Dù cuộc sống này có tệ hại như thế nào, dù bạn đang gặp khó khăn, khổ sở đến nhường nào thì sự gục ngã mới chính là con dao cứa vào cổ bạn chứ không phải hoàn cảnh. Hãy nghĩ rằng những vấp ngã, những thất bại chính là những mỏm đá, những ổ gà trên con đường đời mà bạn vô tình va phải, hãy luôn giữ vững tinh thần để chiến đấu.
Trang 1BÀI 1 Truyện (Truyền thuyết, cổ tích) Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang
đường, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện truyện
- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; cảm phục và trân trọng những
người thông minh, có tài
Kiến thức ngữ văn: Truyện truyền thuyết, cổ tích; Từ đơn và từ phức
1 Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích
- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các
sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật
địa phương theo quan niệm của nhân dân
Ví dụ: Con rồng cháu tiên, Sự tích hồ Gươm,
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về
cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân
vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật nhằm thể
hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái
ác, cái tốt đối với cái xấu,
Ví dụ: Tấm Cám, Sọ Dừa, Cô bé quàng khăn đỏ,
Luyện tập
Trang 2Điểm giống nhau giữa truyền thuyết và cổ tích là gì?
Kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử
Đều chứa yếu tố hoang đường, kì ảo
Mô-típ nhân vật: nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật tài năng kì lạ
Đều không chứa yếu tố hoang đường, kì ảo
Kiểm tra
2 Chi tiết, cốt truyện, nhân vật
- Chi tiết là những sự việc nhỏ trong văn bản, tạo nên sự sinh động của tác phẩm
Ví dụ: Thạch Sanh giải cứu công chúa, Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời
- Cốt truyện là một hệ thống sự kiện được sắp xếp theo một ý đồ nhất định nhằm thể
hiện nội dung, ý nghĩa của tác phẩm
Ví dụ: Truyện Thạch Sanh bao gồm các sự kiện chính lần lượt như sau:
Sự ra đời của Thạch Sanh → Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông → Thạch
Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông → Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay
cho mình → Thạch Sanh giết được chằn tinh, bị Lí Thông cướp công → Thạch Sanh
giết đại bàng, cứu công chúa lại bị cướp công một lần nữa → Thạch Sanh diệt Hồ Tinh,
cứu thái tử - con trai Thủy Tề và bị bắt vào ngục → Thạch Sanh được giải oan
→ Chiến thắng quân mười tám nước chư hầu → Thạch Sanh được lên ngôi vua
- Nhân vật là người, con vật, đồ vật, được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học
Đặc điểm của nhân vật thường được bộc lộ qua hình dáng, cử chỉ, hoạt động, lời nói, ý
nghĩ
Ví dụ: Thánh Gióng là nhân vật trong truyện Thánh Gióng; Thạch Sanh, Lí Thông, là
nhân vật trong truyện Thạch Sanh
Luyện tập
Trang 3Nối các từ với định nghĩa đúng của chúng
Chi tiết Những sự việc nhỏ trong văn bản, tạo nên sự sinh động của tác phẩm
Nhân vật Người, con vật, đồ vật được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học
Cốt truyện Một hệ thống sự kiện được sắp xếp theo một ý đồ nhất định nhằm thể hiện nội dung, ý
nghĩa của tác phầm
Kiểm tra
3 Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng
Ví dụ: anh, chị, em, ông, bà, bút, vở, hoa, nhà,
- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng
Ví dụ: anh chị, sách vở, bàn ghế, quần áo, lấp la lấp lánh,
+ Từ ghép là từ phức do hai hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành
Ví dụ: ông bà, bố mẹ, hoa lá, ; xanh ngọc, đỏ chói,
+ Từ láy là từ phức do hay hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu và vần)
giống nhau tạo thành
Ví dụ: liêu xiêu, lấp lánh, xanh xao,
* Lưu ý phân biệt từ láy và từ ghép ngẫu nhiên có sự trùng lặp về ngữ âm giữa các
tiếng tạo thành: Trừ trường hợp lặp lại nguyên vẹn một tiếng có nghĩa như xanh xanh,
ngời ngời, trong các tiếng tạo thành từ láy, chỉ một tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng
đều không có nghĩa
- Phần 1 (từ đầu đến nằm đấy): Sự ra đời kỳ lạ của Thánh Gióng
- Phần 2 (tiếp theo đến cứu nước): Thánh Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng
- Phần 3 (tiếp theo đến lên trời): Thánh Gióng ra trận đánh giặc
- Phần 4 (còn lại): Thánh Gióng bay về trời và những dấu tích còn lại
3 Nhân vật
- Các nhân vật: cha mẹ Gióng, Thánh Gióng, sứ giả, nhà vua, dân làng
- Nhân vật chính: Thánh Gióng
4 Tóm tắt
Trang 4Luyện tập
Sắp xếp cỏc sự kiện theo trỡnh tự xuất hiện trong truyện Thỏnh Giúng
• Bà ra đồng thấy một vết chõn to ướm thử
• Hai vợ chồng ụng lóo ao ước cú một đứa con
• Bà sinh ra Giúng, lờn ba vẫn khụng biết núi
• Giúng lớn nhanh như thổi, bà con làng xúm phải gúp gạo nuụi
• Giặc Ân xõm lược, vua sai sứ giả rao tỡm người tài cứu nước
• Vua nhớ cụng ơn, lập đền thờ
• Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giỏp sắt đến, Giúng vươn vai cao hơn trượng, phi
ngựa xụng vào trận, giặc tan
• Nghe tiếng rao, Giúng liền núi được ngỏ lời xin đi đỏnh giặc
• Giúng cựng ngựa sắt lờn nỳi Súc Sơn và bay lờn trời
Kiểm tra
II Đọc hiểu văn bản
1 Sự ra đời của Thỏnh Giúng
- Thời gian, địa điểm: Đời vua Hựng Vương thứ 6, ở làng Giúng
- Sự ra đời của Thỏnh Giúng là chi tiết hoang đường, kỡ ảo: Ở làng Giúng cú đụi vợ
chồng chăm chỉ, đức phỳc nhưng hiếm muộn ➞ Người mẹ ra đồng ➞ Ướm thử vào vết
chõn lạ ➞ Người mẹ mang thai ➞ 12 thỏng sau sinh ra Thỏnh Giúng
➩ Sự ra đời kỡ lạ, bỏo hiệu sự việc phi thường
➩ Đồng thời gửi gắm thụng điệp: ở hiền gặp lành
2 Sự trưởng thành của Thỏnh Giúng
* Cõu núi đầu tiờn của Thỏnh Giúng
- Thỏnh Giúng lờn ba khụng núi, khụng cười, đặt đõu nằm đú ➞ Kỡ ảo hoang đường
- Hoàn cảnh cất tiếng núi đầu tiờn: Khi giặc Ân xõm lược, vua sai sứ giả tỡm người tài
cứu nước
- Cõu núi đầu tiờn là đũi đi đỏnh giặc "Mẹ ra mời sứ giả vào đõy cho con Ta sẽ phỏ tan
lũ giặc này" ➞ Giọng núi cứng cỏi, đĩnh đạc
+Giọngnóiđĩnhđạc,đμnghoμng,cứngcỏilạth-ờng Giọngnóiđĩnhđạc,đμnghoμng,cứngcỏilạth+Giọngnóiđĩnhđạc,đμnghoμng,cứngcỏilạth-ờng.Nhiệm vụ cho sự xuất hiện
của Thỏnh Giúng: bảo vệ đất nước
➩ Ca ngợi lũng yờu nước, tinh thần chống giặc, ý chớ quyết tõm tiờu diệt kẻ thự
Trang 5Luyện tập
Thánh Gióng đã đòi sứ giả cung cấp những vũ khí gì?
