1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)

35 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (Citrus Maxima (Burm) Merr)
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huế
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy cho đến nay mới chỉ có một số công trình khoa học nghiên cứu về tinh dầu của vỏ và hoa của các loại bởi, cam, quýt nh: vỏ, hoa bởi ĐoanHùng, vỏ và hoa bởi Phúc Trạch...Nhng cha c

Trang 1

Bộ giáo dục - đào tạo

Trờng đại học vinhKhoa hóa học - -

nguyễn thị thanh huế

khóa luận tốt nghiệp

Bởi, cam, quýt (chi citrus, họ rutaceae ) là các loại cây ăn quả quen

thuộc và phổ biến ở nớc ta cũng nh trên thế giới Quả cam, quýt, bởi chứa rấtnhiều dinh dỡng và vitamin Lá và hoa của chúng có mùi thơm đặc trng

Trớc đây, ngoài việc sử dụng múi các loại quả để ăn, hoa để làm nớcthơm, thì các bộ phận khác còn lại nh vỏ quả, lá cây cha đợc sử dụng nhiều

Trang 2

Ngày nay, trớc sự phát triển của khoa học và kinh tế thì các bộ phận đợc coi là

d thừa này đã đợc chú ý đến và dần đợc đa vào nghiên cứu trong một số ngànhnh: dợc phẩm, thực phẩm và mĩ phẩm phục vụ đời sống nhân dân

Tuy vậy cho đến nay mới chỉ có một số công trình khoa học nghiên cứu

về tinh dầu của vỏ và hoa của các loại bởi, cam, quýt nh: vỏ, hoa bởi ĐoanHùng, vỏ và hoa bởi Phúc Trạch Nhng cha có tác giả nào đề cập đến vấn đềnghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu lá bởi Lá bởi chứa rất nhiều tinhdầu nhng từ trớc tới nay chúng thờng chỉ đợc sử dụng làm chất đốt khi đã đểkhô, hoặc nấu cùng với một số dợc liệu khác để xông khi bị cảm cúm

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Xác định thànhXác định thành

phần Hóa học tinh dầu lá bởi ( citrus maxima ( burmal ) merrill ) “Xác định thành phục vụ

cho công tác điều tra cơ bản, góp phần và định hớng sử dụng các sản phẩm từtinh dầu lá bởi vào thực tiễn, phục vụ đời sống nhân dân

I.2 Các vấn đề chính giải quyết trong luận văn

1 Xác định hàm lợng tinh dầu có trong lá bởi

2 Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá bởi

phần II: tổng quan

II.1 Vài nét chung về tinh dầu

Tinh dầu còn gọi là dầu thơm, tinh nhu hay hơng du là những hỗn hợp

có mùi thơm có nguồn gốc thực vật, trong tất cả các bộ phận của thực vật đều

có tinh dầu hoa,lá, rễ, cũ, thân Chỉ có một ít động vật chứa tinh dầu nh càcuống, xạ hơng

Khác với dầu béo, tinh dầu bay hơi cùng với hơi nớc, nên ta có thể phânbiệt tinh dầu và dầu béo bằng cách nhỏ một giọt tinh dầu lên giấy lọc cho vếttròn trong suốt rất dễ biến mất, còn dầu béo không bay hơi vì thế mà tinh dầucòn dợc gọi là dầu bay hơi

II.1.1 Tính chất vật lí của tinh dầu

- ở điều kiện thờng tinh dầu ở trạng thái lỏng, có mùi thơm dặc trng thờng ítkhi có màu

- Tỉ trọng thờng thấp hơn nớc

- Chỉ số khúc xạ cao, và có năng suất quay cực

- Tinh dầu bay hơi với hơi nớc, ít tan trong nớc nhng làm cho nớc có mùithơm Tinh dầu tan trong rợu, ete, phần lớn các dung môi hữu cơ và dầu béo

Trang 3

- Tinh dầu là hỗn hợp các chất nên không có nhiệt độ sôi nhất định Có thểchng cất phân đoan để tách riêng các thành phần khác nhau trong tinh dầu

