1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan van chuyen de 125116 nhung giai phap nham hoan thien he thong chuan

24 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn chuyên đề 125116 những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chuẩn
Thể loại Luận văn chuyên đề
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của công ty VMS - MobiFone trong việc phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung...19 Chương II...22 Hoạt động kinh doanh và Hệ thống phâ

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I 5

Vai trò của Bưu chính viễn thông nói chung và của công ty vms - MobiFone nói riêng trong nền kinh tế Việt nam 5

I Vai trò của ngành Bưu chính - Viễn thông 5

1 Khái quát về chức năng của Bưu chính - Viễn thông 5

2 Cơ cấu tổ chức của ngành Bưu chính – Viễn thông 6

3 Vai trò và tầm quan trọng của ngành Bưu chính - Viễn thông với sự phát triển kinh tế - xã hội 7

4 Đánh giá về trình độ phát triển của ngành Bưu chính - Viễn thông Việt Nam 9

5 Xu hướng và mục tiêu phát triển của ngành những năm tới 11

II Vai trò của công ty VMS - MobiFone 13

1 Sự hình thành và phát triển của công ty VMS - MobiFone 13

2 Vai trò của công ty VMS - MobiFone trong việc phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung 19

Chương II 22

Hoạt động kinh doanh và Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty VMS - MobiFone 22

I Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty 22

VMS – MobiFone 22

1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22

2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kính doanh của Công ty 24

II Hệ thống phân phối sản phẩm của Công ty 31

1 Sự cần thiết phải mở rộng việc cung cấp dịch vụ điện thoại di động 31

2 Hệ thống kênh phân phối của công ty MobiFone 32

3 Đỏnh giá hoạt động của hệ thống kênh phân phối 44

II Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của hệ thống kênh phân phối 46

1 Ưu điểm 46

2 Nhược điểm 46

chương III 48

Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm của công ty 48 VMS – MobiFone 48

I Xu hướng phát triển điện thoại di động trên thế giới 48

1 Một số công nghệ đang được sử dụng và xu hướng phát triển: 48

2 Một số thống kê về số lượng thuê bao trên thế giới: 51

II phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty VMS – MobiFone Đến năm 2010 54

1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của ngành Bưu chính - Viễn thông: 54

Trang 2

2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty VMS – MobiFone: 56

III Giải pháp và kiến nghị 57

1 Giải pháp 57

2 Kiến nghị 68

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Bưu chính - Viễn thông Việt Nam là một trong những cơ sở hạ tầngquan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của đấtnước, là công cụ đắc lực cho việc điều hành quản lý Nhà nước, an ninh quốcgia, là phương tiện tuyên truyền văn hoá, là cầu nối thông tin kinh tế, chính trịgiữa các quốc gia

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành Bưu chớnh – Viễn thông,Nhà nước ta trong những năm gần đây đã chú trọng đầu tư phát triển mạnglưới Bưu chính – Viễn thông cả về chất lẫn về lượng Do đó, bên cạnh nhữngdịch vụ Bưu chính – Viễn thông truyền thống đã có rất nhiều các dịch vô Bưuchính – Viễn thông mới ra đời, trong đó có dịch vụ điện thoại di động Dịch

vụ này đã có mặt tại Việt Nam gần 10 năm và đó cú những bước tiến vượtbậc Mạng điện thoại di động đầu tiên có mặt tại Việt Nam là mạng Callink(cung cấp dịch vụ vào tháng 6/1992), kế đó là mạng MobiFone (cung cấp dịch

vụ năm 1994), mạng VinaPhone (cung cấp dịch vụ năm 1996)

Dịch vụ điện thoại di động ra đời đã mang lại môi trường kinh doanhthuận lợi, nâng cao dân trí, đưa người dân tiếp cận với thành tựu khoa học kỹthuật hiện đại và đặc biệt là nó cho phép người sử dụng có thể tiếp cận thôngtin một cách nhanh chóng, kịp thời tại mọi thời điểm cũng như địa điểm Công

ty Thông tin di động VMS với mạng điện thoại di động MobiFone là mộttrong ba Công ty kinh doanh dịch vụ điện thoại di động đang hoạt động tạiViệt Nam Mạng điện thoại này sử dụng công nghệ GSM tần số 900 MHz.Trong những năm qua, Công ty kinh doanh rất hiệu quả, điều này thể hiện ở

sự tăng trưởng nhanh về số lượng khách hàng và chất lượng của các loại hinhdịch vụ Sù phát triển về số lượng nhân viên, mạng lưới, trang thiết bị đãmang lại cho công ty một sự tăng trưởng về doanh thu, nép ngân sách và sảnlượng đàm thoại…

Trang 4

Mét trong những yếu tố quyết định tạo ra sự thành công của Công ty

VMS - MobiFone là Công ty đã rất chú trọng đến Hệ thống phân phối sản

phẩm của mình Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài Luận án là:

“ Những giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống phân phối các sản phẩm

của Công ty VMS - MobiFone ”.

Nội dung của Khoá luận gồm ba chương:

Chương I: Vai trò của Ngành Bưu chính viễn thông nói chung và của Công ty

VMS - MobiFone nói riêng trong nền kinh tế Việt Nam

Chương II : Hoạt động kinh doanh và Hệ thống phân phối sản phẩm của

Công ty VMS - MobiFone

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống phân phối

sản phẩm của Công ty VMS - MobiFone

Trong quá trình hoàn thành Luận án này này tôi đã nhận được sự chỉbảo, giúp đỡ nhiệt tình của Tiến sĩ Nguyễn Hữu Khải, của các bạn và đồngnghiệp trong Công ty

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Chương I

Vai trò của Bưu chính viễn thông nói chung và của công

ty vms - MobiFone nói riêng trong nền kinh tế

Việt nam

I Vai trò của ngành Bưu chính - Viễn thông

1 Khái quát về chức năng của Bưu chính - Viễn thông

Ngành Bưu chính - Viễn thông là ngành cung cấp dịch vụ do vậy sản phẩmcủa nó mang đầy đủ những đặc trưng của sản phẩm dịch vụ

Chức năng của ngành Bưu chính - Viễn thông là quản lý khai thác và cungcấp các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông

Các dịch vụ ngành Bưu chính - Viễn thông cung cấp gồm:

* Các dịch vụ về Bưu chính:

* Dịch vụ bưu chính mới gồm:

Trang 6

• Dịch vụ truyền số liệu và Internet.

2 Cơ cấu tổ chức của ngành Bưu chớnh – Viễn thụng

Tổng cục Bưu Điện

đội (VIETEL)

C.ty Cổ phần Dịch vụ BC-VT Sài Gòn (SPT)

C.ty Điện tử viễn thông hàng hải VISHIPEL

Trang 7

Tổng cục Bưu Điện là cơ quan quản lý Nhà Nước cao nhất về Bưuchính - Viễn thông và tần số vô tuyến điện trong cả nước Tổng Công ty Bưuchính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) là doanh nghiệp Nhà nước, đóng vai tròchủ đạo của ngành Bưu chính - Viễn thông trong việc xây dựng phát triển hạtầng thông tin cho đất nước.

3 Vai trò và tầm quan trọng của ngành Bưu chính - Viễn thông với sự

phát triển kinh tế - xã hội

Ngành Bưu chính - Viễn thông có vai trò hết sức quan trọng, nhất làtrong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang trên công cuộc tiến hành Công nghiệphoá - Hiện đại hoá đất nước và hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới Bưuchính - Viễn thông là cơ sở hạ tầng quan trọng trong mọi lĩnh vực đời sốngcủa tất cả các quốc gia trên thế giới, đồng thời là một ngành dịch vụ được ápdụng công nghệ hiện đại Từ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thôngtin, đa phương tiện, ngành Bưu chính – Viễn thông đã tạo ra sự biến đổi sâusắc về các mặt đời sống chính trị, kinh tế và xã hội Về chính trị, đã góp phầncung cấp thiết bị kip thời thuận lợi giúp giữ vững an ninh trong từng quốc giacòng nh nền hoà bình thế giới Về kinh tế, mang lại hiệu quả cao, hội nhậptoàn thế giới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu Về xã hội, làm cho quan

hệ giữa mọi người gần gũi hơn, hiểu biết hơn và nâng cao trình độ dân trí

Trang 8

Khi thông tin liên lạc phát triển, các dịch vụ Bưu chính - viễn thôngđược cung cung cấp rộng khắp trên toàn quốc, đã mang lại cho không chỉngười dân thành thị mà cả nông thôn được hưởng những lợi Ých về y tế, vănhoá, giáo dục Việc giảm thiểu sự phân biệt giữa nông thôn và thành thị trongviệc sử dụng các dịch vụ viễn thông sẽ làm tăng năng suất lao động và cảithiện chất lượng cuộc sống của toàn quốc gia.

Với Việt Nam, mối quan hệ giữa ngành Bưu chính - Viễn thông và quátrình phát triển kinh tế - xã hội cần được xem xét dưới 3 góc độ:

cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho conngười Như trong lĩnh vực ngoại thương, thay vì trước đây 2 bên kýmuốn kết hợp đồng xuất nhập khẩu thì cần có nhiều thời gian bàn bạc

để đi đến một thoả thuận, nhưng nhờ có các dịch vụ Bưu chính – Viễnthông đã đơn giản hoá quá trình này, thay vì phải gặp mặt, 2 bên có thểtrao đổi thông tin qua điện thoại hội nghị hay gửi các văn bản qua faxhay telex, vỡ thế quá trình ký kết hợp đồng được rút ngắn, hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu giữa các nước trên thế giới trở nên nhanhchóng, hiệu quả và kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong xuhướng toàn cầu hoá hiện nay

sống xã hội như nú đó làm ngắn lại khoảng cách giữa thành thị và nôngthôn Ngày nay, người dân ở mọi nơi đều cập nhật được thông tin đầy

đủ và kịp thời nhất là các thông tin về thời tiết, thị trường, kỹ thuật nônglâm nghiệp thụng qua các dịch vụ về bưu chính Do vậy dân trí được

Trang 9

nâng lên rõ rệt, nền kinh tế nhất là ở cỏc vựng sõu, vựng xa được pháttriển hơn, góp phần đáng kể vào chủ trương xoỏ đúi giảm nghèo cũngnhư nắm bắt kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.

công nghệ như sự phát triển nhanh chóng của ngành Công nghệ thôngtin, của đa phương tiện, góp phần đưa nước ta trở thành một trongnhững nước có mạng lưới viễn thông rộng lớn và tương đối hiện đạitrong khu vực

Ngoài ra, bưu chính viễn thông còn đáp ứng nhu cầu cao trong sản xuấtkinh doanh của các tổ chức, cá nhân, phục vụ tốt công tác Quốc phòng, gópphần bảo đảm an ninh chính trị, bảo vệ chủ quyền đất nước, toàn vẹn lãnh thổ

và tích cực phòng chống thiên tai Vì vậy Chính phủ Việt Nam đã có nhiềuchính sách ưu tiên phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông, tạo điều kiệnthuận lợi cho ngành Bưu chính - Viễn thông vươn lên tiếp cận trình độ pháttriển của thế giới Mục tiêu trong các năm tới của ngành Bưu chính - Viễnthông là tốc độ phát triển của nó phải cao hơn nhiều so với tốc độ phát triểntổng thể của nền kinh tế quốc dân

4 Đánh giá về trình độ phát triển của ngành Bưu chính - Viễn thông Việt

Trang 10

vực và thế giới, đi vào lộ trỡnh của AFTA, ngành Bưu chính - Viễn thôngViệt Nam đó cú những nét khởi sắc

Về bưu chính: đến nay đó cú gần 3000 Bưu cục tại các địa phương, các

phương tiện vận chuyển được trang bị đầy đủ, hiện đại Trên cơ bản đãthực hiện cơ giới hoá vận chuyển chuyên dùng đường thư Các dịch vụBưu chính được triển khai rộng như Chuyển phát nhanh Chuyển hàngtheo địa chỉ có hẹn giê, chuyển tiền nhanh, Tiết kiệm Bưu điện, Bảohiểm Bưu điện, Điện hoa, Quảng cỏo…

Về viễn thông: Ngành đã tập trung đầu tư phát triển, mở rộng và hiện

đại hoá mạng lưới từ vi ba sè 140 M, cáp quang SDH-2.5G, thông tin vệtinh nhiều hệ khác nhau đến tổng đài điện tử, thực hiện số hoá cả truyềndẫn và chuyển mạch, tự động hoá thông tin quốc tế, đường dài và nộihạt tại các trung tâm đô thị, cả ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vựngsõu Nhiều loại dịch vụ viễn thông ra đời và được triển khai mở rộngtrong 10 năm qua Chất lượng phục vụ viễn thông được nâng cao rõ rệt

So với yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, so với mức trung bìnhtrong khu vực thì mức độ sử dụng dịch vụ Bưu chính - Viễn thông ở nước tanhư : Mật độ điện thoại (4 máy/100 người); Số bưu phẩm tính theo đầu người(4 bưu phẩm/người); Mức độ phổ cập Internet (1,25 hộ/1000 dõn); Chi dùngvào thông tin hằng năm của người dân khoảng 13USD/người/năm… cũn khỏthấp Trang thiết bị mạng được đánh giá là tương đối hiện đại, hầu hết cáctrang thiết bị do cỏc hóng sản xuất lớn trên thế giới cung cấp như: Alcatel(Pháp), Ericsson (Thuỵ Điển), Nokia (Phần Lan), Motorola (Mỹ), Bosdi(Đức), Siemens (Đức), Nec & Panasonic (Nhật), … Nhưng xét tổng thể thì cơ

Trang 11

sở hạ tầng Bưu chính - Viễn thông Việt Nam vẫn bị coi ở mức trung bình trênthế giới Do đó hướng phát triển đúng đắn nhất của Việt Nam là phát triển cơ

sở hạ tầng Bưu chính - Viễn thông bằng cách tăng đầu tư vào ngành Bưuchính - Viễn thông và cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hót đầu tư nướcngoài vào Việt Nam

5 Xu hướng và mục tiêu phát triển của ngành những năm tới

Căn cứ vào xu hướng của viễn thông thế giới, viễn thông Việt Nam sẽtrải qua 3 giai đoạn phát triển nếu nh Việt Nam muốn trở thành một nướccông nghiệp hoá vào năm 2020 Để đạt được điều đó thì :

Giai đoạn 1 (2000-2005): Ngành Bưu chính - Viễn thông Việt Nam phải sử

dụng những thiết bị viễn thông tương thích với những tiêu chuẩn viễn thôngquốc tế mới nhất để thiết lập một hệ thống viễn thông quốc gia

Giai đoạn 2 (2005-2010): Sẽ thiết lập một cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia có

khả năng thích hợp các hệ thống công cộng và tư nhân bằng cách hệ thống hoá

và liên kết mạng như Internet, mạng nội bộ, mạng diện rộng và các hệ thốngkhác của khu vực tư nhân, sử dông công nghệ tiên tiến nhất

Giai đoạn 3 (2010-2020): Sẽ phát triển các ứng dụng để đưa vào sử dụng cho

Chính Phủ và khu vực tư nhân trên cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia được thiếtlập trong giai đoạn 2 Các ứng dụng này rất đa dạng nh thoại tương tác (hộinghị thoại); video tương tác (Hội nghị truyền hình, Chữa bệnh từ xa, Đào tạo

từ xa, Mua hàng từ xa, Email…)

Trang 12

Đặc biệt, mới đây chính phủ Việt nam đã đồng ý cho ngành Bưu chính– Viễn thông thử nghiệm tách riêng hoạt động bưu chính và viễn thông thành

2 mảng kinh doanh khác nhau tại 1 số địa phương và bước đầu đã thu đượcnhưng thành công nhất định

Trang 13

II Vai trò của công ty VMS - MobiFone

1 Sự hình thành và phát triển của công ty VMS - MobiFone

1.1 Nhu cầu tất yếu và sự ra đời của công ty VMS - MobiFone

Đất nước Việt nam sau những giai đoạn kháng chiến chống Pháp và Mỹ

đã bị tổn hại nặng nề Điều nhận thấy rõ nét nhất đối với tất cả mọi người đó

là nước ta có 1 nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu, tất cả các loạihình dịch vụ đều ở mức thấp kém và đặc biệt là dịch vụ về bưu chính viễnthông có thế đánh giá mới ở mức thô sơ lạc hậu Trong khi đó, vào cuối thế kỷ

20, trên hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát triển đã xuất hiện các loạihình dịch vụ điện thoại di động Từ khi ra đời nú đó nhanh chóng đi vào đờisống kinh tế xã hội tại các quốc gia đó và đã góp phần đáng kể cho việc thúcđẩy nền kinh tế còng nh nâng cao chất lượng cuộc sống

Năm 1985 là năm bản lề của sự phát triển nền kinh tế Việt nam với chủtrương xoá bỏ bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường đồng thời với việc mởcửa nền kinh tế hội nhập thế giới bên ngoài Cũng chính từ lúc này, rất nhiềunhà đầu tư nước ngoài đã đến với Việt nam – một thị trường hoàn toàn mới

mẻ Tất nhiên họ đã mang theo vào nước ta những thành quả của nền côngnghiệp hiện đại trên thế giới, còng nh họ có những nhu cầu đòi hỏi các loạihình dịch vụ hiện đại Mặt khác kinh tế trong nước phát triển với tốc độ nhanhchóng, đời sống người dân được nâng cao rõ rệt, các nhu cầu cuộc sống ngàycàng tăng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng, kinh tế thỡnhu cầu cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và kịp thời là điều rất cầnthiết

Trang 14

Trên những đòi hỏi tất yếu nh vậy, Nhà nước ta đã đánh giá rất cao sựphát triển hệ thống cung cấp thông tin liên lạc, mà cụ thể là nâng cấp, hiện đạihoá ngành Bưu chính – Viễn thông đi đôi với việc cho ra đời mạng điện thoại

di động

Ngày 16 tháng 4 năm 1993 theo quyết định số 321/QĐ-TCCB-LĐ củaTổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và quyết định số 596/QĐ-TCCB ngày 11tháng 10 năm 1997 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Bưu điện về việc thànhlập doanh nghiệp nhà nước Công ty Thông tin di động, công ty Thông tin diđộng (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Mobile Telecom Services Company -VMS), đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính - Viễnthông Việt Nam được thành lập

Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội Các Trung tâm thông tin di độngkhu vực đặt tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Do địa bàn hoạtđộng kinh doanh và phục vụ trên toàn quốc nên tại tất cả các tỉnh, thành phốđều cú cỏc văn phòng giao dịch hoặc đại lý của Công ty

Tháng 5 năm 1994, sau một năm thành lập Công ty, mạng lưới thông tin

di động sử dụng thiết bị của hãng ERICSSON - nhà cung cấp thiết bị viễnthông số một thế giới, ra đời đã cung cấp dịch vụ thông tin di động cho khuvực Thành phố Hồ Chí Minh, Long Thành, Vũng Tàu, Biên Hoà gồm mộttổng đài với dung lượng ban đầu khoảng 6.400 thuê bao, 6 trạm thu phát sóng

vô tuyến Tháng 7 năm 1994, Công ty Thông tin di động tiếp quản, quản lýkhai thác mạng lưới thông tin di động thử nghiệm ở Hà Nội gồm một tổng đàidung lượng 2.000 sè, 7 trạm thu phát sóng Đến cuối năm 1995 mạng thông

Ngày đăng: 24/12/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triểncủa Công ty - Luan van chuyen de 125116 nhung giai phap nham hoan thien he thong chuan
Bảng 1 Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triểncủa Công ty (Trang 16)
Hình 1:Sơ đồ tổ chức Công ty VMS - Luan van chuyen de 125116 nhung giai phap nham hoan thien he thong chuan
Hình 1 Sơ đồ tổ chức Công ty VMS (Trang 17)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức Trung tâm thông tin di động khu vực - Luan van chuyen de 125116 nhung giai phap nham hoan thien he thong chuan
Hình 2 Sơ đồ tổ chức Trung tâm thông tin di động khu vực (Trang 18)
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS 1995 -2001 - Luan van chuyen de 125116 nhung giai phap nham hoan thien he thong chuan
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VMS 1995 -2001 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w