Một con ngựa sắt, một cái roi mây, một tấm áo kim loại
Một con ngựa thép, một cái roi mây, một tấm áo giáp sắt
Một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm áo choàng lớn
Một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm áo giáp sắt
Kiểm tra
* Gióng lớn nhanh như thổi trong sự nuôi dưỡng của cả làng
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ ➞ Chi tiết kì ảo, cách nói cường
điệu, so sánh tô đậm tính chất phi thường của nhân vật Thánh Gióng lớn nhanh để đáp
ứng nhiệm vụ đánh giặc cứu nước
- Bà con hàng xóm cùng chung sức nuôi lớn Gióng ➞ Tinh thần đoàn kết của nhân dân
➩ Người anh hùng từ nhân dân, được nuôi dưỡng bởi nhân dân, mang theo sức mạnh
nhân dân, chiến đấu vì nhân dân
3 Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
- Tư thế, hành động đánh giặc:
+ thúc ngựa, phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng giết hết lớp giặc này đến lớp giặc
khác ➞ Sự oai phong, lẫm liệt, không gì địch nổi
Trang 6Kiểm tra
+ roi sắt gãy, nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc
➞ Sự nhanh trí để khắc phục khó khăn
➞ Cụm tre là thiên nhiên đặc trưng của làng quê Việt Nam: tre vừa ngay thẳng, vừa
kiên cường, vừa đoàn kết như con người Việt Nam Giặc đến thì lũy tre, tầm vông cũng
thành vũ khí chống lại kẻ thù
- Thánh Gióng bay về trời: Gióng đánh giặc xong, mặc áo giáp và bay thẳng về trời ➜
Chi tiết hoang đường kì ảo Sự ra đời phi thường, sự ra đi cũng phi thường
➞ Người anh hùng không màng danh lợi: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ liền ra đi
➞ Sự thiêng liêng hóa, bất tử hóa hình tượng: Thánh Gióng là con của trời, sau khi hoàn
thành nhiệm vụ sẽ bay về trời Về với trời còn là về với bất tử, hóa vào non sông, đất
5 Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
- Biểu hiện của ý thức, tinh thần đoàn kết, anh dũng, chiến đấu chống giặc ngoại xâm
- Thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng bảo vệ đất nước
III Tổng kết
Trang 71 Nội dung
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và
sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân
ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
2 Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
- Nghệ thuật nói quá, so sánh
IV Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
1 Một số sự kiện chính của Thánh Gióng
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Thánh Gióng xin đánh giặc, lớn nhanh như thổi
- Gióng ra trận đánh giặc và chiến thắng
- Thánh Gióng bay về trời
- Nhiều dấu tích của Thánh Gióng còn để lại
2 Qua câu chuyện, Thánh Gióng đã bộc lộ những phẩm chất: sức mạnh quật khởi,
tinh thần yêu nước, sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
Tên truyện Thánh Gióng đã cho ta thấy thái độ của nhân dân với Thánh Gióng: Tôn làm
"Thánh" ➝ Tôn vinh, đề cao, kính trọng
3 Các chi tiết cho thấy truyện có liên quan đến lịch sử
- Địa điểm, thời gian: Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng
- Tên kẻ thù xâm lược: Giặc Ân
- Tên địa danh: Chân núi Trâu
- Dấu tích còn lưu lại: hiệu Phù Đổng Thiên Vương, Đền Gióng, làng Gióng, bụi tre ngà
ở huyện Gia Bình, ao hồ, làng Cháy
4 Những chi tiết hoang đường, kì ảo:
- Mẹ Gióng ướm chân vào vết chân to
- 12 tháng sau mới sinh ra Gióng
- Gióng ăn mãi không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ
- Lên ba tuổi chưa biết đi biết nói biết cười
- Khi nghe tin từ sứ giả, Gióng bỗng cất tiếng nói xin đi đánh giặc
- Khi có vũ khí bỗng vươn vai lớn thành tráng sĩ mình cao hơn trượng
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre bên đường đánh giặc
- Đánh tan giặc, Gióng bay về trời
➞ Ý nghĩa các chi tiết này:
Làm cho truyền thuyết trở nên sinh động, hấp dẫn
Giúp truyền tải ý đồ của tác giả
5 Truyện phản ánh hiện thực
- Thời Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải chống giặc phương Bắc để bảo vệ đất nước
- Nhân dân ta luôn tạo ra bước đột phá trong việc chế tạo vũ khí tân tiến chống giặc
- Đã ý thức được việc tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng để tiêu giệt giặc thù
Truyện phản ánh mơ ước
Trang 8- Sự chiến thắng của cái thiện, chính nghĩa, hòa bình
- Mơ ước về người anh hùng oai phong lẫm liệt, bảo vệ Tổ quốc
6 Hội thi thể thao trong nhà trường mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì
- Là hội thi biểu dương sức khỏe, lấy ý nghĩa từ truyền thuyết đánh giặc ngoại xâm của
Thánh Gióng
- Giáo dục về lòng yêu nước, ý thức bảo vệ quốc gia cho thế hệ trẻ
Đọc hiểu văn bản 2: Thạch Sanh
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại: Cổ tích
Luyện tập
Thể loại cổ tích có điểm gì khác biệt so với truyền thuyết?
Là một thể loại truyện hiện đại
Viết về một sự kiện hoặc nhân vật liên quan đến sự kiện lịch sử
Không có chi tiết hoang đường, kì ảo
Kể về cuộc đời của một số nhân vật: nhân vật tài năng, nhân vật thông minh, người đội
lốt vật
Kiểm tra
2 Nhân vật
- Các nhân vật: Thạch Sanh, Lí Thông, mẹ Lí Thông, công chúa, nhà vua
- Nhân vật chính: Thạch Sanh, Lí Thông
3 Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (từ đầu đến phép thần thông): Sự ra đời và trưởng thành của Thạch Sanh
- Phần 2 (tiếp theo đến kéo về nước): Những chiến công của Thạch Sanh
- Phần 3 (còn lại): Thạch Sanh được truyền ngôi
4 Tóm tắt
+ Thạch Sanh ra đời
+ Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông
+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông
+ Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình
+ Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công
+ Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công
+ Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù
+ Thạch Sanh được giải oan lấy công chúa
+ Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư hầu, lên ngôi vua
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật Thạch Sanh
a) Sự ra đời và trưởng thành của Thạch Sanh
- Bình thường:
+ Là con một người nông dân tốt bụng
+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trên rừng
Trang 9→ Cuộc đời và số phận gần gũi với nhân dân
- Khác thường:
+ Là thái tử con Ngọc Hoàng
+ Mẹ mang thai trong nhiều năm
+ Được thiên thần dạy đủ võ nghệ
→ Đẹp đẽ, kì lạ, phi thường
➩ Gửi gắm mong muốn của nhân dân:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện
+ Thể hiện ước mơ, niềm tin: con người bình thường cũng là những con người có tài
phép
- TS: không núng, dùng võ, xả xác
Giết chằn tinh +
có bộ cung vàng Giỏi võ
Dũng cảm, thật thà
- TS: bắn mù mắt, chặt vuốt, bổ đầu
Cứu công chúa
và hoàng tử (con vua Thủy Tề) + được tặng đàn thần
Dùng vũ khí giỏi, mưu trí
Dũng cảm, mưu trí, không tham, nhân hậu
Bị bắt tù
oan
- Hồn đại bàng và chằn tinh trả thù
Tiếng đàn giúp công chúa nói chuyện lại , minh oan cho
Đàn giỏi, tài nghệ Thật thà
Trang 10TS
Dẹp tan
18 nước
Không động binh,dùng tiếng đàn
và niêu cơm đối đãi
Đất nước hòa bình Mưu trí Yêu hòa bình, nhân hậu
c) Một số chi tiết kì ảo
* Niêu cơm đất
- Niêu cơm có sức mạnh phi thường cứ ăn hết lại đầy, làm cho quân 18 nước chư hầu
phải từ chỗ coi thường, chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phục
- Niêu cơm và lời thách đố đó chứng tỏ sự tài giỏi của thạch Sanh
- Niêu cơm thần kì là tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hoà bình của
nhân dân
* Cây đàn thần
- Tiếng đàn giúp cho nhân vật được giải oan, giải thoát Nhờ tiếng đàn mà công chúa
khỏi câm, giải thoát cho Thạch Sanh, Lí Thông bị vạch mặt
➞ Tiếng đàn của công lí, thể hiện quan niệm và ước mơ công lí của nhân dân
- Tiếng đàn làm cho quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Nó là vũ khí đặc
biệt để cảm hoá kẻ thù
➞ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân
Trang 11Luyện tập
Ghép các từ chỉ đúng ý nghĩa tương ứng của 2 chi tiết kì ảo trong văn bản
• Khiến quân địch cảm phục tài năng của TS
• Kết tội Lí Thông
• Giúp TS được minh oan
• Thể hiện tinh thần hòa bình
• Cảm hóa quân địch
• Giúp công chúa khỏi bệnh
• Thể hiện mong ước công lí và hòa bình
Chiếc đàn thần Chiếc niêu đất
Kiểm tra
2 Nhân vật Lí Thông
Cả tin, thật thà
• Tin lời đi canh miếu thay
• Tin lời chằn tinh của vua
• Tin lời xuống hang cứu công chúa
Lừa lọc, xảo quyệt
• Lừa TS thế mạng cho mình
• Lừa để cướp công giết chằn tinh
• Lừa để cướp công giết đại bàng, cứu công chúa
Vị tha, nhân hậu
• Bị LT hãm hại rất nhiều lần nhưng
không trả thù, cho về quê làm ăn
Tàn nhẫn, vô lương tâm
• Lợi dụng tình anh em kết nghĩa bóc lột sức lao động của TS
• Cướp công và hãm hại TS nhiều lần
Trang 12Anh hùng, tài giỏi
Là con người cao cả
→ Đại diện cái THIỆN
Là kẻ bạc nhược, thấp kém
→ Đại diện cái ÁC
Kết thúc: Cưới công chúa, nối ngôi
vua
Kết thúc: Bị sét đánh chết hóa bọ
hung
➩ Kết thúc có hậu: Thể hiện mong ước đổi đời của nhân dân và quan niệm cái thiện
thắng cái ác, cái tốt thắng cái xấu, hòa bình thắng chiến tranh
III Tổng kết
1 Nội dung
Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị
hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ,
niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
2 Nghệ thuật
Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và
lớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, niêu cơm đất )
IV Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
1 Thạch Sanh thuộc thể loại nhân vật: dũng sĩ
2 Các sự kiện chính trong truyện
+ Thạch Sanh ra đời
+ Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông
Trang 13+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông
+ Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay cho mình
+ Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công
+ Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, bị cướp công
+ Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù
+ Thạch Sanh được giải oan lấy công chúa
+ Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư hầu, lên ngôi vua
Chi tiết em thích nhất là: Bởi vì
(Ở đây các em có thể lựa chọn chi tiết bất kì và giải thích lí do)
3 Tính cách của Thạch Sanh:
- Cả tin, thật thà
+ Tin lời đi canh miếu thay
+ Tin lời chằn tinh của vua
+ Tin lời xuống hang cứu công chúa
- Vị tha, nhân hậu: Bị LT hãm hại rất nhiều lần nhưng không trả thù, cho về quê làm ăn
- Anh hùng, tài giỏi
4 Các chi tiết hoang đường kì ảo
- Sự ra đời của Thạch Sanh: được Ngọc Hoàng cử xuống làm con, mẹ mang thai đến già
mới đẻ
- Thạch Sanh được các thiên thần dạy cho võ nghệ thần thông
- Thạch Sanh giết chằn tinh
- Thạch Sanh giết đại bàng
- Thạch Sanh được tặng đàn thần
- Thạch Sanh dùng đàn thần và niêu cơm thần đấu quân 18 nước chư hầu
- Mẹ con Lí Thông biến thành bọ hung
Những chi tiết này có tác dụng trong việc miêu tả Thạch Sanh:
- Miêu tả Thạch Sanh trong hình ảnh vĩ đại, tráng lệ, mạnh mẽ vì là con của trời, được
phái xuống
- Miêu tả phẩm chất thật thà, vị tha, yêu chuộng hòa bình của Thạch Sanh
5 Chi tiết kết thúc truyện: Thể hiện mong ước đổi đời của nhân dân và quan niệm cái
thiện thắng cái ác, cái tốt thắng cái xấu, hòa bình thắng chiến tranh
6 Bài thơ nhấn mạnh ý nghĩa: Sự vô ơn, lừa lọc, tiểu nhân của Lí Thông >< Sự nhân
hậu, vị tha, tài giỏi của Thạch Sanh
Thực hành tiếng Việt
1 Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau
a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua (Thánh Gióng)
Trang 14- Từ đơn: vừa, về, tâu, vua
2 Mỗi từ ghép dưới đây được tạp thành bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái, bờ
cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp
a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: làng xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài
giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp
b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày đêm, trước sau, trên dưới, được
thua, phải trái
3 Yếu tố nào trong mỗi từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn
được gọi là bánh? Xếp các yếu tố đó vào nhóm thích hợp
bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp,
d) Chỉ hình dáng món: bánh tai voi, bánh bèo
Mở rộng: bánh khúc được làm từ rau khúc, bánh bèo có hình dáng giống cây bèo (một
+ Truyện xảy ra thời nào? (Thời gian, Địa điểm) Kể về chuyện gì? (Nội dung) Nhân vật
nào nổi bật? (Nhân vật chính, nhân vật phụ)
+ Truyện liên quan sự thật lịch sử nào? (Liên hệ lịch sử) Đâu là chi tiết tưởng tượng
hoang đường kì ảo?
+ Truyện muốn ca ngợi hay phê phán điều gì? (Ý nghĩa) Điều ấy có liên quan như thế
nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em? (Liên hệ thực tế)
- Đọc trước truyện Sự tích Hồ Gươm, hãy tưởng tượng và miêu tả nơi cất giữ thanh
gươm mà Rùa Vàng nhận từ tay Lê Lợi
B Đọc hiểu
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại: Truyền thuyết
2 Bố cục: 2 phần
Trang 15- Phần 1 (Từ đầu → đất nước): Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- Phần 2 (Còn lại): Long Quân đòi lại gươm thần
3 Tóm tắt
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định
cho mượn gươm thần
- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước
- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm
- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần
- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm
Luyện tập
Có sơ đồ tóm tắt tác phẩm như sau:
Giặc xâm lược, nghĩa quân Lam Sơn thất bại nên Long Quân cho mượn gươm thần →
Lê Thận lượm được lưỡi gươm ở dưới nước → → Nghĩa quân nhanh chóng
quét sạch giặc ngoại xâm → Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho
đòi lại gươm thần → Vua trả gươm và hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn
Kiếm từ đó
Cho biết đâu là sự kiện còn thiếu?
Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng, tra vào vừa in với lưỡi gươm
Lê Thận gặp Lê Lợi, hai người tìm được chuôi gươm
Lê Thận nhặt được chuôi gươm trên rừng, tra vào vừa in với lưỡi gươm
Kiểm tra
II Đọc hiểu văn bản
1 Long Quân cho mượn gươm thần
- Hoàn cảnh:
+ Đất nước bị giặc Minh đô hộ hung bạo → Khiến lòng dân căm hận, nhân dân vào cảnh
lầm than
+ Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy khởi nghĩa nhưng còn non yếu → Chưa thành công
→ Long Quân cho mượn gươm thần giết giặc (chi tiết kì ảo)
⇒ Việc bảo vệ bờ cõi của dân tộc, trừ gian diệt bạo của nghĩa quân Lam Sơn được tổ
tiên, thần linh giúp đỡ
- Diễn biến: Đây là một chi tiết kì ảo
+ Lê Thận nhặt được lưỡi gươm dưới nước
+ Khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận, thanh gươm chợt sáng lên hai chữ ''Thuận thiên''
+ Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên ngọn cây đa, tra vào thì vừa in
+ ''Đây là ý trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn Chúng tôi nguyện đem
xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ
quốc!''
⇒ Hai chữ ''Thuận thiên'' chỉ ý trời; việc Lê Lợi chỉ huy nghĩa quân, giành thắng lợi
là được trời giúp, là chính nghĩa Đồng thời cũng là việc thuận lòng dân, được nhân dân
ủng hộ
Trang 16Việc lưỡi gươm tìm thấy ở dưới nước, chuôi gươm tìm thấy ở trên rừng mang ý nghĩa
sâu sắc: thể hiện sự đoàn kết nhất trí, từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bằng hay
rừng núi đều quyết tâm đấu tranh chiến thắng kẻ thù
- Kết quả: Nghĩa quân trở nên lớn mạnh, chiến thắng kẻ thù
Luyện tập
Sắp xếp các từ ngữ sau sao cho hợp lí
• Xông xáo đi tìm địch
• Chiếm kho lương, dẹp quân thù
→ Nghệ thuật: chi tiết kì ảo, đối lập
⇒ Nghĩa quân ta đã chuyển bại thành thắng, thể hiện tinh thần quyết đấu, kiên cường
đấu tranh chống giặc
2 Long Quân đòi lại gươm thần
- Hoàn cảnh:
+ Quân ta đánh thắng giặc Minh
+ Lê Lợi lên làm vua, dời đô về Thăng Long
- Diễn biến:
+ Khi thuyền đến giữa hồ, có một con rùa tiến lại nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước
+ Lưỡi gươm treo trên người Lê Lợi động đậy
+ Rùa Vàng ''Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân''
+ Vua nâng gươm về hướng rùa, rùa đớp lấy và lặn xuống đáy
→ Chi tiết tưởng tượng kì ảo
Trang 17⇒ Ý nghĩa của sự việc trả gươm:
Răn đe quân thù với những âm mưu xâm lược
Phản ánh tư tưởng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta
Giải thích địa danh hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)
III Tổng kết
1 Nội dung
Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến
thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh
đạo ở đầu thế kỉ XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể
hiện khát vọng hòa bình của dân tộc
2 Nghệ thuật
Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa (như Rùa vàng, gươm thần)
IV Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài
1 Em hãy nêu những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm
Những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm là:
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định
cho mượn gươm thần
- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước
- Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm
- Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần
- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm
2 Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?
- Nhân vật nổi bật: Lê Lợi, Lê Thận
- Đặc điểm: Đều là những nhân vật chính, có cùng lí tưởng: đánh tan quân xâm lược,
bảo vệ độc lập Tổ quốc
3 Những chi tiết nào liên quan đến lịch sử? Theo em, những chi tiết nào là hoang
đường, kì ảo?
- Chi tiết liên quan đến lịch sử là: Vào thời giặc Minh xâm lược, nghĩa quân Lam Sơn do
Lê Lợi chỉ huy đã đánh thắng quân thù
- Những chi tiết hoang đường, kì ảo:
+ Lê Thận thả lưới 3 lần đều vớt được thanh gươm
+ Khi Lê Lợi đến, thanh gươm sáng lên hai chữ "thuận thiên"
Trang 18+ Chuôi gươm sáng tìm thấy trên ngọn cây, tra chuôi vào lưỡi thì vừa in
+ Lưỡi gươm động đậy
+ Cảnh trả gươm cho Rùa Vàng
4 Truyện muốn ca ngợi hay giải thích điều gì? Điều ấy có ý nghĩa như thế nào?
- Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến
thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh
đạo ở đầu thế kỉ XV
- Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
- Đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc
Viết: Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
1 Định hướng
a) Định nghĩa: Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích là dùng lời văn của mình
kể lại nội dung một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe)
b) Cách thức:
+ Không chép lại nguyên văn câu chuyện truyền thuyết, cổ tích trong sách
+ Người kể có thể thay đổi từ ngữ, cách đặt câu
+ Người viết có thể thêm một vài chi tiết; các yếu tố miêu tảm biểu cảm
+ Người viết có thể nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình
Luyện tập
Ý nào sau đây không nói về định hướng khi viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết
hoặc cổ tích?
Thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm
Thêm một vài chi tiết
Thay đổi từ ngữ, cách đặt câu
Viết y nguyên câu chữ trong truyện
- Đọc lại, ghi lại sự kiện chính, tưởng tượng về nhân vật Thánh Gióng
- Suy nghĩ về chi tiết, hình ảnh, từ ngữ có thể thêm
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý (Đặt và trả lời các câu hỏi)
Trang 19+ Kể chuyện gì?
Luyện tập
Truyền thuyết Thánh Gióng kể chuyện gì?
Chuyện Thánh Gióng ra đời kì lạ
Chuyện Thánh Gióng xây dựng đất nước
Chuyện Thánh Gióng về trời, để lại di tích
Chuyện Thánh Gióng ra đời, chiến đấu chống giặc ngoại xâm rồi bay về trời
Đáp án nào sau đây nêu các sự kiện chính của câu chuyện:
Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi
Thánh Gióng ra trận đánh giặc
Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời
Thánh Gióng để lại nhiều vết tích
Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi
Thánh Gióng ra trận đánh giặc
Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời
Thánh Gióng để lại nhiều vết tích
Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi
Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời
Thánh Gióng để lại nhiều vết tích
Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
Thánh Gióng xin đi đánh giặc và lớn nhanh như thổi
Thánh Gióng ra trận đánh giặc
Thánh Gióng chiến thắng và bay về trời
Kiểm tra
+ Ý định thêm, bớt chi tiết, hình ảnh như thế nào?
+ Suy nghĩ, cảm xúc bản thân từ truyện?
- Lập dàn ý dựa trên việc tìm hiểu tìm ý, sắp xếp theo bố cục 3 phần của bài văn
+ Mở bài: Giới thiệu/ nêu lí do kể lại truyện
+ Thân bài: Kể lại câu chuyện bằng lời văn của em
Trang 20+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân về truyện hoặc nhân vật chính
c) Viết: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn kể truyền thuyết Thánh Gióng
+ Khi làm bài tập: Khi được yêu cầu viết một vài văn kể lại câu chuyện truyền thuyết ưa thích, tôi đã nghĩ ngay đến Thánh Gióng
+ Trong sinh hoạt gia đình: Cha mẹ tôi luôn dạy tôi phải trân trọng lịch sử Tôi đã được nghe không biết bao nhiêu câu chuyện truyền thuyết, cổ tích trong những bữa ăn/buổi đi chơi Tối qua, tôi được
mẹ kể về Thánh Gióng
* Sau đó dẫn vào câu chuyện:
Đó là câu chuyện từ thời Hùng Vương thứ 6, tại làng Gióng Có một đôi vợ chồng già vô cùng chăm chỉ, đức hậu nhưng mãi chưa có được mụm con nào Thế rồi một hôm, bà lão trông thấy một vết chân rất to trên nền đất nên tò mò ướm thử chân vào Nào ngờ không lâu sau bà mang thai
Điều kì lạ chưa dừng ở đó Bà lão mang thai đếm 12 tháng mới sinh được cậu con trai rất khôi ngô, tuấn tú Thế nhưng, cậu bé lên 3 rồi
mà vẫn chưa thấy nói, thấy cười hay thấy đi, cứ đặt đâu thì nằm đó
Gióng xin đi
Khi sứ giả vào, cậu bé bảo ''Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.'' Nhà vua nghe vậy liền cho thợ làm gấp những vật mà cậu bé dặn dò
Lạ hơn là, sau ngày hôm đó, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mãi không no, áo vừa mặt đã đứt chỉ Hai vợ chồng làm lụng bao nhiêu cũng không đủ nuôi người con nên phải đành nhờ cậy hàng xóm Bà con xung quanh đều vui lòng góp gạo nuôi bé vì ai cũng muốn quân giặc sớm bị tiêu diệt
Gióng ra trận Khi sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến cũng là lúc thế nước
Trang 21đánh giặc đang rất nguy vì giặc đã đến gần chân núi Trâu Chú bé vùng dậy,
vươn vai một cái bỗng trở thành một tráng sĩ Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc để đón đầu chúng Người tráng sĩ lúc này đánh hết lớp giặc này đến lớp giặc khác Roi sắt gãy thì nhanh trí nhổ cụm tre cạnh đường mà quật giặc đến tan vỡ Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà tháo chạy, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc
Đến đó, người cởi áo giáp sắt, một mình một ngựa từ từ bay lên trời
Cảnh ấy mới thật tráng lệ, hùng vĩ làm sao
* Có thể kết thúc ở đó hoặc mở rộng thêm một số ý như sau:
+ Ý nghĩa truyền thuyết: Truyền thuyết Thánh Gióng mang theo ước
mơ về người anh hùng chống giặc của nhân dân ta Đồng thời cũng cho thấy tinh thần kiên cường, bất khuất, không ngại chiến đấu để bảo vệ bờ cõi dân tộc
+ Kết lại hoàn cảnh mở chuyện: Đi du lịch (Buổi thăm quan đến đó
là kết thúc, sau khi về nhà trong đầu tôi vẫn không thôi hiện lên hình ảnh về hồ Gươm); trong sinh hoạt (Khi ăn xong bữa cơm, vì quá hứng thú trước câu chuyện mẹ kể mà tôi đã lên mạng tìm hiểu ngay
về nó Càng tìm hiểu, tôi lại càng yêu mến lịch sử, văn hóa nước mình Tôi đã đề nghị mẹ cho mình một chuyến đi tham quan đến hồ Gươm nếu như đợt tới điểm kiểm tra của tôi đạt 9.0.)
+ Bài học bản thân/Liên hệ bản thân: Qua câu chuyện, tôi hiểuđược
sự nghiệp gian khổ bảo vệ Tổ quốc Vì vậy, với trách nhiệm của một người công dân nói chung và người học sinh nói riêng, em tự nhắc nhở bản thân phải không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức để góp
Trang 22phần nhỏ bé xây dựng đất nước
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
- Kiểm tra dàn ý và bài văn:
+ Bài văn lạc ý hay thiếu ý chỗ nào không?
+ Cần thay đổi gì trong nội dung/ cách kể lại không?
- Xác định lỗi cần sửa trong dàn ý/ bài viết
Nói và nghe: Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
1 Định hướng
a) Trong phần Viết, các em đã được hướng dẫn cách viết bài văn kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tích Ở phần Nói và nghe, các em không viết thành văn mà kể lại
truyền thuyết hoặc cổ tích đó bằng lời
b) Để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, các em cần:
- Bám sát các sự kiện chính của truyện, nhưng cũng có thể sáng tạo thêm các chi tiết,
Trang 23• (3)
• (2)
• (1)
• (4) Kiểm tra
- Phân biệt kể miệng (văn nói) với kể bằng viết (văn viết); chú ý cách kể, giọng kể, kết
hợp với ngôn ngữ hình thể (cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, ) phù hợp với nội dung câu
chuyện Trong trường hợp cần thiết, người kể có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ (tranh,
- Xem lại dàn ý đã chuẩn bị ở phần Viết để bổ sung, chỉnh sửa
- Chú ý kiểm tra các sự kiện chính, các yếu tố sáng tạo trong nội dung kể lại câu chuyện
c) Nói và nghe
- Dựa vào dàn ý và thực hiện việc kể lại truyện trước tổ hoặc lớp
- Chú ý đảm bảo nội dung và cách kể để câu chuyện trở nên hấp dẫn
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Nhớ lại, rút kinh nghiệm về nội dung câu chuyện và cách kể chuyện:
- Người nói xem xét lại nội dung và cách nói của bản thân
+ Nội dung truyện Thánh Gióng đã đầy đủ chưa? Còn thiếu những gì?
+ Nội dung, chi tiết, lời kể và cách kể của mình có gì sáng tạo?
+ Về cách kể: Giọng kể, điệu bộ thế nào?
- Người nghe tự đánh giá cách nghe của bản thân
+ Đã hiểu và nằm được nội dung chính của câu chuyện được nghe chưa? Có nhận xét
được về yếu tố sáng tạo trong lời kể của bạn không?
+ Thái độ khi nghe bạn kể chuyện thế nào?
Tự đánh giá: Em bé thông minh
Văn bản Em bé thông minh
1 Nhân vật nổi bật trong truyện cổ tích Em bé thông minh là ai?
2 Sự thông minh của em bé được thể hiện qua việc gì?
A Xin con trâu và thúng gạo lộ phí vào kinh
B Lẻn được vào sân rồng và khóc um lên
Trang 24C Cùng cha khăn gói tìm đường vào kinh
D Hóa giải được câu đố oái oăm của quan, vua
Đáp án: D Hóa giải được câu đố oái oăm của quan, vua
Ví dụ: Khi quan hỏi cha "Này, lão kia! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?",
em bé trả lời "Thế xin hỏi ông câu này đã Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một
ngày được mấy bước, tôi sẽ cho ông biết trâu của cha tôi cày một ngày được mấy
D Nhân vật thông minh
Đáp án: D Nhân vật thông minh
4 Cách trả lời của em bé trong truyện có điểm nào đáng chú ý?
A Hỏi lại người thách đố bằng một tình huống khó tương tự
B Hỏi lại người hỏi bằng câu hỏi cần nhiều thời gian mới có đáp án
C Trả lời vòng vo, không tập trung vào câu hỏi của người hỏi
D Trả lời thẳng vào các câu thách đố kèm theo sự hài hước, trẻ thơ
Đáp án: A Hỏi lại người thách đố bằng một tình huống khó tương tự
Ví dụ: Khi sứ nhà vua mang tới một con chim sẻ, lệnh bắt phải dọn thành ba cỗ thức ăn,
em bé nhờ cha lấy cho mình một cây kim may rồi đưa cho sứ giả bảo "Ông cầm lấy cái
này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻ thịt chim"
5 Việc tạo ra những tình huống thách đố khác nhau đã giúp cho câu chuyện như
thế nào?
A Có màu sắc hoang đường, kì ảo
B Có sắc thái hài hước, hồn nhiên
C Trở nên hấp dẫn, không nhàm chán
D Trở nên căng thẳng, dữ dội hơn
Đáp án: C Trở nên hấp dẫn, không nhàm chán
6 Chi tiết cuối văn bản "Vua nghe nói, từ đó mới phục hẳn Lập tức vua cho gọi cả
hai cha con vào, ban thưởng rất hậu." cho thấy điều gì?
A Vua đồng cảm với hai cha con em bé
B Vua đã chấp nhận thua em bé thông minh
C Vua rất quý trọng người thông minh
D Vua rất thương yêu những người dân nghèo
Đáp án: C Vua rất quý trọng người thông minh
7 Qua nội dung câu chuyện, tác giả dân gian muốn đề cao điều gì nhất?
A Sự sáng suốt, cẩn trọng của nhà vua
B Sự lém lỉnh, hồn nhiên của em bé
C Sự hấp dẫn về nội dung của các câu đố
D Sự thông minh, trí khôn của con người
Đáp án: D Sự thông minh, trí khôn của con người
Trang 258 Truyện Em bé thông minh khác với truyện Thạch Sanh ở điểm nào?
A Không có các chi tiết đời thường
B Không có các chi tiết thần bí
C Kết thúc có hậu
D Có nhân vật vua
Đáp án: B Không có các chi tiết thần bí
9 Điểm giống nhau giữa truyện Em bé thông minh và Thạch Sanh là gì?
A Có nhân vật anh hùng
B Có nhân vật gian ác
C Thể hiện ước mơ của nhân dân về những người có tài năng
D Thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống hạnh phúc
Đáp án: C Thể hiện ước mơ của nhân dân về những người có tài năng
10 Từ câu chuyện Em bé thông minh, có hai ý kiến khác nhau được nêu ra:
a) Ý kiến 1: Người thông minh không cần thử thách
b) Ý kiến 2: Thử thách là cơ hội rèn luyện trí thông minh
Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
Gợi ý:
Em đồng ý với ý kiến 2 bởi các lí do sau đây:
- Trí thông minh nếu không được sử dụng sẽ bị mai một, uổng phí
- Nếu không có thử thách thì không thể rèn luyện, phát triển trí thông minh một cách
hoàn thiện nhất
- Người thông minh không sợ gặp khó khăn, thử thách
Hướng dẫn tự học
1 Tìm đọc các truyện truyền thuyết cổ tích bằng cách:
- Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thêm những tư liệu về truyện
truyền thuyết hoặc cổ tích
- Mượn sách từ thư viện của trường hoặc của người thân, bạn bè,
- Mua ở các hiệu sách hoặc tìm ở tủ sách gia đình
2 Lưu ý trong và sau khi đọc:
- Ghi lại những cảm xúc, điều tâm đắc, thích thú, băn khoăn, điều chưa hiểu của em
trong lúc đọc
- Tóm tắt truyện truyền thuyết cổ tích sau khi em đã đọc
BÀI 2 Thơ (Thơ lục bát)
Yêu cầu cần đạt
Trang 26- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (vần, nhịp, dòng và khổ thơ, ), nội dung (đề
tài, chủ đề, cảm xúc, ý nghĩa, ) của bài thơ lục bát
- Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ
- Bước đầu biết làm thơ lục bát
- Biết kể về một trải nghiệm đáng nhớ
- Yêu thương những người thân, trân trọng tình cảm gia đình
Kiến thức ngữ văn: Thơ và thơ lục bát, Biện pháp tu từ ẩn dụ
1 Một số hình thức bài thơ
- Dòng thơ gồm các tiếng được sắp xếp thành hàng; các dòng thơ có thể giống hoặc
khác nhau về độ dài, ngắn
- Vần là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ dựa trên sự lặp lại (hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn) phần vần của âm tiết Vần có vị trí ở cuối dòng thơ gọi là vần chân, ở
giữa dòng thơ gọi là vần lưng
- Nhịp là những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng thơ Ngắt nhịp tạo ra sự hài hòa, đồng
thời giúp hiểu đúng ý nghĩa của dòng thơ
2 Thơ lục bát
Lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng
với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và dòng tám tiếng (dòng bát) Thơ lục bát
gieo vần chân và vần lưng Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của
dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp
theo Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng) Lục bát là thể thơ có sức
sống mãnh liệt, mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam
Luyện tập
Đâu không phải đặc điểm của thơ lục bát?
Số tiếng trong các câu thơ cố định
Tiếng thứ 6 câu sáu gieo vần tiếng thứ 6 câu tám Tiếng thứ 8 câu tám gieo vần tiếng thứ
6 câu sáu tiếp theo
Số tiếng trong các câu thơ không cố định
(Lê Thế Thành)
3 Biện pháp tu từ
Là việc sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt (về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, văn
bản) làm cho lời văn hay hơn, đẹp hơn, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt
và tạo ấn tượng với người đọc
Trang 274 Biện pháp tu từ ẩn dụ
Ẩn dụ (so sánh ngầm) là biện pháp tu từ, theo đó, sự vật, hiện tượng này được gọi tên
bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
(Minh Huệ)
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ Người cha
- Sự tương đồng: Tình cảm Bác dành cho anh đội viên giống như tình cảm người cha
dành cho con của mình
Phân biệt so sánh và ẩn dụ
Luôn phải có 2 vế A và
B Chỉ có 1 trong 2 vế, vế còn lại ẩn đi
Thường xuất hiện từ so
Luyện tập
Về thăm nhà Bác Làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
Từ nào trong hai câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?
Trang 28Bình Nguyên (1959)
- Tên thật là Nguyễn Đăng Hào
- Quê quán: xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Chức danh: Là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình
- Giải thưởng: Nhận hai giải Thơ lục bát (Giải A - 2003; Giải Ba - 2010) trên báo Văn
+ "chặn bão qua mùa màng"
→ Mẹ mạnh mẽ, kiên cường trước khó khăn, chông gai trong cuộc đời để bảo vệ con,
cho con được hạnh phúc, bình yên
Trang 29→ Sức mạnh phi thường, bản năng của người làm mẹ
- Bàn tay mẹ dịu dàng nuôi nấng con
+ "bàn tay mẹ dịu dàng"
+ gọi con là cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt Trời bé con
→ Trái ngược với vẻ cứng rắn khi đối mặt với cuộc đời, mẹ luôn dịu dàng, yêu thương
con
- Bàn tay mẹ nhiệm màu, hi sinh vì con
+ "thức một đời"
+ "mai sau bể cạn non mòn" vẫn còn hát ru
+ "chắt chiu từ những dãi dầu"
→ Người mẹ vất vả, chắt chiu nuôi nấng con Mẹ nuôi con suốt một đời dù cho bất cứ
điều gì xảy ra
- Nghệ thuật
+ Điệp từ, điệp cấu trúc "Bàn tay mẹ", "À ơi này cái"
+ Ẩn dụ:
• Bàn tay mẹ - người mẹ
• Cái trăng, cái Mặt Trời - người con
+ Lối thơ, nhịp thơ như lời hát ru
→ Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Thể hiện tình cảm của mẹ đối với đứa con nhỏ của mình
Luyện tập
Hãy nối các câu thơ sao cho phù hợp nhất với ý nghĩa của chúng
Bàn tay mẹ chắn mưa sa Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng
Bàn tay mẹ dịu dàng nuôi con
Trang 30- Mẹ lo nghĩ cho tất cả mọi người
+ Nghĩ cho đứa con yếu ớt, nhớ nhung mẹ:
• "mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây" → xua tan đi cái rét mướt, lạnh lẽo
của thời tiết → Sự ấm áp đến từ lời ru, từ trái tim người mẹ
• "cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ" → thương cho đứa con còn nhỏ, chưa
phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ
+ Nghĩ cho mẹ, cho bà: "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà ngồi khâu"
+ Nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau"
- Mẹ vì mọi người mà quên mất bản thân mình "À ơi Mẹ chẳng một câu ru mình"
→ Đức hi sinh cao cả, thiêng liêng của người mẹ
Luyện tập
Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau?
Ru cho sóng lặng bãi bồi Mưa không chỗ dột ngoại ngồi vá khâu
Ru cho đời nín cái đau
+ Điệp từ, điệp cấu trúc: "Ru cho"
+ Ẩn dụ "cái khuyết tròn đầy"
+ Nhân hóa "đời nín cái đau"
+ Nhịp thơ như lời hát, uyển chuyển, sâu lắng
→ Tác dụng
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Thể hiện sự hi sinh cao cả của mẹ không chỉ với con mà là với người thân, với cả cộng
đồng
III Tổng kết
1 Nội dung
Trang 31À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình Qua
hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt
Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh đến quên mình
2 Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con
- Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc
IV Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
1 Tìm hình ảnh, chi tiết thể hiện "phép nhiệm mầu" của bàn tay mẹ Những dòng
thơ nào nói lên đức hi sinh của người mẹ?
- Hình ảnh, chi tiết thể hiện "phép nhiệm mầu" của bàn tay mẹ:
+ Bàn tay mẹ - chắn mưa
+ Bàn tay mẹ - chặn bão
+ Bàn tay mẹ - thức một đời, dù bể cạn đá mòn vẫn còn hát ru
- Những dòng thơ nói lên đức hi sinh của mẹ:
Bàn tay mẹ chắn mưa sa Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng Bàn tay mẹ thức một đời
Mai sau bể cạn non mòn
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru Bàn tay mang phép nhiệm màu Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi
2 Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng những từ ngữ nào? Cách gọi đó nói lên điều
gì về tình cảm mẹ dành cho con?
- Em nhỏ trong bài thơ được gọi bằng những từ ngữ: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái
trăng còn nằm nôi, cái Mặt Trời, cái khuyết
- Cách gọi đó nói lên tình cảm yêu thương bao la vô bờ của người mẹ với con
3 Trong bài thơ, cụm từ "à ơi" được lặp lại nhiều lần Hãy phân tích tác dụng của
sự lặp lại ấy
- Tác dụng của sự lặp lại cụm từ "à ơi": Giúp bài thơ mang âm điệu như lời ru, thể hiện
tình cảm chan chứa của mẹ dành cho con
4 "Bàn tay mang phép nhiệm mầu/ Chắt chiu từ những dãi dầu đấy thôi" Em có
đồng ý với tác giả không? Vì sao?
- Em đồng ý với tác giả, bởi vì: Người mẹ luôn ẩn chứa sức mạnh phi thường để bảo vệ
con, nuôi con trước những giông bão cuộc đời Bàn tay mẹ vất vả, hi sinh, chịu thương
chịu khó để mong con có cuộc sống tốt hơn, hạnh phúc hơn Mẹ vì con mà không nề hà
bất cứ việc gì
5 Em thích khổ thơ nào nhất trong bài thơ? Vì sao?
- Các bạn có thể tự chọn khổ thơ mình yêu thích nhất và nêu lí do
Ví dụ: Em thích nhất khổ thơ cuối cùng vì nó không những thể hiện tình cảm của mẹ
với con mà còn là với người thân (bà ngoại), với cộng đồng (đời) mà quên mất bản thân
mình Điều đó thể hiện một đức hi sinh lớn lao và vô cùng thiêng liêng
Trang 32Đọc hiểu văn bản: Về thăm mẹ
B Về thăm mẹ
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Đinh Nam Khương (1949 - 2018)
- Quê quán: Thôn Đục Khuê, xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
- Chức danh: Từng là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội; Hội viên Hội Nhà văn
Việt Nam
- Giải thưởng:
+ Giải A cuộc thi thơ 1981 - 1982 - Báo Văn nghệ
+ Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân đội
+ Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ
+ Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 - 2003
Trang 331 Hình ảnh người mẹ thương con
- Hình ảnh mẹ gắn liền với bếp lửa: "bếp chưa lên khói, mẹ không có nhà" → Thể
hiện sự tần tảo, đảm đang → Mang những đặc điểm điển hình của người mẹ, người phụ
nữ Việt Nam
- Tình yêu thương của mẹ gắn với những sự vật gần gũi đời thường:
+ chum tương đã đậy
+ áo tơi lủn củn
+ nón mê ngồi dầm mưa
+ đàn gà, cái nơm hỏng vành
→ Tất cả các sự vật đều gần gũi, có vẻ cũ kĩ, xấu xí, không trọn vẹn → Sự vất vả, tích
cóp, tiết kiệm của người mẹ để nuôi con khôn lớn → Tình yêu của mẹ đối với con trọn
- Tình thương của mẹ kết lại bởi hình ảnh: "Trái na cuối vụ mẹ dành phần con." →
Chỉ là một trái na nhưng thể hiện rõ nét nhất sự yêu thương của mẹ: trái na đã đến cuối
vụ mà mẹ không nỡ hái, vẫn chờ con về để cho con
➩ Người mẹ tần tảo, vất vả, tiết kiệm, hi sinh để lo cho con ăn học trưởng thành mà
quên bản thân mình
2 Tình cảm của người con với mẹ
- Hoàn cảnh: "Con về thăm mẹ chiều đông"
- Biểu hiện:
Trang 34+ Dáng hình: "thơ thẩn vào ra" → Khi ở nhà một mình, ngắm nhìn những cảnh vật
xung quanh, con ngờ ngợ một cảm giác bâng khuâng, tha thẩn, mang nét buồn, nét
thương
+ Cảm xúc:
• "nghẹn ngào" → cố kìm nén, cảm động không nói nên lời
• "rưng rưng" → không thể kìm nén, nước mắt chỉ trực chờ rơi
• Chi tiết "Trời đang yên vậy bỗng òa mưa rơi" → Đây là một hình ảnh đa nghĩa: bên
cạnh việc khắc họa khung cảnh thực thì còn có thể là cảm xúc nhân vật: òa khóc
(trong lòng hoặc khóc thành tiếng) Trong trường hợp này thì "nghẹn ngào", "rưng
rưng" có thể để chỉ tiếng nấc sau khi đã bình tâm trở lại
• Dấu ba chấm cuối câu → Thể hiện sự lắng đọng, trầm ngâm, nghẹn ngào không
thành lời Có rất nhiều điều muốn nói nhưng không thể nói ra → Tạo khoảng lặng,
dư âm trong lòng độc giả
➩ Nghệ thuật:
+ Ẩn dụ "nón mê", "áo tơi" → Hình ảnh người mẹ
+ Liệt kê: chum tương, nón mê, áo tơi,
+ Từ láy: "nghẹn ngào", "rưng rưng"
III Tổng kết
1 Nội dung
Về thăm mẹ là bài thơ thể hiện tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ
mình Mặc dù mẹ không ở nhà nhưng hình ảnh mẹ hiễn hữu trong từng sự vật thân thuộc
xung quanh Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là
tình thương yêu của mẹ dành cho con
2 Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, biểu cảm
- Kết hợp thành công các biện pháp tu từ: ẩn dụ, liệt kê
Trang 35IV Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
1 Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếu
với dự đoán ban đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh)
- Bài thơ là lời của người con
- Thể hiện cảm xúc về mẹ
- Cảm xúc nghẹn ngào, nhớ nhung, yêu thương sau bao ngày xa cách
2 Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào?
Những hình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì?
- Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh: chum tương,
chiếc nón mê, cái áo tơi, đàn gà con vào ra quanh cái nơm, trái na quá vụ
3 Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy
- Biện pháp ẩn dụ "nón mê", "áo tơi" chỉ người mẹ lam lũ
4 Điều gì làm người con "Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn "?
- Người con nghẹn ngào vì:
+ Cảm nhận được tình yêu thương của mẹ và thấy thương mẹ nhiều hơn
+ Thấy được sự tảo tần, vất vả của mẹ khi mọi thứ trong nhà đều do mẹ vun vén, khi
nhìn thấy chiếc nón mê tàn, cái áo tơi lủn củn
5 Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: "Áo tơi qua buổi cày bừa/ Giờ còn lủn
củn khoác hờ người rơm"
- Cách gieo vần đặc biệt, không chỉnh để thể hiện dụng ý tác giả Đối xứng các thanh ở
các tiếng 2 - 4 - 6 - 8 tương ứng B - T - B ở câu lục và B - T - B - B
6 Hình dung và tái hiện lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ
bằng cách vẽ tranh minh họa hoặc miêu tả bằng lời văn
Các em có thể dựa vào bức tranh trong sách giáo khoa để thực hiện yêu cầu này
Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
a) Định nghĩa: Kể lại một sự kiện đáng nhớ của em về người thân trong gia đình (ông,
bà, cha, mẹ, ) là kể về một sự việc, một hành động, của người thân mà em đã chứng
kiến và có ấn tượng sâu sắc Trong bài nói, người kể sử dụng ngôi thứ nhất, thường
xưng "tôi"
b) Các bước: Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ về người thân trong gia đình, các em
cần
- Xác định một sự việc, hành động, tình huống, của người thân trong gia đình (ông,
bà, cha, mẹ, ) mà em đã chứng kiến và để lại ấn tượng sâu sắc
Trang 36- Xác định đối tượng người nghe và thời gian em sẽ kể để có cách trình bày phù hợp
- Tìm ý và lập dàn ý cho bài nói
- Chuẩn bị các tư liệu, tranh ảnh liên quan đến trải nghiệm sẽ kể (nếu có)
- Nêu lên cảm xúc, suy nghĩ hoặc bài học em rút ra từ trải nghiệm đáng nhớ đó
- Sử dụng nét mặt, ánh mắt, hành động, phù hợp với câu chuyện để tác động đến
người nghe
2 Thực hành
Hãy kể lại cho các bạn nghe câu chuyện mà em đã trải nghiệm và có ấn tượng sâu sắc
về một người thân trong gia đình
a) Chuẩn bị
- Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn tượng sâu sắc về
một người thân (cha, mẹ, ông, bà, )
Ví dụ: Kể về một lần em bị ốm, mẹ chăm sóc em như thế nào
- Nhớ lại các chi tiết về trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải nghiệm,
- Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho trải nghiệm (nếu thấy cần
thiết)
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài kể theo gợi dẫn:
+ Nêu sự việc, hành động, tình huống của người thân để lại ấn tượng sâu sắc trong em
+ Phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi: Sự việc, tình huống đó diễn ra
vào thời gian nào, ở đâu? Sự việc, tình huống đó cụ thể như thế nào? Em có cảm xúc,
tâm trạng, suy nghĩ gì khi chứng kiến sự việc đó? Em rút ra bài học gì từ sự việc, tình
huống đó?;
- Lập dàn ý cho bài kể (có thể bằng sơ đồ tư duy):
+ Mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu người thân và sự việc, tình huống người thân để lại ấn
tượng sâu sắc trong em
Gợi ý: Xin chào thầy cô và các bạn Tôi tên là , học lớp ,
trường Sau đây tôi xin kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trong đời của mình
Trước khi bắt đầu bài nói của mình, tôi có một câu hỏi "Các bạn học sinh đã bao giờ
dầm mưa rồi cảm lạnh chưa ạ?" (Có thể giao lưu với 1 bạn hỏi lí do, sự việc của buổi
cảm lạnh ấy) Bản thân tôi cũng đã từ trải nghiệm cảm giác không mấy dễ chịu ấy
Chuyện là (Lời dẫn vào bài nói)
+ Nội dung chính: Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được theo một trình tự hợp lí
Ví dụ: Với bài viết kể về trải nghiệm mẹ chăm sóc khi em ốm có thể triển khai theo gợi
ý như sau:
• Nêu lí do xuất hiện trải nghiệm: Em bị mưa ướt, người sốt,
• Trình bày diễn biến trải nghiệm Có thể trình bày theo gợi ý sau
Thời gian, địa điểm Suốt đêm mẹ ở trong phòng, chăm sóc cho em
Ngoại hình, tâm trạng Gương mặt, ánh mắt mẹ đầy vẻ lo lắng,
Trang 37Hành động, cử chỉ Mẹ chườm khăn lạnh lên trán, nấu cháo, dỗ dành em uống thuốc, liên tục kiểm tra nhiệt độ cho em,
Ngôn ngữ, thái độ Mẹ ân cần hỏi han, động viên em,
• Phát biểu suy nghĩ của mình về tấm lòng người mẹ đối với những người con
• Bày tỏ mong muốn nhận được sự chia sẻ từ người nghe về trải nghiệm
c) Nói và nghe
- Kể về trải nghiệm theo dàn ý - Lắng nghe chăm chú để hiểu thông tin được chia sẻ
- Sử dụng những từ ngữ thể hiện được
trình tự thời gian hoặc diễn biến của sự
việc; những từ phù hợp để tả các chi tiết
về sự vật, hành động;
- Sử dụng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người nói
- Nói rõ ràng, âm lượng phù hợp, kết hợp
lời nói và cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ, hình
ảnh (nếu có sử dụng) Đảm bảo thời gian
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Trang 38- Người nói:
+ So với yêu cầu mục c), em đã đạt được những gì?
+ Em muốn thay đổi điều gì trong bài nói đó?
