1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ :TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

35 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước nàyvới đồng tiền nước khác.- Tỷ giá hối đoái là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh với các đồng tiền kh

Trang 1

BÀI 2 : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

I Tỷ giá hối đoái:

Trang 2

- Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước nàyvới đồng tiền nước khác.

- Tỷ giá hối đoái là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan

hệ so sánh với các đồng tiền khác

Trang 3

2 Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái:

2.1 Thời kỳ chế độ bản vị vàng (1971 trở về trước):

- Thời kỳ này, đồng tiền của mỗi nước đều quy định hàm lượng vàngcho một đơn vị tiền tệ, vì vậy, tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền đượchình thành từ sự so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền đó Sự sosánh như vậy gọi là ngang giá vàng, đồng giá vàng

- Ví dụ: hàm lượng vàng của 1 USD = 0.888671g vàng

Hàm lượng vàng của 1 DEM = 0.3600g vàng

 ta có ngang giá vàng của USD so với DEM là 0.8886710.3600 = 2.4685

Trang 4

- Nghĩa là hàm lượng vàng trong một đơn vị tiền tệ của Mỹ (USD) gấp2.4685 lần lượng vàng trong một đơn vị tiền tệ của Đức (DEM).

- Tỷ giá hối đoái giữa USD và DEM lấy ngang giá vàng làm cơ sở và tỷgiá sẽ biến động xung quang ngang giá vàng (tức cao hơn hoặc thấphơn hoặc bằng 2.4685)

Trang 5

2.2 Thời kỳ bản vị tiền giấy (sau 12/1971 đến nay):

- Sự sụp đổ của hệ thống bản vị dollar Mỹ kéo theo sự sụp đổ của hệthống bản vị vàng trên toàn thế giới

- Và hệ thống tiền tệ dựa trên chế độ bản vị tiền giấy đã thay thế bản vịvàng – đồng tiền của các nước không còn liên hệ trực tiếp với vàng

- Trong điều kiện đó, cơ sở để hình thành tỷ giá hối đoái là ngang sứcmua, tức là so sánh sức mua của đồng tiền giữa hai nước để làm cơ sởtham chiếu xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền đó

Trang 6

- Ví dụ:

Nhóm hàng hóa A (xe con chẳng hạn) có giá bán ở thị trường Mỹ

là 100,000 USD, trong khi chiếc xe loại đó có giá bán ở thị trường Pháp

là 668,000 FRF Thì ngang giá sức mua của USD/FRF là 6.68 - tức làsức mua của 1 USD gấp 6.68 lần sức mua của 1 FRF (đối với xe con).Đây là tỷ giá hối đoái giữa USD và FRF, nghĩa là 1 USD = 6.68 FRF

Nhóm hàng hóa A ở Hoa Kỳ có tổng giá cả trong năm 2005 là127,930,000 USD, còn ở Pháp là 100,000,000 EURO Tỷ giá hối đoáigiữa USD và EURO là bao nhiêu?

Trang 7

3 Phương pháp biểu hiện tỷ giá:

Trang 8

3.2 Phương pháp gián tiếp:

- Yết giá gián tiếp hay còn gọi là yết giá bản tệ: là phương pháp lấyđồng nội tệ làm đơn vị để so sánh với tiền nước ngoài

Thị trường Yết giá T.tiếp Yết giá G.tiếp Tiền yết giá Tiền định giá

Trang 9

- Ví dụ:

trực tiếp

Yết giágián tiếp

Trang 10

4 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá:

4.1 Quan hệ về cung cầu:

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự thayđổi của tỷ giá hối đoái

- Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ  tỷ giá giảm

- Nếu cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ  tỷ giá tăng

- Nếu cung ngoại tệ = cầu ngoại tệ  tỷ giá không thay đổi

Trang 11

4.2 Tình hình lưu thông tiền tệ trong nước và lạm phát:

Lưu thông tiền tệ trong nước ổn định và quản lý tốt thì sức mua củađồng bản tệ được ổn định, lạm phát không có điều kiện để bùng phát –điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái– ít biến động.Ngược lại, nếu lưu thông tiền tệ xấu, lạm phát gia tăng thì sức mua củađồng bản tệ giảm, kéo theo sự gia tăng của tỷ giá hối đoái

Xác định tỷ giá trực tiếp =

Xác định tỷ giá Tỷ giá Chỉ số lạm phát trong nước

gián tiếp = thời điểm x

-(tại thời điểm N) N-1 Chỉ số lạm phát ở nước ngoài

Trang 12

4.3 Lãi suất:

- Nếu lãi suất đồng nội tệ tăng và cao hơn lãi suất đồng ngoại tệ, đồngngoại tệ sẽ có xu hướng giảm giá hay đồng nội tệ tăng giá

