Phương pháp thuyết trình: Giúp sinh viên hiểu được các khái niệm cơ bản về việc ứng dụng phần mềm trong xử lý số liệu đo thành lập bản đồ địa chính.. Phương pháp học dựa trên vấn đề: Gi
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHTPHCM ngày tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh)
TP Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 24 15 03 1 4 155 Hệ thống định vị toàn cầu và ứng dụng trong
15 15 03 1 4 126 Đồ án Phân tích và thiết kế HTTT đất đai 113
Phần tự chọn
20 15 04 1 4 121 Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội trong sử dụng
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Học phần: Tin học chuyên ngành Trình độ đào tạo: Đại học
1 Thông tin tổng quát (General information)
Tên học phần:
Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
☒ Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động 15 tiết
Số tiết thảo luận, hoạt động nhóm: … tiết
Số tiết hướng dẫn BTL/ĐAMH: … tiết
Điều kiện tham dự học phần:
Học phần tiên quyết: Tin học căn bản, CSDL đại cương
Học phần song hành: Phân tích và thiết kế HTTT đất đai, Cơ sở
dữ liệu đất đai
Trang 4Điều kiện khác:
Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Hệ thống thông tin quản lý đất
đai
2 Mô tả học phần (Course Description)
Học phần thuộc khối kiến thức ngành, trang bị cho người học những kiến thức
về ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề trong hoạt động quản lý đất đai
3 Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
học phần
(CGs)
Mô tả (Course goal description) (Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn đầu ra CTĐT (ELOs)
CG1 Hiểu được vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý và sử dụng đất đai
ELO1, ELO2, ELO3, ELO4, ELO5, ELO6 CG2 Sử dụng được phần mềm MicroStation và Famis để thành
lập bản đồ địa chính và các hồ sơ có liên quan
ELO8, ELO9
CG3 Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm xử
lý dữ liệu đo đạc thành lập bản đồ địa chính
ELO10, ELO11
CG4 Có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và trách
nhiệm công dân Có thể tự định hướng giải quyết công
việc, tự đưa ra kết luận cá nhân và bảo vệ được quan điểm
cá nhân khi giải quyết công việc chuyên môn liên quan đến
XỬ LÝ được bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất cho các
mục đích trong quản lý đất đai (PHÂN TÍCH)
ELO6, ELO9 ELO10
Ma trận mối quan hệ giữa CĐR học phần (CELOs) và CĐR của CTĐT (ELOs) Chuẩn
đầu ra học
CĐR của CTĐT
Trang 5phần ELO1 ELO2 ELO3 ELO4 ELO5 ELO6 ELO7 ELO8 ELO9 ELO10 ELO11 ELO12 ELO13 ELO14 ELO15
H: High (Cao) M: Medium (Trung bình) L: Low (Thấp)
5 Phương pháp giảng dạy - học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.1 Phương pháp giảng dạy - học tập
5.5.1 Phương pháp giảng dạy
PP1 Phương pháp thuyết trình: Giúp sinh viên hiểu được các khái niệm cơ bản
về việc ứng dụng phần mềm trong xử lý số liệu đo thành lập bản đồ địa chính
PP2 Phương pháp động não: Giảng viên đặt ra các câu hỏi, tình huống yêu cầu
sinh viên đề xuất câu trả lời, giải pháp xử lý giúp sinh viên xây dựng tư duy phân tích, phản biện vấn đề
PP3 Phương pháp học dựa trên vấn đề: Giảng viên mô tả các vấn đề xảy ra
trong thực tế khi sử dụng phần mềm chuyên ngành để xử lý dữ liệu, sinh viên phân
tích các vấn đề, đề xuất các giải pháp, trao đổi, nhận xét, tìm phương hướng giải quyết
PP4 Phương pháp hoạt động nhóm: Giảng viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
sinh viên thu thập số liệu, tài liệu, sử dụng phần mềm chuyên ngành để xử lý số liệu, báo cáo kết quả thực hiện
5.5.2 Phương pháp học tập
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, ghi chú, trao đổi với giảng viên và các sinh viên trong lớp;
- Đọc tài liệu tham khảo và làm bài tập trước các buổi giảng;
- Tra cứu thông tin về liên quan đến môn học tại thư viện và trên internet;
- Sinh viên làm việc nhóm, viết báo cáo, thuyết trình
