Chốt bảo vệ Sử dụng chốt bảo vệ: dao cắt hoặc mẫu vật Chốt bảo vệ khi ngắt mạch Chốt bảo vệ khi hoạt động Xin lưu ý rằng chốt bảo vệ có thể thao tác trong suốt quá trình sử dụng chuyển đ
Trang 1HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG
MÁY CẮT TIÊU BẢN QUAY TAY CUT 4062 / CUT 5062 / CUT 6062
Trang 21 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Máy cắt cắt tiêu bảnmodel: CUT 4062 / CUT 5062 / CUT 6062 được thiết kế
để cắt mỏng các mẫu có paraffin và các mẫu khó hơn để sử dụng phần mềm chuyên nghiệp trong phòng thí nghiệm nhằm nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học, y học và công nghiệp
mỗi lát cắt, chức năng này không chỉ bảo vệ bề mặt mẫu luôn phẳng mà còn tác dụng giữ dao cắt luôn được sắc bén, nâng cao hiệu suất cắt
2 BIỂU TƯỞNG
Nguy hiểm và cảnh báo được đánh dấu bằng biểu tượng này
Hướng dẫn đặc biệt liên quan đến hoạt động của thiết bị được đánh dấu bằng biểu tượng này
Tổ chức sử dụng, các đơn vị và những người sử dụng, phục vụ và bảo dưỡng
có trách nhiệm sử dụng tránh tối đa các mối nguy cơ
Trang 3Luôn luôn sử dụng chốt bảo vệ
cho kẹp giữ dao cắt/lưỡi dao và đặt tay
quay ở vị trí dừng:
mẫu vật
Tay quay có thể dừng lại ở mọi vị
trí Đối với chuyển mục đích sử dụng
dừng lại ở vị trí trung tâm
Đối với việc ngắt mạch xin vui
lòng chuyển cần gạt hướng ra bên ngoài
một lần nữa
Đối với hoạt động của motor CUT
6062 hãy luôn gấp cần gạt tay quay vào
bên trong Để làm điều này kéo tay cầm
ra bên ngoài, sau đó gấp nó vào bên
trong Khi bạn di chuyển nó trở lại vị trí
cũ, nó sẽ tự động chốt trên một lần nữa
Trang 43.2 Chốt bảo vệ
Sử dụng chốt bảo vệ:
dao cắt hoặc mẫu vật
Chốt bảo vệ khi ngắt mạch
Chốt bảo vệ khi hoạt động
Xin lưu ý rằng chốt bảo vệ có thể thao tác trong suốt quá trình
sử dụng (chuyển đổi lưỡi cắt, dịch chuyển ngang, lát cắt, cắt), do đó làm tăng tínhan toàn!
Trang 53.3 Kết nối nguồn điện (chỉ áp dụng với model CUT 5062 và CUT 6062)
Không sử dụng bất kỳ bản hướng dẫn nào khác
Hãy chắc chắn rằng nguồn điện là không đổi:
đơn vị bởi một người có thẩm quyền
cấp là giống điện áp ghi trên máy
3.4 Công tắc dự phòng (chỉ áp dụng với model CUT 6062)
Nhấn công tắc dự phòng màu đỏ,
việc dừng khẩn cấp sẽ được kích hoạt
Motor cắt sẽ dừng lại ngay lập tức
Để ngừng chức năng dừng khẩn
cấp, công tắc phải được bật, sau đó nó
tự xoay trở lại vị trí ban đầu
3.5 Hoạt động của motor(chỉ áp dụng với model CUT 6062)
Để tắt motor hãy luôn sử dụng bằng tay hoặc chân để chuyển đổi Đừng bao giờ chỉ đặt tốc độ bằng 0 Tất cả các đèn LED trên thanh trượt sẽ được tắt
Trang 63.6 Làm việc với dao cắt và lưỡi dao không mài lại
Dao cắt tiêu bản và lưỡi dao không mài lại có cạnh rất sắc bénnên rất dễgây chấn thương
Xin hãy cẩn thận khi xử lý dao cắt tiêu bản và lưỡi dao không mài lại
vực không an toàn
với các cạnh sắc nhọn hướng lên trên
bảng chỉ dẫn để giữ lưỡi dao cố định
lưỡi dao không mài lại
các tai nạn xảy ra khi phanh trượt và bàn tay của người thao tác bị hút vào lưỡi dao
sạch
Trang 74 PHỤ KIỆN
Máy cắt tiêu bản quay tay SLEE được cung cấp các phụ kiện tiêu chuẩn sau:
CUT 4062 CUT 5062 CUT 6062
sử dụng
Bán tự động
Hoàn toàn
tự động
Kẹp băng mẫu vật thông dụng
(Ngoài ra còn kèm một kẹp theo yêu cầu, ví dụ
như Kẹp mẫu chuẩn)
Trang 80 - 2 μm, bước điều chỉnh 0.5-μm steps
2 - 20 μm, bước điều chỉnh 1-μm steps
20 - 50 μm, bước điều chỉnh 2-μm steps
Trang 9Nguồn cấp dữ liệu mẫu vật CUT 4062
28 mm (tay quay nguồn cấp dữ liệu thô)
Kích thước mẫu vật tối đa 50 x 50 mm
Kẹp giữ dao chuẩn – trục bắc – nam 24 mm
Kích thước (rộng x dài x cao) 480 mm x 610 mm x 350 mm
Trang 10Không vận chuyển thiết bị bằng cách cầm vào trục tay quay, cầm phía đầu máy, nắp hoặc khay
Sau khi mang máy ra, đóng gói thùng lại, giữ vật liệu đóng gói lại trong thùng
Đặt máy lên bàn (ghế) đã được chuẩn bị trước
6.2 Cài đặt máy
Các linh kiện máy phải được bố trí đặt trên một mặt phẳng, bề mặt rung tự do Đảm bảo thuận tiện và không bị cản trở
Trước khi sử dụng loại bỏ các bao chống sốc bên dưới đầu mẫu vật
Đối với CUT 6062 có bộ chuyển đổi chân và CUT 5062 và CUT 6062 có bảng điều khiển bên ngoài (tùy chọn) được kết nối với ổ cắm phía sau
Đối với CUT 5062 vàCUT 6062 kết nối các đường dây điện của thiết bị với ổ cắm
ở phía sau
Trang 117 HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY CUT 4062
7.1 Cài mẫu vật vào bộ gá kẹp chuẩn
Kích hoạt khóa tay quay
Kích hoạt chốt bảo vệ
Nới lỏng đối tượng cố định, bằng cách cố
định vít xoay ngượcchiều kim đồng hồ
Chèn / tháo bỏ đối tượng
Thắt chặt đối tượng cố định bằng cách cố
định vít xoay theo chiều kim đồng hồ
Tháo lỏng chốt bảo vệ, khóa tay quay để
đối tượng mới
Vặn khớp nối cố định đối tượng
Trang 127.2 Cài đặt mẫu vật vào băng kẹp mẫu thông dụng
Xoay tay quay đến vị trí cao nhất và
kích hoạt khóa tay quay
Kích hoạt chốt bảo vệ
Mở băng kẹp cố định bằng cách chuyển
cần gạt cố định sang bên phải
Chèn / tháo băng kẹp
Cố định đối tượng bằng cách chuyển các
cần gạt cố định sang bên trái
Tháo lỏng chốt bảo vệ, khóa tay quay để
tiến hành cắt
Mở băng kẹp và cài các băng kẹp mới
Đóng băng kẹp cố định
Trang 137.3 Điều chỉnh định hướng mẫu
Xoay tay quay đến vị trí cao nhất và kích
hoạt khóa tay quay
Đối với định hướng của mẫu vật, mở cần
gạt cố định phía bên phải
