...24 Sự ảnh hưởng của đồng Euro trong thương mại quốc tế tăng:...24 Sự thách thức của đồng EURO đối với đồng USD thể hiện trên các lĩnh vực dự trữ ngoại tệ, trao đổi ngoại thươn
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ ĐỒNG TIỀN CHUNG ( EUR, ACU, SDR) 1 Các đồng tiền chung 3
1.1 ACU ( Asean Currency Unit) – đơn vị tiền tệ Châu Á 3
1.2 EUR ( European Currency Unit) – đồng tiền chung Châu Âu 5
1.3 SDR (Special Drawing Right) – Quyền rút vốn đặc biệt 6
PHẦN II: PHÂN TÍCH SỰ HÌNH THÀNH ĐỒNG TIỀN CHUNG EUR 2.1 Lịch sử hình thành đồng EUR 7
2.2 Cơ chế hình thành và các nước thành viên 11
2.2.1 Cơ chế hình thành 11
2.2.2 Các nước thành viên 14
2.3 Vị thế 15
2.4 Kí hiệu tiền tệ, tiền kim loại, tiền giấy 17
2.4.1 Kí hiệu tiền tệ 17
2.4.2 Tiền kim loại: 17
2.4.3 Tiền giấy EUR 18
PHẦN III : PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA EUR ĐẾN CHÂU ÂU VÀ THẾ GIỚI 3.1 Đối với các nước Châu Âu (EU) 21
3.2 Đối với thế giới 23
Tạo sự thay đổi lớn trong hệ thống tiền tệ thế giới. 24
Sự ảnh hưởng của đồng Euro trong thương mại quốc tế tăng: 24
Sự thách thức của đồng EURO đối với đồng USD thể hiện trên các lĩnh vực dự trữ ngoại tệ, trao đổi ngoại thương và giá trị cổ phiếu trên các thị trường chứng khoán.25 Sự cạnh tranh về tiền tệ giữa đồng USD và đồng EURO có thể sẽ gây ra một số rạn nứt trong quan hệ giữa Mỹ và EU và thúc đẩy xu thế đa cực, đa trung tâm trong quan hệ quốc tế phát triển 25
KẾT LUẬN 26
Trang 2Sự ra đời, thành công và bài học kinh nghiệm của các nước châu Âu làm cho cácnước Đông Á tự tin hơn về việc hình thành đồng tiền chung cho khu vực Vào năm
1994, một số nhà kinh tế học đã bắt tay vào nghiên cứu khả năng hình thành một liênminh tiền tệ ở Đông Nam Á nhưng phải đến sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệchâu Á năm 1997, đề tài này mới trở thành mối quan tâm thực sự đối với các nhà lãnhđạo cũng như các nhà kinh tế học ở Đông Nam Á
Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài “Lý thuyết về đồng tiền chung (EUR, ACU, SDR) Phân tích sự hình thành đồng tiền chung EUR, ảnh hưởng của nó đến Châu Âu và Thế giới ” nhằm hiểu rõ hơn lý do vì sao phải hình thành đồng tiền
chung khu vực và những tác động ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế khu vực và thếgiới
Bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Lý thuyết về đồng tiền chung (EUR, ACU, SDR)
Phần II: Phân tích sự hình thành đồng tiền chung EUR
Phần III: Phân tích sự ảnh hưởng của EUR đến châu Âu và thế giới.
Trang 3PHẦN I: LÝ THUYẾT VỀ ĐỒNG TIỀN CHUNG ( EUR, ACU, SDR)
1 Các đồng tiền chung
Một số đơn vị tiền tệ thực tế không xuất hiện trong lưu thông mà chỉ được dùng chomục đích tính tóan để thuận tiện trong quan hệ tài chính, thương mại quốc tế còn khithanh tóan phải được quy đổi ra các đơn vị tiền tệ lưu thông, trong đó phổ biến là:EUR – đồng tiền chung Châu Âu; ACU – đơn vị tiền tệ Châu Á; SDR – quyền rút vốnđặc biệt
1.1 ACU ( Asean Currency Unit) – đơn vị tiền tệ Châu Á
ACU là một chỉ số thể hiện sự dao động giá trị tiền tệ trong khu vực so với đồng USD, EUR hay các loại tiền tệ quốc tế chuyển đổi tự do khác ACU sẽ chính thức đại diện
cho giá trị trung bình tiền tệ của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và 10 quốc gia
trong ASEAN Quá trình xây dựng ACU có tính toán đến một loạt yếu tố, trước tiên là
GDP của từng nước, tổng sản lượng ngoại thương, mức độ tham gia của tiền tệ nước
đó vào các giao dịch quốc tế
Đồng tiền chung Châu Á là vấn đề được đề cập khá nhiều trong các Hội nghị quốc tế
và khu vực, kể từ sau cuộc khủng hỏang tiền tệ 1997 – 1998 Theo Kế hoạch hànhđộng Hà Nội tháng 12/ 1998 và Hội nghị Thượng Đỉnh ASEAN + 3 ở Manila tháng11/1999, và ASEAN+ 3 ở Chiềng Mai – Thái Lan tháng 5/2000
Ý tưởng về việc hình thành đồng tiền chung Châu Á là rất tích cực trong xu thếliên kết trong xu thế liên kết khu vực, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tăngkhả năng cạnh tranh, mặt khác sẽ giúp cho các quốc gia Châu Á hạn chế sự phụ thuộcquá nhiều vào USD, loại bỏ những bất ổn trong tỷ giá hối đoái và tránh được nhữngbiến động trên thị trường tiền tệ quốc tế
Nhưng để cho ra đời đồng tiền chung Châu Á cũng gặp không ít khó khăn
Khó khăn thứ 1 là Sự khác biệt rất lớn giữa các thành viên và giá trị cốt lõi của quá
trình chuẩn bị Aszone là đạt được sự thống nhất trong sự khác biệt quá lớn này Dotính đa dạng về kinh tế, văn hóa, chính trị giữa các quốc gia Châu Á cũng hình thànhnhiều cấp độ phát triển kinh tế khác nhau trong khu vực, tạo nên khỏang cách chênhlệch về trình độ phát triển dẫn đến việc xác định khác nhau giữa các lợi ích và vấn đề
ưu tiên trong hợp tác Khỏang cách chênh lệch trên cũng tạo bất lợi đối với các nước
Trang 4kém phát triển trong phân công lao động quốc tế do các nước lớn có lợi thế hơn vềvốn, công nghệ và khả năng cạnh tranh Cụ thể, trong khi châu Á có những nền kinh tếkhổng lồ như Nhật, Trung Quốc… thì lại có những nước kinh tế quá nhỏ, lạc hậu nhưLào, Campuchia.
Khó khăn thứ hai là vấn đề đặt mệnh giá cho ACU, hiện nhiều nước cho rằng tạm lấy
tỷ giá 1 ACU = 1 euro
Khó khăn khác là các nước chưa nhất trí về thời gian biểu để phát hành đồng ACU.
Các nước mới đạt được sự đồng thuận về việc giai đoạn 1 phát hành ACU tại các nướcASEAN, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và chưa nhất trí trong giai đoạn 2 đồng ACU
có được sử dụng tại Australia, New Zealand và Ấn Độ hay không
Thời gian tiếp theo, ý tưởng xây dựng kho dự trữ ngoại hối của châu Á lại đượcđưa ra trên cơ sở Hiệp định trao đổi tiền tệ Cuối năm 2009, ba quốc gia gồm TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc đã cùng với Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) kýthỏa thuận xây dựng Quỹ khẩn cấp với số vốn 120 tỷ USD, theo đó các nước tham giathỏa thuận có thể sử dụng quỹ này khi tình hình ngoại hối căng thẳng Sau cuộc khủnghoảng tài chính năm 2008, dự trữ bằng đồng USD dần bị phân tán, trong khi đồng euro
và yen Nhật đã trở thành một trong những đồng tiền đáng tin cậy cho các nguồn vốn
dự trữ Tuy nhiên, do sức cạnh tranh của kinh tế châu Âu và Nhật Bản bị suy giảm nênUSD vẫn là đồng tiền mạnh nhất Lúc này, vấn đề hình thành đồng tiền chung châu Álại được các nước trong khu vực đặc biệt quan tâm Câu hỏi được đặt ra là liệu đồngtiền chung châu Á có thể trở thành một loại tiền tệ thực sự và lúc nào mới có thể rađời?
Tuy nhiên, những câu hỏi này cần phải được suy ngẫm lại, bởi sau cuộc khủng hoảng
nợ công ở châu Âu, đồng euro cũng không thể thách thức địa vị của đồng USD vàcuộc khủng hoảng này cũng buộc mọi người phải có suy nghĩ mới về tính thích hợpcủa một đồng tiền đơn nhất
Vấn đề được quan tâm nhiều nhất hiện nay đó là đồng nhân dân tệ có thể trở thành đồng tiền chung châu Á hay không.
Với bất cứ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm hằn sâu thêm nỗi lo ngạicủa mọi người đối với hệ thống tiền tệ toàn cầu với chủ lưu chính là đồng USD Cùngvới những thành tựu đạt được trong quá trình 30 năm cải cách và mở cửa, Trung Quốc
đã vươn lên vị trí một cường quốc trên "bản đồ" kinh tế thế giới, nhất là sau khi "cơn
Trang 5bão" tài chính tràn qua các khu vực Trung Quốc càng thêm vững tin khi đã có đượcđịa vị quan trọng ở khu vực Đông Á.
Mấy năm gần đây, Trung Quốc tích cực quốc tế hóa đồng nhân dân tệ nhằm biến đồngnội tệ của họ thành đồng tiền mạnh trên thế giới, trong tương lai có thể cùng với đồngUSD, đồng euro tạo nên thế chân vạc Vì vậy, sẽ rất khó khăn khi muốn Trung Quốc
từ bỏ ý định biến đồng nhân dân tệ trở thành đồng tiền mạnh ở châu Á để tiếp nhậnđồng tiền chung châu Á
Tháng 1/2010, việc Hiệp định Thương mại tự do Trung Quốc-ASEAN chính thức cóhiệu lực đã giúp đồng nhân dân tệ được sử dụng ở phạm vi rộng hơn và được ưachuộng hơn Khu vực mậu dịch tự do mới thành lập này sẽ giúp trao đổi thương mạicủa Trung Quốc ở khu vực này trở nên náo nhiệt hơn, từ đó thúc đẩy sử dụng đồngnhân dân tệ
Hiện nay, tuy đồng nhân dân tệ chưa thể tự do quy đổi nhưng ở một số nước như Lào,Campuchia, người dân đã bắt đầu dùng đồng nhân dân tệ làm công cụ trao đổi và xuthế tích trữ đồng nhân dân tệ cũng bắt đầu xuất hiện
Dù chưa phải là đồng chủ lưu, nhưng với những lợi ích mà các nước châu Á có đượckhi đồng nhân dân tệ tăng giá, đồng nhân dân tệ vô hình trung đã "đi vào lòng" ngườidân ở các nước trong khu vực
Nền kinh tế Trung Quốc ngày càng mạnh lên, đồng nhân dân tệ được dự đoán tăng giá
và xu thế tích trữ rộng rãi đồng tiền này sẽ là xu thế tất yếu Đối diện với các vấn đềnhư vậy, thái độ của các nước châu Á về tính thực tế một đồng tiền chung châu Á cần
có chuyển biến
1.2 EUR ( European Currency Unit) – đồng tiền chung Châu Âu
Đối với thị trường thế giới, Euro một trong những đồng tiền có tầm ảnh hưởng khôngkém gì đồng bạc xanh (USD) Euro không chỉ là đồng tiền đứng thứ hai thế giới vềmua bán ngoại tệ mà còn là đồng tiền dự trữ đối với nhiều nước trên thế giới Phần nàychúng ta nêu thêm sự khác biệt về đặc điểm hình thành giữa 2 khu vực Đông Nam Á(ASEAN) và Châu ÂU (EU) bỡi lẻ nó phản ánh bản chất của 2 đồng tiền chung tươngứng là ACU và EUR, còn phần sau của bài viết này sẽ đề cập chi tiết hơn về sự hìnhthành và những ảnh hưởng của EUR đến Châu Âu và thế giới
Trang 6ASEAN EU
+ là một liên minh chính trị trước
+ ra đời bằng một bảng tuyên bố
+ sự khác biệt giữa các thành viên lớn
+ Bắt đầu từ việc đặt trên nền tảng một
sự khác biệt về hệ thống tư tưởng và
chính trị
+ Nguyên tắc đồng thuận được áp
dụng trong mọi tình huống và luôn là
đồng thuận 100%
+ Thiết lập quan hệ song phương đa
phương giữa các thành viên với các
nước khác trong và ngoài khu vực
+ trụ cột là 5 quốc gia có nền kinh tế
+ Nguyên tắc đồng thuận áp dụng có giới hạn
+ Không thiết lập quan hệ song phương đa phương giữa các nước thành viên với các nước trong và ngoàikhu vực
cơ chế tạo dự trữ quốc tế theo BWS là quá phụ thuộc vào mức độ thâm hụt cán cânthanh toán của Mỹ, và theo như phân tích của các chuyên gia thì cơ chế này cuối cùngcũng sẽ làm cho BWS sụp đổ Qua phân tích tình hình, các nước thành viên của IMF
đã nhóm họp với nhau để thảo luận tình hình và tìm ra giải pháp nhằm tăng bổ sung dựtrữ quốc tế cho các nước thành viên
Kết quả của những cuộc thảo luận thận trọng dẫn đến “ Sửa đổi lần thứ nhất các
điều khoản của IMF vào năm 1967” Nội dung của lần sửa đổi này bao gồm” trao
quyền cho IMF thiết lập tài khoản rút vốn đặc biệt để bổ sung vào hệ thống hạn mứctín dụng của IMF có tên gọi là “ Quyền rút vốn đặc biệt – Special Drawing Right –SDR” Không giống như các hạn mức tín dụng là phải có tiền ký quỹ làm vật bảo đảm,giá trị của SDR như là tài sản dự trữ được hình thành trên cơ sở các nước thành viênchấp nhận là phương tiện thanh toán giữa Ngân hàng trung ương và IMF
Trang 7Quyền rút vốn đặc biệt là gì ? Hoạt động như thế nào và được Định giá ra sao?
Khái niệm:
Quyền rút vốn đặc biệt là một loại tiền tệ đóng vai trò là một bộ phận dự trữ củacác nước thành viên SDR được phân bổ cho các nước thành viên theo tỷ lệ góp vốncủa các nước thành viên vào IMF Giá trị của SDR được tính dựa trên rổ các loại ngoại
tệ mạnh, trong đó, USD chiếm 44%, EUR chiếm 34%, JPY chiếm 11%, GBP chiếm11%
Cơ chế hoạt động:
Giai đoạn đầu, mỗi thành viên của IMF được phân bổ một số lượng SDR nhất định
và tỷ lệ thuận với hạn mức tín dụng tại IMF Gía trị ban đầu của SDR được xác địnhbằng 1/35 ounce vàng, tức tương đượng với 1USD Trong hạn mức được phân bổ, cácquốc gia có thể rút SDR vào bất cứ thời điểm nào khi cán cân thanh toán gặp khó khănhoặc có nhu cầu bổ sung vào nguồn dự trữ của mình Khác với khi rút hạn mức tíndụng, khi rút SDRs không cần phải tham khảo ý kiến của IMF, không cần có bất cứđiều kiện kèm theo nào và không là đối tượng hoàn trả nhưng rõ ràng rằng chúng đã
bổ sung vào nguồn dự trữ ngoại hối toàn cầu Các quốc gia rút SDRs có thể đổi lấyđồng tiền của nước khác để tăng nguồn dự trữ Tất cả các quốc gia thành viên IMF cótrách nhiệm chấp nhận đổi đồng bản tệ để lấy SDR tối đa bằng 3 lần hạn mức tín dụngđược phân bổ Các quốc gia đổi SDR được nhận lãi suất còn các quốc gia rút SDRphải trả lãi suất
Tháng 7 năm 1976, giá trị của SDR thay đổi từ 1 usd sang phương pháp xác địnhtheo rổ tiền tệ của 16 đồng tiền của các nước có giá trị xuất nhập khẩu lớn hơn 1%toàn thế giới Số % đóng góp của mỗi loại tiền tệ vào SDR tương đương với tỷ lệ xuấtkhẩu của nước đó so với thế giới Do có một số đồng tiền biến động không đáng kểnên tháng 1 năm 1981 giá trị của SDR được xác định lại bằng rổ của 5 loại đồng tiềnchính là USD, mác Đức, JPY, france Pháp và GBP Tỷ trọng của mỗi loại đồng tiềnthay đổi định kỳ 5 năm SDR phản ánh vị thế của quốc gia đó trong lĩnh vực thươngmại quốc tế
Tóm lại: Hình thái tồn tại của đồng SDR là những con số ghi trên tài khoản IMF
mở cho mỗi nước thành viên một tài khoản để ghi các khoản SDR được phân bổ và đểhạch toán các khoản thu chi bằng SDR giữa ngân hàng trung ương các nước trong việcthực hiện theo cán cân thanh toán của các nước Tuy nhiên nó chỉ là đơn vị qui ước,
Trang 8chỉ được sử dụng để tính toán chứ không thực sự tồn tại trong lưu thông do vậy người
ta không thể tiêu nó như các loại tiền tệ dùng trong lưu thông khác Khi giải ngân, cóthể quy đổi ra một loại tiền tệ mạnh nào đó như Đô la Mỹ, Euro, hoặc Yên Nhật, tùytình huống
Sau khi phân tích từng loại đồng tiền, chúng ta có thể đúc kết nguyên lý chung hìnhthành đồng tiền chung Các đồng tiền chung đại diện cho một nhóm các quốc gia, liênminh các nước có nhiều nét tương đồng, có thể là tương đồng về kinh tế, chính trị.Đồng tiền chung nhằm khẳng định vị thế của liên minh khu vực liên minh kinh tế trênthế giới
Trang 9PHẦN II: PHÂN TÍCH SỰ HÌNH THÀNH ĐỒNG TIỀN CHUNG EUR
Euro (€; mã ISO: EUR), còn gọi là Âu kim là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền
tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 15 nước thành viên của Liên minh châu Âu (Áo,
Bỉ, Bồ Đào Nha, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Ireland, Luxembourg, Pháp, Phần Lan, TâyBan Nha, Ý, Slovenia, Malta, Cyprus)và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liênminh châu Âu
Tính đến ngày 1/1/2011 đã có 17 nước thành viên chính thức của Liên minh Tiền
Tệ Châu Âu Euro có thể được phát âm như iu-rô hoặc ơ-rô, oi-rô, u-rô tùy từng nơi ở
châu Âu và thế giới
2.1 Lịch sử hình thành đồng EUR
Euro là tiền tệ thống nhất trong châu Âu có nguồn gốc từ thời kỳ đầu tiên củaLiên minh châu Âu và trong lịch sử kinh tế toàn cầu Một mặt việc hòa nhập kinh tếthông qua liên minh thuế quan 1968 đã có những bước tiến dài, mặt khác sự sụp đổcủa hệ thống tỷ giá hối đoái Bretton Woods dẫn đến việc tỷ giá hối đoái dao độngmạnh mà theo như cách nhìn của giới chính trị thì đã cản trở thương mại Năm 1970lần đầu tiên ý tưởng về một liên minh tiền tệ châu Âu được cụ thể hóa Trong cái gọi là
kế hoạch Werner, Thủ tướng Luxembourg, Pierre Werner, đã cùng nhiều chuyên giasoạn thảo một Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu với tiền tệ thống nhất Dự tínhvới mục đích thành lập liên minh này cho đến năm 1980 đã thất bại mà một trongnhững nguyên nhân là sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods Thay vào đó Liên minh
Tỷ giá hối đoái châu Âu được thành lập vào năm 1972 và sau đó là Hệ thống Tiền tệchâu Âu vào năm 1979 Hệ thống tiền tệ châu Âu có nhiệm vụ ngăn cản việc các tiền
tệ quốc gia dao động quá mạnh Đơn vị Tiền tệ châu Âu (tiếng Anh: European
Currency Unit – ECU), một đơn vị thanh toán, ra đời vì mục đích này và có thể xem
như là tiền thân của đồng Euro Năm 1988 một ủy ban xem xét về liên minh kinh tế vàtiền tệ dưới sự lãnh đạo của chủ tịch Ủy ban châu Âu, Jacques Delors, đã soạn thảo cáigọi là báo cáo Delors, dự định thành lập Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu qua 3bước
Bước đầu tiên bắt đầu vào ngày 1 tháng 7 năm 1990, việc lưu chuyển vốn được
tự do hóa giữa các nước trong Liên minh châu Âu Vào ngày 1 tháng 1 năm 1994 bướcthứ hai bắt đầu: Viện Tiền tệ châu Âu, tiền thân của Ngân hàng Trung ương châu Âu
Trang 10(ECB), được thành lập và tình trạng ngân sách quốc gia của các nước thành viên bắtđầu được xem xét Ngoài ra, vào ngày 16 tháng 12 năm 1995 Hội đồng châu Âu tạiMadrid (Tây Ban Nha) đã quyết định tên của loại tiền tệ mới: "Euro" Trước ngày này
đã có nhiều tên khác được thảo luận: các "ứng cử viên" quan trọng nhất bao gồm
Franc châu Âu, Krone châu Âu và Gulden châu Âu Việc sử dụng tên một loại tiền tệ
quen thuộc là nhằm vào mục đích phát ra tín hiệu của sự liên tục và củng cố niềm tintưởng của quần chúng vào loại tiền tệ mới này, ngoài ra một vài thành viên cũng có thểtiếp tục giữ được tên tiền tệ của nước mình Pháp thích "Ecu", tên của loại tiền tệ thanhtoán cũ Thế nhưng tất cả các đề nghị này đều thất bại vì một vài nước dè dặt Để đốiphó với tình thế này, tên "Euro" được Bộ trưởng Bộ Tài chính Đức, Theodor Waigel,
đề nghị
Ngày 13 tháng 12 năm 1996 các bộ trưởng Bộ Tài chính của EU đi đến thỏathuận về Hiệp ước Ổn định và Tăng trưởng nhằm bảo đảm các nước thành viên giữ kỷluật về ngân sách và qua đó bảo đảm giá trị của tiền tệ chung Bước thứ ba của Liênminh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu bắt đầu có hiệu lực cùng với cuộc họp của Hội đồngchâu Âu từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 3 tháng 5 năm 1998, xác định 11 quốc gia thànhviên của Liên minh Kinh tế và Tiền tệ theo các tiêu chuẩn hội tụ được quy định trước.Ngày 19 tháng 6 năm 2000 Hội đồng châu Âu đi đến "nhận định là Hy Lạp đã đạt hội
tụ bền vững ở mức độ cao và trên cơ sở này thỏa mãn các yêu cầu cần thiết để đưa tiền
tệ chung vào sử dụng" Vì thế vào ngày 1 tháng 1 năm 2001 Hy Lạp gia nhập vào Liênminh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu
Vào ngày 1 tháng 1 năm 1999 tỷ lệ hối đoái giữa Euro và các đơn vị tiền tệ quốcgia được quy định không thể thay đổi và Euro trở thành tiền tệ chính thức Ngay ngàyhôm sau, ngày 2 tháng 1, các thị trường chứng khoán tại Milano (Ý), Paris (Pháp) vàFrankfurt am Main (Đức) đã định giá tất cả các chứng khoán bằng Euro Một thay đổikhác có liên quan với thời điểm đưa đồng Euro vào sử dụng là việc thay thế cách ghigiá cho ngoại tệ Trước ngày đã định, việc ghi theo giá (1 USD = xxx DEM) là hìnhthức thông dụng Từ ngày 1 tháng 1 năm 1999, trong mua bán ngoại tệ tại các nướcthành viên, giá trị của ngoại tệ được ghi theo lượng (1 EUR = xxx USD) Thêm vào
đó, từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 có thể chuyển khoản bằng Euro (Tại Hy Lạp từ ngày 1tháng 1 năm 2001) Các tài khoản và sổ tiết kiệm được phép ghi bằng Euro và tiền cũ
Trang 11Cổ phiếu và các chứng khoán khác chỉ còn được phép mua bán bằng Euro Việc pháthành đồng Euro đến người tiêu dùng bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 năm 2002.
Trong một thời gian chuyển tiếp nhất định tùy thuộc vào từng quốc gia, kéo dàihoặc là đến hết tháng 2 năm 2002 hay đến hết tháng 6 năm 2002, đồng Euro và tiềnquốc gia cũ tồn tại song song như là tiền tệ chính thức Thời gian sau này các tiền quốcgia cũ không còn là tiền tệ chính thức nữa nhưng vẫn có thể được đổi lấy đồng Euro tạicác ngân hàng quốc gia của các nước, tùy theo quy định của từng nước Từ ngày 28tháng 2 năm 2002 tại Đức quyền đổi đồng Mark Đức sang Euro không tốn lệ phí tạicác ngân hàng trung ương tiểu bang là một điều được pháp luật quy định Khác vớimột số nước thành viên khác, yêu cầu này tại Đức không có thời hạn Mặc dầu có cơchế đổi tiền không tốn lệ phí và đơn giản, trong tháng 5 năm 2005 vẫn còn lưu hành3,72 tỉ Euro tiền kim loại Mark Đức Tổng giá trị của tiền giấy chưa đổi thành tiềnEuro ở vào khoảng 3,94 tỉ Euro Theo nhận xét của Ngân hàng Liên bang Đức phầnlớn số tiền này là tiền đã bị tiêu hủy hay đánh mất
2.2 Cơ chế hình thành và các nước thành viên
2.2.1 Cơ chế hình thành
Trước khi một đất nước gia nhập khối tiền tệ chung này, họ phải tuân thủ cáctiêu chuẩn kinh tế được quy định trong Hiệp ước Maastricht phải là thành viên ERM IItrong hai năm và đồng tiền của quốc gia này phải có biên độ giao động trên dưới 15%
so với đồng euro
Còn đối với các quốc gia sử dụng đồng tiền chung Châu Âu vào ngày 1/1/1999thì phải xác định được tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái của các tiền tệ chính thức củacác quốc gia là thành viên của liên minh tiền tệ được quy định vào ngày 31 tháng 12năm 1998 dựa trên cơ sở giá trị tính chuyển đổi của đồng ECU (European CurrencyUnit) Vì thế mà đồng Euro bắt đầu tồn tại như là tiền để thanh toán trong kế toán(chưa có tiền mặt): đồng Euro về mặt hình thức trở thành tiền tệ của các nước thànhviên, các tiền tệ quốc gia có địa vị là một đơn vị dưới Euro và có tỷ giá cố định khôngđổi Tỷ giá này được quy định bao gồm có 6 con số để giữ cho các sai sót làm tròn ít
đi Một đồng Euro tương ứng với:
Các đơn vị tiền tệ quốc gia trước đây của Eurozone
Trang 12Đơn vị tiền tệ Ký hiệu Tỷ giá Thay đổi Hoàn
thành
Schilling Áo ATS 13,7603 31 tháng 12 năm 1998 2002
Franc Bỉ BEF 40,3399 31 tháng 12 năm 1998 2002
Gulden Hà Lan NLG 2,20371 31 tháng 12 năm 1998 2002
Markkaa Phần Lan FIM 5,94573 31 tháng 12 năm 1998 2002
Franc Pháp FRF 6,55957 31 tháng 12 năm 1998 2002
Mark Đức DEM 1,95583 31 tháng 12 năm 1998 2002
Pound Ireland IEP 0,787564 31 tháng 12 năm 1998 2002
Lira Ý ITL 1.936,27 31 tháng 12 năm 1998 2002
Franc Luxembourg LUF 40,3399 31 tháng 12 năm 1998 2002
Escudo Bồ Đào
Peseta Tây Ban
Drachma Hy Lạp GRD 340,750 19 tháng 6 năm 2000 2002
Tolar Slovenia SIT 239,640 11 tháng 7 năm 2006 2007
Pound Síp CYP 0,585274 10 tháng 7 năm 2007 2008
lira Malta MTL 0,429300 10 tháng 7 năm 2007 2008
Koruna Slovak SKK 30,1260 8 tháng 7 năm 2008 2009
Sau khi đồng Euro được sử dụng như là tiền dùng để thanh toán trong kế toán,các tiền tệ là thành viên chỉ được phép tính chuyển đổi với nhau thông qua đồng Euro,tức là trước tiên phải tính chuyển từ tiền tệ khởi điểm sang Euro và sau đấy từ Eurosang tiền tệ muốn chuyển đổi Cho phép làm tròn số bắt đầu từ ba số sau dấu phẩy ởtiến Euro và tiền muốn chuyển đổi Phương pháp này là quy định bắt buộc của Ủy banchâu Âu nhằm tránh các sai sót trong lúc làm tròn số có thể xuất hiện khi tính toánchuyển đổi trực tiếp
Trang 13Tỷ giá hối đoái EUR/USD từ 1999-2010
Đô la Mỹ trên 1 euro 1999–2011
Quá trình thay các đồng tiền nội địa thành đồng Euro
Ngay sau khi đồng Euro trở thành tiền tệ chính thức, ngày 2 tháng 1, một số sàngiao dịch ở Milano (Italia), Paris (Pháp) và Frankfurt am Main (Đức) đã định giá tất cảcác chứng khoán bằng Euro Cũng tại thời điểm đồng Euro trở thành tiền tệ chính thức