1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ cấu trúc sở hữu, cấu trúc hội đồng quản trị với hiệu quả công ty

29 505 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ cấu trúc sở hữu, cấu trúc hội đồng quản trị với hiệu quả công ty
Thể loại Nghiên cứu
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 682,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỐI QUAN HỆ CẤU TRÚC SỞ HỮU, CẤU TRÚC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỚI HIỆU QUẢ CÔNG TY.. Cấu trúc quyền sở hữu, thành phần ban quản trị và hi u quả công ty... Kết quả cho thấy các th nh viên củ

Trang 1

1

MỐI QUAN HỆ CẤU TRÚC SỞ HỮU, CẤU TRÚC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỚI HIỆU QUẢ CÔNG TY

1 i i thi u 2

2 Cấu trúc quyền sở hữu, thành phần ban quản trị và hi u quả công ty 4 2.1 Quyền sở hữu và cấu trúc ban quản trị 5

2.2 Kích thư c ban quản trị 6

2.3 Thành phần ban quản trị, sự phân phối thông tin .6

và hi u quả của vi c ra quyết định 2.4 Cấu trúc quyền sở hữu 8

3 Phương pháp 8

3.1 Biến phụ thuộc .11

3.2 Biến giải thích 12

4 Mẫu dữ li u và phân tích thống kê 13

4.1 Mẫu dữ li u 13

4.2 Thống kê mô tả 14

5 Kết quả thực n .15

5.1 Phân tích đơn biến 15

5.2 Kết quả thực nghi m và thảo luận 16

5.2.1 Cơ cấu sở hữu, kiểm soát và hi u suất công ty .16

5.2.2 Cấu trúc sở hữu, cơ cấu hội đồng quản trị và hi u suất đầu 18

5.2.2.1 Yếu tố quyết định đến cơ cấu HĐQT 18

5.2.3 Cơ cấu hội đồng quản trị và hi u xuất đầu tư 23

6 Kết luận .2

Trang 2

2

i nghiên c u n y t m hiểu mối tương qu n giữ cấu tr c sở hữu, th nh phần hội đồng quản trị v hi u quả do nh nghi p ột mẫu các công ty niêm yết củ Vi t m đư c

d ng để điều tr th nh phần hội đồng c tác động t i hi u quả do nh nghi p như thế n o

Sự đ d ng trong hội đồngđư c đo lư ng bởi quy mô hội đồng, độ tu i, v sự đ d ng về

gi i tính Kết quả cho thấy các th nh viên củ hội đồng quản trị trong các công ty Vi t

Nam ngày càng giảm tính đ d ng hơn về m t gi i tính cũng như độ tu i ên c nh đ ,

ng y c ng ít các công ty c các C trong th nh phần hội đồng đư c xem l dấu hi u

củ tính độc lập gi t ng Phân tích hồi quy cho thấy r ng sự đ d ng về gi i tính c ảnh

hưởng nghịch khá nh đối v i hi u quả đầu tư, v c c ng ảnh hưởng đối v i C trong hội đồng Phân tích cũng ch r quy mô hội đồng c mối tương qu n âm c ngh đối

v i hi u quả đầu tư Khi thống nhất tất cả các biến giải thích v o trong một công th c, mối tương qu n âm đ khiến quy mô hội đồng c ng l n th c ng l m giảm tác động đối

v i sự đ d ng về gi i v sự c m t C trong hội đồng

1 G

ột lư ng l n các nghiên c u kiểm định mối qu n h giữ th nh phần hội đồng quản trị

v hi u quả công ty ột phần l n các nghiên c u điều tr cấu tr c hội đồng ảnh hưởng như thế n o t i hi u quả do nh nghi p, thư ng đư c đo lư ng bởi Tobin s q h y một số phương pháp về m t kế toán đối v i l i nhuận như R C một số lư ng các nghiên

c u ordic gần đây t m hiểu th nh phần hội đồng v hi u quả do nh nghi p, ví dụ như ohren v Strom, 2005 , Smith v cộng sự 2006 ; R ndoy v cộng sự (2006 ; v Rose

2007 Các kết quả thực nghi m trong hầu hết nghiên c u thư ng h tr qu n điểm c một tương qu n âm giữ quy mô hội đồng v hi u quả do nh nghi p Các kết quả củ các nhân tố khác trong th nh phần hội đồng như độ tu i, gi i tính, v quốc tịch ng y c ng ít dần Cụ thể l , câu h i cấu tr c sở hữu ảnh hưởng như thế n o t i th nh phần hội đồng quản trị v thêm v o đ l hi u quả công ty phần nhiều chư đư c giải quyết v l do các nghiên c u thực nghi m vẫn c n khá ít

ghiên c u n y trả l i theo tiếng g i củ R ndoy v cộng sự v i nghiên c u sâu hơn

v tận dụng các phương pháp khác nh u để đánh giá hi u quả ho t động rgin l q

đư c s dụng l một công cụ th y thế, v n thật sự thích h p d ng để đo lư ng hi u quả Trái v i vi c thông thư ng s dụng t số s sách trên thị trư ng để đo lư ng l i nhuận

Trang 3

3

trung b nh đ i v i kh n đầu tư củ công ty, margin l q đo lư ng l i nhuận củ ho t động đầu tư liên qu n t i chi phí s dụng vốn i nghiên c u n y cũng thêm v o t ng

qu n nghiên c u về quá tr nh điều tr thực nghi m mối qu n h giữ cấu tr c sở hữu,

th nh phần hội đồng v hi u quả do nh nghi p

ng cách kiểm định một mẫu 39 công ty Vi t m niêm yết trên sở gi o dịch ch ng khoán H S v H X trong suốt th i k 2008-2010 ghiên c u cũng thêm v o các

hư ng nghiên c u về phương pháp trong t ng qu n nghiên c u thực nghi m Khi nghiên

c u cấu tr c sở hữu v các vấn đề quản trị do nh nghi p như th nh phần hội đồng các công ty Vi t m cung cấp một b ng ch ng cụ thể ghiên c u thực nghiêm xem x t phân lo i Vi t m l mộ nên kinh tế nh , mở v xuất kh u v i các công ty c cấu tr c

sở hữu tập trung điển h nh cho mô h nh quản trị do nh nghi p củ lục đị Châu

ghiên c u chính củ ch ng tôi đ l quy mô hội đồng c mối tương qu n âm c ngh thống kê đối v i hi u quả đầu tư Các kết quả cho thấy r ng sự đ d ng về gi i tính c một mối tương qu n âm khá nh đối v i hi u quả đầu tư, v cũng tương tư đối v i vi c

C trong hội đồng Khi gom tất cả các biến giải thích v o trong một công th c, mối tác động âm khi hội đồng cáng l n c ng l m giảm tác động củ sự đ d ng gi i tính v C trong hội đồng lên hi u quả đầu tư Thống kê miêu tả cũng ch r r ng các th nh viên hội đồng quản trị trong các công ty Vi t m cũng ng y c ng giảm tính đ d ng về m t gi i tính cũng như độ tu i Thêm v o đ , ng y c ng ít công ty c C trong hội đồng quản trị

c thể đư c xem l dấu hi u củ tính độc lập gi t ng

i nghiên c u đư c cơ cấu như s u Phần 2 tiếp tục thảo luận về các nghiên c u trư c đây v b ng ch ng thực nghi m liên qu n t i mối qu n h giữ cấu tr c, th nh phần hội đồng v hi u quả công ty T vi c thảo luận n y dẫn t i các giải thiết thực nghi m c khả

n ng kiểm định Phần 3 theo s u đ s l sự miêu tả phương pháp nghiên c u trong điều

tr thực nghi m iêu tả dữ li u v phân tích thống kê đư c cung cấp trong phần 4 Sau

Trang 4

4

khi phân tích thực nghi m trong phần 5, phần 6 s kết th c b i nghiên c u n y v i phần kết luận

2 Cấu trúc quyền sở hữu, thành phần ban quản trị và hi u quả công ty

Kích thư c và thành phần ban quản trị thư ng có một vài sự khác bi t giữa các công ty

trung bởi: cơ hội t ng trưởng c o, chi tiêu cho đầu tư v phát triển c o hơn những công

ty l n có ban quản trị l n v độc lập hơn, thu nhập c phiếu biến động cao hơn đối v i công ty có hội đồng quản trị l n hơn v độc lập tr ng 2 Coles v cộng sự 2008 đ

đư r những kết quả ủng hộ qu n điểm đ R hej 2005 phát triển một mô h nh định

lư ng cấu trúc ban quản trị Theo mô h nh các chi phí đ đư c ch ng minh củ đầu tư l một nhân tố xác định th nh phần hội đồng quản trị Hơn nữa, mô hình còn ch ra r ng ban giám đốc l n hơn khi c m c độ l i ích cá nhân cao khi nội bộ chiếm ưu thế và ban quản trị càng l n thì hi u quả càng giảm T i li u lý thuyết thì b l ng kết quả của cấu trúc ban quản trị Cho ví dụ, ảnh hưởng ròng củ tính không đồng nhất ban quản trị c thể dương m cũng c thể âm Herm lin v Weib ch 2003 đư r nghiên c u về cấu trúc ban quản trị và hi u quả công ty b ng thực nghi m bởi vì thiếu khung lý thuyết ch t

ch

Một số nghiên c u s dụng lý thuyết đ i di n và lý thuyết dựa trên nguồn lực2 khi đánh giá mối quan h giữa cấu trúc ban quản trị và hi u quả công ty (xem thêm nghiên c u của Randoy (2006) và Dalton (1999)) Theo lý thuyết đ i di n, nhi m vụ chính của hội đồng quản trị l điều khiển và kiểm soát quá trình quản l , ví dụ như c n ch nh vấn đề đ i di n theo nguyên t c m v ensen, 1983 V vậy, để tối ưu h ho t động, hội đồng phải tiếp cận thông tin một cách chính xác

Trang 5

5

2.1 Quyền sở hữu và cấu trúc ban quản trị

Giả định r ng mục tiêu của công ty là tối đ h giá trị V thế, ho t động quản trị đư c thực hi n nh m đảm bảo l i ích c đông v đầu tư v o t i sản công ty để m t i sản c đông đư c tối đ h Có 2 lo i chi phí đ i di n phát sinh: th nhất là vấn đề đ i di n bởi

sự phân chia quyền sở hữu và quyền quản l theo như nghiên c u của Berle và Means, (1932); Jensen và Mecking (1976); th hai là vấn đề đ i di n giữa sự giám sát và c đông thiểu số Lo i chi phí đ i di n th nhất thì nghiêm tr ng trong những công ty có hình th c

sở hữu phân tán như l những công ty ở Anglo – Saxon Những quốc gia có quyền sở hữu tập trung thì vấn đề đ i di n th hai l i nghiêm tr ng hơn theo như nghiên c u của

giữ những ngư i giám sát v hội đồng quản trị S ito v utr , 2006)

Thành viên nội bộ là những ngư i liên đ i t i những ngư i giám sát củ công ty Một cách để hội đồng quản trị trở nên độc lập hơn l ch định cho th nh viên nư c ngoài Chủ

sở hữu là t ch c ho c nư c ngoài có thể đ ng v i tr giám sát b ng cách l m giảm khả

n ng củ các chủ sở hữu kiểm soát để tiếp cận sự quản trị juggren v cộng sự, 2007 Singh v cộng sự 2000 v ilimor v Wheeler 2000 đề nghị mối quan h đồng biến giữa sở hữu t ch c và tính h n h p của ban quản trị Dựa vào thảo luận trên t đư r

đư c hai giả thuyết:

H1: Sự c m t củ ngư i kiểm soát l m giảm sự đ d ng về gi i tính

H2: Các chủ sở hữu định chế v ngư i nư c ngo i l m gi t ng sự đ d ng trong hội

đồng quản trị

2.2 Kích thước ban quản trị

Jensen (1993) cho r ng có một mối quan h nghịch biến giữ độ l n ban quản trị (trên 7

ho c 8 thành viên) và hi u quả công ty Hội đồng quản trị khi vư t quá con số n y th c khả n ng chịu sự kiểm soát nhiều hơn bởi C v ch c n ng ít hi u quả hơn

Trang 6

6

Một số nghiên c u thực nghi m điều tra mối liên h giữ kích thư c ban quản trị và hi u quả công ty xuất s c hơn cả là tài li u nghiên c u của Hermalin và Weisbach 2003) Các kết quả nghiên c u thực nghi m n y đ h tr cho tranh luận về b n quản trị quá kh

đư r bởi ensen 1993 V o n m 1996, Yerm ck đ t m r tương qu n âm giữa kích thư c ban quản trị và Tobin q kết quả này ch ra r ng hầu hết giá trị công ty mất đi khi ban quản trị th y đ i kích thư c t nh thành v a