- Nếu lãi suất đồng ngoại tệ tăng và cao hơn đồng bản tệ, đồng ngoại tệ

sẽ có xu hướng tăng giá trên thị trường hay đồng nội tệ sẽ giảm giá

4.4 Yếu tố tâm lý và tình hình kinh tế chính trị:

- Tỷ giá hối đoái cũng bị ảnh hưởng khá nặng bởi yếu tố tâm lý cũng nhưtình hình kinh tế chính trị của mỗi nước

- Những tin đồn lây lan, nhạy cảm trong kinh tế, chính trị là nhân tố ảnhhưởng tích cực và có nguy cơ gây “sốc” cho thị trường hối đoái

Trang 13

4.5 Xuất nhập khẩu:

Tỷ giá Giá vốn hàng xuất khẩuxuất khẩu = -

bình quân Số ngoại tệ thu được theo giá FOB

Tỷ giá này nếu nhỏ hơn tỷ giá thị trường thì khuyến khích xuấtkhẩu, đồng thời nhà xuất khẩu có lợi

Ví dụ: giá vốn hàng xuất khẩu là 15,700,000,000 VND, được bán với giá FOB là 1,000,000 USD, thì tỷ giá xuất khẩu của USD/VND là 15,700 Nếu tỷ giá thị trường

là 15,800 thì người xuất khẩu có lợi.

Nếu tỷ giá xuất khẩu bình quân tăng lên và tiến gần đến 15,800 thì người xuất khẩu sẽ giảm lợi nhuận tương ứng.

Trang 14

4.6 Tỷ giá nhập khẩu:

nhập khẩu =

-bình quân Số ngoại tệ chi trả theo giá CIF

Tỷ giá này nếu lớn hơn tỷ giá thị trường thì khuyến khích nhậpkhẩu, đồng thời người nhập khẩu có lợi

Ví dụ: nhà nhập khẩu nhập lô hàng theo giá CIF là 1,000,000 USD, lô hàng này được bán trong nước với giá 15,900,000,000 đồng trong khi tỷ giá thị trường là 15,800 thì người nhập khẩu có lợi.

Nếu tỷ giá nhập khẩu bình quân giảm xuống và tiến gần đến tỷ giá thị trường (15,800) thì người nhập khẩu sẽ giảm lợi nhuận.

Trang 15

9:41:18 AM 15

Trang 16

Như vậy, tỷ giá xuất nhập khẩu có ảnh hưởng thiết thực đến hoạtđộng xuất nhập khẩu Từ đó có thể nói tỷ giá xuất nhập khẩu trở thànhgiới hạn cho tỷ giá thị trường và có ảnh hưởng đến tỷ giá thị trường.

Như vậy, tỷ giá xuất khẩu bình quân phản ánh chi phí của hàngxuất khẩu (giá vốn) của người xuất khẩu

Còn tỷ giá nhập khẩu phản ánh giá bán (doanh thu) của ngườinhập khẩu Tổng hợp lại ta có giới hạn sau:

xuất khẩu ≤ giá ≤ giá ≤ nhập khẩu

Trang 17

Ví dụ:

- Nhà xuất khẩu sẽ có lời khi tỷ giá xuất khẩu nhỏ

- Nhà xuất khẩu sẽ có lời khi tỷ giá xuất khẩu lớn

- Nhà nhập khẩu sẽ có lời khi tỷ giá nhập khẩu nhỏ

- Nhà nhập khẩu sẽ có lời khi tỷ giá nhập khẩu lớn

Trang 18

III Các loại tỷ giá hối đoái:

Trang 20

Song song với việc công bố tỷ giá chính thức hoặc tỷ giá bìnhquân, ngân hàng trung ương sẽ quy định biên độ biến động của tỷ giáthị trường, hiện nay biên độ giao dịch là ± 3%.

Ví dụ: ngày 30/9/2017, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá liênngân hàng USD/VND = 22,470 (biên độ ± 3%) Vậy, trong ngày30/9/2017, các ngân hàng thương mại được quyền công bố tỷ giá kinhdoanh ngoại tệ nhưng không được vượt quá giới hạn sau:

Tỷ giá mua thấp nhất = 22,470 * 0.97 = 21,796

Tỷ giá mua cao nhất = 22,470 * 1.03 = 23,144

- Vậy, tỷ giá chính thức mang ý nghĩa chỉ đạo đối với tỷ giá thị trường

?

?

