Chớnh do độ trễ và sự chuyển dịch trong cơ cấu đầu tư làm cho tốc độ tăng trưởng GDPkhụng hoàn toàn tỷ lệ thuận theo một hằng số với vốn đầu tư phỏt triển.. của nhóm sinh viên chúng tôi
Trang 1Mục lục
Phần I: lời Mở đầu 3
Phần II: Nội dung 5
Chơng I: Vai trò của Đầu t đối với tăng trởng kinh tế: những vấn đề lý luận chung 5
1 Khái quát về đầu t 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Phân loại 5
1.2.2 Theo đặc điểm các hoạt động đầu t 6
1.2.3 Đứng ở góc độ nội dung 6
1.2.4 Theo quan điểm quản lý của chủ đầu t, hoạt động đầu t 6
2 Khái quát tăng trởng kinh tế 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá 7
2.2.1 Tổng giá trị sản xuất (GO) 7
2.2.2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 7
2.2.3 Thu nhập quốc dân (GNI) 8
2.2.4 Thu nhập quốc dân (NI) 8
2.2.5 Thu nhập quốc dân sử dụng 8
2.2.6 Thu nhập bình quân đầu ngời 9
2.2.7 Giá để tính các chỉ tiêu tăng trởng 9
2.3 Bản chất của tăng trởng kinh tế 9
3 Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu t và tăng trởng kinh tế 10
2.1 Vốn trong nớc 10
2.1.1 Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc (NSNN) 10
2.1.2 Vốn đầu t từ các doanh nghiệp 10
2.1.3 Vốn đầu t của nhân dân 10
2.2 Vốn nớc ngoài 11
2.2.1 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) 11
2.2.2 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) 12
Chơng II: Vai trò của Đầu t với tăng trởng kinh tế: Tr-ờng hợp của việt nam 13
1 Khái quát tình hình đầu t phát triển của Việt Nam các giai đoạn 13
1.1 Giai đoạn 1991-2000 13
1.2 Giai đoạn 2001-2005 20
2.1 Giai đoạn 2006- đến nay 26
2 Vai trò của đầu t đối với tăng trởng kinh tế VN các giai đoạn 30
2.1 Giai đoạn 1991-2000 30
2.2 Giai đoạn 2001-2005 33
2.2 Giai đoạn 2006-đến nay 36
Chơng III Một số giảI pháp về đầu t nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế việt nam đến 2015 38
1 Định hớng tăng trởng kinh tế VN đến năm 2015 38
2 Một số giải pháp về đầu t nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế VN đến 2015 38
2.1 Giải pháp chung 38
Trang 22.2 §Çu t trong níc 39
2.3 §Çu t níc ngoµi 40
2.4 §Çu t ra níc ngoµi 41
PhÇn III: KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 43
Trang 3Ngoài ra giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế cú mối quan hệ vận động
và chuyển hoỏ Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thường theo chiềuthuận, nghĩa là đầu tư lớn thỡ tăng trưởng cao Tuy nhiờn cũng cú nhữngtrường hợp diễn biến theo chiều ngược lại, đầu tư lớn mà khụng hiệu quả,hoặc lỗ nhiều Cú những trường hợp đầu tư chưa đem lại hiệu quả ngay nhưđầu tư vào cỏc dự ỏn trung và dài hạn, đầu tư vào cơ sở hạ tầng Vốn đầu tưphỏt triển được đầu tư vào nhiều lĩnh vực khỏc nhau, độ trễ về thời gian phỏthuy tỏc dụng để tăng trưởng kinh tế cũng rất khỏc nhau Chớnh do độ trễ và
sự chuyển dịch trong cơ cấu đầu tư làm cho tốc độ tăng trưởng GDPkhụng hoàn toàn tỷ lệ thuận theo một hằng số với vốn đầu tư phỏt triển
Tại Việt Nam, đầu tư ngày càng được mở rộng và chiếm vai trũ quantrọng trong nền kinh tế Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lờn của đầu
tư làm cầu của cỏc yếu tố liờn quan tăng, sản xuất của cỏc ngành này phỏttriển, thu hỳt thờm lao động, giảm tỡnh trạng thất nghiệp nõng cao đời sốngngười lao động, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam là đất cúdõn số đụng, đất nụng nghiệp ngày càng giảm cả về số lượng và chất lượng
Từ thực tế đú, Việt Nam đó đầu tư sang cụng nghiệp và dịch vụ nhằmchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cụng nghiệp hoỏ - hiện đại hoỏ Vốnđầu tư trong ngành nụng nghiệp đó giảm từ 13,85% năm 2000 xuống cũn6,5% năm 2007, cũn trong ngành cụng nghiệp tăng từ 39,23% (2000) lờn43,49% (2007) và vốn đầu tư trong ngành dịch vụ tăng từ 46,2% (2000) lờn50,01% (2007)…
Từ thực tế cho thấy, trong giai đoạn phát triển vừa qua Việt Nam đã
đạt đợc kết quả tơng đối cao về tăng trởng kinh tế Tốc độ tăng Tổng sảnphẩm quốc nội đạt trung bình 9,7% thời kỳ 1990-1997 và 6,6% thời kỳ1998-2004 Cùng với tăng thu nhập bình quân đầu ngời và cải thiện vềcuộc sống, tỷ lệ nghèo đã giảm đáng kể từ 58,3% năm 1992 xuống còn28,9% năm 2002 Tuy nhiên theo một vài đánh giá gần đây thì chất l ợngtăng trởng của Việt Nam còn thấp cha tơng xứng với mức tăng đầu t và
tiềm năng của nền kinh tế Vì vậy trong khuôn khổ một nghiên cứu nhỏ
Trang 4của nhóm sinh viên chúng tôi ở mức độ nhập môn Kinh tế đầu t“Kinh tế đầu t ” chỉ chỉ dừng ở mục tiêu đánh giá, phân tích vai trò của đầu t“Kinh tế đầu t với tăng trởng kinh tế, liên hệ thực tiễn tại Việt Nam nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ” chỉ
giữa đầu t và tăng trởng kinh tế, từ đó đa ra các giải pháp để kích thích
đầu t, tăng trởng kinh tế theo hớng bền vững.
Trang 5Phần II: Nội dung
Chơng I: Vai trò của Đầu t đối với tăng trởng kinh tế:
những vấn đề lý luận chung
1 Khái quát về đầu t
1.1 Khái niệm
Ngời ta thờng quan niệm đầu t là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu
đ-ợc lợi nhuận trong tơng lai Tuy nhiên tơng lai chứa đầy những yéu tố bất
định mà ta khó biết trớc đợc Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất chắctrong việc đầu t thì các nhà kinh tế quan niệm rằng: đầu t là đánh bạc với t-
ơng lai Còn khi đề cập đến yếu tố thời gian trong đầu t thì các nhà kinh tế lạiquan niệm rằng: Đầu t là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùnglớn hơn trong tơng lai
Tuy ở mỗi góc độ khác nhau ngời ta có thể đa ra các quan niệm khácnhau về đầu t, nhng một quan niệm hoàn chỉnh về đầu t phải bao gồm các
đặc trng sau đây:
- Công việc đầu t phải bỏ vốn ban đầu
- Đầu t luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm… Do vậy các nhà đầu t Do vậy các nhà đầu tphải nhìn nhận trớc những khó khăn nay để có biện pháp phòng ngừa
- Mục tiêu của đầu t là hiệu quả Nhng ở những vị trí khác nhau, ngời
ta cũng nhìn nhận vấn đề hiệu quả không giống nhau Với các doanh nghiêpthờng thiên về hiệu quả kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận Còn đối với nhà n ớc lạimuốn hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi ích xã hội.Trong nhiều trờng hợplợi ích xã hội đợc đặt lên hàng đầu
Vì vậy một cách tổng quát ta có thể đa ra khái niệm về lĩnh vực đầu t
nh sau: Đầu t là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh
tế, xã hội nhằm thu đợc những lợi ích kì vọng trong tơng lai
ở đây ta cần lu ý rằng nguồn vốn đầu t này không chỉ đơn thuần là cáctài sản hữu hình nh: tiền vốn, đất đai, nhà xởng, máy móc, thiết bị, hànghoá… Do vậy các nhà đầu t.mà còn bao gồm các loại tài sản vô hình nh: bằng sáng chế, phát minhnhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kĩ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thơng mại,quyền thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên
1.2.2 Theo đặc điểm các hoạt động đầu t
+ Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định
+ Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ mới hình thành hoặc thêm các tài sản lu động chocác cơ sở hiện có
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã
bỏ ra:
+ Đầu t ngắn hạn là hình thức đầu t có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn một
Trang 6+ Đầu t trung hạn và dài hạn là hình thức đầu t có thời gian hoàn vốnlớn hơn một năm.
1.2.3 Đứng ở góc độ nội dung
+ Đầu t mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.+ Đầu t thay thế nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm chochúng đồng bộ và tiền bộ về mặt kỹ thuật
+ Đầu t mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhàmáy mới, phân xởng mới v.v với mục đích cung cấp thêm các sản phẩmcùng loại
+ Đầu t mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới
1.2.4 Theo quan điểm quản lý của chủ đầu t, hoạt động đầu t
+ Đầu t gián tiếp: Trong đó ngời bỏ vốn không trực tiếp tham gia điềuhành quá trình quản lý, quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t.Thờng là việccác cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá nh cổ phiếu,trái phiếu v.v hoặc là việc viện trợ không hoàn lại, hoàn lại có lãi xuấtthấp của các quốc gia với nhau
+ Đầu t trực tiếp: Trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quá trình
điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t Đầu t trựctiếp đợc phân thành hai loại sau:
+ Đầu t dịch chuyển: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền mua lại một
số cổ phần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp.Trong trờng hợp này việc đầu t không làm gia tăng tài sản mà chỉ thay đổiquyền sở hữu các cổ phần doanh nghiệp
+ Đầu t phát triển: Là việc bỏ Vốn đầu t để tạo nên những năng lực sảnxuất mới ( về cả lợng và chất) hình thức đầu t này là biện phát chủ yếu đểcung cấp việc làm cho ngời lao động, là tiền đề đầu t gián tiếp và đầu t dịchchuyển
2 Khái quát tăng trởng kinh tế
2.1 Khái niệm
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thờng là một năm)
Sự gia tăng đợc thể hiện ở quy mô và tốc độ Quy mô tăng trởng phản
ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trởng đợc sử dụng với ý nghĩa
so sánh tơng đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
Theo mô hình kinh tế thị trởng, thớc đo tăng trởng kinh tế đợc xác
định theo các chỉ tiêu thuộc hệ thống tài khoản quốc gia nh sau:
2.2.1- Tổng giá trị sản xuất (GO)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đợc tạo nên trên phạm vilãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này có thể đợctính theo 2 cách:
Thứ nhất: Là tổng doanh thu bán hàng thu đợc từ các đơn vị, cácngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Thứ hai: tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian(IC) và giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA)
Trang 72.2.2- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt
động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời
kỳ nhất định
Có 3 cách tiếp cận để tính GDP:
Thứ nhất: tiếp cận từ sản xuất: GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ
nền kinh tế Nó đợc đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sảnxuất thờng trú trong nền kinh tế
1
) (
Trong đó VA là giá trị gia tăng của toàn nền kinh tế, VAi là giá trị giatăng ngành i
VAi = Goi - Ici Goi: Tổng giá trị sản xuất
Ici: Chi phí trung gian của ngành i
Thứ hai: Tiếp cận từ chi tiêu, GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng
của các hộ gia đình (C), chi tiêu của chính phủ (G), đầu t tích lũy tài sản (I)
và chi tiêu qua thơng mại quốc tế, tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kimngạch nhập khẩu (X-M)
GDP= C+G+I+(X-M)
Thứ ba: Tiếp cận từ thu nhập, GDP đợc xác định trên cơ sở các khoản
hình thành thu nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập củangời có sức lao động dới hình thức tiền công và tiền lơng (W); thu nhập củangời có đất cho thuê (R); thu nhập của ngời có tiền cho vay (In); thu nhập củangời có vốn (Pr); khấu hao vốn cố định (Dp) và cuối cùng lá thuế kinh doanh(Ti)
GDP = W + R + In + Pr + Dp + Ti
2.2.3- Thu nhập quốc dân (GNI)
Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do côngdân của một nớc tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định chỉ tiêu nàybao gồm các khoản hình thành thu nhập và phân phối lạ thu nhập lần đầu cótính đến cả các khoản nhận từ nớc ngoài về và chuyển ra nớc ngoài Nh vậy,GNI đợc hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu nhập và đợc điều chỉnhtheo con số chênh lệch thu nhập nhân tố nớc ngoài
GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập với nhân tố nớc ngoài
Chênh lệc thu nhập với
nhân tố nớc ngoài =
Thu nhập lợi tứcnhân tố từ nớcngoài
