1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BƯỚC ĐẦU TỐI ƯU CHẾ ĐỘ LIỀU AMIKACIN TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN NẶNG TẠI KHOA HSTC, BV BẠCH MAI GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ THUỐC TRONG MÁU (TDM) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

11 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐỖ KHÁNH LINH BƯỚC ĐẦU TỐI ƯU CHẾ ĐỘ LIỀU AMIKACIN TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI THÔNG QUA GIÁM S

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ KHÁNH LINH

BƯỚC ĐẦU TỐI ƯU CHẾ ĐỘ LIỀU

AMIKACIN TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM

KHUẨN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC

TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI

THÔNG QUA GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ

THUỐC TRONG MÁU (TDM)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐỖ KHÁNH LINH

Mã sinh viên: 1601430

BƯỚC ĐẦU TỐI ƯU CHẾ ĐỘ LIỀU

AMIKACIN TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM

KHUẨN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC

TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI

THÔNG QUA GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ

THUỐC TRONG MÁU (TDM)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

1 TS Vũ Đình Hòa

2 Ths.DS Đỗ Thị Hồng Gấm

Nơi thực hiện:

1 Trung tâm DI & ADR Quốc gia

2 Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS

Nguyễn Hoàng Anh và TS Vũ Đình Hòa, hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ

bảo tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Đào Xuân Cơ, nguyên Trưởng khoa

Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai, PGS.TS Đặng Quốc Tuấn, Trưởng khoa Hồi

sức tích cực, cùng tập thể lãnh đạo khoa, GS.TS Nguyễn Gia Bình, PGS.TS Nguyễn

Công Tấn, ThS Phạm Thế Thạch và các bác sĩ, điều dưỡng, học viên Khoa Hồi sức

tích cực, Khoa Hóa sinh đã tạo điều kiện và hỗ trợ để nghiên cứu được tiến hành thuận

lợi

Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.DS Đỗ Thị Hồng Gấm, Dược sĩ lâm sàng tại

Khoa Dược, Bệnh viện Bạch Mai là người chị luôn quan tâm, hướng dẫn tôi từ những

ngày đầu tiên thực hiện đề tài và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Cẩn Tuyết Nga, nguyên Trưởng Khoa Dược,

PGS.TS Nguyễn Quỳnh Hoa, Trưởng Khoa Dược, ThS Nguyễn Thu Minh và các

dược sĩ đang làm việc tại đơn vị Dược lâm sàng – Thông tin thuốc, Khoa Dược, Bệnh

viện Bạch Mai đã luôn hỗ trợ để nghiên cứu này được tiến hành thuận lợi

Tôi xin chân thành cảm ơn DS Nguyễn Hoàng Anh – chuyên viên Trung tâm

DI & ADR Quốc gia là người anh đã tận tình giúp đỡ, đồng hành cùng tôi thực hiện và

hoàn thành khóa luận này

Tôi xin cảm ơn hai bạn Nguyễn Đức Long và Nguyễn Trần Nam Tiến đã luôn

hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình cùng nhau thực hiện nghiên cứu tại khoa

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trường Đại học Dược Hà

Nội cùng toàn thể cán bộ đang làm việc tại trung tâm DI & ADR Quốc gia

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bố mẹ cùng gia đình, những

người bạn thân thiết của tôi đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2021

Sinh viên

Đỗ Khánh Linh

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về nhóm kháng sinh aminoglycosid và amikacin 3

1.1.1 Dược động học 3

1.1.2 Dược lực học 4

1.1.3 Liên quan dược động học/dược lực học (PK/PD) 7

1.2 Thách thức của amikacin trong điều trị nhiễm khuẩn do K pneumoniae kháng carbapenem (CR – KP) trên bệnh nhân nặng 8

1.2.1 Ảnh hưởng của vi khuẩn giảm nhạy cảm 8

1.2.2 Các thay đổi trên bệnh nhân nặng ảnh hưởng đến dược động học của amikacin 9

1.3 Chế độ liều và chiến lược giám sát nồng độ thuốc trong máu (TDM) của amikacin trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuấn Gram âm đa kháng trên bệnh nhân nặng 11

