I – Khi nào có công cơ học - Giáo viên thông báo hai ví dụ trong 1 – Nhận xét: SGK và phân tích thông báo Hoạt động cá nhân tìm hiểu các thông Ví dụ 1: Con bò kéo xe báo SGK Bò tác dụng [r]
Trang 1Ngày soạn: 04/01/2013
Ngày giảng: 8A 2: 07/01; 8A1: 18/01
TIẾT19 BÀI 13 : CÔNG CƠ HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về lực khi thực hiện công và không thực hiện công
- Viết được công thức tính công cơ học: A= F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực
- Nêu được đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J 1J= 1N 1m= 1N.m
2 Kỹ năng:
- Đưa ra được giải pháp nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng trong quá trình giao thông
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ: Con bò kéo xe Lực sĩ đang cử tạ Máy xúc đang làm việc
2 Học sinh:
- Tìm hiểu công cơ học
III PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan
IV T CH C CÁC HO T Ổ Ứ Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
HĐ 1: Khởi động (5’)
- Gọi HS nêu dự đoán cho tình huống
mở bài SGK
- Cá nhân đưa ra các dự đoán
HĐ 2: Tìm hiểu khi nào có công cơ học (12’) MT: - Nêu được ví dụ về lực khi thực hiện công và không thực hiện công.
ĐD: - Tranh vẽ: Con bò kéo xe Lực sĩ đang cử tạ.
- Giáo viên thông báo hai ví dụ trong
SGK và phân tích thông báo
Ví dụ 1: Con bò kéo xe
Bò tác dụng vào xe một lực F >0
Xe chuyển động S >0 phương của F
phương chuyển động => Con bò
thực hiện một công cơ học
Ví dụ 2: Lực sĩ nâng tạ
Lực sĩ tác dụng vào tạ một lực F
Tạ không chuyển động = > không có
công cơ học
Nêu nhận xét về sự khác biệt trong
hai trường hợp trên?(K,G)
I – Khi nào có công cơ học
1 – Nhận xét:
Hoạt động cá nhân tìm hiểu các thông báo SGK
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1 yêu cầu nêu được: Có công cơ học khi
Trang 2- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
C2 để rút ra kết luận
- Y/c HS đọc lại kết luận(YK)
- Gọi HS lấy ví dụ về trường hợp có
công cơ học
- Điều khiển HS lần lượt trả lời câu
C3 C4
có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời theo phương của lực
2 – Kết luận:
Hoạt động cá nhân trả lờ câu C2 để rút
ra kết luận yêu cầu nêu được:
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời Công cơ học là công của lực gọi tắt là công
3 – Vận dụng -Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C3 C4 yêu cầu nêu được:
C3 : Chọn a, c, d C4 : a) Lực kéo của đoàn tàu b) Trọng lượng của vật c) Lực kéo của công nhân
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính công (12’) MT: - Viết được công thức tính công cơ học: A= F.s; trong đó: A là công của
lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực
- Nêu được đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J 1J= 1N 1m= 1N.m
- Đưa ra được giải pháp nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng trong quá trình giao thông
ĐD:
- Thông báo công thức tính công
- Giải thích các ký hiệu có trong
công thức
- Phân tích cách tính đơn vị của công
- Thông báo chú ý
II – Công thức tính công
1 – Công thức tính công cơ học
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo SGK:
- Công thức tính công
A = F.S trong đó
A : Công của lực F
F : Lực tác dụng vào vật
s : Quãng đường vật dịch chuyển
- Đơn vị của công là jun ký hiệu là J
2 – Chú ý:
Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo
- Nếu vật không chuyển dời theo phương của lực thì công thức tính công
sẽ tính theo công thức khác
- Nếu vật chuyể dời theo phương vuông góc của lực thì công của lực đó bằng
Trang 3không
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố (15’) MT: Vận dụng được kiến thức để giả các bài tập liên quan.
- Trả lời các câu hỏi C5, C6(K,G)
C7(K,G)
- Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng
trong trường hợp có lực tác dụng vào
vật làm vật chuyển dời
- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu
tố: Lực tác dụng vào vật và quãng
đường vật chuyển dời
- Công thức tính công cơ học khi lực
F làm vật dịch chuyển một quãng
đường s theo phương của lực: A = F
s Đơn vị của công là Jun, ký hiệu là
J 1J = 1N.1m = 1Nm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được
C5 :
Tóm tắt
F = 5000N
s = 1000m
A = ?
Bài giải Công của đoàn tàu sinh ra là
A = F.s = 5000 1000 = 5 000 000(J) C6 :
Tóm tắt m= 2kg => P = 20 N
s = 6m A= ?
Bài giải:
Công do quả dừa sinh ra là
A = s F = 20 6 = 120 (J) C7 : Vì trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động nên công cơ học bằng không
V TỔNG KẾT– HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục: Có thể em chưa biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
Ngày soạn: 12/01/2014
Ngày giảng: 8ª 2: 16/01; 8ª1: 15/01
Trang 4TIẾT 20 – BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Phát biểu được định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại
+ Nêu được hai ví dụ minh họa cho định luật về công: Sử dụng ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy
2 Kỹ năng:
+ Vận dụng được định luật về công để giải các bài tập về mặt phẳng
nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy
+ Làm được thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng định luật về công
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, cẩn thận , yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Thước, giá thí nghiệm, ròng rọc, dây kéo, quả gia trọng, lực kế
- Máy chiếu, tranh vẽ, bảng phụ
2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng 14.1
III PHƯƠNG PHÁP:
Thực nghiệm + Nêu vấn đề
IV T CH C CÁC HO T Ổ Ứ Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
HĐ 1: Khởi động (5’ ) MT: Nêu được công thức tính công và kể được tên các loại máy cơ đơn giản
đã học
ĐD: Máy chiếu.
- GV chiếu các câu hỏi, y/c HS trả lời:
Viết công thức tính công và
giải thích ý nghĩa các đại lượng có
trong công thức?(YK)
Hãy kể các loại máy cơ đơn giản
mà em đã được học từ lớp 6?
Sử dụng máy cơ có thể cho ta lợi về
lực, nhưng liệu có thể cho ta lợi về
công không?(K,G)
- Cá nhân trả lời, nêu dự đoán
HĐ 2: Làm thí nghiệm để so sánh công của MCĐG (17’)
với công kéo vật khi không dùng MCĐG MT: Làm được thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác
dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng định luật về công
ĐD: Thước, giá thí nghiệm, ròng rọc, dây kéo, quả gia trọng, lực kế, tranh vẽ,
bảng phụ, máy chiếu
I – Thí nghiệm
Trang 5- Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích,
yêu cầu của thí nghiệm
- GV kết luận về cách tiến hành thí
nghiệm
- Theo dõi các nhóm tiến hành thí
nghiệm theo các bước đã tìm hiểu
- Y/c các nhóm thảo luận các câu hỏi
C1, C2, C3, C4
- Điều khiển các nhóm báo cáo kết
quả Thống nhất
- Khi học sinh tính kết quả A1 khác
với A2 thì giáo viên giải thích cho học
sinh hiểu
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu mục đích, yêu cầu, các bước tiến hành thí nghiệm yêu cầu nêu được:
B1: Móc lực kế vào quả nặng kéo lên cao với quãng đường s1=…đọc độ lớn của lực kế F1=…
B2 : Móc quả nặng vào ròng rọcđộng, móc lực kế vào dây, kéo vật chuyển động với một quãng đường s1= … khi
đó lực kế chuyển động một quãng đường s2= … và có số chỉ F2=…
- Ho t ạ động nhóm ti n h nh thíế à nghi m theo các bệ ướ đc ã tìm hi uể ghi k t qu v o b ng 14.1 ế ả à ả
Các đại lượng cần xác định
Lực ( N) s(m)
Công (j) Kéo trực tiếp
Dùng ròng rọc
- Hoạt động nhóm trả lời câu C1 C2 C3 C4 yêu cầu nêu được:
+ C1 : F2 1/2F1
+ C2 : s2 = 2s1
+ C3 : Học sinh tính công A1 và công
A2 tuỳ theo kết quả thí nghiệm của nhóm mình
+ C4 : Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực, nhưng lại thiệt hai lần
về đường đi, không lợi gì về công
HĐ3: Định luật về công (10’) MT: + Phát biểu được định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại
+ Nêu được hai ví dụ minh họa cho định luật về công: Sử dụng ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy
ĐD: Máy chiếu.
- Giáo viên thông báo: Tiến hành thí
nghiệm tương tự đối với các MCĐG
khác cũng cho kết quả tương tự
II - Định luật về công
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu định luật
về công
- Tìm hiểu thông báo do giáo viên đưa
ra
Trang 6Hãy phát biểu định luật về công?
Hãy lấy hai ví dụ minh họa định luật?
(K,G)
- Học sinh phát biểu định luật về công:
Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi
về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- Cá nhân lấy ví dụ:
Trường hợp cho ta lợi về đường đi nhưng lại thiệt về lực, không được lợi
về công ví dụ đòn bẩy
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố (12’) MT: Vận dụng giải được các bài tập liên quan.
ĐD: Máy chiếu.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
C5 C6(K,G)
- GV chiếu cho học sinh đối chiếu bài
làm và kết quả
- GV nhận xét bài giải của học sinh
- GV kết luận bài học:
Không máy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công Được lợi bao nhiêu lần
về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được
Câu C5:
Tóm tắt
P = 500N
h = 1m
l1= 4m
l2 =2m
Bài giải a) Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
b) Không có trường hợp nào tốn công hơn
c) A = P.h = 500.1 = 500J C6
Tóm tắt
P = 429N
s = 8m
F = ? h =? A = ?
Bài giải a) + Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực: F = P/2 = 4200/2 = 210(N) + Quãng đường dịch chuyển thiệt hai lần
h = s/2 = 8m/2 = 4m b) Công nâng vật lên
A = P.h = 4200.4 = 1680 (J)
Trang 7đường đi và ngược lại
V TỔNG KẾT– HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- GV nhận xét giờ học
- Đọc mục: Có thể em chưa biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập trong SBT
Ngày soạn: 19/01/2014
Ngày giảng: 8ª2: 23/01; 8ª1: 22/01
TIẾT 21 – BÀI 15: CÔNG SUẤT
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Phát biểu được công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
+ Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất + Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết
bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó
2 Kỹ năng:
+ Vận dụng được công thức P = A/t để giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết hai đại lượng còn lại
3 Thái độ:
+ có ý thức vận dụng vào thực tế đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: - Tranh vẽ hình 15.1 SGK, nhãn của một số đồ dùng điện
2 Học sinh: - Tìm hiểu nhãn của một số đồ dùng điện.
III PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV.T CH C CÁC HO T Ổ Ứ Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
HĐ 1: Khởi động (15’) MT: Phát hiện được cách xác định ai làm việc khỏe hơn.
Đ D: Tranh vẽ hình 15.1 SGK
- Y/c 2 HS lên bảng:
HS1: Phát biểu định luật về công
(YK)
HS2: Chữa bài tập 14.1
HS3: Chữa bài tập 14.2(K,G)
- GV nhận xét, đánh giá
- Y/c học sinh đọc thông tin SGK ghi
tóm tắt thông tin để trả lời: Ai làm
việc khoẻ hơn
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi, các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
+ Định luật về công: Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại + Bài 14.1: Chọn E
+ Bài 14.2:
Trọng lượng của người và xe:
P = 60 10 = 600N Lực ma sát là Fms = 20N vậy công hao phí là: A1 = Fms.l = 20 40 = 80(J) Công có ích A2 = P.h = 600.5 = 3000(J)
Công của người đó thực hiện là:
A = A1+A2= 3000J + 800J = 3800J
- Học sinh đọc thông tin ghi tóm tắt
h = 4m P1 = 16N FkA = 10viên.P1 t1= 50s
FkD = 15P1 t2= 60s
Trang 9- Trả lời câu hỏi C2
Hãy so sánh theo phương án C và D?
(K,G)
- Điều khiển HS hoàn thiện C3
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C1 yêu cầu nêu được:
AA = FkA.h = 10P1.h = 10.16.4 = 640J
AD = FkD.h = 15P1.h = 15.16.4 = 960J
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C2 yêu cầu nêu được: Chọn C hoặc D
- Học sinh so sánh được:
+ Theo phương án C
t1'
= t1
A1
= 50
640=0 , 078 s
t2'= t2
A2=
60
960=0 ,062 s
Để thực hiện một công anh Dũng tốn ít thời gian hơn anh An nên anh Dũng khoẻ hơn
+ Theo Phương án D
A1=A A
t1
= 640
50 =12 ,8 (J )
A2=A D
t2 =
960
60 =16 , 0(J ) Trong một giây anh Dũng thực hiện được nhiều công hơn nên anh Dũng khoẻ hơn
HĐ 2: Tìm hiểu công suất - Đơn vị công suất (12’)
MT: + Phát biểu được công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
+ Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất + Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó
Để biết máy nào, người nào… thực
hiện công nhanh hơn thì phải so sánh
những đại lượng nào, so sánh như thế
nào? (K,G)
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông
tin về công suất
II – Công suất
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên yêu cầu nêu được:
+ Để so sánh mức độ sinh công ta phải
so sánh công thực hiện được trong một giây
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo
+ Công suất là công thực hiện được trong một giây P= A
t trong đó
P : Công suất
A : Công thực hiện được
t : Thời gian thực hiện
Trang 10- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông
tin về đơn vị của công suất
Số ghi công suất trên các máy móc,
dụng cụ hay thiết bị có ý nghĩa gì?
hãy lấy ví dụ.(K,G)
công
II - Đơn vị công suất
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin
- Đơn vị của công suất là woát (W) 1W = 1J/s
Các đơn vị khác: 1kW = 1000W 1MW = 1 000kW = 1 000 000 W
- Cá nhân trả lời
Đó là công suất định mức của dụng
cụ hay thiết bị đó
VD: Số ghi công suất trên động cơ điện là 1000W, có nghĩa là khi động
cơ làm việc bình thường thì trong 1s
nó thực hiện được một công là 1000J
HĐ3: Vận dụng - Củng cố (13’) MT: + Vận dụng được công thức P = A/t để giải được các bài tập tìm một đại
lượng khi biết hai đại lượng còn lại
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C4
C5(K,G) C6
- GV hệ thống kiến thức cơ bản:
+ Công suất được xác định bằng
công thực hiện được trong một đơn
vị thời gian
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được
C4: Công suất của anh Dũng là 16W còn công suất của anh An là 12,8W C5 :
Tóm tắt
tt= 2h tm = 20ph = 1/3 h At= Am
P t
P m
=?
Bài giải Cách 1
Ta có P t
P m=
A
t t A
t m
=A
t t .
t m
A=
1
3h
2 h=
1 6
Pm = 6Pt
Công suất của máy gấp 6 lần công suất của trâu
Cách 2: Công suất tỷ lệ nghịch với thời gian
tt = 6tm => Pm = 6Pt
Trang 11+ Công thức tính công suất P= A
t
Trong đó
P : Công suất
A : Công thực hiện
được
t : Thời gian thực hiện
công
+ Đơn vị của công suất là oát (W)
1W = 1J/s
1kW = 1000W
1MW = 1 000kW = 1 000 000 W
V TỔNG KẾT – HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5’)
- GV nhận xét giờ học
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Hướng dẫn làm câu C7 SGK
Ta có: P= A
t (*)mà A m = F.s (1) mặt khác s = vt (2) thay (2) vào (1)
ta có A = Fvt (3) thay (3) vao (*)ta có công thức cần chứng minh
- Đọc mục: Có thể em chưa biết
Ngày soạn: 03/02/2014
Ngày giảng : 8A2: 06/02; 8A1: 06/02
TIẾT 22 – BÀI 16: CƠ NĂNG
I MỤC TIÊU:
Trang 121 Kiến thức:
+ Nêu được khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có
cơ năng Đơn vị cơ năng là jun (J)
+ Giải thích được vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn
+ Nêu được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
+ Nêu được vật có khối lượng càng lớn và tốc độ của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn
2 Kỹ năng:
+ Từ thí nghiệm phát hiện thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng của vật và những yếu tố chúng phụ thuộc
+ Phát hiện được những nguy hiểm khi các vật nặng trên cao, các phương tiện tham gia giao thông có vận tốc lớn đồng thời đưa ra được biện pháp an toàn
3 Thái độ:
+ Có ý thức vận dụng vào đời sống để đảm bảo an toàn trong lao động và khi tham gia giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 16.1,16.2 , quả nặng, lò xo lá tròn, ròng rọc 1 sợi dây dài 0,5 m, miếng gỗ, máy chiếu
- Cho mỗi nhóm: 2 hòn bi thép, máng nghiêng
2 Học sinh:
- Tìm hiểu trước bài 16.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Thực nghiệm, trực quan
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1: Khởi động (2’) MT: + Nhớ lại khi nào có công cơ học.
+ Nhận biết được vấn đề nghiên cứu của bài học
Đ D: Máy chiếu
Khi nào có công cơ học?(YK)
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chiếu một số hình ảnh về sử
dụng năng lượng và giới thiệu bài học
(SGK)
- Học sinh lên bảng trả lời
- Cá nhân nhận biết vấn đề của bài học
HĐ 2: Hình thành khái niệm cơ năng (3’) MT: + Nêu được khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật
có cơ năng Đơn vị cơ năng là jun (J)
Đ D: Máy chiếu
- Y/c HS tìm hiểu phần I
Khi nào vật có cơ năng?
Cơ năng của vật phụ thuộc như thế
- Cá nhân tìm hiểu, trả lời: