BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HÀ THU LẬP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN T
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ THU LẬP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ THU LẬP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ THU HÀ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 10
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG I 14
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 14
1.1 LÝ THUYẾT CẠNH TRANH 14
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 14
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh 16
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh 18
1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 24
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 24
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 25
1.2.3 Thị phần của doanh nghiệp 27
1.2.4 Năng suất lao động của doanh nghiệp 28
1.2.5 Uy tín của doanh nghiệp 29
1.2.6 Năng lực quản trị 30
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH 31
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 31
1.3.2.Các nhân tố vĩ mô 33
1.3.3 Các nhân tố vi mô 36
1.4 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH GIẤY VIỆT NAM - ẢNH HƯỞNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH 39
1.5 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 42
1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 42
1.5.1.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại 42
1.5.1.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển 43
1.5.1.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh để thực hiện mục tiêu 43
1.5.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh 43
1.5.2.1.Có chính sách chiến lược kinh doanh đúng đắn 43
Trang 41.5.2.3.Giữ gìn và quảng bá uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 2 46
CHƯƠNG II 48
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 48
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 48
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam 48
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 50
2.1.3 Nguồn nhân lực 54
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh 55
2.1.5 Tình hình sản xuất và kinh doanh 56
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 59
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam trong những năm qua 59
2.2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam thông qua các yếu tố nội lực 66
2.2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam thông qua các công cụ cạnh tranh 78
2.2.4 Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty thông qua một số chỉ tiêu 91
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 97
2.3.1 Kết quả đạt được 97
2.3.2 Những tồn tại 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 3 99
CHƯƠNG III 100
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 100
3.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH GIẤY VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM 100
3.1.1 Tình hình phát triển kinh tế trong nước 100
3.1.2 Sự phát triển của ngành Giấy 101
3.1.3 Sự phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam 105
3.1.4 Định hướng phát triển của Tổng công ty tới năm 2020 105
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 109
Trang 53.2.2 Giải pháp 2: Chính sách giá hợp lý 116
3.2.3 Giải pháp 3 : Nâng cao hoạt động Marketing 117
3.3 KHUYẾN NGHỊ: 134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 135
PHẦN KẾT LUẬN 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá năng lực ca ̣nh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực ca ̣nh tranh giai đoa ̣n đến năm 2020
Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
em, được thu thập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra Không sao chép bất kỳ một luận văn của bất cứ tác giả nào Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Phú Thọ, ngày 5 tháng 12 năm 2013
Hà Thu Lập
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
TCT GVN
LHXNGGD
DNNN
TNHH
VINAPACO
GBB
ASEAN
AFTA
CBCNV
CNKT
SBU
DT
Ccdv
LN
BH
HĐKD
HĐTC
VTNL
GTGT
Nội dung
Tổng công ty giấy Việt Nam Liên hiệp xí nghiệp giấy gỗ diêm Doanh nghiệp nhà nước
Trách nhiệm hữu hạn Tổng công ty giấy Việt Nam Giấy Bãi Bằng
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Khu vực mậu dịch tự do Asian Cán bộ công nhân viên
Công nhân kỹ thuật Đơn vị kinh doanh chiến lược doanh thu
cung cấp dịch vu ̣
lợi nhuâ ̣n bán hàng hoạt động kinh doanh hoạt động tài chính
vâ ̣t tư nhiên liê ̣u Giá trị gia tăng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty Giấy
2 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng
3 Bảng 2.3: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty Giấy Việt Nam 56
4 Bảng 2.4: Bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh 57
5 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm
giấy in , giấy viết (dạng cuộn ) 59
6 Bảng 2.6: Thị phần các sản phẩm Giấy trên thị trường nội
đi ̣a của Tổng công ty Giấy Viê ̣t Nam 60
7 Bảng 2.7: Năng lực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
8 Bảng 2.8: Bảng cân đối kế toán năm 2010-2012 66
9 Bảng 2.9: Các chỉ tiêu hiệu quả và tài chính từ năm 2010-2012 67
10 Bảng 2.10: Diện tích sử dụng đất của Tổng công ty Giấy Việt
11 Bảng 2.11: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 70
12 Bảng 2.12: Tổng hợp các lớp, khóa đào tạo năm 2012 72
13 Bảng 2.13: So sánh tính chất cơ lý hoá SP Giấy của TCT GVN
với các đối thủ cạnh tranh
76
Trang 9Stt Tên bảng Trang
14 Bảng 2.14: So sánh tương quan chất lượng giấy in-viết của
Tổng công tyvới các công ty trong nước và giấy ngoại nhập 77
15 Bảng 2.15: Kết quả hoạt động kinh doanh giấy cuộn của các
16 Bảng 2.16: Kết quả hoạt động kinh doanh giấy cuộn của Phòng
thị trường và 3 chi nhánh năm 2012 82
17 Bảng 2.17: Mức cung của ngành giấy Việt Nam năm 2012 89
18 Bảng 2.18: Sản lượng cung ứng cho thị trường trong nước về
19 Bảng 2.19: Cơ cấu vốn chủ sở hữu năm 2010, 2011 và 6 tháng
20 Bảng 2.20: Năng lực sản xuất một số công ty trong nước và
21 Bảng 3.1: Số lượng các doanh nghiệp giấy và bột giấy theo
22 Bảng 3.2: Số lượng các doanh nghiệp giấy theo nhóm sản
23 Bả ng 3.3: Kế hoạch về lao động và thu nhập giai đoạn 2014 –
24 Bảng 3.4: Bảng đánh giá hoạt động của thành viên kênh 121
25 Bảng 3.5: Đánh giá tổng quát thành viên kênh phân phối 121
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter 33
2 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Giấy Việt Nam 46
3 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty Giấy
4 Hình 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm
5 Hình 2.4: Thị phần các sản phẩm Giấy trên thị trường nô ̣i đi ̣a
của Tổng công ty Giấy Việt Nam 61
6 Hình 2.5: Cơ cấu lao đô ̣ng theo trình đô ̣ chuyên môn của tổng
7 Hình 2.6: Các kênh phân phối sản phẩm giấy cuộn đang được
8 Hình 2.7: Hệ thống phân phối sản phẩm giấy chế biến 84
Trang 11MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiê ̣p nào muốn tồn ta ̣i và phát triển đều phải đối mă ̣t với những cạnh tranh gay gắt từ những đối thủ ca ̣nh tranh không những trong nước mà còn cả những đối thủ ca ̣nh tranh từ nướ c ngoài với tiềm lực sẵn có về mo ̣i mă ̣t như : nguồn vốn, thiết bị, khoa học công nghệ , trình độ quản lý tiên tiến và khoa học hơn v.v…Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Chính vì vậy , nền kinh tế Việt Nam dần vận hành theo cơ chế thị trường nên yếu tố cạnh tranh là một quy luật tất yếu Sự cạnh tranh gay gắt không chỉ xảy ra đối với một sản phẩm, một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia mà còn cả thế giới Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều những thách thức khó khăn đó và Tổng công ty Giấy Việt Nam không thể nằm ngoài quy luật đó
Tổng công ty giấy Việt Nam là một trong những doanh nghệp hàng đầu sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm giấy Trong những sản phẩm giấy của công ty thì giấy in, giấy viết (dạng cuộn) chiếm khoảng 85% sản lượng sản xuất và tiêu thụ,
là nguồn tạo nên doanh thu chính của công ty Hiện nay, công ty cũng đang phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp trong và ngoài nước có tiềm lực lớn mạnh Những năm vừa qua, Tổng công ty giấy Việt Nam luôn chủ động trong sản xuất kinh doanh, công ty đã tập trung khai thác và phát triển thị trường, không ngừng nâng cao vai trò và vị thế của mình trên thị trường Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được Tổng công ty giấy Việt Nam còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ những thực tế hiê ̣n ta ̣i của Tổng công ty Giấy Viê ̣t Nam và với những kiến thức đã được trang bi ̣ sau thời gian hai năm ho ̣c tâ ̣p và nhiên cứu ta ̣i tr ường Đại học Bách khoa Hà Nội tôi đa lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam giai đoạn đến năm 2020”
Những giải pháp đươ ̣c đề câ ̣p trong luận văn này sẽ được áp dụng vào thực tế của Tổng công ty Giấy Việt Nam, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm giấy
và góp phần vào sự nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong nhiều năm tới
Trang 121 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực ca ̣h của doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động marketing như định hướng thị trường, phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu; xây dựng chiến lược định vị sản phẩm; chiến lược xây dựng thương hiệu; hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Tổng công ty Giấy Việt Nam;
- Trên cơ sở lý luận đề xuất ra những giải pháp ứng dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Việt Nam
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về cạnh tranh và đối tượng ca ̣nh tranh để xác định được thị trường mục tiêu, xây dựng được chiến lược định vị được sản phẩm, xây dựng và nâng cao uy tín giá trị thương hiệu của doanh nghiệp
- Đưa ra các giải pháp và triển khai, ứng dụng các các giải pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh giấy để nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Giấy Viê ̣t Nam
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trong khuôn khổ của đề tài này chỉ tổ chức nghiên cứu thực trạng một số hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Giấy Viê ̣t Nam và đưa ra các giải pháp tương ứng để ứng dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính: tập hợp, điều tra xã hội học thông qua phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,
- Phương pháp định lượng: Phân tích tổng hợp số liệu như so sánh, đối chiếu, đánh giá kết quả
- Số liệu dùng từ nguồn của Tổng công ty, nguồn qua tài liệu tham khảo, các trang Web, sách, báo chí v.v…
Trang 13Luận văn bao gồm các phần chính như sau: Phần mở đầu và 03 chương; nội dung chính của các chương được trình bày như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ca ̣nh tranh và nâng cao năng lực ca ̣nh tranh Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực ca ̣nh tranh của Tổng công ty Giấy
Viê ̣t Nam
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của Tổng công ty
Giấy Việt Nam giai đoa ̣n đến năm 20120
Ngoài ra còn có hệ thống các bảng, biểu, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, danh mục các tài liệu tham khảo, các phụ lục kèm theo
Trang 14CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 LÝ THUYẾT CẠNH TRANH 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế
Khái niệm cạnh tranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng hoá và phát triển kinh tế thị trường Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh tranh,cụ thể như sau:
Theo Michael Porter thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnhtranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có” (Michael E.Porter 1985)
Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch" Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận
Trong từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là "Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành
Trang 15Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc sự án VIE/97/016 thì cho: Cạnh tranh
có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua
Theo P.Samuelson : “Cạnh tranh là sự kình địch giữa những doanh nghiệp cạnh tranh để giành khách hàng, thị trường”
Trong từ điển Hán việt, Tác giả Nguyễn Văn Khôn giải thích: "Cạnh tranh là ganh đua hơn thua"
Theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống mỹ thì Cạnh tranh đối với một quốc giá là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng đợc thu nhập thực tế của người dân nứơc đó
Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàncầu năm 2007 thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là “Khả năng củanước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian” ( WEF 2007)
Từ những định nghĩa và các cách hiểu trên về cạnh tranh có thể rút ra các điểm hội tụ chung sau đây: “Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn, phần thắng về mình của các chủ thể tham gia trong môi trường cạnh tranh” Cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết qúy trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình
có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng
đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh