622 49 18* 0 61 0.1193 11.93%
99333 0
* 18 49
622
.
3 23
d p s
p
28786 32 273 0.892
10
* ) 61 0
* 1193 0 99333 0 ( 273
23
53 23
t
R
p p
k
k
Xác định các thông sốcủa trạng thái hỗn hợp:
Trang 1439 15 235 47 18 49
3 17 235 47
3 23
H
o H
d d
d d n
1 39 15
25 32 86
* 39 15 1
n
t t
IH3 = tH3 + dH3(r + Cph tH3) = 82.57 +0.047235*(2500+1.9*82.57)=208.06kJ/kgkkk
Tiêu hao không khí thực tế :
L3=l3.W3 =514*120=61680kg = 7710 [kg/h]
886 0
7710
13
L [m3/h]
V3tb=
0 886 0 892 8672.66
2 1 7710 2
1
23 13
[m3/h]
Tiêu hao thực tế :
q3 l3I13I H3 = 514*(216.16 -208.06) =
4163.4 [kJ/kg ẩm]
Q3=q3.W3 = 4163.4*120 = 499608 [kJ]
Cân bằng nhiệt của hệ thống:
Nhiệt đưa vào hệ thống:
Qv=Qs+Q03 = 499608+ 276552= 776160 kJ Với : Qs=Q3
Q03h = G0.I0 = 3 I0
n
L =501 * 69 34569, kj/h
39 15
7710
n
L
Q03 = Qo3h.τ3 = 34569*8 = 276552 kj
Nhiệt đưa ra hệ thống:
QR=Q13+Q’23+Qm3+Qvt3+Q53= 294448.2 + 515148.24 +
16700+4146.48 +63704.16
=794147.08 kJ
Trang 15Trong đó:
Q’23=G0.I’2 = 501* 128.53 = 64393.53 kJ/h= 515148.24 kJ
I’2=tH3+d0(r+Cph.tH3) =82.57 + 0.0173*(2500 + 1.9*82.57)
=128.53 kJ/kgkkk
Q13=W3[r+ Cph.tH3-Cn.tm3] =120*(2500
+1.9*82.57-4.18*48.6) =294448.2 [kJ]
Sai lệch cân bằng:Q=QR-QV = 794147.08 - 776146= 18001 kJ
% 2 2
% 100 08 794147
18001
R
Q
Q
Q
Hiệu suất sử dụng nhiệt của thiết bị :