Tuy nhiên, việc phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang còn nhiều hạn chế như: quy mô sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ do kinh tế hộ gia đình hiện vẫn chiếm tỷ trọng lớn; việc đổi m
Trang 1NGÔ THỊ PHƯƠNG LIÊN
PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62 31 01 02
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Bích Loan
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia;
- Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để đưa nông nghiệp tăng trưởng bền vững, tỉnh Tuyên Quang chủ trương phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung dựa trên phát triển chuỗi giá trị (CGT) theo nhu cầu của thị trường Hiện nay, Tuyên Quang đã hình thành được một số CGT điển hình như: cam, chè, lạc, dong riềng, trâu Tuy nhiên, việc phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang còn nhiều hạn chế như: quy mô sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ do kinh tế hộ gia đình hiện vẫn chiếm
tỷ trọng lớn; việc đổi mới mô hình tổ chức sản xuất diễn ra rất chậm; tính liên kết giữa các chủ thể trong liên kết sản xuất còn mờ nhạt; việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến chưa cao; hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, kết nối giữa doanh nghiệp với người nông dân còn lỏng lẻo… Từ thực tiễn trên đòi hỏi cần thiết phải có những nghiên cứu cơ bản, hệ thống
về lý luận phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Tuyên Quang để làm
cơ sở tổng kết đánh giá thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm góp phần giải quyết những khó khăn, vướng mắc của địa phương Vì lẽ đó, nghiên cứu sinh đã lựa
chọn đề tài: “Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang”
làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, khóa 2016-2019
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị, luận án phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang; Từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nông dân, phát triển kinh tế nông thôn tỉnh
Tuyên Quang
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã nêu ở trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây:
Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan
đến đề tài luận án, từ đó tìm ra khoảng trống cả về lý luận và thực tiễn để luận án tập trung nghiên cứu
Trang 4Thứ hai, xây dựng khung lý luận về phát triển hàng nông sản theo CGT theo
hướng làm rõ những ưu thế, tiềm năng của tỉnh có thể khai thác để tạo lợi thế so sánh
Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng hàng hóa nông sản theo CGT ở tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2018
Thứ tư, đề xuất phương hướng và giải pháp để phát triển hàng nông sản theo
CGT ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị với tư cách tổng thể hoạt động của các chủ thể trong các khâu của chuỗi
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận án nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong phát triển
hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang
Phạm vi về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu chuỗi giá trị chè, chuỗi
giá trị cam, chuỗi giá trị lợn và chuỗi giá trị trâu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Phạm vị về thời gian: Luận án nghiên cứu tình hình phát triển hàng nông sản
theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2018 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2025
4 Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển hàng nông sản, phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị; kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố ở trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận của
đề tài
4.2 Cở sở thực tiễn
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hàng nông sản theo CGT của các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình để rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
Luận án phân tích thực tiễn phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2014-2018 để đánh giá những kết quả đã đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
4.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận của luận án:
Trang 5Tiếp cận từ cơ sở lý luận về phát triển hàng nông sản, chuỗi giá trị và phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị dưới góc độ tiếp cận của chuyên ngành kinh
tế chính trị
Tiếp cận từ khảo cứu các tài liệu, báo cáo tổng kết, niên giám thống kê của các cơ quan chức năng tỉnh Tuyên Quang để đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
Tiếp cận từ định hướng chiến lược trong phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Tuyên Quang và của cả nước
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến của Chủ nghĩa Mác - Lênin như: phương pháp trừu tượng hóa khoa học; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp logic kết hợp với lịch sử; phương pháp thống kê, so sánh; phương pháp hệ thống; phương pháp điều tra thực tế để lấy số liệu phục vụ nghiên cứu luận án…
5 Những đóng góp mới của luận án
- Luận án luận giải rõ nội hàm khái niệm phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị trên phạm vị địa bàn của một tỉnh
- Luận án nghiên cứu luận giải rõ vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng nông sản theo CGT
- Luận án đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018
- Luận án đề xuất giải pháp nhằm phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025
6 Ý nghĩa khoa học của luận án
- Hệ thống và làm rõ lý luận về phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị đặt trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
- Phân tích thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở đề xuất những giải pháp
- Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
ở tỉnh Tuyên Quang tới năm 2025
- Kết quả nghiên cứu của luận án được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục
vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về phát triển hàng nông sản, về CGT, về phát triển hàng nông sản theo CGT
Trang 67 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo, nội dung chính của luận án gồm 4 chương, 10 tiết
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển hàng nông sản
Các công trình nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến phát triển hàng nông
sản gồm: Frank Ellis (1995), “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát
triển”; Báo cáo Phát triển Việt Nam 2016, “Chuyển đổi Nông nghiệp Việt Nam: Tăng giá trị, giảm đầu vào; Nguyễn Xuân Khoát (2017), “Phát triển nông nghiệp bền vững
ở một số nền kinh tế chuyển đổi: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”; Phạm Thị
Thanh Bình (2018) và các cộng sự, “Nghiên cứu so sánh chính sách nông nghiệp ở
Trung Quốc, Thái Lan, Israel và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”; Trần Đình
Thao, Nguyễn Phượng Lê, Đỗ Thị Diệp (2018), “Hoàn thiện chính sách chế biến sâu
nông sản: Nghiên cứu điển hình đối với các ngành hàng lúa gạo, cao su và cá tra”;
Đặng Huyền Trang (2018), “Liên kết kinh tế giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ cà
phê bền vững - Nghiên cứu tại tỉnh Sơn La” và một số tác giả khác
1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị và phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
Các công trình nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến phát triển hàng nông
sản theo chuỗi giá trị gồm: Michael Porter (1985), “Competitive Advantage” (Lợi
thế cạnh tranh); Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2000), “A Handbook for Value Chain Research” (Cẩm nang phân tích CGT); Nguyễn Hữu Tâm (2016),
“Chiến lược nâng cấp CGT ngành hàng cacao ở tỉnh Bến Tre”; Phùng Thị Trung
(2016), “Nâng cao GTGT cho mặt hàng chè xuất khẩu Việt Nam trong CGT chè
toàn cầu”; Nguyễn Đình Cung (2017),“Báo cáo rà soát thể chế CGT lúa gạo”; La
Nguyễn Thùy Dung (2017), “Giải pháp nâng cao GTGT sản phẩm lúa gạo góp
phần nâng cao thu nhập cho nông hộ nghèo trồng lúa ở tỉnh An Giang’’; Khanh
Le Phi Ho và các cộng sự (2017), “Leveraging innovation knowledge management
Trang 7to create positional advantage in agricultural value chains” (Thúc đẩy sự đổi mới
quản lý tri thức để tạo ra lợi thế vị trí trong CGT nông nghiệp); Đỗ Thị Nâng
(2018), “Nghiên cứu CGT nông sản, một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực
tiễn trên thế giới, gợi ý giải pháp cho Việt Nam” và một số công trình khác
1.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ KHOẢNG TRỐNG LUẬN ÁN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Các vấn đề đã được nghiên cứu, luận giải
- Về cơ bản các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hàng nông sản, chuỗi giá trị, phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Nhiều nghiên cứu đi theo hướng đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của Việt Nam để đưa ra các khuyến nghị mang tính giải pháp về chính sách
- Một số công trình nghiên cứu đi theo hướng vận dụng các lý thuyết kinh tế hiện đại để phân tích các yếu tố tác động tới CGT hàng nông sản, vai trò của thị trường, tài chính, logistic, công nghiệp chế biến… trong phát triển hàng nông sản theo CGT; khẳng định sự liên kết giữa các tác nhân nhằm tạo ra những đột phá cho sản xuất nông nghiệp
- Một số công trình nghiên cứu thông qua phân tích thực tiễn một số chuỗi sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu của các nước đang phát triển tại Châu Phi và Châu Á, từ
đó đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển hàng nông sản theo CGT
1.2.2 Những vấn đề luận án tiếp tục luận giải
- Về mặt lý luận
Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị là gì? Vai trò của phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cấp tỉnh Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị gồm những nội dung gì? Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị? Luận án tập trung phân tích làm rõ nội dung của phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị để làm cơ sở đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
- Về mặt thực tiễn: Luận án trả lời cho các câu hỏi:
Đã có những mô hình nào về phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị? Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Tuyên Quang là gì để phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị đạt được hiệu quả cao?
Trang 8Thực trạng phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 có thành tựu, hạn chế nào? Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế
đó là gì? Để phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang tới năm 2025 cần có phương hướng và giải pháp như thế nào?
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HÀNG NỒNG SẢN THEO CHUỖI
GIÁ TRỊ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
2.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
2.1.1 Khái niệm hàng nông sản, chuỗi giá trị và phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
2.1.1.1 Khái niệm hàng nông sản
Theo cách hiểu chung nhất, hàng nông sản hay nông sản hàng hóa được hiểu
là các sản phẩm nông nghiệp được dùng để trao đổi, mua bán
2.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chuỗi giá trị, Tác giả luận án cho rằng:
Chuỗi giá trị trong sản xuất hàng hóa là quan hệ kinh tế khách quan của các chủ thể kinh tế tham gia vào chuỗi các hoạt động của quá trình sản xuất và phân phối, tiêu dùng của một loại hàng hóa nào đó trên thị trường
2.1.1.3 Khái niệm phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
Qua nghiên cứu các khái niệm hàng nông sản, chuỗi giá trị và phân tích nội
hàm của các khái niệm đó, Luận án rút ra khái niệm sau: Phát triển hàng nông sản
theo chuỗi giá trị là tổng thể hoạt động của các chủ thể nhằm làm tăng giá trị tại mỗi khâu trong quy trình từ cung cấp đầu vào, sản xuất, thu mua gom, sơ chế, phân phối, tiêu dùng hàng nông sản và đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế cho tất cả các tác nhân tham gia chuỗi
2.1.2 Vai trò của phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị là động lực thúc đẩy ngành nông nghiệp và các ngành kinh tế có liên quan khác phát triển
- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị là giải pháp quan trọng tích lũy vốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 9- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia
- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị góp phần mở rộng thị trường, xây dựng các mô hình kinh tế mới
- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị là phương án tối ưu để giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người nông dân
- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị góp phần thúc đẩy mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế
- Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị cho phép khai thác tối đa những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam
2.2 NỘI DUNG VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
2.2.1 Nội dung phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Gia tăng quy mô, sản lượng và hoàn thiện cơ cấu hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Tổ chức sản xuất hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất và chế biến để nâng cao chất lượng hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Ứng dụng logistics trong sản xuất và chế biến hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Xây dựng thương hiệu của hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Giải quyết mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia chuỗi giá trị hàng nông sản
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
- Thị trường tiêu thụ
- Năng lực tài chính
- Trình độ phát triển khoa học - công nghệ
- Xây dựng thương hiệu của hàng nông sản theo chuỗi giá trị
- Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước, chính quyền địa phương
- Hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 102.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH TUYÊN QUANG
2.3.1 Kinh nghiệm phát triển nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Lào Cai
Về ưu điểm cần học tập:
- Thứ nhất, lựa chọn sản xuất theo chuỗi giá trị các mặt hàng nông sản mang
tính chất “đặc sản”, riêng có của tỉnh nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh
Thứ hai, xây dựng các chuỗi ở quy mô phù hợp
Thứ ba, tăng cường vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tham
gia quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng giữa các bên
Thứ tư, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được chú trọng phát triển
Về những hạn chế cần lưu ý:
Thứ nhất, mối quan hệ giữa doanh nghiệp - HTX - nông dân chưa được hài
hòa giữa nhu cầu và lợi ích
Thứ hai, người nông dân bị phụ thuộc hoàn toàn vào doanh nghiệp về giá vật
tư đầu vào và sản phẩm đầu ra
2.3.2 Kinh nghiệm phát triển nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Yên Bái
Về ưu điểm cần học tập: Bên cạnh những ưu điểm tương đồng với tỉnh Lào Cai, điểm nổi bật nhật trong việc phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Yên Bái là đã phát huy được khả năng hợp tác giữa các khâu trong chuỗi giá trị
Về hạn chế cần lưu ý: Phần lớn các chuỗi giá trị hàng nông sản của tỉnh Yên Bái mới dừng lại ở việc liên kết một số khâu trong sản xuất như liên kết các hộ dân với nhau theo tổ hợp tác, HTX mà chưa tạo dựng được các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị (liên kết dọc) từ người sản xuất đến người tiêu dùng
2.3.3 Kinh nghiệm phát triển nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Hòa Bình
Về ưu điểm cần học tập:
Thứ nhất, phân định rõ trách nhiệm của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị,
được cụ thể hóa thông qua các hợp đồng
Thứ hai, tập trung hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh áp dụng quy trình sản xuất an toàn thực phẩm, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn VietGAP, đảm bảo sản phẩm đưa ra thị trường có nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Về hạn chế cần lưu ý:
Thứ nhất, tỉnh Hòa Bình vẫn nặng về hỗ trợ đầu vào và cơ sở hạ tầng mà chưa
chú trọng đến đầu ra và chất lượng sản phẩm
Trang 11Thứ hai, sự tham gia của HTX trong chuỗi giá trị chưa nhiều
2.3.4 Bài học rút ra cho tỉnh Tuyên Quang có thể tham khảo về phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
Một là, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển các loại giống mới tiên tiến,
có năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường
Hai là, lựa chọn và ứng dụng một cách hiệu quả, phù hợp các quy trình sản
xuất tiến bộ như: VietGAP, GlobalGAP… vào sản xuất
Ba là, tăng cường sự tham gia của nông dân trong CGT sản phẩm
Năm là, chú trọng đầu tư công tác xây dựng thương hiệu sản phẩm và chỉ dẫn
địa lý
Sáu là, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển hợp tác liên kết
sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
Ở TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2014-2018
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
3.1.1 Về điều tự nhiên
* Vị trí địa lý: Tỉnh Tuyên Quang nằm giữa Đông Bắc và Tây Bắc của Việt
Nam Địa hình Tuyên Quang được chia thành 3 vùng chính: (1) vùng núi phía Bắc, (2) vùng đồi núi giữa tỉnh, độ cao trung bình dưới 500 m và hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ dốc thấp dần dưới 250; (3) vùng đồi núi phía Nam tỉnh mang đặc điểm địa hình trung du
* Hệ thống giao thông: Là tỉnh không có biển, cách xa các trung tâm kinh tế -
thương mại lớn của cả nước, Tuyên Quang cũng chưa có đường sắt và đường không vì vậy việc thông thương sang các tỉnh khác và ra nước ngoài nhờ vào hệ thống đường bộ thuận tiện Hệ thống đường bộ nội tỉnh được đầu tư phân bổ đều khắp Hệ thống giao thông đường thủy dựa trên hệ thống Sông Lô kết nối vào Sông Hồng tại Phú Thọ
* Hệ thống sông ngòi và nguồn nước: Hệ thống sông ngòi cung cấp lượng
nước gấp 10 lần nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hiện nay Hệ thống đê điều, tiêu thoát nước thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cơ bản hoàn thiện, đảm bảo cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và cuộc sống người dân trên địa bàn tỉnh
Trang 12* Khí hậu: Khí hậu Tuyên Quang rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng,
vật nuôi, đặc biệt là cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm quy
mô lớn
* Đất đai, thổ nhưỡng: Tài nguyên đất của tỉnh Tuyên Quang hết sức phong phú
về chủng loại, chất lượng tương đối tốt, loại, đã tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông- lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng
3.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội
* Tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng với tốc độ khá cao và
ổn định Trong 5 năm (2014-2018), giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản luôn tăng, đạt bình quân trên 4 %/năm, đặc biệt năm 2015 đạt 5,33% Giá trị hàng nông sản chủ lực của tỉnh năm 2018 chiếm 56,72% tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản, tăng 4,13% so năm 2014; thu nhập và đời sống của người dân tiếp tục được nâng lên (thu nhập bình quân người dân nông thôn năm 2018 đạt 2,36 triệu đồng/người/tháng, tăng 1,37 lần so năm 2015 và tăng 2,17 lần so năm 2014)
* Kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật: Tuyên Quang có hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế kỹ thuật tương đối tốt, được tăng cường đầu tư, sửa chữa, nâng cấp đáng
kể, nhất là hệ thống giao thông, điện, thông tin liên lạc, thủy lợi
* Dân số, lao động, việc làm: Tuyên Quang có nguồn nhân lực khá dồi dào,
tăng dần qua các năm, có sức khỏe tốt, cần cù, có ý thức cầu tiến Tỷ lệ lao động ở nông thôn không có biến động nhiều, chiếm khoảng 88% lực lượng lao động toàn tỉnh Lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tăng dần qua các năm Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm giảm dần, trong đó tỷ lệ thất nghiệp nữ ngày càng giảm Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi cũng giảm dần từ 2,60% năm 2014 xuống còn 1,13% năm 2018
Với thực trạng về kinh tế - xã hội như trên, phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang có nhiều tiềm năng, lợi thế
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG
3.2.1 Thực trạng xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
Ngay sau khi Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao GTGT và phát triển bền vững được ban hành, Tuyên Quang đã ban hành một loạt
Trang 13các đề án quy hoạch, xây dựng chiến lược phát triển hàng nông sản theo CGT đến năm 2020, tầm nhìn 2030
3.2.2 Thực trạng phát triển quy mô, sản lượng hàng nông sản theo chuỗi giá trị
Diện tích và sản lượng cam của tỉnh Tuyên Quang ngày càng được mở rộng, sản lượng đạt 81.088 tấn, giá trị sản lượng trên 820 tỷ đồng, tạo việc làm thường xuyên cho hơn 32 nghìn lao động tại vùng cam và giải quyết được hàng ngàn lao động thời vụ từ các huyện và các tỉnh khác đến làm thuê vào thời vụ thu hoạch cam Quy mô trồng chè của tỉnh không có biến động nhiều Số lượng và sản lượng trâu 5 năm qua ít biến động Quy mô chăn nuôi lợn vẫn nhỏ lẻ, chủ yếu chăn nuôi tại hộ gia đình, chưa phát triển được mô hình sản xuất tập trung quy mô trang trại với số lượng hàng nghìn con một đàn
3.2.3 Thực trạng phát triển các mặt hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
3.2.3.1 Chuỗi giá trị cam
Mặt hàng cam của Tuyên Quang chủ yếu được bán thẳng ra thị trường cho người tiêu dùng, mà hầu như không có sự tham gia của khâu chế biến, do vậy CGT cam cơ bản gồm 5 khâu: Đầu vào, sản xuất; thu gom (cấp xã, cấp huyện); thương mại (bán buôn/ bán lẻ); tiêu dùng
* Hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất: Các quầy kinh doanh vật tư nông
nghiệp ở địa phương đã cung ứng tương đối đầy đủ hàng hóa cho nông dân Việc sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả chưa cao, người dân không dám vay vốn để đầu tư cho sản xuất do không biết tính toán, sợ mất mùa, nợ nần Các hoạt động khuyến nông và tập huấn được triển khai tích cực Dịch vụ cung cấp thông tin thị trường còn yếu, người dân chủ yếu tiếp cận qua 2 nguồn thông tin chính đó là từ chợ và người hàng xóm Cơ sở hạ tầng vườn cam đang cho thu hoạch nằm phân tán rải rác ở các xã, nhiều vườn ở các địa hình khá phức tạp, đường giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn đặc biệt là khi trời mưa
* Hoạt động thu gom và tiêu thụ sản phẩm:
Vận chuyển cam đến nơi tập kết chủ yếu dùng sức người gánh, sức ngựa kéo, vận chuyển dọc theo các lối mòn quanh vườn Sản phẩm của chuỗi giá trị cam chủ yếu bán trực tiếp sản phẩm không thông qua chế biến Kênh tiêu thụ lớn nhất là từ người sản xuất tới thu gom cấp huyện chiếm 77,63% tổng sản lượng cam, gần 20%