- Tinh dầu cháy với ngọn lửa nhiều khói

II.1.2 Thành phần hoá học của tinh dầu

đổi (cũng có một số tinh dầu chỉ có một hợp chất nh tinh dầu hạt mơ, hạt đào,hạt cải ) Thành phần quan trọng nhất (về phơng diện thơm ) có khi chỉ ở một

tỉ lệ rất thấp

limonen, caryophyllen, humulen, farnesen, germacren…

- Rợu : Xinamic, xitronellol, geraniol, bocneol, tecpineol, mentol,santalol, xineol, nerol, farnesol, nerolidol

- Axit : (dới dạng este ) axit axetic , butyric, valerianic, benzoic,xinamic, salixilic, fomic

Trong các thành phần nói trên thờng este chiếm tỉ lệ cao nhất rồi đén các rợu,andehyt và các hợp chất khác

II.1.3 Các phơng pháp tách tinh dầu

từng loại nguyên liệu và tinh dầu

II.1.3.1 Phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc

ngời ta cho chạy qua nguyên liệu một luồng hơi nớc hoặc cho nớc trực tiếpvào nguyên liệu rồi đun sôi Hơi nớc và hơi tinh dầu đợc kéo sang ống sinhhàn để làm lạnh, tinh dầu đọng lại thành chất lỏng, chỉ một phần tan rất íttrong nớc, tinh dầu nhẹ nổi lên mặt nớc còn tinh dầu nặng thì chìm xuống dới.Ngời ta dùng một bình riêng gọi là bình florentin để gạn riêng lấy tinh dầu.Phần nớc tinh dầu đợc đa vào nồi cất để chiết lại cho hết tinh dầu trong quá

Trang 4

trình đang cất tinh dầu Cuối cùng để lấy hết tinh dầu ngời ta thêm vào mộtphần cất đợc một ít muối ăn để tăng tỉ trọng của nớc làm tinh dầu nổi lên trênnhiều hơn hoặc ngời ta có thể dùng một dung môi dễ bay hơi (ete, pentan ) đểchiết rồi cất loại lại dung môi

phá huỷ hay làm thay đổi tính chất

II.1.3.2 Phơng pháp ép

chanh, bởi, cam, quýt Thờng ngời ta có thể ép bằng máy hoặc bằng tay Tinhdầu khi mới ép đợc thờng bị vẩn đục nhng dần dần sẽ trong trở lại Hơng vịtinh dầu thu dợc từ phơng pháp này có hơng vị thơm té nhị hơn tinh dầu thu d-

ợc bằng phơng pháp chng cất vì thành phần tinh dầu ít bị thay đổi do nhữnghiện tợng este hoá, xà phòng hoá, tecpen hoá trong quá trình cất Tuy nhiênphơng pháp này có nhợc điểm là không lấy hết đợc tinh dầu, tinh dầu bị vẩn

đục, phải tinh chế lại, thờng xen lẫn vào tinh dầu nhiều chất nhầy, những mô

và tạp chất khác

II.1.3.3 Phơng pháp ớp

Phơng pháp này thờng áp dụng đối với những bộ phận “Xác định thànhtế nhị “Xác định thành của cây

nh hoa Trong thời gian ớp hoa vẫn sống tơi và tiếp tục sản xuất thêm tinh dầuvì trong hoa có một số men có tác dụng phân li các hợp chất tiền thể của tinhdầu để sinh ra tinh dầu Ngời ta dùng mỡ để ớp hoa, sau đó dẫu mỡ này đợcdùng thẳng hay chiết lại bằng cồn tuyệt đối, sau đó cất thu hồi trong chânkhông ở nhiệt độ thấp

II.1.3.4 Phơng pháp chiết bằng dung môi

Dung môi bay hơi thờng là ete, dầu hoả, disunfuacacbon, tetraclorua cacbon,cồn Dung môi không bay hơi là hỗn hợp mỡ bò và mỡ lợn hoặc một chất béokhác Có thể hoà tan nóng hoặc lạnh

50550 C quấy liên tục trong thời gian 12 ngày đến khi tinh dầu tan hết vàochất béo Lấy nguyên liệu cũ ra, cho nguyên liệu mới vào, cứ tiếp tục làm nhvậy cho đến khi chất béo no tinh dầu thì thôi Chất béo no tinh dầu có thể đadùng thẳng hoặc dùng một dung môi nữa nh cồn cao độ để chiết lấy tinh dầu

Trang 5

Hoà tan nguội tiến hành ở nhiệt độ thờng, cũng nh trên Mùi thơm của tinhdầu chế bằng phơng pháp hoà tan ở nhiệt độ thờng có mùi thơm của tinh dầuthiên nhiên.

