Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị trong Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt, đặc biệt là Các anh chị trong phòng tổ chức hành chính, và các chị trong b
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH MTV
VẮC XIN PASTEUR ĐÀ LẠT
Lớp: K46A QTKDTH Niên khóa: 2012 - 2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 2Để hoàn thành được bài báo cáo này, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Trường Đại Học Kinh tế Huế, đặc biệt là thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh đã dốc hết tâm sức truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đồng thời cũng xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Hữu Thủy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này Chúc quý thầy cô
có thật nhiều sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị trong Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt, đặc biệt là Các anh chị trong phòng tổ chức hành chính, và các chị trong bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hỗ trợ tài liệu cũng như những kinh nghiệm thực tế cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty Chúc toàn thể cô, chú, anh, chị trong công ty thật nhiều sức khỏe, côsng tác tốt Kính chúc quý công ty ngày càng phát triển vững mạnh
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhất Linh
Lời Cảm Ơn
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MTV: Một thành viên
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
NRA: Hệ thống quản lý quốc gia về vaccine
GMP: Thuật ngữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Manufacturing Practices”
GMP được áp dụng trong hoạt động sản xuất của nhiều lĩnh vực khác nhau Riêng đối với ngành sản xuất Dược phẩm, theo tài liệu của Cục quản lý dược, thuật ngữ được sử dụng là: “Thực hành tốt sản xuất thuốc”
IVAC: Viện Vắc-xin và sinh phẩm Y tế
GLP: Thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Laboratory Practice” Dịch
theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm” GLP được áp dụng trong hoạt động kiểm nghiệm của nhiều lĩnh vực khác nhau, riêng đối với ngành sản xuất Dược phẩm, theo tài liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thuật ngữ được sử dụng là: “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”
GSP: Thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Storage Practice” Dịch đầy
đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt bảo quản” GSP được áp dụng trong hoạt động bảo quản sản phẩm của nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh phân phối khác nhau Riêng đối với Bảo quản sản phẩm ngành sản xuất Dược phẩm (hoặc xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán)….thì theo tài liệu của Cục quản lý dược, thuật ngữ được sử dụng là: “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
HACCP: Viết tắt của Hazard Analysis and Critical Control Point trong tiếng Anh
và có nghĩa là "hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn", hay "hệ thống
Trang 4phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm"
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (tiếng Anh: International Organization for
Standardization) là cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tế bao gồm các đại diện từ các tổ chức tiêu chuẩn các quốc gia Được thành lập vào ngày 23 tháng 2 năm 1947, Có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ, đến 2013 hoạt động ở 164 quốc gia thành viên trên thế giới Tổ chức này đã đưa ra các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới
AFTA: Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (viết tắt là AFTA từ các chữ cái đầu của
ASEAN Free Trade Area) là một hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương giữa các nước trong khối ASEAN Theo đó, sẽ thực hiện tiến trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các hàng rào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các nước
WTO: là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade
Organization) WTO được thành lập theo Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 15-4-1994 WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995
Bốn G: Bao gồm: tiêu chuẩn GMP thực hành sản xuất thuốc tốt (Good
Manufacturing Practice), GLP thực hành phòng thí nghiệm tốt (Good Laboratory Practice), GSP thực hành bảo quản thuốc tốt (Good Storage Practice) và GDP hệ thống phân phối thuốc tốt (Good Distribution Practices)
LĐ: Lao động
CĐ: Cao đẳng
TC: Trung cấp
ĐH: Đại học
LĐPT: Lao động phổ thông
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng mã hóa các biến quan sát 12
Bảng 2.1: Tình hình tăng giảm nguồn lao động qua 3 năm 20
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22
Bảng 2.3: Cơ cấu mẫu điều tra 24
Bảng 2.4: Mức độ đồng ý của nhân viên về các tiêu chí của Tính chất công việc 28
Bảng 2.5: Mức độ đồng ý của nhân viên về các tiêu chí của Chính sách phát triển dào tạo, thăng tiến 29
Bảng 2.6: Mức độ đồng ý của nhân viên về các tiêu chí của Quan hệ nơi công sở 30
Bảng 2.7: Mức độ đồng ý của nhân viên về các tiêu chí của Lương bổng và phúc lợi 31
Bảng 2.8: Mức độ đồng ý của nhân viên về các tiêu chí của Điều kiện làm việc 32
Bảng 2.9: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha “Tính chất công việc” lần 1 34
Bảng 2.10: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha “Chính sách phát triển đào tạo và thăng tiến” lần 1 35
Bảng 2.11: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha “Quan hệ nơi công sở” lần 1 35
Bảng 2.12: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha “Lương bổng phúc lợi” lần 1 36
Bảng 2.13: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha “Lương bổng phúc lợi” lần 2 36
Bảng 2.14: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha “Điều kiện làm việc” lần 1 37
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần cuối cùng 37
Bảng 2.16: Ma trận mối tương quan cho tất cả các biến 40
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định KMO 41
Bảng 2.18: Tổng phương sai trích 43
Bảng 2.19: Ma trận xoay nhân tố 44
Bảng 2.20: Ma trận tương quan giữa các nhân tố với biến “HAI LONG” 46
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hồi quy 48
Bảng 2.22: Kết luận phương trình hồi quy đa biến 49
Bảng 2.23: Kiểm định Independent-Sample T-test về giới tính 51
Trang 6Bảng 2.24: Kiểm định Levene cho yếu tố nhóm tuổi 51
Bảng 2.25: Kiểm định ANOVA cho nhóm yếu tố độ tuổi 52
Bảng 2.26: Kiểm định Levene cho yếu tố trình độ 52
Bảng 2.27: Kiểm định ANOVA cho nhóm yếu tố độ tuổi 52
Bảng 2.28: Kiểm định Levene cho yếu tố số năm làm việc 53
Bảng 2.29: Kiểm định ANOVA cho nhóm yếu tố số năm làm việc 53
Bảng 2.30: Kiểm định Levene cho yếu tố thu nhập 54
Bảng 2.31: Kiểm định ANOVA cho nhóm yếu tố số năm làm việc 54
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow 7
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân viên theo giới tính 24
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi 25
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nhân viên theo trình độ học vấn 26
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nhân viên theo số năm làm việc 26
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nhân viên theo thu nhập 27
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ dốc 42
Sơ đồ 1.1: Mô hình kỳ vọng của Victor Vroom (1964) 10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt 17
Sơ đồ 2.2: Mô hình mối quan hệ giữa các thành phần của công việc với sự hài lòng của nhân viên 47
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v
MỤC LỤC vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
4.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê 4
5 Kết cấu chi tiết đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc 6
1.1.2 Lý thuyết về sự hài lòng trong công việc 6
1.1.2.1 Thuyết nhu cầu của A Maslow 6
1.1.2.2 Thuyết hai yếu tố của Frederic Herzberg 8
1.1.2.3 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 9
1.1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc 10
1.1.3.1 Nghiên cứu của Foreman Facts 10
1.1.3.2 Nghiên cứu của Weiss, Dawis, England & Lofquist 10
1.1.3.3 Nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969) 11
Trang 9TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH MTV VẮC XIN PASTEUR ĐÀ LẠT 15
2.1 Tổng quan về công ty 15
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt 15
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.3 Tôn chỉ định hướng 16
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 17
2.1.5 Chức năng, nhiệm vụ 18
2.1.6 Nguồn lao động của công ty qua 3 năm 2013- 2015 20
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 21
2.2 Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt 24
2.2.1 Mô tả mẫu điều tra 24
2.2.2 Kết quả nghiên cứu 27
2.2.2.1 Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên của từng nhóm yếu tố 27
2.2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 33
2.2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 38
2.2.2.4 Phân tích tương quan và hồi quy 45
2.2.2.5 So sánh các đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến sự hài lòng 50
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 55
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt 55
3.1.1 Phân tích ma trận SWOT 55
3.1.1.1 Điểm mạnh (Strengths) 55
3.1.1.2 Điểm yếu (Weakness) 56
3.1.1.3 Cơ hội (Opportunities) 57
3.1.1.4 Thách thức (Threats) 57
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 58
Trang 103.2 Giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH MTV
Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt 59
3.2.1 Nhóm giải pháp về Tính chất công việc 59
3.2.2 Nhóm giải pháp về Chính sách phát triển đào tạo và thăng tiến 60
3.2.3 Nhóm giải pháp về Quan hệ nơi công sở 61
3.2.4 Nhóm giải pháp về Lương bổng phúc lợi 62
3.2.5 Nhóm giải pháp về Điều kiện làm việc 62
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường với những điều kiện biến đổi của nền kinh tế như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại được không phải chỉ cần quan tâm đến những vấn đề như nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hay sản xuất các sản phẩm đáp ứng cao nhu cầu của khách hàng,… là đủ Nhân tố con người chính
là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về
sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau Công tác quản trị nguồn nhân lực phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để sao cho người lao động cảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác nhau
Công ty Vaccine Pasteur Đà Lạt là một công ty chuyên nghiên cứu khoa học và sản xuất các loại vaccine để phục vụ nhu cầu y tế, chữa bệnh của Việt Nam Vắc xin được sử dụng rộng rãi trên thế giới vì đây là một biện pháp hiệu quả và rẻ tiền để nâng cao sức khỏe Nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người, trong những năm qua, toàn bộ công nhân viên của công ty đã cùng nhau cố gắng, nổ lực làm việc nhằm sản xuất ra nhiều loại vắc xin tốt, chất lượng để phục vụ cho sức khỏe của con người Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh khốc liệt về nguồn nhân lực của thị trường trong nước và quốc tế, đòi hỏi Ban giám đốc phải ra sức cải tiến tổ chức nhân sự cả về số lượng lẫn chất lượng Sự hài lòng trong công việc sẽ tạo động lực làm việc cho nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc đồng thời giúp giữ chân được các nhân viên giỏi ở lại với công ty Và để đạt được những điều này việc làm hài lòng các nhân viên trong công việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình độ vào đơn vị mình
như hiện nay Xuất phát từ nhận thức này, tôi chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng
của nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt” Trên cơ sở lý luận cơ bản về sự hài lòng công việc của nhân viên trong doanh
Trang 13nhân viên công ty Từ đó đưa ra những ý kiến đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp với công ty để góp phần hoàn thiện công tác quản trị nhân sự của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc đánh giá sự hài lòng của nhân viên
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt
Đo lường các yếu tố đối với sự thỏa mãn của nhân viên với công ty tại Công
ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt
Xác định thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự hài lòng chung
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao sự hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt
+ Thời gian: Tài liệu thống kê thứ cấp thu thập chủ yếu lấy từ các nguồn nằm trong khoảng 2013-2015 Tài liệu sơ cấp từ 31/01/2016 đến 15/03/2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp
+ Tài liệu khóa luận của sinh viên khóa 44, 45 khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế - Đại học huế
+ Các đề tài khoa học có liên quan
Trang 14+ Giáo trình về quản trị nhân lực + Các trang web…
+ Các số liệu về tình hình kinh doanh và tình hình nhân sự qua 3 năm (2013 - 2015) ở Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt
- Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu thập qua việc phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi các nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Vắc Xin PASTEUR Đà Lạt
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Lập danh sách các nhân viên trong công ty
- Kích cỡ mẫu: với phương pháp chọn mẫu như trên, để xác định kích cỡ mẫu,
ta sử dụng công thức sau:
, Trong đó:
n: kích thước mẫu N: số lượng tổng thể
Z2: giá trị tương ứng của miền thống kê (1-α)/2 tính từ trung tâm của miền phân phối chuẩn Trong kinh doanh thường lấy độ tin cậy là 95%, tương ứng với α= 0.05, khi đó Z=1.96
e: sai số mẫu cho phép, thông thường chọn e= 0.05 p: tỉ lệ hài lòng về công việc của nhân viên
q= (1-p): tỉ lệ không hài lòng về công việc của nhân viên khi p=q= 0.5 thì kích cỡ mẫu sẽ lớn nhất, do vậy ta chọn p=q= 0.5 để tính kích cỡ mấu cho nghiên nghiên cứu