1.3.1 Lựa chọn đích điều trị 11

1.3.2 Chế độ liều khuyến cáo của amikacin trên bệnh nhân nặng 12

1.3.3 Chiến lược giám sát nồng độ thuốc trong máu (TDM) của amikacin trên bệnh nhân nặng tại Bệnh viện Bạch Mai 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

2.2.2 Quy trình theo dõi nồng độ thuốc trong máu của amikacin được sử dụng trong nghiên cứu 19

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu, xử lý và định lượng mẫu 21

2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 22

2.2.5 Một số quy ước và chỉ tiêu đánh giá trong nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm lâm sàng, đặc điểm vi sinh, đặc điểm sử dụng amikacin của bệnh nhân có chỉ định amikacin tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai 27

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 27

3.1.2 Đặc điểm vi sinh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 30

3.1.3 Đặc điểm sử dụng amikacin của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 33

3.2 Kết quả quy trình định lượng nồng độ thuốc trong máu, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt đích Cpeak và mô tả khả năng đạt đích PK/PD 34

3.2.1 Kết quả định lượng nồng độ đỉnh (Cpeak) 35

3.2.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt đích Cpeak và mô tả khả năng đạt đích PK/PD 36

3.2.3 Kết quả nồng độ đáy (Ctrough) và đặc điểm khoảng đưa liều 40

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 42

4.1 Về chế độ liều và quy trình định lượng nồng độ amikacin trên bệnh nhân nặng tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai 42

4.2 Đặc điểm lâm sàng, đặc điểm vi sinh và đặc điểm sử dụng amikacin của bệnh nhân có chỉ định amikacin tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai 43

4.2.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 44

4.2.2 Đặc điểm vi sinh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 45

4.2.3 Đặc điểm sử dụng của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 46

4.3 Kết quả quy trình định lượng nồng độ thuốc trong máu, một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt đích Cpeak và khả năng đạt đích PK/PD 47

4.3.1 Kết quả định lượng nồng độ đỉnh (Cpeak) 47

4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt đích Cpeak và mô tả khả năng đạt đích PK/PD 48

4.3.3 Kết quả nồng độ đáy (Ctrough) và đặc điểm khoảng đưa liều 51

4.4 Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

tối thiểu

Cl EC Độ thanh thải ngoài cơ thể (Extracoporeal Clearance)

(Clinical and Laboratory Standards Institute)

(Carbapenem-resistant Klebsiella pneumoniae)

(Continuous Venovenous Hemofiltration)

(Continuous Venovemous Hemodiafiltration)

Oxygenation)

European Committee on Antimicrobial Susceptibility and Prevention)

Concentration)

Trang 7

ODD Chế độ liều 1 lần/ngày (Once Daily Dosing)

PAE Tác dụng hậu kháng sinh (Post – antibiotic effect)

(Pharmacokinetics/Pharmacodynamics)

Monitoring)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu PK/PD và chế độ liều cao của amikacin trên bệnh

nhân nặng 14

Bảng 2.1 Cách xác định cân nặng dùng để tính liều 20

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 28

Bảng 3.2 Đặc điểm vi sinh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 30

Bảng 3.3 Đặc điểm sử dụng amikacin của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 33

Bảng 3.4 Kết quả định lượng nồng độ đỉnh (Cpeak) trong quần thể nghiên cứu 35

Bảng 3.5 Kết quả phân tích đơn biến và đa biến các yếu tổ ảnh hưởng đến khả năng đạt đích Cpeak 38

Bảng 3.6 Kết quả Ctrough và đặc điểm khoảng đưa liều 41

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Sơ đồ lựa chọn mẫu nghiên cứu 27

Hình 3.2 Mức độ nhạy cảm với các kháng sinh của các chủng K pneumoniae phân lập

được 31

Hình 3.3 Phân bố giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) với kháng sinh amikacin của

K pneumoniae 32

Hình 3.4 Số lượng mẫu được định lượng trên quần thể nghiên cứu 34

Hình 3.5 Đặc điểm nồng độ thuốc của 2 nhóm không lọc máu và lọc máu 35

Hình 3.6 Kết quả định lượng Cpeak trên các nhóm bệnh nhân có hoặc không có can thiệp

lọc máu 39

Hình 3.7 Khả năng đạt đích PK/PD trên cả quần thể và từng phân nhóm BMI ở các mức

lọc cầu thận 40

Trang 10

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự gia tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn Gram âm đa kháng đã và

đang tạo thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng Carbapenem từ

lâu đã được coi là một trong những nhóm kháng sinh dữ trữ quan trọng để điều trị nhiễm

khuẩn nặng, đe dọa tính mạng bệnh nhân [45] Tuy nhiên, sự xuất hiện của các chủng

vi khuẩn nhóm Enterobacteriaceae (đặc biệt là Klebsiella pneumoniae) kháng

carbapenem trong những năm gần đây đã đưa aminoglycosid trở thành kháng sinh quan

trọng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn này [85] Tổng kết lâm sàng

cho thấy amikacin là một trong những kháng sinh vẫn duy trì hiệu quả tốt trong điều trị

kinh nghiệm cũng như điều trị đích trên nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm đường

ruột đa kháng [56]

Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai là nơi tập trung các bệnh nhân có

đặc điểm bệnh lý phức tạp và tình trạng nhiễm khuẩn nặng Nghiên cứu tình hình vi sinh

tại khoa gần đây cho thấy tình trạng K pneumoniae đề kháng kháng sinh gia tăng một

cách đáng báo động, trong đó vi khuẩn chỉ còn duy trì tỷ lệ nhạy cảm tương đối cao với

amikacin và colistin [3], [4], [5] Công bố trong y văn gần đây cho thấy sử dụng chế độ

liều thông thường (15-20 mg/kg) không đảm bảo đạt đích PK/PD của amikacin và đề

xuất chế độ liều cao (30 mg/kg) trên đối tượng bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn nặng do vi

khuẩn họ Enterobacteriaceae đề kháng kháng sinh [8], [22], [30], [65], [76] Ngoài ra,

sự phức tạp về tình trạng bệnh lý cũng như thay đổi trên bệnh nhân hồi sức là nguyên

nhân chính dẫn đến biến thiên lớn giữa các cá thể về nồng độ thuốc trong máu [63]

Trong bối cảnh đó, TDM là công cụ hữu ích giúp tối ưu hóa điều trị đồng thời hạn chế

độc tính của amikacin [59], [67], [76]

Vào ngày 04/01/2019, Bệnh viện Bạch Mai đã ban hành “Quy trình giám sát nồng

độ thuốc trong máu và hiệu chỉnh liều dùng amikacin trên bệnh nhân người lớn” Tuy

nhiên, quy trình chưa được áp dụng phổ biến trong thực hành lâm sàng Bên cạnh đó,

chiến lược lấy mẫu trong quy trình còn tồn tại một số nhược điểm Do đó, trong khuôn

khổ nhóm đa ngành Hồi sức tích cực, Vi sinh và Dược lâm sàng, chúng tôi thực hiện đề

tài: “Bước đầu tối ưu chế độ liều amikacin trong điều trị nhiễm khuẩn nặng tại

khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai thông qua giám sát nồng độ thuốc trong

máu (TDM)” với các mục tiêu sau:

Trang 11

2

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm vi sinh và đặc điểm sử dụng amikacin của

bệnh nhân có chỉ định phác đồ liều cao kháng sinh này tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh

viện Bạch Mai

1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đạt đích Cpeak và khả năng đạt

đích PK/PD khi sử dụng chế độ liều cao amikacin

Ngày đăng: 19/09/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w