TÊN ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN LẠC QUAN, HÀI LÒNG NHU CẦU CƠ BẢN, NỖ LỰC TRONG CÔNG VIỆC VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN SALE-MARKETING CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TINH THẦN LẠC QUAN, HÀI LÒNG NHU CẦU CƠ BẢN, NỖ LỰC TRONG CÔNG VIỆC VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN SALE-MARKETING
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1 – Mục tiêu nghiên cứu : khám phá vai trò của tinh thần lạc quan và hài lòng nhu cầu cơ bản đối với nỗ lực trong công của nhân viên sale-marketing Đồng thời, nghiên cứu cũng điều tra sự ảnh hưởng của nỗ lực trong công việc đối với lòng trung thành của nhân viên sale-marketing
2 – Câu hỏi nghiên cứu :
- Tinh thần lạc quan(biến độc lập) ,sự hài lòng nhu cầu cơ bản (biến độc lập) tác động có tác động vào nỗ lực trong công việc (biến phụ thuộc) của nhân viên sale-marketing ?
- Nỗ lực trong công việc có tác động như thế nào tới lòng trung thành (biến phụ thuộc) của nhân viên sale-marketing ?
- Có sự khác biệt giữa số lượng nhân viên trong công ty (biến độc lập) với lòng trung thành của nhân viên sale-marketing ?
- Hình thức sở hữu trong công ty (biến điều tiết) có làm thay đổi tác động của nỗ lực trong công việc vào lòng trung thành của nhân viên sale-marketing ?
3 – Giả thuyết nghiên cứu :
- H1a Tinh thần lạc quan tác động dương vào nỗ lực trong công việc của nhân viên sale-marketing
- H1b Sự hài lòng nhu cầu cơ bản tác động dương vào nỗ lựctrong công việc của nhân viên sale-marketing
- H2 Nỗ lực trong công việc tác động dương vào lòng trung thành của nhân viên sale-marketing
- H3 Số luợng nhân viên trong công tác động làm thay đổi lòng trung thành của nhân viên sale-marketing
- H4.Hình thức sở hữu trong công ty làm thay đổi tác động của nỗ lực trong công việc vào lòng trung thành của nhân viên sale-marketing
4 – Mô hình nghiên cứu :
Trang 2Hài lòng nhu cầu cơ bản
Tính Lạc quan
Số lượng nhân viên trong công ty Hình thức sở hữu công ty
Lòng trung thành
Nỗ lực trong công việc
Tính Lạc quan Nỗ lực trong công việc Lòng trung thành
Hài lòng nhu cầu cơ bản
Biến điều tiết Biến kiểm soát
Hình thức sở hữu công ty Số lượng nhân viên trong
công ty
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 –Kích thước mẫu :
Thu thập dữ liệu cho nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp nhân viên sale-marketing với bảng câu hỏi Kết thúc quá trình phỏng vấn thu được mẫu thuận tiện gồm 272 nhân viên sale-marketing làm việc cho các doanh nghiệp khác nhau trên địa bàn thành phố hồ chí minh
2 – Đo lường :
Sử dụng thang đo Likert 7 điểm, với 1 (hoàn toàn phản đối) và 7 (hoàn toàn đồng ý) được
áp dụng cho toàn bộ các thành phần trong nghiên cứu này
a) Khái niệm sự hài lòng nhu cầu cơ bản được đo lường bởi 4 biến quan sát :
V50 Môi trường làm việc của tôi tại công ty không hại cho sức khoẻ V51 Công ty cung cấp cho tôi điều kiện tốt về y tế
V52 Tôi hài lòng với thu nhập của tôi tại công ty
V53 Công việc hiện tại của tôi tại công ty đảm bảo cho cuộc sống
Trang 3của tôi b) Khái niệm tinh thần lạc quan được đo lường bởi 4 biến quan sát :
V21 Khi gặp khó khan trong công việc, tôi luôn tin điều tốt nhất sẽ
xảy đến với tôi V22 Tôi luôn lạc quan về công việc tương lai của tôi
V23 Trong công việc, tôi luôn kỳ vọng mọi việc theo ý tôi
V24 Trong công việc, tôi tin mọi việc tốt lành luôn đến với tôi c) Khái niệm Nỗ lực trong công việc được đo lường bởi 4 biến quan sát :
V38 Tôi luôn luôn hoàn thành công việc của mình tại công ty tôi
đang làm V39 Tôi luôn luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc của mình tại
công ty tôi đang làm V40 Tôi luôn luôn có tinh thần trách nhiệm cao với công việc của
mình tại công ty tôi đang làm V41 Tôi sẵn sàng làm thêm giờ khi cần thiết để hoàn thành công
việc tại công ty tôi đang làm d) Khái niệm Lòng trung thành được đo lường bởi 4 biến quan sát :
V34 Tôi tiếp tục làm việc lâu dài với công ty đang làm
V35 Tôi tin rằng tôi đang có việc làm tốt tại công ty tôi đang làm V36 Tôi tin rằng công ty tôi đang làm là nơi tốt nhất để tôi làm việc V37 Tôi không có ý định tìm việc ở công ty khác
CHƯƠNG 3 : KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
1 – Phân tích Cronbach Alpha cho các biến quan sát :
- Sự hài lòng nhu cầu cơ bản (HLNCCB) :
Trang 4Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha N of Items
- Thang đo Tinh thần lạc quan (TTLQ) :
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha N of Items
Theo kết quả của bảng Item-Total Statistics cho thấy, giá trị Corrected Item-Total Correlation của 2 biến quan sát v22 và v23 < 0.3 (giá trị kinh nghiệm) nên chúng ta sẽ loại bỏ 2 quan sát này khỏi biến độc lập Tính Lạc Quan
Kết quả chạy lại Cronbach’s Alpha sau khi loại bỏ v22 và v23 :
Trang 5Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
a The value is negative due to a negative average covariance among items
This violates reliability model assumptions You may want to check item
codings.
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha N of Items
- Thang đo Nỗ lực trong công việc (NLTCV):
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
- Thang đo Lòng trung thành (LTT) :
Trang 6Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items
2 – Phân tích Nhân tố khám phá EFA :
Sử dụng phép trích PAF (principal axis factoring) và phép quay không vuông góc (Promax) để đánh giá thang đo
Trang 7Total Variance Explained
Factor
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings a
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total
Extraction Method: Principal Axis Factoring.
a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance.
Trang 8Pattern Matrix
Factor
Extraction Method: Principal Axis Factoring
Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.
a Rotation converged in 6 iterations.
Ta thấy trong bảng Pattern Matrix hệ số tải nhân tố của biến v50 nhỏ hơn giá trị tối thiểu 0.3 (theo kinh nghiệm) nên ta loại biến v50
Kết quả chạy lại phân tích Cronbach’s Alpha cho khái niệm Hài Lòng Nhu Cầu Cơ Bản
đo lường bởi 3 biến quan sát v51,v52,v53 :
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 9Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha N of Items
quay không vuông góc (Promax) sau khi loại biến v50
Total Variance Explained
Factor
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings a
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total
Extraction Method: Principal Axis Factoring.
a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance.
Trang 10Pattern Matrix
Factor
Extraction Method: Principal Axis Factoring
Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.
a Rotation converged in 6 iterations.
Có 4 nhân tố được trích ra từ phân tích EFA phù hợp với mô hình lý thuyết đã đề ra ở phía trên
Hệ số Cumulative % = 60.9 % cho biết 4 nhân tố này giải thích được 60.9% biến thiên của dữ liệu
Giá trị Eigenvalue của các nhân tố đều lớn hơn 1 và tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố ( factor loading) > 0.3
3 – Mô hình hồi qui đơn xử lý biến kiểm soát Số lượng nhân viên trong công ty:
Mô hình : LTT= β0 + β1SLNV
Bảng mã hoá biến giả (quymo) để xử lý:
Số lượng nhân
viên trong công ty
Lòng trung thành
Trang 11Số lượng nhân viên Định tinh quymo
Mô hình : LTT = β0 + β1quymo
≤100 nhân viên (quymo=0) : LTT = β0
¿100 nhân viên (quymo=1) : LTT = β0 + β1quymo Kết quả chạy bằng SPSS với phương pháp Enter:
Trang 12Model Summary
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), quymo
Model Summary
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), quymo
ANOVA b
a Predictors: (Constant), quymo
b Dependent Variable: LongTrungThanh
Trang 13Hình thức sở hữu công ty
Lòng trung thành
Nỗ lực trong công việc
Coefficients
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Correlations Collinearity Statistics
a Dependent Variable: LongTrungThanh
Kết quả SLR cho thấy hệ số xác định R2= 0.38 và R2điều chỉnh = 0.34
Kiểm định F bảng ANOVA cho thấy mức ý nghĩa P (Sig)=0.001 Như vậy mô hình hồi qui phù hợp
Xem bảng trọng số hồi qui (Coefficients) ta thấy biến quymo có tác động cùng chiều vào Lòng Trung Thành (LTT) vì trọng số
hồi qui B của biến này có ý nghĩa thống kê (có p =0.001)
Như vậy mô hình hồi qui : LTT = 17.635 + 2.309 *quymo
o ≤100 nhân viên (quymo=0) : LTT = 17.635 +2.309 * (0)=17.635
o ¿100 nhân viên (quymo=1) : LTT = 17.635+ 2.309 *(1)=19.944
Kết quả hồi qui cho thấy giả thiết H3 là phù hợp Có sự khác biệt về lòng trung thành của nhân viên Sale-marketing
giữa công ty có quy mô nhỏ hơn 100 nhân viên và công ty có quy mô lớn hơn 100 nhân viên
4 – Mô hình hồi qui xử lý biến điều tiết
Trang 14Hài lòng nhu cầu cơ bản
Tinh Thần Lạc quan
Lòng trung thành
Nỗ lực trong công việc
5 – Phân tích mô hình PATH :
Mô hình :
NoLucTCV = β0 + β1HaiLongNCCB + β2LacQuan (1)
Kết quả chạy bằng SPSS với xử lý hồi qui bội bằng phương pháp Enter :
Variables Entered/Removed b
Model
Variables
Entered
Variables Removed Method
a All requested variables entered.
b Dependent Variable: NoLucTCV
Trang 15Model Summary
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), LacQuan, HaiLongNCCB
ANOVA b
a Predictors: (Constant), LacQuan, HaiLongNCCB
b Dependent Variable: NoLucTCV
Trang 16Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Correlations Collinearity Statistics
a Dependent Variable: NoLucTCV
o Kết quả MLR cho thấy hệ số xác định R2= 0.150 và R2điều chỉnh = 0.143
o Kiểm định F bảng ANOVA cho thấy mức ý nghĩa P (Sig)=0.000 Như vậy mô hình hồi qui phù hợp
o Xem bảng trọng số hồi qui (Coefficients) ta thấy cả 2 biến LacQuan và HaiLongNCCB có tác động cùng chiều vào
NoLucTTCV vì trọng số hồi qui B của biến này có ý nghĩa thống kê (có p =0.001)
o Như vậy mô hình hồi qui : NoLucTCV = 16.879 + 0.192 *HaiLongNCCB + 0.395 *LacQuan
o Kết quả mô hình hồi qui cho thấy giả thiết H1a – Tinh thần lạc quan tác động dương vào nỗ lực trong công việc
của nhân viên sale-marketing (β=0.395 và p<0.001) và H1b – Hài lòng như cầu cơ bản có tác động dương tới Nỗ lực trong công việc của nhân viên Sale-marketing (β=0.192 và p<0.001) là phù hợp
LongTrungThành = δ0+δ1NoLucTCV (2)
Kết quả chạy bằng SPSS với xử lý hồi qui đơn bằng phương pháp Enter :
Trang 17Variables Entered/Removed
Model Variables Entered
Variables
a All requested variables entered.
b Dependent Variable: LongTrungThanh
Model Summary
Adjusted R Square
Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), NoLucTCV
ANOVA b
a Predictors: (Constant), NoLucTCV
b Dependent Variable: LongTrungThanh
Trang 18Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
Correlations Collinearity Statistics
a Dependent Variable: LongTrungThanh
o Kết quả SLR cho thấy hệ số xác định R2= 0.145 và R2điều chỉnh = 0.142
o Kiểm định F bảng ANOVA cho thấy mức ý nghĩa P (Sig)=0.000 Như vậy mô hình hồi qui phù hợp
o Xem bảng trọng số hồi qui (Coefficients) ta thấy biến NoLucTCV có tác động cùng chiều vào LongTrungThanh vì trọng số
hồi qui B của biến này có ý nghĩa thống kê (có p =0.000)
o Như vậy mô hình hồi qui : = 3.879 + 0.647* NoLucTCV
o Kết quả mô hình hồi qui cho thấy giả thiết H2 – Nỗ lực trong công việc tác động dương vào lòng trung thành của
nhân viên sale-marketing (β=0.647 và p <0.001)
Hệ số phù hợp tổng hợp của mô hình PATH : R2M=1−(1−R12)(1−R22)
Thay R1 = 0.15 và R2 = 0.145 vào ta được R2M=¿ 0.043