- Chi trả lợi tức nhân
tố ra nớc ngoài
Sự khác nhau về lợng giữa GDP và GNI là ở phần chênh lệch thu nhậpnhân tố nớc ngoài ở các nớc đang phát triển thì GNI thờng nhỏ hơn GDP vìthông thờng phần chênh lệch này nhận giá trị âm
2.2.4- Thu nhập quốc dân (NI)
Là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định NI chính là tổng thu nhập quốc dân (GNI) saukhi đã loại trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế (D )
Trang 8NI = GNI - Dp
2.2.5- Thu nhập quốc dân sử dụng
Là phần thu nhập của một quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng vàtích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định chỉ tiêu này đợc hình thành saukhi thực hiện phân phối thu nhập lần thứ 2, thực chất nó là thu nhập quốc dân(NI) sau khi đã điều chỉnh các khoản thu, chi về chuyển nhợng hiện hànhgiữa các đơn vị thờng trú và không thờng trú
NDI = NI + Chênh lệch chuyển nhợng hiện hành với nớc ngoài
- Chi chuyển hiệnhành ra nớc ngoài
2.2.6- Thu nhập bình quân đầu ngời
Với ý nghĩa phản ánh thu nhập, chỉ tiêu GDP, GNI còn đợc sử dụng để
đánh giá mức thu nhập bình quân trên đầu ngời của mỗi quốc gia Chỉ tiêunày phản ánh tăng trởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số
2.2.7- Giá để tính các chỉ tiêu tăng trởng
Các chỉ tiêu trên đều đợc tính bằng giá trị Giá sử dụng để tính các chỉtiêu tăng trởng gồm ba loại khác nhau: giá so sánh (giá đợc xác định theomặt bàng của một năm gốc), giá hiện hành (giá đợc xác định theo mặt bằngcủa năm tính toán) và gía sức mua tơng đơng (giá đợc xác định theo mặtbằng quốc tế - thờng tính theo giá của Mỹ)
Mỗi loại giá phản ánh một ý nghĩa và đợc dùng vào những mục đíchkhác nhau Chỉ tiêu tăng trởng tính theo giá cố định phản ánh thu nhập thực
tế, thờng sử dụng để tính tốc độ tăng trởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ýnghĩa so sánh theo thời gian Nếu tính theo giá hiện hành, kết quả nhận đợc
là thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt đợc theo mặt bàng giá tại thời điểm tínhtoán, thờng đợc sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu liên quan đến vốn
đầu t, cơ cấu ngành kinh tế, ngân sách, thơng mại… Do vậy các nhà đầu t Chỉ tiêu tính theo giáphản ánh thu nhập đợc điều chỉnh theo mặt bằng giá quốc tế và dùng để sosánh theo không gian
2.3 Bản chất của tăng trởng kinh tế
Bản chất của tăng trưởng kinh tế l phà ph ản ảnh sự thay đổi về lượng củanền kinh tế cùng đầu tư phát triển không những l m gia tà ph ăng t i sà ph ản của nhà phđầu tư m còn trà ph ực tiếp l m tà ph ăng t i sà ph ản của nền kinh tế quốc dân, chẳnghạn khi nh à ph đầu tư xây dựng một nh máy thì nh máy đó không nhà ph à ph ững là ph
t i sà ph ản của nh à ph đầu tư m cũng l tià ph à ph ềm lực sản xuất của cả nền kinh tế, tạothêm công ăn việc l m cho ngà ph ười lao động Như vậy đầu tư phát triển chính
l mà ph ột yếu tố không thể thiếu đối với quá trình tăng trưởng của một nền kinhtế
Ngày nay, yêu cầu tăng trởng kinh tế đợc gắn liền với tính bền vũnghay việc đảm bảo chất lợng tăng trởng ngày càng cao Theo khía cạnh này,
điều đợc nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ
Trang 9tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngời Hơn thế nữa quátrình ấy phải đợc tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa họccông nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.
3 Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu t và tăng trởng kinh tế
2.1 Vốn trong nớc
Theo kinh nghiệm phát triển thì đây là nguồn vốn cơ bản, có vai tròquyết định chi phối mọi hoạt động đầu t phát triển trong nớc Trong lịch sửphát triển các nớc và trênphơng diện lý luận chung, bất kỳ nớc nào cũng phải
sử dụng lực lợng nội bộ là chính Sự chi viện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạmthời, chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu t trong nớc có hiệu quả mới nângcao đợc vai trò của nó và thực hiện đợc các mục tiêu quan trọng đề ra củaquốc gia
2.1.1 Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc (NSNN)
Đầu t từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lợng
đầu t.Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trờng đầu t thuận lợinhằm đẩy mạnh đầu t của mội thành phần kinh tế theo định hớng chung của
kế hoạch, chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuấtcủa một số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo theo đúng địnhhớng của chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trởng, ổn định điều điều tiết vĩmô, vốn t NSNN đã đợc nhận thức và vận dụng khác nhau tuỳ thuộc quanniệm của mỗi quốc gia Trong thực tế điều hành chính sách tài khoá, Nhà nớc
có thể quyết định tăng, giảm thuế, quy mô thu chi ngân sách nhắm tác độngvào nền kinh tế Tất cả những điều đó thể hiện vai trò quan trọng của NSNNvới t cách là công cụ tài chính vĩ mô sắc bén nhất hữu hiệu nhất, là công cụ
bù đắp những khiếm khuyết của thị trờng, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệmôi trờng sinh thái … Do vậy các nhà đầu t
2.1.2 Vốn đầu t từ các doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn có sự phát triển và đổi thay khá mạnh khi nền kinh
tế có sự chuyển biến Các doanh nghiệp luôn là lực lợng đi đầu trong việcứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gơng về năng suất, chất lợng, hiệuquả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật Nên nguồn vốn xuất phát từ nó cóvai trò hữu hiệu hỗ trợ cho sự định hớng điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nh vậy vốn đầu t trong nớc là nguồn cơ bản đảm bảo cho sự tăng trởngkinh tế một cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn vàlâu bền Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, khả năngtích luỹ thấp thì việc tăng cờng huy động các nguồn vốn nớc ngoài để bổsung có ý nghĩa rất quan trọng
Trang 10Một là: Bổ sung nguồn vốn cho đàu t khi mà tích luỹ nội bộ nền kinh
tế còn thấp Đối với các nớc nghèo và kém phát triển, nguồn vốn trong nớchuy động đợc chỉ đáp ứng hơn 50% tổng số vốn yêu cầu Vì thế gần 50% sốvốn còn lại phải đợc huy động từ bên ngoài Đó là lý do chúng ta phải tíchcực thu hút vốn đầu t từ nớc ngoài ( bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức
- ODA, đầu t trực tiếp nớc ngoài - FDI… Do vậy các nhà đầu t)
Hai là: Đảm bảo trình độ công nghệ cao phù hợp với xu thế phát triểnchung trên toàn thế giới Điều này giúp đẩy nhanh sự phát triển của các dịch
vụ cung cấp có chất lợng và cho phép sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêuchuẩn quốc tế - là cơ sở tạo nên sự bứt phá trong khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trong nớc trên thị trơng quốc tế
Ba là: Con đờng ngắn nhất đa nền kinh tế nớc ta hội nhập vào nền kinh
tế thế giới và khu vực, cũng nh bảo đảm các nghĩa vụ vay và trả nợ nhờ vàoviệc tăng cờng đợc năng lực xuất khẩu
Bốn là: Có vai trò tích cực trong việc nâng caô chất lợng nguồn nhân lực vàchuyển giao công nghệ
Đi sâu tìm hiểu ta có thể nhận rõ vai trò cụ thể của từng loại vốn nớc ngoài
2.2.1 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA)
Đây là nguồn vốn đầu t nớc ngoài tuy không quan trọng nh nguồnFDI song cũng đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề Chủ yếu là cùng với FDI
bổ sung cho vốn đầu t phát triển
Ngoài ra ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nớc nghèotiếp thu những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại và phát triển nguồnnhân lực
Và cuối cùng ODA giúp các nớc đang phát triển điều chỉnh cơ cấukinh tế và tạo điều kiện để mở rộng đầu t phát triển trong nớc ở các nớc đang
và chậm phát triển
2.2.2 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn huy động từ nớcngoài Không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội, màbiểu hiện cụ thể thông qua ba tiêu chí:
- Kích thích công ty khác tham gia đầu t
- Góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức
- Gia tăng tốc độ tăng trởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huy độngvốn trong nớc
Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng caotrình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trởngkinh tế
FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc làm vàquan trọng hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực Số lợng
Trang 11lao động có việc làm và chuyên môn cao ở trong nớc ngày càng tăng, và điềucơ bản mà FDI đã làm đợc đó là không chỉ nâng cao tay nghề mà còn thay
đổi t duy và phong cách lao động theo kiểu công nghiệp hiện đại, là lực l ợngtiếp thu chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiến bộ
Từ đó mà hiệu quả làm việc và năng suất lao động cũng tăng nên thểhiện qua thị trờng quốc tế đẫ chấp nhận sản phẩm của các nớc kém phát triểnnày Chính vì vậy mà FDI còn có vai trò mở rộng thị trờng trong nớc và nớcngoài
Cuối cùng, vai trò của FDI thể hiện qua việc lành mạnh hoá các thểchế kinh tế - tài chính và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô Để có thể thu hút FDI,chúng ta phải đứng trớc yêu cầu cấp thiết cải tạo và hoàn thiện hệ thốngchính sách, pháp luật nhằm xây dựng môi trờng đầu t hấp dẫn Có nh thếchúng ta mới lọt vào tầm ngắm của các nhà đầu t nớc ngoài
Trang 12Chơng II: Vai trò của Đầu t với tăng trởng kinh tế:
Tr-ờng hợp của việt nam
1 Khái quát tình hình đầu t phát triển của Việt Nam các giai đoạn
1.1 Giai đoạn 1991-2000
Vốn đầu t toàn xã hội giai đoạn 1991-2000 nhìn chung tăng liên tụcvới tốc độ cao (Trừ năm 1998 có giảm chút ít so với năm 1997, do chịu ảnhhởng của cuộc khủng hoảng tài chính của các nớc trong khu vực) Nếu so vớinăm 1990 thì vốn đầu t năm 2000 bằng 414,0% Tính chung tổng số vốn đầu
t toàn xã hội cả giai đoạn 1991-2000 theo giá hiện hành thì đợc trên 700nghìn tỷ đồng; trong đó những năm 1991 - 1995 đạt trên 300 nghìn tỷ đồngnhững năm 1996 - 2000 đạt 400 nghìn tỷ đồng Tỷ trọng vốn đ ầu t toàn xãhội giai đoạn 1996-2000 chiếm trong GDP bình quân khoảng 27,8% năm,trong đó: Năm 1995 chiếm 29,7%; năm 1996 chiếm 29,2%; năm 1997 chiếm30,9%; năm 1998 chiếm 27,0%; năm 1999 chiếm 25,9%; năm 2000 chiếm27,2%
Do tăng cờng đầu t nên năng lực của một số ngành đã tăng lên đáng
kể Chỉ tính riêng 5 năm 1996-2000 đã làm mới đợc 1.200km và nâng cấp3.790 km đờng quốc lộ, làm mới 11.500 mét cầu đờng bộ, nâng cấp 200 km
đờng sắt, khôi phục 2.600 mét cầu đờng sắt, mở rộng cảng Hải Phòng, cảngSài Gòn, Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn v.v Nâng cấp các sân bay Nội Bài,Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng Hệ thống bu chính viễn thông phát triển khá, tất cảcác tỉnh, thành phố và các huyện đều có tổng đài điện tử và qua tuyến cápquang, vi ba số Mật độ điện thoại đến nay đạt 4,2 máy/100 dân Hệ thốngthủy lợi đợc nâng cấp, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằngsông Hồng Diện tích đợc tới nớc và tạo nguồn nớc tăng thêm 82 vạn ha, tiêuúng tăng 43,3 vạn ha Kết cấu hạ tầng ở các thành phố, đô thị và nông thôn đ-
ợc nâng cấp Đến nay 85,8% số xã đã có điện; trên 92,9% số xã có đờng ô tôvào đến trung tâm Cơ sở vật chất ngành giáo dục đào tạo, khoa học côngnghệ, y tế, văn hoá xã hội, du lịch, thể dục, thể thao và các ngành dịch vụkhác đều đợc tăng cờng
Giai đoạn 1996-2000 giá trị tài sản cố định mới tăng chiếm gần 70%tổng vốn đầu t toàn xã hội và tập trung vào một số ngành chủ chốt nh côngnghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc, vận tải kho bãi
và thông tin liên lạc Các ngành trên có giá trị tài sản cố định mới tăng hàngnăm chiếm 46-48% trong tổng giá trị tài sản cố định mới tăng của toàn xãhội Giá trị tài sản cố định mới tăng của các ngành khác giai đoạn 1996-2000nhìn chung còn chiếm tỷ trọng thấp Ví dụ nh ngành nông, lâm nghiệp vàthủy sản là ngành có số lợng lao động lớn, phạm vi hoạt động rộng trong cảnớc, nhng hàng năm giá trị tài sản cố định mới tăng chỉ chiếm trên dới 8,0%tổng giá trị tài sản cố định mới tăng của toàn xã hội
Tốc độ phát triển của các nguồn vốn đầu t qua các năm 1991-2000nhìn chung theo chiều hớng tích cực Trong số các nguồn vốn cấu thành nêntổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội, thì nguồn vốn Nhà nớc năm 2000 đã gấpgần 6,4 lần năm 1990; vốn tín dụng của Nhà nớc gấp 8,2 lần; vốn của doanh
Trang 13nghiệp Nhà nớc gấp 4,9 lần; vốn của khu vực ngoài quốc doanh gấp 1,4 lần;vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài gấp 5,9 lần.
Tổng số đầu t toàn xã hội giai đoạn 1996 - 2000 bằng 1,67 lần giai
đoạn 1991 - 1995, trong đó vốn ngân sách Nhà nớc bằng 1,85 lần; vốn tíndụng bằng 3,91 lần; vốn của các doanh nghiệp Nhà nớc bằng 2,37 lần; vốnngoài quốc doanh bằng 1,02 lần; vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài bằng 1,51 lần
Về cơ cấu nguồn vốn thì vốn Nhà nớc và vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷtrọng ngày càng lớn và vốn ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng nhỏ dần VốnNhà nớc năm 1991 chiếm 38,0% tổng số vốn đầu t nhng đến năm 2000 đãtăng lên chiếm 61,9% Hai tỷ lệ tơng ứng của vốn đầu t trực tiếp của nớcngoài lần lợt là 14,3% và 18,6%; của vốn ngoài quốc doanh là 47,7% và19,5%
Từ năm 1991 đến năm 2000 tổng sản phẩm trong nớc tăng liên tục quacác năm với tốc độ tăng bình quân mỗi năm 7,56% Nhờ vậy, đến năm 2000tổng sản phẩm trong nớc đã gấp 2,07 lần năm 1990, không những đạt và vợtmục tiêu tổng quát đề ra cho Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội1991- 2000 là tổng sản phẩm trong nớc gấp 2 lần, mà còn đứng vào hàng cácnền kinh tế trong khu vực có tốc độ tăng trởng cao của thập niên 90 Trong
10 năm 1991- 2000 kinh tế Hàn Quốc gấp 2,66 lần với tốc độ tăng bình quânmỗi năm 10,28%; Hai chỉ tiêu tơng ứng của Singapo là 2,05 lần và7,43%/năm; Malaixia 1,87 lần và 6,50%/năm; Thái Lan 1,60% lần và 4,80%/năm; Indonexia 1,48 lần và 4,0%/năm; Philipin 1,31 lần và 2,80% năm Kinh
tế Trung Quốc 5 năm 1996-2000 cũng chỉ tăng 48% với tốc độ tăng bìnhquân mỗi năm 8,16% Đáng chú ý là trong cả hai kế hoạch 5 năm của thời kỳnày, các khu vực kinh tế và các ngành kinh tế then chốt, trớc hết là nôngnghiệp và công nghiệp đều đạt đợc tốc độ tăng trởng cao
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc bình quân mỗi năm thời kỳ 2000
1991-(đơn vị: %)
Toàn bộ nền kinh tế
Chia ra Nông,
Lâm nghiệp và Thủy sản
Công nghiệp và Xây dựng
Dịch vụ Tốc độ tăng bình quân mỗi
Trang 140 2 4 6 8 10
Một trong những thành tựu kinh tế to lớn nhất trong 10 năm vừa qua làphát triển nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lơng thực Sau nhiều năm kiên trìgiải quyết vấn đề lơng thực, đến nay an toàn lơng thực đã đợc khẳng định.Sản lợng lơng thực qui thóc năm 2000 đạt 35,6 triệu tấn, tăng 14,1 triệu tấn
so với năm 1990, bình quân mỗi năm trong 10 năm 1991- 2000 tăng trên 1,4triệu tấn Do sản lợng lơng thực tăng nhanh nên mặc dù trong 10 năm quadân số nớc ta đã tăng thêm gần 12,1 triệu ngời nhng lơng thực qui thóc bìnhquân đầu ngời vẫn tăng từ 327,5kg năm 1990 lên 458,2kg năm 2000 Nếu chỉtính lơng thực có hạt gồm lúa, ngô và lơng thực có hạt khác, không tínhkhoai lang và sắn theo qui định mới phù hợp với thông lệ quốc tế thì sản lợnglơng thực năm 2000 đạt 34,5 triệu tấn, tăng 14,5 triệu tấn so với năm 1990.Lơng thực bình quân đầu ngời tăng từ 303,2kg năm 1990 lên 443,9kg năm
2000 Lơng thực sản xuất đợc hàng năm không những đủ tiêu dùng trong nớc
mà còn xuất khẩu mỗi năm 3-4 triệu tấn gạo, đa nớc ta vào danh sách nhữngnớc xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới
Sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời tơng đối cao và lu thông lơngthực dễ dàng, thuận tiện đã tạo điều kiện cho từng vùng, từng địa phơng lựachọn cây trồng, vật nuôi phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của mìnhtheo hớng sản xuất hàng hoá, nâng cao lợng giá trị trên một đơn vị diện tíchcanh tác Do vậy, diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2000 đã đạt
Trang 15808,7 nghìn ha, gấp gần 1,5 lần năm 1990; diện tích cây ăn quả 541,0 nghìn
ha, gấp trên 1,9 lần; diện tích cây công nghiệp lâu năm 1,4 triệu ha, gấp 2,1lần Cùng với gạo, cà phê, cao su, hạt điều, hạt tiêu, chè, lạc, rau quả đã trởthành những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng Trong 10 năm 1991-
1995, bình quân mỗi năm xuất khẩu gạo tăng 7,6 %, hàng rau quả tăng10,8%/năm; cao su tăng 12,4% /năm; cà phê tăng 17,7%/năm; hạt tiêu tăng24,8%/năm; hạt điều tăng 37,5%/năm
Chăn nuôi gia súc và gia cầm cũng phát triển với tốc độ nhanh Giá trịsản xuất của ngành chăn nuôi năm 2000 tăng 75% so với năm 1990, bình quânmỗi năm tăng 5,8% Đến năm 2000 đàn bò có 4,1 triệu con, tăng trên 1,0 triệucon so với năm 1990; đàn gia cầm 196,1 triệu con, tăng 88,7 triệu con; đàn lợn20,2 triệu con, tăng 7,9 triệu con; sản lợng thịt lợn hơi xuất chuồng 1,4 triệutấn, gấp gần 2 lần năm 1990
Sản xuất công nghiệp đi dần vào thế phát triển ổn định với tốc độ tăngbình quân mỗi năm 13,6%, trong đó khu vực doanh nghiệp Nhà nớc tăng11,4%; khu vực ngoài quốc doanh tăng 11,0%; khu vực có vốn đầu t nớcngoài tăng 22,5% Tính theo giá trị sản xuất thì qui mô sản xuất công nghiệpnăm 2000 đã gấp 3,6 lần năm 1990, trong đó khu vực doanh nghiệp Nhà nớcgấp trên 2,9 lần; khu vực ngoài quốc doanh gấp 2,8 lần; khu vực có vốn đầu
Chia ra Khu vực doanh nghiệp Nhà nớc
Khu vực ngoài quốc doanh
Khu vực
đầu t nớc ngoài Tốc độ tăng bình
quân mỗi năm trong
Trong 5 năm
Trong 5 năm 1996- 13,5 9,5 11,5 21,8
Trang 16Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng và phù hợp với yêu cầu đẩymạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo ba khu vực kinh tế
số
Chia ra (%) Nông, Lâm nghiệp
Trang 17Cơ cấu vùng kinh tế cũng bắt đầu có sự chuyển dịch theo hớng hình thànhcác vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu côngnghiệp tập trung, khu chế xuất qui mô lớn
Tổng mức lu chuyển ngoại thơng năm 2000 đã đạt 29,5 tỷ USD, gấp5,7 lần năm 1990, trong đó xuất khẩu đạt 14,3 tỷ USD, gấp gần 6,0 lần; nhậpkhẩu đạt 15,2 tỷ USD, gấp 5,5 lần Trong những năm 1991-2000 bình quânmỗi năm tổng mức lu chuyển ngoại thơng tăng 19,0%, trong đó xuất khẩutăng 19,6%/ năm; nhập khẩu tăng 18,6%/năm Xuất khẩu bình quân đầu ngờinăm 2000 đạt 184,2 USD, đa nớc ta ra khỏi danh sách các nớc có nền ngoạithơng kém phát triển
Từ tháng 10-1993, quan hệ hợp tác phát triển giữa nớc ta với Cộng
đồng các nhà tài trợ quốc tế đã đợc nối lại Từ đó đến nay đã có 8 Hội nghịquốc tế về ODA dành cho Việt Nam Trong 8 Hội nghị này, các nhà tài trợ
đã cam kết dành cho nớc ta số vốn ODA lên tới 17,5 tỷ USD và 1,2 tỷ USD
hỗ trợ cải cách kinh tế Trong 10 năm 1991- 2000 chúng ta đã cấp giấy phépcho 2.940 dự án đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đăng ký 37,3 tỷ USD, gópphần đa vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài lên chiếm 20 - 30% tổng số vốn
đầu t toàn xã hội những năm vừa qua
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện 1991 - 2000 (*)
(Triệu USD)
Trang 18Tổng số
Chia ra Vốn từ
nớc ngoài
Vốn của Việt Nam
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực xảy ra cuối năm 1997
đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nớc ta Tổng sản phẩm trong nớc trongnhững năm 1992-1997 thờng đạt mức tăng trởng hàng năm 8-9% đã đột ngộtgiảm xuống chỉ còn tăng 5,8% vào năm 1998 và tăng 4,8% vào năm 1999.Nhng từ năm 2000 đến 2005, nền kinh tế nớc ta đã lấy lại đợc đà tăng trởngvới tốc độ tăng năm sau luôn luôn cao hơn năm trớc (Năm 2000 tăng 6,79%;năm 2001 tăng 6,89%; năm 2002 tăng 7,08%; năm 2003 tăng 7,34%; năm
2004 tăng 7,79% và năm 2005 ớc tính tăng 8,43%) Tính ra trong 5 năm2001-2005, bình quân mỗi năm tổng sản phẩm trong nớc tăng 7,51%, đa quymô nền kinh tế năm 2005 gấp 1,44 lần năm 2000
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc bình quân mỗi năm trong 5 năm2001-2005 đạt 7,51% không những cao hơn hẳn tốc độ tăng bình quân6,95% mỗi năm trong kế hoạch 5 năm 1996-2000 mà còn đứng vào hàngcác nền kinh tế có tốc độ tăng trởng cao của khu vực và thế giới (Theo sốliệu của Ngân hàng Thế giới và ESCAP thì tốc độ tăng tổng sản phẩm trongnớc bình quân mỗi năm trong những năm 2000-2004 của Trung Quốc là8,5%; Hàn Quốc 5,5%; Thái Lan và Ma-lai-xi-a 5,0%; In-đô-nê-xi-a 4,6%;Phi-li-pin 4,5%; Xin-ga-po 4,1%)
Trang 19Sở dĩ tổng sản phẩm trong nớc đạt đợc tốc độ tăng trởng nh trên là do hầuhết các ngành, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế đều có mức tăng trởngkhá cao Ước tính năm 2005 so với năm 2000, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp
và thuỷ sản tăng 30% với tốc độ tăng bình quân mỗi năm 5,42%, trong đó nôngnghiệp tăng 4,11%/năm, lâm nghiệp tăng 1,37%/năm, thuỷ sản tăng12,12%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp gấp 2,1 lần, bình quân mỗi nămtăng 16,02%, trong đó công nghiệp Nhà nớc gấp 1,73 lần, bình quân mỗi nămtăng 11,53%; công nghiệp ngoài Nhà nớc gấp 2,69 lần, bình quân mỗi nămtăng 21,91%; công nghiệp có vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài gấp 2,17 lần,bình quân mỗi năm tăng 16,8%; tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng theo giá thực tế gấp 1,96 lần; tổng mức lu chuyển hàng hoá ngoạithơng gấp 2,3 lần, bình quân mỗi năm tăng 18,18%, trong đó xuất khẩu gấp2,24 lần, bình quân mỗi năm tăng 17,5% nhập khẩu gấp gần 2,36 lần, bìnhquân mỗi năm tăng 18,58%
Tốc độ tăng của một số ngànhvà một số lĩnh vực kinh tế 2001-2005
Năm 2005
so với năm 2000 (Lần)
Tốc độ tăng bình quân mỗi năm trong
5 năm 2001-2005 (%)
Tổng sản phẩm trong nớc theo giá so sánh 1994 1,44 7,51
Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo giá so
sánh 1994
1,32 5,42Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 2,10 16,02
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá 1,96 14,41