Trang 21

2 Tỷ giá thương mại:

a Khái niệm:

Tỷ giá thương mại (tỷ giá thị trường, tỷ giá kinh doanh) là tỷ giá

do các ngân hàng xác định và công bố để áp dụng trong hoạt động kinhdoanh ngoại hối

b Phân loại:

b1 Căn cứ vào phương thức kinh doanh có:

- Tỷ giá mua (Buying Rate hoặc Bid Rate)

- Tỷ giá bán (Selling Rate hoặc Ask Rate)

Trang 22

Trong đó tỷ giá mua (Bid) là tỷ giá ngân hàng mua vào, đây cũng

hoặc ngân hàng ACB

công bố tỷ giá ngày t:

Trang 23

Khi công bố tỷ giá kinh doanh, người ta thường công bố 1 cặp tỷgiá gồm 5 chữ số, vị trí của từng con số được quy ước như sau:

- Chữ số đứng trước dấu phẩy là đơn vị tiền tệ

- Hai chữ số đứng sau dấu phẩy gọi là số, cứ 100 số tăng lên mộtđơn vị tiền tệ

- Hai chữ số cuối là điểm, cứ 100 điểm tăng lên một số

Ví dụ: USD / CAD = 1.1125 / 1.1130

GBP / USD = 1.8395 / 12

Trang 24

Để thống nhất ký hiệu tiền tệ quốc tế có cấu trúc sau: hai chữ đầu

là tên nước, chữ cuối là tên đơn vị tiền tệ của nước đó Ví dụ:

Tiền Châu Âu EUR

Đô la Hồng Kông HKD

Trang 25

b2 Căn cứ vào kỳ hạn giao dịch:

Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được hình thành tại thời điểm giaodịch – tức là tỷ giá thực tế của ngày giao dịch – tỷ giá này được sửdụng trong hợp đồng mua bán giao ngay

Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được hai bên mua và bán thỏa thuận trên

cơ sở tỷ giá giao ngay và các yếu tố tác động trong tương lai để ký kết vàghi vào hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn

Trang 26

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ

1 Phương pháp xác định tỷ giá chéo:

1.1 Khái niệm:

Tỷ giá chéo (tỷ giá bắc cầu) là việc ngân hàng công bố tỷ giá của một

số đồng tiền chủ yếu, còn tỷ giá giữa các đồng tiền khác thì sử dụngphương pháp tính chéo để xác định

Trang 27

Giá bán của hai

đồng tiền định giá

- Ví dụ: ngân hàng công bố tỷ giá: USD / DEM = 1.6923 / 42

USD / FRF = 6.1723 / 84 Hãy xác định tỷ giá DEM với FRF

1.2 Phương pháp tính:

a Xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền định giá:

=Giá mua của hai

đồng tiền định giá

Trang 28

b Xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền yết giá:

=

Giá mua của hai

đồng tiền yết giá

=

Giá bán của hai

đồng tiền yết giá

- Ví dụ: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá:

USD / DEM = 1.6923 / 42EUR / DEM = 2.1231 / 54Tính tỷ giá giữa EUR và USD

Trang 29

c Xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền ở hai vị trí khác nhau:

Muốn xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán của hai đồng tiền ở hai vị tríkhác nhau, ta lấy tỷ giá mua của hai tỷ giá đã công bố nhân với nhau để

có tỷ giá mua, lấy tỷ giá bán nhân tỷ giá bán để có tỷ giá bán

- Ví dụ: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá:

GBP / USD = 1.6148 / 65USD / VND = 21,120 / 30Tính tỷ giá giữa GBP và VND?

GBP/VND = 1,6148 * 21,120 / 1,6165 * 21,130 = 24,416 / 24,458 ?

Lưu ý : GIỮ ĐÚNG VỊ TRÍ CỦA 2 ĐỒNG TIỀN KHI TÍNH TOÁN

Trang 30

?

Trang 31

2 Xác định tỷ giá đối ứng:

Muốn xác định tỷ giá đối ứng ta chỉ cần nghịch đảo tỷ giá bán đãcho để có tỷ giá mua đối ứng, nghịch đảo tỷ giá mua đã cho để có tỷ giábán đối ứng

- Ví dụ: Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá:

EUR/USD = 1.1538 / 42

Trang 32

Bài tập 1

Vào ngày x, các ngân hàng công bố tỷ giá của đồng USD/JPYnhư sau:

Bank A: 145.65/70Bank B: 145.60/65

Bank C: 145.61/63

Bank D: 145.67/70Một khách hàng muốn mua USD bằng đồng JPY, hỏi khách hàng

sẽ chọn ngân hàng nào để giao dịch?

Bank C: 145,61/63

Trang 33

Bank A: 16,653/60

Trang 34

Bài tập 3 Tỷ giá Tỷ giá

USD/VND = 16,580/40 JPY/VND = 149.56/74GBP/EUR = 1.2312/19 EUR/USD = 1.4579/22USD/SGD = 1.3999/67

Doanh nghiệp bán 1,000,000JPY để lấy tiền VND 149.560.000 VND

Khách hàng mang 30,000 USD để đổi sang EUR 20,517.03 EUR

Khách hàng dùng USD để mua 30,000SGD 21,430.10 USD

Trang 35

Bài tập 4 Vào thời điểm t, ngân hàng công bố tỷ giá như sau:

USD/VND = 16,650/60 Tính tỷ giá của đồng GBP/USD?

Ngày đăng: 19/09/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w