Kết quả n y cũng tương tự như công ty ở Nordic theo nghiên c u của Randoy (2006), ông ch ra r ng ban quản trị l n có ảnh hưởng nghịch biến đối v i hi u quả công ty Dựa vào những l do trên đư r giả thuyết th 3

H3: kích thư c ban quản trị ảnh hưởng nghịch biến v i hi u quả công ty

2.3 Thành phần ban quản trị, sự phân phối thông tin và hiệu quả của việc ra quyết định

Để đem l i hi u quả tốt nhất, ban quản trị phải cập nhật thông tin chính xác Có một thảo luận của van Ingley và van der Walt, 2001 trong tài li u liên qu n đến lo i thành viên và cấu trúc thành viên Thành viên bên ngoài v i kiến th c tốt hơn về môi trư ng kinh doanh và khả n ng cập nhật thông tin t các công ty khác đối tác ho c đối thủ) ho c thành viên bên trong v i sự m tư ng về công ty

Tính không đồng nhất của hội đồng quản trị liến qu n đến vi c đánh đ i giữa sự t ng lên

về chi phí dài h n và chi phí bên ngoài thấp hơn go i r , một sự đánh đ i giữ hi u quả thông tin gi t ng v i sự đ d ng hội đồng v hi u quả quyết định v i hội đồng đồng nhất Các hội đồng không đồng nhất c xu hư ng nhận di n tốt hơn liên qu n t i các vấn

đề bên ngo i v v vậy n cũng tốt hơn khi tr ng bị khi đ t r câu h i v thảo luận những quyết định về chiến lư c công ty, trong kh trái l i các hội đồng đồng nhất c ph m vi rộng hơn đư c dự trên sự tin cậy, h p tác, cũng như chi s kinh nghi m lẫn nh u Tson Soderstrom v cộng sự, 2003)

Trang 7

7

Theo qu n điểm dựa vào nguồn lực ban quản trị là một nguồn chiến lư c quan tr ng để công ty c đư c kiến th c, h p tác v i thế gi i kinh doanh sáng giá, nguồn vốn bên ngoài thị trư ng v đối thủ m i Vì thế vi c t ng sự ph c t p giữa thành viên ban quản trị th đồng biến v i hi u quả công ty và tài chính (van der Walt v ngley 2003 ởi v vốn hiểu biết giá t ng v tiếp cận đối v i các thông tin bên ngo i, một hội đồng đư c đ

d ng h nên tốt hơn khi tư vấn v b n thảo ván đề quản trị hơn một hội đồng đồng nhất

Qu n điểm dựa vào nguồn lực tập trung v o những thuận l i t sự đ d ng h theo khí

c nh m ng lư i thông tin v không tốn k m chi phí về vi c suy giảm hi u quả liên qu n

t i vi c r quyết định

Tu i và sự đ d ng về gi i tính thành viên hội đồng quản trị là một khía c nh quan tr ng

để đo lư ng tính đồng nhất Trong các n m trư c, c một sự gi t ng trong sự đ d ng hội đồng quản trị đối v i các công ty Châu âu Uy, Thụy Điển v Phần n l các quốc gi h ng đầu về điều n y ( rosvold v cộng sự, 2007 ilimor v Wheeler 2000 ,

ch r r ng các th nh viên nữ thư ng tr hơn các đồng nghi p n m, do đ sự phân b các

th nh viên nữ s l m gi t ng sự đ d ng cả về gi i tính lẫn tu i tác Các nghiên c u thực nghi m về sự đ d ng gi i tính tuy nhiên đư r kết quả lẫn lộn ohren v Strom 2005

t m r một mối tương qu n âm giữ sự đ ng d ng gi i tính lên hi u quả công ty Smith

v cộng sự 2006 ch r mối tương qu n dương giữ sự hi n di n củ nữ gi i trong hội đồng v hi u quả do nh nghi p trong trư ng h p các công ty nh củ Đ n ch Kết quả

s u cũng đư c thực hiển do C rter v cộng sự, 2004 trong một nghiên c u đối v i các cộng ty củ Rose 2007 , phân tích đánh giá ảnh hưởng củ vi c c m t phụ nữ trong hội đồng quản trị trong các công ty đ i ch ng Đ n ch Phân tích thực nghi m ch

r không c mối qu n h giữ sự hi n di n phụ nữ v hi u quả công ty Phân tích thực nghi m cho thấy r ng không c ngh mối quan h giữa sự hi n di n của nữ và hi u quả công ty Một sự giải thích bởi Rose (2007) r ng để có thể đư c chấp nhận, , các th nh viên m i l cần phải theo các th nh viên hội đồng quen thuộc hơn v các nh l nh đ o kinh do nh ngư i m lo i tr các ảnh hưởng tích cực củ phụ nữ đối v i hội đồng Mối

Trang 8

8

quan h không c ngh n y giữa sự đ d ng về gi i tính và cấu trúc ban quản trị xác định bởi Randoy (2006) Theo những thảo luận trên đây đư r giả thiết th 4

iả thiết 4: Không c tác động củ sự đ d ng hội đồng lên hi u quả đầu tư củ công ty

2.4 Cấu trúc quyền sở hữu

Đ c nhiều nghiên c u về chủ đề cơ cấu sở hữu của công ty b ng cách s dụng các phương pháp khác nh u Shleifer v Vishny 1986 , s dụng một mẫu tiêu biểu gồm 500 công ty t n m 1980, nghiên c u cho kết quả r ng có một mối quan h tuyến tính tích cực giữa quyền sở hữu tập trung và hi u suất công ty Các nghiên c u khác như gr wal

và Mandelker (1990) và Claessens và các cộng sự 1999 cũng xác nhận kết luận này Pedersen v Thomsen 2003 xem x t cơ cấu sở hữu các công ty l n nhất châu Âu, và tìm thấy một mối quan h đồng biến về giá trị công ty khi c đông l n nhất là t ch c tài, không có ảnh hưởng khi c đông l n nhất l gi đ nh, v hi u ng ngư c chiều khi nó là một t ch c chính phủ Dựa vào những nghiên c u trên đư r giả thuyết

H5: T l n m giữ của t ch c ho c nư c ngoài có mối quan h đồng biến v i giá trị công ty

H6: T l n m giữ củ nh nư c có mối quan h nghịch biến v i giá trị công ty

H7: Sự tập trung quyền sở hữu càng cao càng làm cho hi u suất đầu tư của công ty giảm,

hi u suất công ty giảm

3 P ương p áp

Trong bài nghiên c u này, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy OLS các dữ li u để tìm ra mối liên h giữa cấu trúc sở hữu, cấu trúc hội đồng quản trị và hi u quả đầu tư công ty

Chúng tôi s dụng biên q (qm), bản chất là một d ng của Tobin q Mueller và Reardon (1993), suy cho cùng biên q có nguồn gốc t đầu tư đư c định giá bởi thị trư ng b ng

Trang 9

Đây l phương pháp đo lư ng thu nhập trung bình của vốn so v i chi phí vốn qa >1 ngụ

ý r ng công ty nên đầu tư hơn nữa

Tuy nhiên, vi c điều ch nh vốn góp c đông th nh thu nhập biên của vốn thì thích h p hơn, nên t xác định theo:

iá trị thị trư ng củ một công ty trong t th i kỳ đư c thể hi n như s u:

V i PVt là hi n giá trị hi n t i của dòng tiền đầu tư t) t o ra trong th i gian t và là sai

số chu n đ i di n cho s i số khi ư c đoán giá trị thị trư ng )

Trong những cuốn sách nền tảng của tài chính doanh nghi p như của Brealey và Myers (1991), quy t c giá trị hi n t i r ng đư c gi i thi u như l một tiêu chu n đư c s dụng

để ư c lương đầu tư của công ty Tiêu chu n n y đ i h i m i dự án phải có sự so sánh giữa dòng tiền âm củ đầu tư v giá trị hi n t i (PV) của dòng tiền tương l i C t)

Sự khác bi t giữ PV v g i l giá trị hi n t i r ng PV , đầu tư đư c định ngh l = EBIT+DEP – V + ∆ +∆ +R& + V, v i ∆ ,∆ l qu t ng thêm do s dụng n

m i v phát h nh c phần theo ueller v Re rdon 1993 ; ugler, ueller v Yurtoglu (2002))

Trang 10

Nguyên t c giá trị tài sản r ng c điều ki n l đầu tư nên đư c thực hi n cho đến điểm

mà PVt=It Điều này g i ý r ng PVt/It=1,

v Yurtoglu, 2003 để hiểu thêm về nguồn gốc v đ c tính của biên q

Để nghiên c u ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu và cấu trúc quản lý, những yếu tố này

đư c xây dựng v i những biến giải thích như t l sở hữu c đông l n nhất (Ci), c đông

nư c ngoài (FC), c đông t ch c (IC), c đông nh nư c C ; kích thư c hội đồng quản trị (BZ) , sự đ d ng về gi i tính (GD), tu i trung bình (AA) và biến giả về sự tham gia

Trang 11

11

của CEO trong ban quản trị Thực hi n b ng sự tương tác giữa It/Mt-1 t phương tr nh 4

v i những biến giải thích đư c xem xét

Xây dựng t hàm số: Y=α+β1X+β2ZX v tác động biên dY/dX = β1+β2Z là giá trị ư c

Th hai, qm giải thích một cách rõ ràng, nếu nhà quản trị đầu tư v o những dự án mà mang l i do nh thu ít hơn chi phí qm<1, đầu tư biên m ng l i doanh thu ít hơn chi phí, điều n y c ngh l những nhà quản l đ đầu tư quá nhiều và c đông s đ i h i thay vì đem đi đầu tư không hi u quả thì nên chia số tiền đ cho h Nếu qm>1 nh đầu tư không thực hi n đủ số đầu tư cần thiết, c ngh l đầu tư biên đ c do nh thu hơn chi phí của vốn quá nhiều v công ty nên đầu tư nhiều hơn T m l i, để tối đ h giá trị c đông, qmphải b ng 1

3.1 Biến phụ thuộc

trên m t thị trư ng

3.2 Biến giải thích

Trang 12

12

Dữ li u tài chính

hành+t ng n

I= EBIT + Dep– Div + ΔDebt + ΔEquity

Dữ li u cấu trúc quyền sở hữu (mô hình 1)

nư c ngoài Cấu trúc hội đồng quản trị (mô hình 2)

trị

S dụng biến giả: nếu có CEO=1, không CEO=0

Trang 13

và Hà Nội t n m 2008 đến n m 2010 Ch ng tôi lo i tr các công ty không đủ dữ li u

Dữ li u tài chính cần thiết cho bài nghiên c u này (giá thị trư ng vào th i điểm cuối n m

t, đầu tư v o th i điểm t) thu thập t quá trinh tham khảo và ch t l c trên các website của

Riêng giá trị đầu tư , do các khiếm khuyết trong vi c công bố thông tin các công ty ở thị trư ng ch ng khoán Vi t Nam nên bài nghiên c u n y đ b chi phí quảng cáo, tiếp thị; chi phí nghiên c u và phát triển trong biến số này

Trang 14

14

Các dữ li u về HĐQT v cơ cấu sở hữu của các c đông t l sở hữu của c đông l n nhất, các c đông t ch c, nh nư c v nư c ngoài; kích thư c ban quản trị, t l nữ trong HĐQT, độ tu i trung b nh, đư c cho bởi các báo cáo thư ng niên, báo cáo tài chính đư c kiểm toán trong th i gian nghiên c u

Bảng 1: Thống kê mô tả cơ cấu sở hữu (%)

Trong b n m qu , cấu trúc củ b n giám đốc có sự th y đ i (bảng 2 Điểm n i bật là sự tham gia của nữ trong HĐQT công ty giảm rõ r t và tốc độ t ng độ tu i trung bình của HĐQT chậm hơn tốc độ t ng tu i tự nhiên (2008-2009, 2009-2010); t l các giám đốc

Ngày đăng: 24/12/2013, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê mô tả cơ cấu sở hữu (%) - Mối quan hệ cấu trúc sở hữu, cấu trúc hội đồng quản trị với hiệu quả công ty
Bảng 1 Thống kê mô tả cơ cấu sở hữu (%) (Trang 14)
Bảng 1 cho ta thấy tương qu n t ng c p của các biến trong hai  mô hình (MH1) (MH2) - Mối quan hệ cấu trúc sở hữu, cấu trúc hội đồng quản trị với hiệu quả công ty
Bảng 1 cho ta thấy tương qu n t ng c p của các biến trong hai mô hình (MH1) (MH2) (Trang 15)
Bảng 5: Bảng hồi quy về mối quan h  giữa thành phần HĐQT v  hi u suất đầu tư - Mối quan hệ cấu trúc sở hữu, cấu trúc hội đồng quản trị với hiệu quả công ty
Bảng 5 Bảng hồi quy về mối quan h giữa thành phần HĐQT v hi u suất đầu tư (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w