5.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.2.1 Điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá: Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ
- Điểm đánh giá quá trình:
+ Trọng số: 30%, bao gồm: 20% kiểm tra giữa kỳ + 10% báo cáo, thuyết trình + Hình thức đánh giá:
Tự luận ☒ Trắc nghiệm Thảo luận nhóm ☒ Bài tập lớn Thực hành Khác
Trang 6CĐR học phần (CELO.x.x) [4]
Số lần đánh giá / thời điểm [5]
Tiêu chí đánh giá [6]
Phương pháp đánh giá [7]
Tỷ lệ (%) [8]
Phương pháp quan sát
10% A1.2/15p Bài tập cá
nhân trên lớp
đầy đủ,
có chất lượng
Giao bài tập trên lớp
Thi tự luận
20% A2.2/60p Bài kiểm
tra giữa
kỳ
50% yêu cầu của đáp án trở lên
Thi tự luận
70%
6 Nội dung chi tiết học phần theo tuần
PPGD chính Chuẩn đầu
ra của học phần
1 Chương 1: Giới thiệu bản đồ số và một số
phần mềm chuyên ngành
Trang 7A Các nội dung chính trên lớp
1.3.1 Nguyên lý chuyển đổi
1.3.2 Chuyển đổi dữ liệu giữa
B Các nội dung cần tự học ở nhà:
Tìm hiểu, phân biệt các khái niệm về bản
đồ số, chuẩn của bản đồ số
Sinh viên tự tìm kiếm thông tin trên mạng Internet
CELO1, CELO2
2.1.4 Thao tác với lớp dữ liệu
2.1.5 Thiết kế thư viện kí hiệu
Trang 82.2.2 Cơ sở dữ liệu trị đo
2.2.3 Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
2.3 Mapinfo
2.3.1 Chức năng chính
2.3.2 Các công cụ chính
2.3.3 Tổ chức dữ liệu
2.3.4 Các thao tác với dữ liệu
2.3.5 Bản đồ chuyên đề và tạo trang
CELO1, CELO2
B Các nội dung cần tự học ở nhà:
Cài đặt phần mềm, thực hành làm
quen với các thao tác sử dụng phần mềm
Sinh viên tự cài đặt phần mềm, thực hành trên
máy tính
CELO3, CELO4
Trang 9Ma trận mối quan hệ giữa bài học và CĐR học phần
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfor - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Trần Mỹ Hảo - Bài giảng Tin học chuyên ngành Tài liệu lưu hành nội bộ Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM
7.2 Tài liệu tham khảo:
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm IRASB - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm IRASC - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm GEOVEC - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Tài liệu bồi dưỡng công nghệ mới; Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation & Mapping Office để thành lập bản đồ địa chính Chương trình hợp tác Việt Nam - Thuỵ Điển về đổi mới hệ thống địa chính, 2002
- TS Trần Quốc Bình - Hướng dẫn thực hành Microstation cơ sở ĐH Khoa học
8.2 Quy định về hành vi lớp học
Học phần được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng người học và người dạy Mọi hành vi làm ảnh hưởng đến quá trình dạy và học đều bị nghiêm cấm
Trang 10Sinh viên/học viên phải đi học đúng giờ quy định Sinh viên/học viên đi trễ quá 5 phút sau khi giờ học bắt đầu sẽ không được tham dự buổi học
Tuyệt đối không làm ồn, gây ảnh hưởng đến người khác trong quá trình học Tuyệt đối không được ăn uống, nhai kẹo cao su, sử dụng các thiết bị như điện thoại, máy nghe nhạc trong giờ học
Máy tính xách tay, máy tính bảng chỉ được thực hiện vào mục đích ghi chép bài giảng, tính toán phục vụ bài giảng, bài tập, tuyệt đối không dùng vào việc khác
8.3 Quy định về học vụ
Các vấn đề liên quan đến xin bảo lưu điểm, khiếu nại điểm, chấm phúc tra, kỷ luật trường thì được thực hiện theo quy chế học vụ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh
9 Ngày phê duyệt: ………
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Học phần: Thực hành Tin học chuyên ngành
Trình độ đào tạo: Đại học
1 Thông tin tổng quát (General information)
Tên học phần:
Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
☒ Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành
☒ Kiến thức ngành
Kiến thức chuyên ngành
Học phần khóa luận/luận văn tốt nghiệp
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động 60 tiết
Số tiết thảo luận, hoạt động nhóm: … tiết
Số tiết hướng dẫn BTL/ĐAMH: … tiết
Điều kiện tham dự học phần:
Học phần tiên quyết: Tin học căn bản, CSDL đại cương
Học phần song hành: Phân tích và thiết kế HTTT đất đai, Cơ sở
dữ liệu đất đai Điều kiện khác:
Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Hệ thống thông tin quản lý đất đai
Trang 122 Mô tả học phần (Course Description)
Học phần thuộc khối kiến thức ngành, trang bị cho người học những kiến thức
về sử dụng các phần mềm chuyên ngành để giải quyết các bài toán trong hoạt động quản lý đất đai
3 Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
học phần
(CGs)
Mô tả (Course goal description) (Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn đầu ra CTĐT (ELOs)
CG1 Hiểu được vai trò của việc ứng dụng các phần mềm chuyên
ngành trong xử lý phân tích thông tin, dữ liệu đất đai
ELO1, ELO2, ELO3, ELO4, ELO5, ELO6 CG2 Sử dụng được phần mềm MicroStation và Famis để thành
lập bản đồ địa chính và các hồ sơ có liên quan
ELO8, ELO9
CG3 Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm xử
lý dữ liệu đo đạc thành lập bản đồ địa chính
ELO10, ELO11
CG4 Có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và trách
nhiệm công dân Có thể tự định hướng giải quyết công
việc, tự đưa ra kết luận cá nhân và bảo vệ được quan điểm
cá nhân khi giải quyết công việc chuyên môn liên quan đến
XỬ LÝ được bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất cho các
mục đích trong quản lý đất đai (PHÂN TÍCH)
ELO6, ELO9 ELO10
Ma trận mối quan hệ giữa CĐR học phần (CELOs) và CĐR của CTĐT (ELOs) Chuẩn
Trang 13CLO2 M L H M L L L H H L L M H H L CLO3
H: High (Cao) M: Medium (Trung bình) L: Low (Thấp)
5 Phương pháp giảng dạy - học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.1 Phương pháp giảng dạy - học tập
5.5.1 Phương pháp giảng dạy
PP1 Phương pháp thuyết trình: Giúp sinh viên hiểu được các khái niệm cơ bản
về việc ứng dụng phần mềm trong xử lý số liệu đo thành lập bản đồ địa chính
PP2 Phương pháp động não: Giảng viên đặt ra các câu hỏi, tình huống yêu cầu
sinh viên đề xuất câu trả lời, giải pháp xử lý giúp sinh viên xây dựng tư duy phân tích, phản biện vấn đề
PP3 Phương pháp học dựa trên vấn đề: Giảng viên mô tả các vấn đề xảy ra
trong thực tế khi sử dụng phần mềm chuyên ngành để xử lý dữ liệu, sinh viên phân
tích các vấn đề, đề xuất các giải pháp, trao đổi, nhận xét, tìm phương hướng giải quyết
PP4 Phương pháp hoạt động nhóm: Giảng viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
sinh viên thu thập số liệu, tài liệu, sử dụng phần mềm chuyên ngành để xử lý số liệu, báo cáo kết quả thực hiện
5.5.2 Phương pháp học tập
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, ghi chú, trao đổi với giảng viên và các sinh viên trong lớp;
- Đọc tài liệu tham khảo và làm bài tập trước các buổi giảng;
- Tra cứu thông tin về liên quan đến môn học tại thư viện và trên internet;
- Sinh viên làm việc nhóm, viết báo cáo, thuyết trình
5.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.2.1 Điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá: Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ
- Điểm đánh giá quá trình:
+ Trọng số: 30%, bao gồm: 20% kiểm tra giữa kỳ + 10% báo cáo, thuyết trình + Hình thức đánh giá:
Tự luận ☒ Trắc nghiệm Thảo luận nhóm ☒ Bài tập lớn Thực hành Khác
- Điểm thi kết thúc học phần:
+ Trọng số: 70 %
+ Hình thức thi:
Trang 14CĐR học phần (CELO.x.x) [4]
Số lần đánh giá / thời điểm [5]
Tiêu chí đánh giá [6]
Phương pháp đánh giá [7]
Tỷ lệ (%) [8]
Phương pháp quan sát
10% A1.2/15p Bài tập cá
nhân trên lớp
đầy đủ,
có chất lượng
Giao bài tập trên lớp
Thi thực hành trên máy tính
20% A2.2/60p Bài kiểm
tra giữa
kỳ
50% yêu cầu của đáp án trở lên
Thi thực hành trên máy tính
Thi thực hành trên máy tính
70%
6 Nội dung chi tiết học phần theo tuần
PPGD chính Chuẩn đầu
ra của học phần
1
Bài thực hành số 1: Sử dụng các công cụ của phần mềm MicroStation
A Các nội dung chính trên lớp
1.1 Sử dụng công cụ vẽ các đối tượng dạng điểm
Giảng dạy trên lớp
CELO1, CELO2
Trang 151.2 Sử dụng công cụ vẽ các đối tượng
1.6 Sử dụng công cụ truy vấn thông
tin của đối tượng đồ họa
B Các nội dung cần tự học ở nhà:
Thực hành trên máy tính vẽ các đối
tượng dạng điểm, đường, vùng và chữ
Sinh viên tự thực hành trên máy tính
CELO1, CELO2
2.3 Xây dựng thư viện màu sắc
2.4 Xây dựng thư viện chữ viết
Giảng dạy trên lớp
CELO1, CELO2
B Các nội dung cần tự học ở nhà:
Thực hành trên máy tính xây dựng các thư
viện ký hiệu, đường, màu sắc và chữ viết
Sinh viên tự thực hành bằng phần mềm chuyên ngành
CELO1, CELO3
liệu đo của máy Toàn đạc điện tử
Giảng dạy trên
lớp
CELO2, CELO4, CELO5
B Các nội dung cần tự học ở nhà:
Thực hành trên máy tính xử lý các
Sinh viên tự thực hành bằng phần
CELO3, CELO4
Trang 16dạng số liệu đo đạc thành lập bản đồ địa
chính và Hồ sơ kỹ thuật thửa đất
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfor - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Trần Mỹ Hảo - Bài giảng Tin học chuyên ngành Tài liệu lưu hành nội bộ Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM
7.2 Tài liệu tham khảo:
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm IRASB - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm IRASC - Bộ Tài nguyên & Môi trường
Trang 17- Hướng dẫn sử dụng phần mềm GEOVEC - Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Tài liệu bồi dưỡng công nghệ mới; Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation & Mapping Office để thành lập bản đồ địa chính Chương trình hợp tác Việt Nam - Thuỵ Điển về đổi mới hệ thống địa chính, 2002
- TS Trần Quốc Bình - Hướng dẫn thực hành Microstation cơ sở ĐH Khoa học
Máy tính xách tay, máy tính bảng chỉ được thực hiện vào mục đích ghi chép bài giảng, tính toán phục vụ bài giảng, bài tập, tuyệt đối không dùng vào việc khác
8.3 Quy định về học vụ
Các vấn đề liên quan đến xin bảo lưu điểm, khiếu nại điểm, chấm phúc tra, kỷ luật trường thì được thực hiện theo quy chế học vụ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh
9 Ngày phê duyệt: ………
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Học phần: Cơ sở dữ liệu không gian Trình độ đào tạo: Đại học
1 Thông tin tổng quát (General information)
Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động 30 tiết
Số tiết thảo luận, hoạt động nhóm: 3 tiết
Số tiết hướng dẫn BTL/ĐAMH: 0 tiết
Điều kiện tham dự học phần:
Học phần tiên quyết: Cơ sở dữ liệu
Học phần song hành:
Điều kiện khác:
Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: GIS-VT
Trang 192 Mô tả học phần (Course Description)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian là học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành Học phần cung cấp khối kiến thức nền tảng, nguyên lý khoa học của cơ sở dữ liệu không gian và các hiểu biết cụ thể cho môn hệ quản trị cơ sở dữ liệu có dạng dữ liệu không gian và các hàm xử lý cho dạng dữ liệu không gian Bên cạnh đó là yêu cầu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu không gian ở các ứng dụng trong thực tế
3 Mục tiêu học phần (Course Goals)
CG2 Sử dụng các kiến thức cơ sở dữ liệu không gian để vận hành các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có dữ liệu không gian ELO1, ELO2, ELO3,
ELO4, ELO9, ELO10
CG3
Ứng dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu không gian và
phi không gian cho các ứng dụng trong thực tế xã hội
ELO1, ELO2, ELO3, ELO4, ELO5, ELO7, ELO9, ELO10, ELO11
CG4
Phát triển các kỹ năng trong học tập và nghề nghiệp ELO1, ELO2, ELO3,
ELO4, ELO5, ELO6, ELO7, ELO8, ELO9, ELO10, ELO11
4 Chuẩn đầu ra học phần (CELOs - Course Expected Learning Outcomes)
Hiểu kiến thức nền tảng, khái niệm, các cơ sở lý thuyết khoa học
của dữ liệu không gian
ELO1, ELO2, ELO3, ELO9, ELO10
CELO2
Có kiến thức về các dạng dữ liệu không gian và các phân tích liên
quan tới chúng
ELO1, ELO2, ELO3, ELO4, ELO5, ELO7, ELO9, ELO10, ELO11
CELO3
Xây dựng được cơ sở dữ liệu không gian dạng Geodatabase ELO1, ELO2,
ELO3, ELO4, ELO5, ELO7, ELO9, ELO10, ELO11
CELO4
Ứng dụng các kỹ năng trong học tập và hành nghề ELO1, ELO2,
ELO3, ELO4, ELO5, ELO6,
Trang 20ELO7, ELO8, ELO9, ELO10, ELO11
CELO5
Thể hiện thái độ làm việc nghiêm túc, trách nhiệm với bản thân
và tập thể trong học tập, công việc
ELO1, ELO2, ELO3, ELO4, ELO5, ELO6, ELO7, ELO8, ELO9, ELO10, ELO11
Ma trận mối quan hệ giữa CĐR học phần (CELOs) và CĐR của CTĐT (ELOs)
H: High (Cao) M: Medium (Trung bình) L: Low (Thấp)
5 Phương pháp giảng dạy - học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.1 Phương pháp giảng dạy - học tập
Giảng viên thuyết trình bài giảng, học viên nghe giảng trên lớp Trong quá trình thuyết trình bài giảng, giảng viên sẽ đặt các câu hỏi nêu các chủ đề để học viên động não và trả lời, sau đó giảng viên sẽ phân tích hướng dẫn để các học viên có thể tự phản biện lẫn nhau và tìm ra câu trả lời hợp lý
Trong suốt quá trình học, học viên được cho các bài tập lớn và chủ đề thuyết trình ứng dụng của dữ liệu không gian cho từng nhóm Đối với bài tập lớn thì nhóm làm việc cùng nhau và đại diện sẽ trình bày cách giải quyết của nhóm Đối với chủ đề thuyết trình thì cả nhóm tra cứu, tìm hiểu và chọn lựa ứng dụng mà nhóm sẽ thuyết trình, sau đó phân chia công việc để cũng nhau nghiên cứu các nội dung Sau đó là cùng nhau làm bài thuyết trình và từng thành viên sẽ trình bày trên lớp
Trước mỗi buổi học học viên cần đọc và tìm hiểu trước bài giảng, bài tập dựa vào
kế hoạch giảng dạy và học liệu giảng viên gởi cho học viên, tài liệu tham khảo ở thư viện và trên internet
5.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
Trang 215.2.1 Điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá: Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang
thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ
- Điểm đánh giá quá trình:
+ Trọng số: 30%, bao gồm: 10% Bài tập lớn và 20% Thuyết trình
CĐR học phần (CELO.x.x) [4]
Số lần đánh giá / thời điểm [5]
Tiêu chí đánh giá [6]
Phương pháp đánh giá [7]
Tỷ lệ (%) [8]
của bài
tập nhóm
trình bày chi tiết, chính xác, khoa học, logic, rõ ràng
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4,
bày chi tiết, chính
PP quan sát
PP phỏng vấn 20%
Trang 22CELO5 xác,
khoa học, logic, rõ ràng, sinh động, hiệu quả
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
của bài thi kết thúc học phần
PP viết
70%
6 Nội dung chi tiết học phần theo tuần
dữ liệu không gian
Phương pháp thuyết trình Phương pháp động não Phương pháp học dựa trên vấn đề Phương pháp hoạt động nhóm
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà:
Lịch sử phát triển cơ sở dữ liệu
không gian
Mối quan hệ giữa cơ sở dữ liệu
không gian và GIS
Phương pháp động não Phương pháp học dựa trên vấn đề Phương pháp suy nghĩ – từng cặp – chia sẻ
CELO1, CELO3, CELO4, CELO5
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
B/ Các nội dung cần tự học ở
nhà:
Non SQL
Phương pháp động não Phương pháp học dựa trên vấn đề Phương pháp suy nghĩ – từng cặp
CELO1, CELO2, CELO3,
Trang 23Tuần Nội dung PPGD chính Chuẩn đầu ra
Phương pháp hoạt động nhóm
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
A/ Các nội dung chính trên
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4
7+8 Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP
CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS
Phương pháp thuyết trình Phương pháp động não Phương pháp học dựa trên vấn đề
Phương pháp hoạt động nhóm
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
A/ Các nội dung chính trên
Trang 24Tuần Nội dung PPGD chính Chuẩn đầu ra
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
9
+10 Chương 5: GEODATABASE Phương pháp thuyết trình Phương pháp động não
Phương pháp học dựa trên vấn đề
Phương pháp hoạt động nhóm
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
A/ Các nội dung chính trên
CELO1, CELO2, CELO3, CELO4, CELO5
Ma trận mối quan hệ giữa bài học và CĐR học phần
Trang 251 Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ, Lê Tiến Vương, NXBKHKT, 2000
7.2 Tài liệu tham khảo:
1 Cơ sở dữ liệu Lý thuyết và thực hành, Nguyễn Bá Tường, NXBKHKT, 2001
2 Nguyên lý các hệ CSDL và CS tri thức, Trần Đức Quang biên dịch, NXB Thống kê,
Máy tính xách tay, máy tính bảng chỉ được thực hiện vào mục đích ghi chép bài giảng, tính toán phục vụ bài giảng, bài tập, tuyệt đối không dùng vào việc khác
8.3 Quy định về học vụ
Các vấn đề liên quan đến xin bảo lưu điểm, khiếu nại điểm, chấm phúc tra, kỷ luật trường thì được thực hiện theo quy chế học vụ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh
9 Ngày phê duyệt: ………
TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG BỘ MÔN NGƯỜI BIÊN SOẠN
Trần Thanh Hùng Trần Mỹ Hảo Trần Mỹ Hảo
Trang 26Trình độ đào tạo: Đại học
1 Thông tin tổng quát (General information)
Tên học phần:
Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành
Kiến thức ngành Kiến thức chuyên ngành
Học phần khóa luận/luận văn tốt nghiệp
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động 30 tiết
Số tiết thảo luận, hoạt động nhóm:
Số tiết thực tập/ thực hành:
Số tiết hướng dẫn BTL/ĐAMH:
Điều kiện tham dự học phần:
Học phần song hành:
Điều kiện khác:
Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Trắc địa, Bản đồ và TT Địa Lý
Trang 272 Mô tả học phần (Course Description)
“Hệ thống định vị toàn cầu” là một trong các môn học thuộc nhóm kiến thức ngành, là môn học có tính vận dụng và thực hành rất cao Cụ thể, môn học sẽ giới thiệu nguyên lý cơ bản trong định vị vệ tinh đồng thời sẽ tìm hiểu các bài toán định vị bằng vệ tinh Một cách chi tiết hơn là các hệ tọa độ thường dùng trong định vị vệ tinh cùng với các hệ thống thời gian và mối quan hệ giữa chúng
Môn học sẽ trình bày 3 định luật của Kepler về chuyển động của vệ tinh nhân tạo trên các quỹ đạo của chúng dưới sự ảnh hưởng của các lực tác động
Tiếp theo, hệ thống định vị toàn cầu GPS sẽ được lần lượt trình bày một cách chi tiết về các thành phần của chúng như: mảng không gian, mảng điều khiển và mảng người sử dụng Cũng như kỹ thuật truyền tín hiệu từ vệ tinh xuống người sử dụng ở mặt đất, các thành phần của tín hiệu Người sử dụng trên mặt đất có thể sử dụng các trị
đo mã (code) hay trị đo pha (phase) cho các mục đích định vị ở những cấp độ chính xác khác nhau Để thuận lợi cho các nhu cầu sử dụng, môn học sẽ trình bày chi tiết các
kỹ thuật đo gồm định vị tuyệt đối, định vị tương đối
3 Mục tiêu học phần (Course Goals)
Kiến thức cơ bản về trắc địa vệ tinh, về hệ thống
GPS, về các phương pháp định vị, tính năng của các
loại máy thu tín hiệu GPS
ELO2
CG2 Hiểu biết về vai trò, đặc điểm công nghệ GPS ELO6
CG3 Kỹ năng lựa chọn được phương pháp định vị và máy
thu phù hợp cho từng công tác đo đạc ELO4, ELO10
CG4 Nhận thức được ý nghĩa, vai trò của việc sử dụng hệ
thống định vị toàn cầu trong công tác đo đạc ELO14
4 Chuẩn đầu ra học phần (CELOs - Course Expected Learning Outcomes)
CELO1 Trình bày các kiến thức cơ bản về trắc địa vệ tinh ELO2
CELO2 Trình bày đặc điểm tín hiệu và trị đoGPS ELO2
CELO3 Trình bày các phương pháp định vị tuyết đối và định vị tương
đối
ELO2, ELO4
CELO4 Thực hiện tính tọa độ vệ tinh và máy thu ELO2
CELO5 Mô tả được đặc điểm của GPS và các hệ thống định vị khác ELO2, ELO6
CELO6 Học tập tích cực và giữ gìn đạo đức nghề nghiệp ELO13
Trang 28Ma trận mối quan hệ giữa CĐR học phần (CELOs) và CĐR của CTĐT (ELOs) CĐR học
H: High (Cao) M: Medium (Trung bình) L: Low (Thấp)
5 Phương pháp giảng dạy - học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá học phần 5.1 Phương pháp giảng dạy - học tập
Việc tổ chức hoạt động giảng dạy- học tập sẽ thực hiện theo phương châm “lấy người học làm trung tâm” và với quan điểm “học tập là một quá trình chủ động của người học” Bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp thuyết giảng kết hợp trao đổi hỏi đáp
- Phương pháp họat động nhóm
- Phương pháp học dựa trên vấn đề
Sinh viên cần tham gia vào hoạt động học:
- Ghi chép
- Phát biểu
- Trao đổi nhóm
- Thực hiện các bài tập theo yêu cầu
5.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.2.1 Điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá: Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ
- Điểm đánh giá quá trình:
+ Trọng số: 30%, bao gồm: Tham gia lớp và làm bài tâp
+ Hình thức đánh giá:
Tự luận Trắc nghiệm Thảo luận nhóm Bài tập lớn Thực hành Khác
- Điểm thi kết thúc học phần:
Trang 29+ Trọng số: 70%, bao gồm: bài thi cuối khóa
Nội dung đánh giá
CĐR học phần
Số lần đánh giá / thời điểm
Tiêu chí đánh giá
Phương pháp đánh giá
Tỷ lệ (%)
CELO1
5
Trong suốt quá trình học
Quan sát và hỏi đáp
30% A.1.2 Làm
bài tập
Tính tọa độ
vệ tinh A.1.3 Làm
bài tập
Tính tọa độ máy thu
6 Nội dung chi tiết học phần theo tuần
1, 2,
3
Chương 1 Tổng quan về Trắc địa vệ tinh
A/ Các nội dung ở lớp:
1.1 Giới thiệu về lịch sử phát triển của Trắc địa vệ tinh
1.2 Các bài toán cơ bản và các nguyên lý định vị vệ tinh
1.3 Các phương pháp quan trắc vệ tinh
1.4 Các hệ tọa độ dùng trong trắc địa vệ tinh
1.5 Các hệ thống giờ dùng trong trắc địa vệ tinh
1.6 Chuyển động của vệ tinh nhân tạo và các yếu tố quỹ
đạo vệ tinh
Thuyết giảng kết hợp hỏi đáp (9t)
2.2 Tín hiệu vệ tinh và thông tin đạo hàng
2.3 Trị đo khoảng cách giả
2.4 Định vị tuyệt đối
Thuyết giảng kết hợp hỏi đáp
CELO2 CELO3 CELO4
Trang 311 Đỗ Ngọc Đường, Đặng Nam Chinh, Định vị vệ tinh, NXB Giao thông – Vận tải, 2005
7.2 Tài liệu tham khảo:
1 Nguyễn Ngọc Lâu, Bài giảng Định vị vệ tinh GPS, Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM, 2011
2 Alfred Leick, GPS Satellite Surveying, Thrid Edition, John Wiley and Sons,
2004
8 Quy định của học phần
8.1 Quy định về tham dự lớp học
Sinh viên khi đến lớp cần tham gia lớp học, phát biểu và thảo luận
Sinh viên cần hoàn thành và nộp bài tập đúng thời hạn quy định
8.3 Quy định về học vụ
Các vấn đề liên quan đến xin bảo lưu điểm, khiếu nại điểm, chấm phúc tra, kỷ luật trường thì được thực hiện theo quy chế học vụ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh
9 Ngày phê duyệt: ………
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TRẮC ĐỊA, BẢN ĐỒ VÀ
THÔNG TIN ĐỊA LÝ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Học phần: TRẮC ĐỊA ĐỊA CHÍNH Trình độ đào tạo: Đại học
1 Thông tin tổng quát (General information)
Tên học phần:
Thuộc khối kiến thức/kỹ năng:
Kiến thức giáo dục đại cương
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Kiến thức cơ sở ngành
Kiến thức ngành
Kiến thức chuyên ngành
Học phần khóa luận/luận văn tốt nghiệp
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động 30 tiết
Số tiết lý thuyết: 22 tiết
Số tiết thảo luận, hoạt động nhóm: 3 tiết
Số tiết hướng dẫn BTL/ĐAMH: 0 tiết
Điều kiện tham dự học phần:
Học phần tiên quyết: Trắc địa đại cương
Học phần song hành:
Điều kiện khác:
Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Kỹ thuật địa chính – Khoa Trắc địa, Bản đồ và
Thông tin địa lý
Trang 332 Mô tả học phần (Course Description)
“Trắc địa địa chính” là môn chuyên ngành trong chương trình đào tạo ngành Quản lý đất đai
Môn học cung cấp cho sinh viên những khái niệm, hiểu biết về bản đồ địa chính, các phương pháp và qui trình thành lập bản đồ địa chính Môn học sẽ giúp sinh viên có thể đọc hiểu và sử dụng được bản đồ địa chính dạng số và dạng giấy Cuối cùng, trọng tâm chính của môn học sẽ đi sâu vào các công tác thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp Học sinh cần được giới thiệu, có kiến thức và thực hiện một số kỹ thuật trong đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp trực tiếp như: vẽ sơ họa, đo chi tiết ngoài thực địa, biên vẽ bản đồ địa chính số trên phần mềm chuyên dụng
3 Mục tiêu học phần (Course Goals)
CELO2 Biết cách chia mảnh đánh số các loại bản đồ địa chính cũng như
yêu cầu về độ chính xác của bản đồ địa chính
ELO3, ELO5, ELO6
CELO3 Trình bày được khái niệm, đặc điểm của lưới khống chế nhà
nước cũng như sơ đồ phát triển lưới địa chính
ELO4, ELO5,
CELO4 Trình bày được nội dung các phương pháp và các yêu cầu kỹ
thuật khi xây dựng lưới địa chính
ELO3, ELO6, ELO7
CELO5 Trình bày được nội dung các phương pháp thành lập bản đồ địa
chính hiện nay và trọng tâm là phương pháp thành lập bản đồ địa
chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử
ELO5, ELO7
CELO6 Trình bày được nội dung và yêu cầu cần kiểm tra nghiệm thu đối
với bản đồ địa chính, quy định lưu trữ quản lý và cập nhật chỉnh
lý bản đồ địa chính
ELO5, ELO6
Trang 34H: High (Cao) M: Medium (Trung bình) L: Low (Thấp)
5 Phương pháp giảng dạy - học tập và phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.1 Phương pháp giảng dạy - học tập
* Phương pháp giảng dạy:
PP1 Phương pháp thuyết trình: Giảng dạy trên lớp các kiến thức chuyên môn
- Nghe giảng trên lớp
- Tra cứu thông tin về nội dung môn học, tài liệu tham khảo
- Thực hiện đầy đủ các bài tập được giao
- Làm việc nhóm
5.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần
5.2.1 Điểm đánh giá:
Trang 35- Thang điểm đánh giá: Đánh giá theo thang điểm 10, sau đó được quy đổi sang
thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ
- Điểm đánh giá quá trình:
+ Trọng số: 40 %, bao gồm: 10% đánh giá quá trình, 30% đánh giá giữa kỳ
CĐR học phần (CELO.x.x) [4]
Số lần đánh giá / thời điểm [5]
Tiêu chí đánh giá [6]
Phương pháp đánh giá [7]
Tỷ lệ (%) [8]
CELO17
Hàng tuần, gọi ngẫu nhiên
Có tham gia 50%, trả lời đúng 50%
PP phỏng vấn
10% A1.2 Bài
tập cá
nhân trên
lớp
Các bài tập chia mảnh đánh số bản đồ địa chính, tính tọa
độ điểm chi tiết, tính khoảng cách và diện tích của thửa đất
CELO2,5
Hàng tuần trong các buổi học
có nội dung liên quan
Có tham gia 50%, đáp án đúng 50%
án
PP viết: Trắc nghiệm
30%
Trang 36về trắc địa địa chính
CELO17 Cuối kỳ
40 câu/10 điểm , đúng đáp
án
PP viết: Trắc
6 Nội dung chi tiết học phần theo tuần
hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
và kinh tuyến trục khi thành
lập bản đồ địa chính
Thảo luận : Chia nhóm thảo
luận nội dung 1.3
Phương pháp thuyết trình Phương pháp hoạt động nhóm Phương pháp vấn đáp
CELO1 CELO7
Trang 37Tuần Nội dung PPGD chính Chuẩn đầu ra
của học phần nhà:
Tìm hiểu các thông tư, quy
phạm, giáo trình, luận văn, đồ
án, các bài báo khoa học công
mốc lưới đường chuyền
2.4.5 Đo đạc lưới đường
Bài tập: Bình sai lưới đường
chuyền theo số liệu cho trước
2.7 XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA
Trang 38Tuần Nội dung PPGD chính Chuẩn đầu ra
2.8.1 Các yêu cầu kỹ thuật
cơ bản đối với lưới độ cao
CELO3 CELO4
Bài tập: Nội dung 3.2.2 và 3.2.3
Trang 39Tuần Nội dung PPGD chính Chuẩn đầu ra
3.4.2 Yêu cầu kỹ thuật các
công đoạn chủ yếu của quy
Tìm hiểu các nguồn tài liệu
liên quan trên Internet
Phương pháp hoạt động nhóm Phương pháp phỏng vấn
CELO5 CELO7
Trang 40Ma trận mối quan hệ giữa bài học và CĐR học phần
7.2 Tài liệu tham khảo:
1 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Quy định kỹ thuật về bản đồ địa chính
2 Tài liệu tra cứu từ nguồn Internet
8 Quy định của học phần
8.1 Quy định về tham dự lớp học
Sinh viên/học viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các buổi học Trong trường
hợp nghỉ học do lý do bất khả kháng thì phải có giấy tờ chứng minh đầy đủ và hợp lý
8.2 Quy định về hành vi lớp học
Học phần được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng người học và người dạy Mọi
hành vi làm ảnh hưởng đến quá trình dạy và học đều bị nghiêm cấm
Sinh viên/học viên phải đi học đúng giờ quy định
Sinh viên không nộp bài tập và báo cáo đúng thời hạn, được coi như không nộp
bài tập
Tuyệt đối không làm ồn, gây ảnh hưởng đến người khác trong quá trình học
Tuyệt đối không được ăn uống, nhai kẹo cao su, sử dụng các thiết bị như điện
thoại, máy nghe nhạc trong giờ học
8.3 Quy định về học vụ