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với hoa hồng, hoa cam, hoa nhài ,nhng cũng có nhợc điểm là dung môi chiết luôn cả những chất không thơm vànhững chất giảm mùi thơm của nguyên liệu

Chú ý rằng áp dụng phơng pháp chế tinh dầu khác nhau với cùng mộtnguyên liệu cho những tinh dầu có hàm lợng khác nhau và giá trị khác nhau

II.1.4 Bảo quản tinh dầu

Tinh dầu chiết đợc thờng đợc tinh chế bằng chng cất phân đoạn hoặc bằngphơng pháp hóa học để loại những thành phần khó chịu (amin, furfuran) chấtgây kích ứng (andehyt ) Đôi khi ngời ta loại những chất terpen (tinh dầu loạiterpen ) vì những hợp chất terpen là những chất không no khó bảo quản, vàgây kích ứng đối với da

Tinh dầu rất dễ bị biến chất Sự biến chất của tinh dầu là do ở các điềukiện nh nhiệt độ cao, hơi nớc, ánh sáng và không khí tinh dầu bị ôxi hoá thànhchất nhựa (rezine), do sự thuỷ phân các este và do tác dụng giữa những gốcvới nhau

Vì thế nguyên liệu để chiết tinh dầu phải tơi và đợc đựng trong túi màu

đen để tránh tác dụng của ánh sáng và tinh dầu chiết đợc phải cần loại hết nớc,bảo quản nơi tối trong chai lọ, bình thể tích nhỏ

II.2 Về thực vật (chi citrus, họ Rutaceae)

Chi citrus bao gồm 16 loài và 8 chủng loại khác nhau bắt nguồn từ

Newguine, Malaixia Nguồn gốc chính ở miền nam châu á: Trung quốc, Nhật,

ấn độ, Đông dơng sau phát triển sang châu Âu, châu Mĩ Với điều kiện đất đai

phì nhiêu, khí hậu ấm và ẩm các cây thuộc chi citrus ngày càng phát triển

mạnh

Họ cam quýt (rutaceae) gồm 120 chi 2000 loài, phần lớn phát triển ở các

vùng khí hậu nhiệt đới ở nớc ta họ cam quýt có chừng 20 chi với hơn 60 loài:

-Cam chanh (citrus aurantium L).

-Cam sành (citrus nobilis lour ).

- Quýt (citrus deliciosa teora ).

- Bởi (citrus decumana L).

- Chanh (citrus medica L).

- Phật thủ (citrus medica L.Var digitata Riss).

Trang 6

- Thanh yên (citrus medica subsp bajourra Bovavia).

- Quất (citrus japonica L).

II.2.1 Đặc điểm của cây bởi (citrus maxima (J Burmal)

Merrill)

Cây to cao từ 510 m Vỏ đôi khi đẻ toát ra một chất gôm Cành có gainhỏ mọc đứng ở kẻ lá, có lông rồi nhẵn Lá hình trái xoan từ hai đầu nguyêndai vào khoảng 8 đôi gân bên, gân nhỏ chỉ rõ và lồi ở mặt dới, cuống lá cócánh dài, có lông ở mặt dới nhất là trên sống giữa

Hoa mọc thành chùm 610 hoa, cuống hoa có lông, lá bắc hình vạch, cólông Đài 45, tròn, có lông Tràng 5, màu trắng Khoảng 24 nhị rời nhắnbằng nửa cánh hoa Đĩa dày Bầu hình cầu, có lông, vòi dài, đầu nhuỵ hìnhcầu, to Quả ít nhiều hình cầu, to bằng đầu ngời, cùi quả dày, màu sắc thay đổituỳ theo từng loại bởi; trong thờng có 12 múi, cơm quả chua hay ngọt tuỳ loạibởi; cây có mần không có màu Ra hoa tháng 1 tháng 2, có quả từ tháng 7 đếntháng 12

II.2.2 Phân loại cây bởi

Nói chung họ cam quýt gồm khoảng 120 chi và 2000 loài phân bố khắpthế giới trừ những vùng lạnh

Bảng 1: Tóm tắt các đặc điểm chính để phân loại các loài citrus

Cuống lá

Hìnhdạng quả

Citrus deliciosa tenore

cánh

Bẹp, dễbóc vỏ

Xanh Citrus deliciosa

teora.

Trang 7

ở nớc ta, bởi đợc trồng ở khắp nơi Có những vùng bởi ngon nổi tiếng vànhân dân ta thờng gọi bởi kèm theo tên địa phơng nh bởi Đoan Hùng (VĩnhPhúc), bởi Biên Hoà ( Đồng Nai ), bởi Thanh Trà( Huế ), bởi Phúc Trạch ( HàTĩnh), bởi Đại Hoàng (Hà Nam Ninh ), bởi Năm Roi

Căn cứ vào đặc điểm của từng loại bởi mà ta có thể phân loại bởi vào cáctiêu chuẩn nh sau:

- Căn cứ vào độ chua ngọt chia ra làm 4 nhóm:

II.3 Thành phần hoá học của tinh dầu chi citrus

II.3.1 Sơ lợc vài nét về tình hình khai thác

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tinh dầu chi citrus Nhiều nớc đã cất tinh dầu chi citrus nh ấn Độ, Mĩ, Italia, Nhật, Tây Ban Nha

quả mùa đông phổ biến Vỏ quả đem phơi khô chừng 23 ngày rồi chng cấtbằng phơng pháp lôi cuốn hơi nớc Hiệu suất đạt 0.30.31% Hàng năm ở

Trang 8

Nhật sản lợng tinh dầu cam chng cất đựơc khoảng 1015 tấn Trong khi đótại miền đông ấn Độ vỏ cam cho hiệu suất tinh dầu là 23 % có chất lợng tốt.

phần cao thì nên chng cất phân đoạn chân không tinh dầu và tìm điều kiệnchân không tốt nhất để tách tecpen ra khỏi hợp chất có chứa oxi

ở Mĩ tinh dầu cam ngọt Califonia chng cất bằng phơng pháp lôi cuốnhơi nớc cho hiệu suất 2,3 % đối với vỏ tơi và có các hằng số hóa lí đặc trng

ở Ai Cập, tinh dầu cam đắng có hàm lợng andehit khoảng 1,4%, còn

đối với tinh dầu cam chanh thì hàm lợng andehit khoảng 1,84,3%

Tinh dầu hoa citrus cũng đợc khai thác từ lâu và đợc sử dụng rất rộng

rãi trong công nghiệp hơng liệu và thực phẩm

ở Pháp hoa cam từ khắp miền đã đợc tập trung về các nhà máy vùngGrasse vallauric Le Bar và Sullands, hàng năm sản xuất một lợng khoảng1000

kg tinh dầu neroli

ở ý, bằng phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc thì cứ 1000 kg hoa cho

1 kg tinh dầu neroli

ở Tây Ban Nha tinh dầu neroli đợc sản xuất chủ yếu ở Sevile bằng

ph-ơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc Cũng giống nh ở Pháp, cứ 1000 kg hoathu đợc 800g tinh dầu và 1000 lít nớc hoa cam Đặc điểm lí hóa của tinh dầuneroli này gần giống với tinh dầu neroli ở Pháp, nhng chỉ số este và tỉ trọngthờng cao hơn, chứng tỏ có lẫn ít lá non khi chng cất

Angieri là nớc có khí hậu phù hợp cho sự phát triển cây cam đắng, chủyếu ở các vùng Mitudja Plain, xung quanh Bonifacib Angieri trở thành nớc

đứng đầu trong việc sản xuất tinh dầu neroli Tinh dầu này mùi rất dễ chịu nhtinh dầu neroli của Pháp

ở Tuynidi, bắt đầu công nghiệp sản xuất tinh dầu neroli bằng việc thu

l-ợm hoa trong các vờn nhỏ hoặc mua ở chợ về chng cất lấy nớc thơm, sau pháttriển lên quy mô lớn Năm 1945 thu hoạch khoảng 200 nghìn kg hoa tơng ứng

Trang 9

Chất lợng của nớc thơm hoa cam đợc đánh giá chủ yếu bằng cảm quan

và một vài tính chất hóa lí Tinh dầu chiết bằng ete từ nớc thơm cho một sảnphẩm có các thông số sau:

Hiệu suất tinh dầu: 0,0260,035%

Chỉ số axit ( axit axetic ): 0,05%

Hàm lợng axetyl anthranilat: 0,020,05%

Tinh dầu chiết bằng ete này có giá trị vì nó mang lại mùi thơm đậm đà

và giảm bớt dung tích, rất thuận tiện cho việc vận chuyển Thay vì phải vậnchuyển một lợng 30003500 lít thì chỉ còn phải vận chuyển có 1 kg

nghiệp thực phẩm và hơng liệu Sau đây là một số dẫn liệu về việc sản xuất

tinh dầu citrus trên thế giới trong những năm gần đây:

Tinh dầu Sản lợng (tấn) Giá thành (triệu USD)

Vỏ cam (citrus sinesis L) 2600 58,5

Vỏ Citrus aurantiffolin 973 7,3

Vỏ Citrus paradisi Macf 694 13,9

ở nớc ta, tinh dầu vỏ và hoa của citrus đã đợc nghiên cứu và sử dụng

khá phổ biến Tinh dầu của citrus ở nớc ta đợc sản xuất với sản lợng 1 tấn/1

năm

II.3.2 Thành phần hóa học của tinh dầu hoa citrus

Trên thế giới tinh dầu hoa citrus đợc sản xuất chủ yếu từ hoa của cam,

bởi và một phần rất ít từ hoa quýt

II.3.2.1 Thành phần hóa học của tinh dầu hoa bởi

Cho đến nay còn ít các cong trình nghiên cứu đề cập đến tinh dầu hoabởi Tuy nhiên cũng có một số tác giả trong và ngoài nớc quan tâm đến tinhdầu này

Tác giả Sabertay và Halat đã nghiên cứu cất tinh dầu hoa bởi Palestincho thấy:

Trang 10

- Hàm lợng andehit: 4,94%.

Theo D.J Wang (1979) bằng các phơng pháp sắc kí khí và phổ hòngngoại cho biết trong tinh dầu hoa bởi Đài loan có bốn chất chiếm tỉ lệ làlimonen, linalool, nerol, và metyl anthranilat

ở nớc ta cũng có một số tác giả đã nghiên cứu về thành phần hóa họccủa tinh dầu hoa bởi

Theo Phùng Bạch Yến, trong tinh dầu hoa bởi ở nớc ta (không rõ chủngloại ) có các chất chính sau: limonen, linalool, nerolidol, cedrol và farnesol(bảng 2 )

Bảng 2: Thành phần hóa học tinh dầu hoa bởi

Trang 11

Tinh dÇu hoa bëi cã : nD20=1,4630 ChØ sè este gÇn b»ng 7

alpha20

D= +1101Theo c¸c t¸c gi¶ NguyÔn Xu©n Dòng, NguyÔn M¹nh Pha vµ Vò Ngäc Lé th×thµnh phÇn chÝnh cña tinh dÇu hoa bëi lµ limonen, linalool, nerolidol vµfarnesol (B¶ng 3)

B¶ng 3: Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu hoa bëi ViÖt Nam.[5]

Trang 13

Thành phần tinh dầu hoa bởi Phúc Trạch bao gồm hơn 70 cấu tử, đã

định danh đợc 14 cấu tử Trong đó, có mặt các ancol tecpen và sequitecpen vàfarnesol làm cho hoa bởi có mùi thơm đặc trng lâu, bền đóng vai trò chất địnhhơng

II.3.2.2 Thành phần hoá học của tinh dầu hoa cam

Theo một số tác giả nh Tieman và Sammlez nghiên cứu về thành phầnhoá học của tinh dầu hoa cam thì lần đầu tiên đã phát hiện sự có mặt của hợpchất chứa nitơ là chất có mùi thơm mạnh Theo kết quả của công trình nghiêncứu thì tinh dầu hoa cam có chứa những chất sau: β-ocimen, α-pinen,ancolphenyletilic, α-terpineol, nerol, nerylaxetat, geraniol, jasmon, nerolidol,farnesol, metylanthranilat, indol

Tinh dầu nớc cất hoa cam chứa chủ yếu các thành phần hoá học tannhiều trong nớc nh: ancol, metylanthranilat, có rất ít các thành phần kém hòatan nh monotecpen, sesquitecpen

ở Liên Xô cũng có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tinh dầuhoa cam và hoa quýt, trong đó có công trình của H.A Kilelitze, M.IDzinhicasvili, G.M Pisman Các tác giả này dùng phơng pháp chng cất lôicuốn hơi nớc, từ nớc cất tinh dầu đợc tách ra bằng phơng pháp trích li vớidung môi là pentan, sau đó làm khan bằng natrisunfat ( khan ) rồi lọc và chngcất thu hồi dung môi Đem phân tích bằng các phơng pháp hiện đại cho kếtquả nh sau:

Hàm lợng tinh dầu hoa cam: 0,021%

Chỉ số axit: 5,1

Chỉ số este: 13,8

nD20: 1,4725

αD20: +2,1

II.3.3 Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ citrus

Trên thế giới tinh dầu vỏ citrus đã đợc nhiều nhóm nghiên cứu quan

tâm, nhiều công trình đã đi sâu phân tích về thành phần hoá học của tinh dầu

vỏ citrus Theo các công trình đã đợc công bố thì thành phần chủ yếu của tinh dầu vỏ citrus là limonen, nó tham gia một phần rất nhỏ vào hơng vị của tinh

dầu, nhng không ổn định với nhiệt độ và ánh sáng, dễ bị oxi hoá

Trang 14

Trong thành phần hoá học của tinh dầu vỏ citrus thì hợp chất chứa oxi

tuy chỉ có hàm lợng thấp nhng lại là nhóm cho mùi thơm tốt nhất và là mùi

chính của tinh dầu vỏ citrus Dãy các hợp chất gây mùi gồm: andehit, ancol,

este… Andehit chủ yếu là decanal và octanal, thông thờng trong tinh dầu vỏ

cam andehit chiếm 1,5% Ancol trong tinh dầu vỏ citrus là thành phần quan

trọng nhất gây mùi, các ancol chính là: linalool, terpinen-4-ol, α-terpineol

Xeton trong tinh dầu vỏ citrus gồm carvon, nootkaton.

II.3.3.1 Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ bởi

Nói chung thành phần hoá học tinh dầu vỏ bởi không nhiều nh các vỏ

citrus khác Trong đó các chất của nhóm hidrocacbon chiếm hàm lợng cao và

Andehit chính trong tinh dầu vỏ bởi là octanal và decanal

Nhóm ancol trong tinh dầu vỏ bởi chứa bốn chất có giá trị nh octanol,terpineol, terpinen-4-ol, linalool chiếm khoảng 0,4%

Kesterson và Hendrichson nghiên cứu thành phần tinh dầu vỏ bởi dãkhử terpen từ vỏ bởi đào và trắng thấy: linalool chỉ có trong vỏ quả bởi đào.ngoài ra còn cho thấy hàm lợng linalool giảm dần theo thời gian bảo quản

Trong nhóm este của tinh dầu vỏ bởi thì nookaton là một chất quantrọng, mức độ của chất này coi nh biểu thị về phẩm chất của tinh dầu

Trong tinh dầu vỏ bởi hàm lợng các chất bay hơi cao hơn trong tinh dầu

vỏ cam, quýt Tinh dầu vỏ bởi có khoảng 1,37% chất tơng tự nh coumarin.Manuel G.Moshonas đã xác định trong tinh dầu vỏ bởi có khoảng 22 chấttrong đó 12 andehit, 9 este và 1 xetol

Các hợp chất chính trong tinh dầu vỏ bởi là: geranyl axetat, nerylaxetat, vetyl axetat, 1.8-p-menthadien-2-yl axetat, citronellyl axetat,menthadien-9-yl axetat, decanal, perillyl andehit và nootkaton

ở Việt nam, tinh dầu vỏ bởi cũng đã đợc một số tác giả nghiên cứu Tác giả Nguyễn Văn Đậu đã xác định đợc thành phần hoá học của tinhdầu vỏ bởi gồm 30 chất trong đó hàm lợng d-limonen chiếm chủ yếu 86%

Trang 15

Tác giả Phùng Bạch Yến xác định đợc thành phần hoá học của vỏ bởi( không rõ chủng loại ) gồm 23 chất và định danh đợc 20 chất trong đó chiếm

Bảng 5: Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ bởi Đoan Hùng.[5]

Trang 16

đó là myrcen (1,6%), các chất còn lại chiếm hàm lợng rất thấp.

Bảng 6: Hàm lợng các chất có trong tinh dầu vỏ bởi Phúc Trạch.[6]

vết0,2

Trang 17

19 cha xác định vết

( vết < 0,1%)

Theo Ting Wu-va trong quả bởi (citrus paradisi Mact (Rutaceae)) chứacác Flavonoit và axit ascorbic Các hợp chất này rất quan trọng vì giá trị dinhdỡng và tính chất chống oxy hoá của chúng Năm Flavonoit: hesperidin,naringin, hesperedin, narigenin, rutin và axit ascorbic đã đợ tách ra và đợc xác

định từ nớc ép bởi bằng phơng pháp điện di mao quản với phát hiện điện hoá (CE-ED) Hesperidin, naringin và axit ascorbic đã đợc tìm thấy trong dịchchiết vỏ bởi bằng phơng pháp trên.[15]

+/ Cấu tạo của hesperidin:

O OH O

O H

CH3O H

OH

O

O

OH O

+/ Cấu tạo của narigin:

O O

O

OH O

H

O H

O H

O H

OH

O

OH

III.3.3.2 Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ cam

Tinh dầu vỏ cam đắng ở miền nam nớc Pháp, có các thành phần chính

nh sau:

Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ cam đắng không hoàn toàn giốngtinh dầu cam ngọt Tỉ lệ andehit trong tinh dầu cam đắng ít hơn trong tinh dầucam ngọt, trong khi đó tỉ lệ este lại cao hơn

Ngày đăng: 24/12/2013, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tóm tắt các đặc điểm chính để phân loại các loài citrus - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Bảng 1 Tóm tắt các đặc điểm chính để phân loại các loài citrus (Trang 6)
Bảng 2: Thành phần hóa học tinh dầu hoa bởi - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Bảng 2 Thành phần hóa học tinh dầu hoa bởi (Trang 10)
Bảng 4 : Thành phần hóa học của tinh dầu hoa bởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh [6] - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Bảng 4 Thành phần hóa học của tinh dầu hoa bởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh [6] (Trang 12)
Bảng 5: Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ bởi Đoan Hùng.[5] - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Bảng 5 Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ bởi Đoan Hùng.[5] (Trang 15)
Bảng 7: Hàm lợng tơng đối của một số chất thơm có trong tinh dầu vỏ cam - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Bảng 7 Hàm lợng tơng đối của một số chất thơm có trong tinh dầu vỏ cam (Trang 18)
Hình 1: Mặt trên lá bởi ở Huyện Đức Thọ. - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Hình 1 Mặt trên lá bởi ở Huyện Đức Thọ (Trang 21)
Hình 3: Mặt trên mẫu lá bởi Huyện Hơng Sơn - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Hình 3 Mặt trên mẫu lá bởi Huyện Hơng Sơn (Trang 22)
Hình 4: Sơ đồ dụng cụ chng cất tinh dầu . - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Hình 4 Sơ đồ dụng cụ chng cất tinh dầu (Trang 24)
Hình 5:  Sắc ký đồ GC của tinh dầu lá bởi ở Huyện Đức Thọ. - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Hình 5 Sắc ký đồ GC của tinh dầu lá bởi ở Huyện Đức Thọ (Trang 26)
Hình 6: Sắc ký đồ GC của tinh dầu lá bởi ở Huyện Hơng Sơn. - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Hình 6 Sắc ký đồ GC của tinh dầu lá bởi ở Huyện Hơng Sơn (Trang 30)
Bảng 9:  Thành phần hoá học của tinh dầu lá bởi Hơng Sơn. - Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá bưởi (citrus maxima ( burm) merr)
Bảng 9 Thành phần hoá học của tinh dầu lá bởi Hơng Sơn (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w