Phân tích chứng khoán
Trang 1PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN
MỤC LỤC
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CỔ PHIẾU 2
TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ 3
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DẦU THỰC VẬT 3
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 5
Chiến lược phát triển và triển vọng 5
Tình hình tài sản của doanh nghiệp 7
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp 8
Tình hình hoạt động 9
NHẬN ĐỊNH ĐẦU TƯ 13
ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN 13
ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP P/E VÀ P/B 15
Trang 2THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CỔ PHIẾU
Mã chứng khoán: TAC giá hiện tại (11/10/2013):42,000VND Khối lượng CP niêm yết: 18,980,200 CP Vốn điều lệ: 189,802,000 VND Khối lượng CP đang lưu hành: 18,980,200 CP EPS: 3,998 VND
Giá trị vốn hóa thị trường: 797,17 tỷ VND BV: 20,253 VND
Giá thấp nhất trong 52 tuần: 34,574 VND P/B: 2.07 lần
Giá cao nhất trong 52 tuần: 50,000VND P/E: 10.53 lần
Thông tin cơ bản về doanh nghiệp:
Tên công ty: CTCP dầu thực vật Tường An
Tên quốc tế: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company
Trụ sở chính: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: +84-(0)8-815.39.72
Fax: +84-(0)8-38153649
Website: www.tuongan.com
Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng
Chỉ tiêu
Doanh
thu thuần 2.626.347 3.257.056 4.432.339 4.031.608 1933.3 Lợi
nhuận
gộp
228.867.870 385.024.857 332.649.581 378.187.617 200.22
Lợi
nhuận
HĐSXK
D
23.823.528 101.863.051 26.777.246 80.152.120 47.401.6
07
LNST
(triệu
đồng)
Trang 3Tổng tài
sản 944.174.064 467.182.022 1.026.805.846 1.001.871.133 1.000.718.168
EPS
Giá trị sổ
sách
(VND)
TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ
Tổng quan kinh tế thế giới 9 tháng đầu năm 2013: Mặc dù còn nhiều nhân tố bất lợi, nhưng nhìn chung tình hình kinh tế thế giới 9 tháng đầu năm nay đang phục hồi EU đã thoái khỏi suy thoái, nền kinh tế của Nhật Bản đang tăng sau suốt 2 thập kỷ trì trệ và nhất là kinh tế Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay có nhiều dấu hiệu khởi sắc và lạc quan
Tổng quan kinh tế Việt Nam 9 tháng đầu năm 2013:
Kinh tế vĩ mô:
GDP 9 tháng đầu năm ước tăng 5.14%
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2013 ước đạt 5.14% so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó, khu vực nông, lâm ngư nghiệp và thủy sản tăng 2.39%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5.02%, dịch vụ tăng khoảng 6.25%
Như vậy, mức tăng GDP đã có sự cải thiện so với cùng kỳ năm trước (4.73%) và
có sự nhích lên qua từng quý (quý I: 4.89%, quý II: 5%, quý III: 5.54%) Tuy nhiên, nhiều dự báo cho rằng tốc độ tăng trưởng năm nay khó có khả năng đạt mục tiêu 5.5% được Quốc hội phê duyệt
CPI tháng 9 tăng cao 1.06%, lần thứ 3 trong năm CPI tăng trên 1% và tăng 4.63%
so với đầu năm
Theo công bố của Tổng cục Thống kê ngày 24.9, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng
9 tăng 1.06%, đưa CPI cả nước 9 tháng qua tăng 4.63%; và tăng 6.3% so với cùng
kỳ 2012
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DẦU THỰC VẬT
Ngành có tiềm năng tăng trưởng tốt: Giai đoạn 2000-2010, ngành sản xuất dầu thực vật Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8,2%/năm Dự báo trong các năm tới, ngành vẫn có thể duy trì tốc độ tăng trưởng khá tốt nhờ 2 nguyên nhân chính:
Thứ nhất, mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam hiện vẫn ở mức thấp
Trang 4Theo ước tính của IPSI, mức tiêu thụ dầu thực vật trên đầu người của Việt Nam năm 2010 chỉ khoảng 7,3 – 8,3kg/người, tương đương với mức tiêu thụ bình quân đầu người của Trung Quốc năm 1995 và thấp hơn nhiều so với mức khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới (khoảng 13,5kg/người/năm) Theo dự báo của viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp, mức tiêu thụ dầu ăn đầu người tại Việt Nam khoảng 16,2 17,4kg/người/năm vào 2012; và đến năm 2020 là 18,6 -19,9kg/người/năm
Thứ hai, xu hướng thay thế dầu thực vật cho mỡ động vật Tại các vùng nông thôn
và tầng lớp dân cư thu nhập thấp, mỡ động vật và các loại dầu ăn không rõ nguồn gốc vẫn đang được sử dụng phổ biến Khi mức sống và nhận thức của người dân ngày càng được nâng cao, các loại dầu thực vật có thương hiệu sẽ ngày càng được
sử dụng rộng rãi để thay thế cho mỡ động vật và các loại dầu ăn không đảm bảo chất lượng do những ưu điểm vượt trội về lợi ích đối với sức khỏe của người tiêu dùng
Phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu Nguyên liệu để sản xuất dầu thực vật tinh
luyện là các loại dầu thực vật thô được sản xuất từ các loại quả và hạt có dầu (cọ, đậu nành, hướng dương, hạt cải, mè ) trong đó cọ và đậu nành là hai loại hạt được sử dụng nhiều nhất (chiếm khoảng 65% cơ cấu nguyên liệu sản xuất dầu thực vật trên thế giới) chủ yếu nhờ có giá thành rẻ Trong cơ cấu sản xuất dầu thực vật tại Việt Nam, dầu cọ chiếm khoảng 60% và dầu nành chiếm khoảng 30% tuy nhiên gần như 100% nhu cầu dầu cọ và dầu đậu nành của Việt Nam hiện đang phải nhập khẩu Nguyên nhân là do trong nước chỉ chủ động được một số loại cây
có dầu vốn là thế mạnh như lạc, vừng ở quy mô nhỏ và giá các loại dầu này sau khi chiết xuất lại có giá thành cao hơn cả dầu nành, dầu cọ nhập khẩu Chính việc phụ thuộc đến 90% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu khiến giá bán của các doanh nghiệp trong nước phụ thuộc chặt chẽ vào giá nguyên liệu thế giới và tạo tính thiếu bền vững cho các doanh nghiệp trong ngành
Cả nước hiện có 35 doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dầu thực vật Trong đó,
4 doanh nghiệp lớn nhất chiếm khoảng 90% thị phần và 75% tổng công suất sản xuất của toàn ngành Các doanh nghiệp này đều là công ty con và công ty liên kết của Tổng Công ty Công nghiệp dầu thực vật Việt Nam (Vocarimex) Theo Quy hoạch phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025 của Chính phủ, đến năm 2020, sản lượng dầu tinh luyện sẽ là 1.587 nghìn tấn
và sản lượng dầu thô sẽ là 370.000 tấn Việt Nam cũng có kế hoạch phát triển các giống cây mới nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành dầu thực vật trong nước Theo đó
sẽ mở rộng diện tích gieo trồng các loại cây như đậu tương, lạc, vừng, cùi dừa, hướng dương và cám gạo
Thị phần của các doanh nghiệp dầu thực vật trong nước( 2008 – 2012) (%)
Trang 5Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam mới sản xuất được dầu từ mè, đậu phộng, cám gạo… với lượng khá ít, gần 90% nguyên liệu sản xuất chính là dầu cọ và và dầu nành đều nhập từ nước ngoài Vì vậy, sự cạnh tranh về giá so với các hãng dầu ăn nước ngoài cũng rất gay gắt
Theo điều tra của Cục quản lý cạnh tranh (Bộ Công thương), do giá bán cạnh tranh, cộng với thuế nhập khẩu 0% đã khiến các sản phẩm dầu ăn từ Malaysia, Singapore, Indonesia, Thái Lan… tràn ngập thị trường nội địa
Trước thực trạng dầu thực vật nhập khẩu gia tăng, đe dọa nghiêm trọng ngành sản xuất dầu ăn nội địa, đồng thời theo đề nghị của các doanh nghiệp sản xuất dầu ăn trong nước, Bộ Công thương đã ra quyết định áp thuế suất thuế nhập khẩu tạm thời 5% đối với dầu đậu nành và dầu cọ nhập khẩu vào Việt Nam, áp dụng từ ngày 7/5/2013
Ngành dầu thực vật còn rất nhiều tiềm năng, đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhà sản xuất nước ngoài Vì vậy, trong bối cảnh toàn cầu hóa, có lẽ, các doanh nghiệp dầu thực vật trong nước nên tự mình tìm lối thoát để sinh tồn, thay
vì chờ đợi các hàng rào thuế quan chỉ có thể áp dụng trong thời gian ngắn
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Chiến lược phát triển và triển vọng
Thương hiệu Dầu Tường An có uy tín 45 năm kinh nghiệm trên thị trường Công
ty có mạng lưới phân phối sản phẩm trên toàn quốc Công nghệ hiện đại, sản phẩm
đa dạng và phong phú.Dầu ăn ngày nay có thể coi là một loại thực phẩm thiết yếu, nhu cầu tiêu dùng do vậy sẽ ít bị suy giảm do tác động của suy thoái kinh tế
Nhà máy Dầu Phú mỹ đi vào hoạt động đã nâng tổng công suất lên 850 tấn/ngày Nhu cầu dầu ăn không ảnh hưởng đến suy thoái kinh tế
Người dân đã chọn ăn dầu thực vật để thay thế mỡ động vật
Mục tiêu chủ yếu của công ty:
Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành dầu thực vật tại Việt Nam
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dầu thực vật, nâng cao chất lượng sản phẩm đem lại dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng
Đảm bảo và nâng cao đời sống, thu nhập cho người lao động
Trang 6CƠ CẤU SỞ HỮU
CƠ CẤU
CỔ ĐÔNG
ST
Cổ Phiếu Nắm Giữ
Tỉ Lệ
%
Ngày Cập Nhật
1 Tổng công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam(VOCARIMEX) 9,679,900 51%
2013 -06-30
%
2007 -11-14
-08-25
4 Amersham Industries Limited 894,630 4.71% 2008
-07-11
-06-30
-06-30
Sở hữu nhà nước
Sở hữu NĐT nước ngoài
Sở hữu khác
Trang 7% -06-30
2013 -06-30
2013 -06-30
2013 -06-30
-06-30
So sánh TAC với các doạnh nghiệp khác cùng ngành
Tình hình tài sản của doanh nghiệp
Trang 8năm
2009
năm
2010
năm
2011
năm
2012
0 200,000,000,000
400,000,000,000
600,000,000,000
800,000,000,000
1,000,000,000,000
1,200,000,000,000
Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
Có thể thấy tài sản của TAC ngày càng tăng, trong đó chủ yếu là tài sản ngắn hạn Trong
cơ cấu tài sản ngắn hạn, chủ yếu là hàng tồn kho Tài sản dài hạn giảm dần qua các năm, nguyên nhân là do chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm, các dự án và nhà máy sản xuất hoàn thành đi vào sử dụng
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
năm
009
năm
010
năm
011
năm
012
- 100,000,000,000
200,000,000,000
300,000,000,000
400,000,000,000
500,000,000,000
600,000,000,000
700,000,000,000
Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu
Cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành, cơ cấu nguồn vốn của TAC chủ yếu là nợ phải trả Cùng với xu hướng của ngành, quy mô nguồn vốn không ngừng mở rộng Trong
đó có sự đóng góp của sự gia tăng nợ phải trả Sự gia tăng các khoản nợ phải trả chủ yếu đến từ sự tăng lên của khoản người mua trả tiền trước, thể hiện sự quan tâm của khách hàng đối với các sản phẩm của TAC là rất cao Năm 2012 nợ phải trả có sự giảm sút so với năm 2011 do công ty đã trả bớt một khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tiếp đến là sự
Trang 9gia tăng vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tình hình hoạt động
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính: Hoạt động chính của TAC là sản xuất kinh doanh
các loại dầu thực vật với các nhóm sản phẩm chính bao gồm: dầu chiên xào, dầu cao cấp
và dầu đặc Trong đó, dầu chiên xào là nhóm sản phẩm truyền thống dành cho đối tượng khách hàng phổ thông, dầu dinh dưỡng là dòng sản phẩm cao cấp đã bổ sung một số vi chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng và dành cho đối tượng khách hàng
có thu nhập cao và dầu đặc là các sản phẩm dầu công nghiệp (magarine, shortening) chủ yếu cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền
cơ cấu doanh thu năm 2012
cơ cấu doanh thu năm 2012
Dầu đặc Dầu chiên xào Dầu cao cấp khác
Năng lực sản xuất đứng thứ 2 toàn ngành Để nâng cao công suất, TAC đã tiến hành
đầu tư nhà máy Dầu Phú Mỹ công suất 600 tấn/ngày, có vị trí thuận tiện nằm sát các cảng biển nước sâu (Cảng Phú Mỹ, Cảng Đạm - Bà Rịa Vũng Tàu), do đó có thể tiết giảm chi phí vận chuyển và nâng cao hiệu quả cho TAC Nhà máy đã được đưa vào hoạt động từ năm 2008, nâng tổng công suất của TAC lên 810 tấn/ngày, tương đương khoảng 245.000 tấn/năm và là doanh nghiệp có năng lực sản xuất đứng thứ 2 toàn ngành
Kết quả sản xuất kinh doanh
Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài, kinh tế Việt Nam tiếp tục gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng thấp, sản xuất trì trệ, thu nhập dân cư giảm, sức mua giảm sút rõ rệt, hàng tồn kho lớn
Giá nguyên liệu, vật tư, xăng dầu biến động liên tục, giá nguyên liệu tồn kho của Công ty cao, trong khi giá nguyên liệu và thành phẩm bán
Trang 10trên thị trường luôn có xu hướng giảm mạnh (nguyên liệu và giá bán sản phẩm giảm khoảng 30% so với đầu năm)
Tình hình cạnh tranh giữa các nhãn hiệu dầu ăn rất gay gắt, nhất là từ khi thuế nhập khẩu giảm xuống 0% Do thu nhập giảm, người tiêu dùng và các nhà sản xuất chuộng mua hàng giá rẻ nên các đối thủ tập trung khai thác phân khúc này làm cho giá cả ngày càng đi xuống và hiệu quả kinh doanh thấp
Thuế nhập khẩu dầu ăn xuống 0% ảnh hưởng tiêu cực tới các Công ty dầu ăn đã đầu tư lớn thiết bị tinh luyện do phải khấu hao lớn, trong khi nhiều công ty nhập khẩu về bán lại tạo lợi thế về giá thành
Tỷ giá giữa USD và VND tương đối ổn định Lãi suất vay VND giảm giúp cho chi phí tài chính giảm
đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu Thực hiện
2012 Kế hoạch2012 Thực hiện2011 % thực hiện
So với
KH So với2011 Sản lượng
tiêu thụ (tấn)
Tổng doanh
Lợi nhuận
trước thuế
%
140,86
% Lợi nhuận
EPS (đồng/
Nguồn: BCTN 2012
Sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 91,99% kế hoạch năm và đạt 96,97% so với năm 2011
Doanh thu thực hiện đạt 92,69% so với kế hoạch và đạt 90,97% so với cùng kỳ năm 2011, nguyên nhân là do giá bán giảm khoảng 30% so với đầu năm
Chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện vượt mức kế hoạch 23,75% và tăng 40,86% so với thực hiện năm 2011
Năm tài chính gần nhất quý 2 năm 2012, TAC có tổng doanh thu thuần hợp nhất đạt 4.032 tỷ VND, giảm 9,04% so với năm 2011 Riêng quý gần nhất 2013 (quý 2/2013), công ty đạtmdoanh thu thuần 980,99 tỷ VND và lợi nhuận sau thuế đạt 23,41 tỷ VND Xét trên bốn quý gần nhất, công ty đạt tổng doanh thu 4.036 tỷ VND và lợi nhuận sau thuế 75,70 tỷ VND Với mức lợi nhuận sau thuế bốn quý gần nhất này, công ty tạo ra được lợi nhuận trên cổ phiếu ở mức 3.988VND/cổ phiếu
Trang 11Đòn bẩy tài chính
Hệ số nợ vay/VCSH là chỉ số phản ánh năng lực tài chính của một doanh nghiệp Hệ số này phản ánh mối tương quan giữa vốn vay ngắn hạn và dài hạn của công ty so với vốn chủ sở hữu của cổ đông
Tại thời điểm cuối quý 2 năm 2013, hệ số đòn bẩy nợ vay/vốn chủ sở hữu của TAC là 0,52 lần Đây là mức rất thấp so với bình quân của ngành thực phẩm và đồ uống (0,95 lần)
Vốn chủ sở hữu của TAC cuối quý 2 năm 2013 là 384,40 tỷ VND, vốn vay ngắn hạn là 200,82 tỷ VND và vốn vay dài hạn là 0 tỷ VND
Hệ số chi trả lãi vay là một chỉ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh để chi trả chi phái lãi vay Chỉ số này được tính toán là EBIT/chi phí lãi vay Khi một công ty có hệ số chi trả lãi vay thấp hơn 1 thì được đánh giá là không tốt, tức là công ty đó hoạt động ra không đủ để trang trải chi phí lãi vay cho ngân hàng Khi con số này nhỏ hơn 1,5 lần là mức báo động Còn khi hệ số này cao hơn 1,5 lần là mức an toàn Hệ số chi trả lãi vay của TAC là 10,59 lần, nói cách khác TAC có thu nhập cao gấp 10,59 lần chi phí trả lãi Đây là mức an toàn
Chỉ số tài chính
Tỷ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh
Khả năng thanh
Khả năng thanh
toán tiền mặt
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
Khả năng thanh toán tiền mặt
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán hiện hành
Trang 12Nhìn chung khả năng thanh toán ngắn hạn của TAC đang giảm dần theo thời gian do xu thế nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh cũng có xu hướng giảm dần và ở mức khá thấp Thông thường khả năng thanh toán nhanh ở mức 0.5 trở lên thì được coi là an toàn Khả năng thanh toán bằng tiền mặt được cải thiện chút ít do lượng tiền mặt tăng lên đáng kể
Tỷ số năng lực hoạt động
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay khoản phải trả Vòng quay tài sản cố định
Kỳ thu tiền bình quân
Nhìn chung, tỷ số năng lực hoạt động có xu hướng giảm dần qua các năm Vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu giảm cho thấy hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng mạnh qua các năm Hàng tồn kho tăng chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Khoản phải thu tăng chứng tỏ vốn của công ty đang bị chiếm dụng bởi người mua nhiều Kỳ thu tiền bình quân tăng, chủ yếu là do chính sách bán hàng trả chậm của công ty
Vòng quay
hàng tồn kho
Vòng quay
các khoản
phải thu
Vòng quay
Vòng quay tài
Kỳ thu tiền
bình quân