Đối với định hướng lên và xuống sử dụng
việc quay định hướngtrên
Đối với định hướng trái và phải sử dụng
việc quay định hướng bên trái
Đóng định hướng cần gạt cố định
Tháo lỏng khóa tay quay để tiến hành cắt
Mở cần gạt định hướng cố định và định hướng đối tượng lên và xuống
Định hướng trái; phải và cố định đối tượng
Trang 147.4 Cài đặt dao cắt
Kích hoạt khóa tay quay
Tháo chốt bảo vệ bên cạnh phải của
Điều chỉnh chiều cao dao cắt bằng
cách xoay tay quay về phía bên trái và
bên phải của kẹp giữ dao
Cài chốt bảo vệ, xoay trái hoặc phải
kẹp giữ dao cắt
Tháo lỏng khóa tay quay để tiến hành
cắt
Nới lỏng dao cắt cố định và đưa dao cắt mới vào
Điều chỉnh chiều cao và định hướng dao cắt
Trang 157.5 Cài đặt và định hướng lưỡi dao không mài lại
Kích hoạt khóa tay quay
Tháo chốt bảo vệ
Nới lỏng lưỡi dao cố định bằng cách
xoay cần gạt bên trái theo chiều kim
Trang 16Định hướng ngang
Đối với điều chỉnh diện tích của lưỡi dao
cắt, nới lỏng lưỡi dao cố định bằng cách
chuyển cần gạt phía bên phải ngược chiều
kim đồng hồ
Cài đặt diện tích cắt mới bằng cách chuyển
kẹp giữ lưỡi dao bên trái hoặc bên phải
Nới lỏng kẹp giữ dao cắt cố định bằng cách
chuyển cần gạt bên phải kẹp giữ dao theo
chiều kim đồng hồ
Tháo lỏng khóa tay quay để tiến hành cắt
Nới lỏng kẹp giữ dao và định hướng ngang
của kẹp lưỡi dao cắt
Góc cắt
Đối với việc điều chỉnh góc cắt của lưỡi
dao, nới lỏng kẹp giữ cố định bằng cách
xoay ốc vít được chỉ định với 1 khóa allen
(size 6) ngược chiều kim đồng hồ
Thiết lập góc mới để cắt bằng tay nghiêng
kẹp giữ dao Nghiêng về phía kẹp giữ đối
tượng làm tăng góc cắt, nghiêng ra xa đối
tượng làm giảm góc cắt
Thắt chặt kẹp giữ dao cắt cố định bằng
cách xoay ốc vít được chỉ định với 1 khóa
allen (size 6) theo chiều kim đồng hồ
Tháo lỏng khóa tay quay để tiến hành cắt
Nới lỏng kẹp giữ dao và điều chỉnh góc cắt
Gắn kẹp giữ dao cố định
7.6 Tiếp cận mẫu vật
Trang 17Nới lỏng kẹp giữ dao hoặc lưỡi dao
bằng cách xoay cần gạt bên trái ngược
chiều kim đồng hồ
Chuyển kẹp giữ dao hoặc lưỡi dao
hướng vào mẫu vật
Nới lỏng kẹp giữ dao hoặc lưỡi dao
bằng cách xoay cần gạt bên theo chiều
Gắn kẹp giữ dao cố định
Trang 187.7 Cắt mẫu thô (áp dụng cho model 4062,)
Xoay tay quay ở phía bên trái thiết bị, di
chuyển mẫu vật hướng vào kẹp giữ dao hoặc
lưỡi dao cắt
Có báo động bằng âm thanh khi mẫu cắt vận
chuyển đến vị trí cuối cùng
Cắt mẫu thô
Trang 197.8 Hướng dẫn cắt mẫu vật (chỉ áp dụng cho model CUT 4062)
Tháo lỏng tay quay dừng
Đối với việc cắt mẫu vật: xoay tay quay
phía bên phải thiết bị theo chiều kim
đồng hồ
Di chuyển tay quay ngược chiều kim
đồng hồlàm tăng khả năng cắt mẫu vật
Tùy chọn góc cắt theo phần 7.5 (Hoạt
động của máy CUT 4062)
Cắt mẫu vật
Đối với cắt lát mẫu, chọn độ dày với
phím trên bên trái phía trước của máy
trong quá trình cắt
Chọn độ dày lát cắt và cắt lát
Chọn độ dày cắt mẫu bằng cách xoay
phím phía dưới bên trái phía trước của
máy Độ dày cắt mẫu được hiển thị trên
Trang 20sẽ cho biết vị trí bộ nhớ hiện đang hoạt
8.2 Chỉnh thô khoảng cách giữa mẫu và dao (MOTORISED COARSE ADVANCE)
Ấn giảm để di chuyển mẫu đến gần dao
Ấn tăng để di chuyển mẫu ra xa dao
8.3 Chỉnh tinh (MOTORISED FINE ADVANCE)
Ấn để di chuyển mẫu giữa dao
Có 4 tốc độ có thể cài đặt, có thể chọn bởi phím trong khi thiết bị được bật:
Mode 1: 75 µm/s
Mode 2: 150 µm/s
Mode 3: 300 µm/s
Mode 4: 600 µm/s
Ấn lần nữa để quay về chế độ hoạt động bình thường
8.4 Điều chỉnh độ dày của phần gọt (Trim)
Để thay đổi lát cắt, ấn Trim để tiếp tục
Và ấn cộng hoặc trừ để thay đổi
Trang 21i Cài đặt mặc định cho độ dày lát cắt là 20 μm Khuyến cáo chiều dày lát cắt
Màn hình hiển thị giá trị hiện tại cho việc rút lại mẫu vật khi di chuyển lên
Để thay đổi khoảng cách rút mẫu lên, ấn “Trim” để tiếp tục và ấn Mũi tên
tăng lên Giữ phím “ Trim” và thay đổi rút mẫu lên bởi phím cộng hoặc trừ để
tăng hoặc giảm giá trị
Điều chinh rút mẫu lên thường được đặt trước cùng bề dày lát cắt và nhỏ
nhất là 1 um
Nên cài đặt cho việc rút mẫu lên từ 1-2 µm
8.7 Đếm lát cắt
CUT 5062 và CUT 6062 được hiển thị số lần cắt Số lần
cắt được đếm cho từng bề dày lát cắt [in µm]
Để thay đổi, chỉ cần nhấn CUT 1 lần
Để cài lại số đếm lát cắt, ấn phím CUT trong 2s
8.8 Điều chỉnh tốc độ cắt (Dành cho Model: 6062)
Trang 22Kiểm soát động cơ cắt bằng một thanh
trượt trên bảng điều khiển bên trái Đèn
LED sẽ hiển thị cài đặt tốc độ hiện tại
Để cài đặt tốc độ motor, bật ON/OFF để kích hoạt Motor
Màn hình sẽ hiển thị chế độ cắt (Single hoặc CONT)
Trang 239 VỆ SINH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY
9.1 Vệ sinh máy
Mặc quần áo bảo hộ và găng tay dùng một lần theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm thực hành
Xin lưu ý các khía cạnh an toàn của thiết bị
Không sử dụng acetone hoặc xylene để làm sạch máy Chỉ sử dụng chất có môi trường cồn
Đầu máy nên được làm sạch bằng plastic có sẵn trên thị trường Không sử dụng các dung môi hữu cơ hoặc cồn để làm sạch đầumáy
Không bao giờ phun hoặc sử dụng chất làm sạch môi trường trực tiếp lên màn hình cảm ứng
9.2 Khuyến cáo bảo dưỡng và tiến độ phục vụ
Hàng ngày Đổ bỏ chất thải ở khay đựng chất thải
Hàng tuần Làm sạch kẹp giữ dao cắt
Hàng năm Hoàn thiện dịch vụ bảo dưỡng (thực hiện bởi kỹ thuật viên
dịch vụđược SLEE ủy quyền)