- Người nghe:
+ Đối chiếu với yêu cầu ở mục c) để rút kinh nghiệm về kĩ năng nghe
+ Em thấy bài kể của bạn có thuyết phục không? Vì sao?
Gợi ý bài khác
- Mở bài: Giới thiệu bản thân và sự việc định kể
Xin chào thầy cô và các bạn Tôi tên là , học lớp , trường Sau
đây tôi xin kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trong đời của mình Trước khi bắt đầu bài
nói của mình, tôi có một câu hỏi "Các bạn học sinh đã bao giờ hối hận vì khiến mẹ
buồn chưa ạ?" (Có thể giao lưu với 1 bạn hỏi lí do, sự việc của buổi cảm lạnh ấy) Bản
thân tôi cũng đã từ trải nghiệm cảm giác không mấy dễ chịu ấy
- Thân bài:
+ Trình bày sự việc và cảm xúc bản thân
Chuyện xảy ra khi tôi còn là một học sinh lớp bốn - cái tuổi mà người lớn hay nói là dở
dở ương ương, chưa đủ trưởng thành nhưng cũng chẳng còn là trẻ con nữa Trong một
lần nghịch ngợm trêu bạn, mặc dù không cố ý, nhưng tôi đã khiến người bạn của mình
ngã đến chảy máu Tất nhiên sau sự việc đó, tôi bị mời bố mẹ lên nói chuyện Với đầu
óc non nớt của tôi lúc đó, tôi thấy mình chẳng sai điều gì cả Tôi không hề cố ý muốn
bạn như vậy, chỉ là một tai nạn nho nhỏ mà sao người lớn cứ phải làm nghiêm trọng nó
lên Mẹ tôi, người mẹ hiền dịu của tôi, đã phải bỏ cả buổi làm việc của mình để đến gặp
cô giáo rồi lại đến nhà người bạn đó xin lỗi Tất nhiên sau sự việc đó, mẹ không vui vẻ
nổi Cả chặng đường đưa tôi từ trường về nhà, mẹ chỉ im lặng Vào đến nhà, mẹ mới bắt
đầu mắng tôi Lần đầu tiên trong cuộc đời, tôi bị mẹ mắng Tôi đã rất ấm ức, khóc òa lên
và cứ cố cãi rằng mình không sai gì cả Tôi thậm chí còn không đợi mẹ nói hết câu
chuyện, chạy lên phòng khóa trái cửa Đến bữa ăn, tôi đợi mẹ ăn xong, đi ra ngoài thì
mới xuống ăn cùng bố
Bố tôi đợi tôi xuống ăn cùng, đợi tôi ăn xong rồi bảo "Ngồi lại đây nói chuyện với bố
một chút đã rồi lên học" Tôi nghĩ trong đầu chắc bố sẽ bênh vực mình, sẽ an ủi mình vì
chịu nhiều ấm ức Nhưng không như những gì tôi nghĩ, bố ngồi phân tích điểm sai của
Trang 39tôi một cách bình tĩnh và nhẹ nhàng Từ những phân tích ấy, tôi thấy bản thân mình sai
và mẹ mắng tôi cũng chẳng phải việc dễ dàng gì Rồi tôi nhớ lại khoảnh khắc mẹ mắng
mình, mẹ đã khóc Không ai lại khóc vì mắng một người mà trong lòng không đầy đau
xót và yêu thương cả Không một ai! Tôi thấy mình sai rất nhiều, sai vì làm bạn đau, sai
vì làm mẹ khóc, vì bố tôi phải đứng ra giải quyết việc này Vậy là tôi vừa học vừa ngóng
giây phút mẹ về Vừa nghe thấy tiếng cửa, tôi đã chạy ngay xuống và ôm mẹ Tôi xin lỗi
trong những giàn giụa nước mắt vì sai lầm của mình Mẹ cũng khóc, vừa ôm tôi vừa
mắng yêu "Từ sau mà thế nữa mẹ sẽ không yêu con nữa nhé" Nghe được lời ngọt ngào
ấy, lòng tôi nhẹ hẳn và càng yêu thương mẹ nhiều hơn Sáng hôm sau, tôi đã đến lớp xin
lỗi người bạn ấy, xin lỗi cả bố mẹ bạn và thầy cô vì đã phải phiền lòng với việc làm của
tôi
+ Qua sự việc đó, em nhận được những gì?
Qua câu chuyện vừa rồi, tôi đã rút ra được nhiều điều Tôi thấy được tình yêu thương
của mẹ dành cho mình và những sai trái của mình trong hành động ấy Tôi tự nhủ với
mình phải không ngừng học tập, rèn luyện để bố mẹ và thầy cô vui lòng Đừng nên làm
những người yêu thương mình phải khóc vì bạn sẽ ân hận suốt đời
- Kết bài: Chốt lại vấn đề và mong muốn nhận được sự chia sẻ từ người nghe
Trên đây là kỉ niệm đáng nhớ của tôi Tôi mong rằng qua bài nói này, các bạn sẽ trân
trọng người thân của mình hơn để không phải hối hận như tôi Nếu các bạn có bất cứ
điều gì đồng cảm, cần chia sẻ thì tôi sẵn sàng lắng nghe Xin chân thành cảm ơn!
Thực hành tiếng Việt
1 Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng
đối với việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt
a) Bàn tay mang phép nhiệm mầu Chắt chiu từ những dãi dầu đầy thôi
(Bình Nguyên)
- Tác dụng:
+ Làm hình ảnh thơ sinh động, hấp dẫn
+ Thể hiện sự vất vả, dành dụm, chăm chút
b) Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
(Đinh Nam Khương)
- Tác dụng:
+ Làm hình ảnh thơ trở nên sinh động, hấp dẫn
+ Thể hiện tình cảm yêu thương dâng trào của người con với mẹ của mình
2 Tìm ẩn dụ trong những câu thơ dưới đây Nêu tác dụng của các ẩn dụ đó đối với
việc miêu tả sự vật và biểu cảm
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm nôi
[ ]
À ơi này cái Mặt Trời bé con
Trang 40(Bình Nguyên)
- Ẩn dụ trong bài thơ: cái trăng vàng/ cái trăng tròn/ cái trăng còn nằm nôi/ cái Mặt
Trời bé con → chỉ người con
- Tác dụng:
+ Làm hình ảnh thơ trở nên sinh động, hấp dẫn
+ Thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ của người mẹ với con: với mẹ con là trăng, là
Mặt Trời, là điều quan trọng nhất
3 Trong cụm từ và các câu tục ngữ (in đậm) dưới đây, biện pháp ẩn dụ được xây
dựng trên cở sở so sánh ngầm giữa những sự vật, sự việc nào?
a) Ru cho cái khuyết tròn đầy
Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau
(Bình Nguyên)
- Cơ sở: cái khuyết tròn đầy tương đồng với đứa con còn nhỏ, chưa phát triển toàn diện
b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
(Tục ngữ)
- Cơ sở:
+ Ăn quả tương đồng với sự hưởng thụ thành quả lao động
+ Kẻ trồng cây tương đồng phẩm chất với những người lao động tạo ra thành quả
c) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
(Tục ngữ)
- Cơ sở:
+ mực - đen tương đồng với cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất);
+ đèn - rạng tương đồng với cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng về
phẩm chất);
4 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 dòng) về chủ đề tình cảm gia đình, trong
đó sử dụng ít nhất một ẩn dụ
Gợi ý:
Không ai khác, bố chính là thần tượng của tôi Bố tôi vốn không phải một người hoa
mĩ nên thật hiếm gặp những lần bố nói lời yêu thương ngọt ngào Tình cảm ấy bố đặt cả
vào trong những hành động chăm sóc sớm chiều dành cho các con Bố tôi chưa một lần
dạy dỗ chúng tôi bằng roi vọt mà luôn dùng ngôn từ Người thợ hoàn kim ấy rèn giũa
cho những viên ngọc thô như chúng tôi biết đâu là phải trái, đúng sai để trở nên sáng
hơn, đẹp hơn mỗi ngày Bố không chỉ dạy chúng tôi tri thức, bố dạy chúng tôi cả cách
làm người
- Ẩn dụ:
+ người thợ hoàn kim ấy - bố tôi
+ sáng hơn, đẹp hơn - sự trưởng thành, phát triển và hoàn thiện bản thân
Thực hành đọc hiểu: Ca dao Việt Nam
Ca dao Việt Nam
1 Chuẩn bị
- Xem lại Kiến thức ngữ văn
- Khi đọc ca dao, các em cần lưu ý: