Nhiệm vụ của chúng tôi trong bản luận văn này là: Tách và xác định cấu trúchoá học của các hợp chất từ cây Sài hồ nam trên cơ sở đó đề xuất khả năng ứngdụng của chúng trong thực tế... Hợ
Trang 1Lời cảm ơn 1
Phần I: Mở đầu 2
Phần II : Tổng quan 4
2.1 Đặc điểm thực vật họ Cúc 4
2.2 Thực vật chi Pluchea Cass., 5
2.3 Hoá học chi Pluchea cass., 6
2.3.1 Tinh dầu 6
2.3.2 Các hợp chất secquitecpen 7
2.3.3 Hợp chất ankinyl thiophen 9
2.3.4 Hợp chất sterol và tritirpennoid 10
2.3.5 Các hợp chất flavonoid 11
2.3.6 Các hợp chất khác 11
2.4 Cây Sài hồ Nam-Pluchea Pteropoda Hemsl., 13
2.4.1 Nghiên cứu về thực vật học 13
2.4.1.1 Hình thái phân bố 13
2.4.1.2 Tác dụng sinh học 14
2.4.1.3 Nghiên cứu về thành phần hoá học 14
2.5 Phơng pháp nghiên cứu 16
Phần III : Thực nghiệm 17
3.1 Lấy mẫu và xác định tên khoa học 17
3.2 Hoá chất – dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
17 3.2.1 Hoá chất 17
3.2.2 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 17
3.3 Chiết xuất và phân lập các chất 18
3.3.1 Chiết xuất 18
3.3.2 Phân lập và tinh chế hợp chất 21
3.3.2.1 Kĩ thuật sắc kí cột 21
3.3.2.2 Kĩ thuật kết tinh lại 22
3.3.2.3 Kĩ thuật sắc kí lớp mỏng 23
3.4 Một số đặc trng vật lý của chất phân lập 24
3.5 Xác định cấu trúc hoá học 25
Phần IV: Kết quả thảo luận 26
4.1 Nguyên liệu thực vật 26
4.2 Chiết xuất và phân lập các chất 26
4.3 Xác định cấu trúc 27
Phần V : Kết luận 29
ý kiến đề xuất 30
Tài liệu tham khảo 31
Lời cảm ơn.
Để hoàn thành bản luận văn này tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của các cô giáo, thầy giáo, bạn bè và ngời thân.
Trang 2Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn: ThS Nguyễn Thi Chung đã trực tiếp giao đề tài, hớng dẫn chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt qúa trình làm luận văn
Các thầy giáo, cô giáo trong tổ hoá hữu cơ, phòng thí nghiệm hoá hữu cơ đã tạo điều kiện và có nhiều đóng góp quí báu cho bản luận văn.
TS Lê Kim Biên -Viện sinh thái tài nguyên sinh vật – TTKHTN
và CNQG đã xác định tên khoa học cho loài thực vật thuộc đối tợng nghiên cứu
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các cô giáo, thầy giáo, gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên giúp tôi vợt qua trở ngại vơn lên trong học tập và hoàn thành tốt bản luận văn này
Vinh 05/2004 Nguyên Văn Phùng
Trang 3PHầN I: Mở ĐầU
Nh chúng ta đã biết một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quí giá củanớc ta là nguồn tài nguyên thực vật Do thuận lợi về mặt địa lí và khí hậu, cácloài thực vật ở nớc ta có điều kiện phát triển rất tốt, với thảm thực vật phong phú
và đa dạng đã đem lại rất nhiều lợi ích cho con ngời
Theo ớc tính của các nhà thực vật, ở Việt Nam có khoảng 10386 loài thuộc
22557 chi và 305 họ Trong đó có 1850 loài cây thuốc phân bố trong 244 họ thựcvật Số cây tinh dầu gồm khoảng 657 loài thuộc 357 chi và 144 họ [2] Mặc dùvậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống về thành phần hoá học, cũng nh tácdụng sinh học của chúng vẫn còn hạn chế
Việc khai thác và sử dụng rừng bừa bãi là một trong những nguyên nhân cơbản làm suy giảm dần những loại cây quí hiếm trong hệ thực vật nớc ta
Để có thể định hớng việc sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng trong những nămgần đây nhà nớc ta đã có những chơng trình dự án nh dự án 327, đồng thời cũng
có chơng trình nghiên cứu về tác dụng dợc lý của cây thuốc Chính vì vậy màngày nay nghành hoá học các hợp chất tự nhiên nói chung, và hợp chất có hoạttính sinh học nói riêng càng thu hút đợc nhiều sự chú ý của các nhà khoa học,bởi những ứng dụng vô cùng quí giá của chúng trong các lĩnh vực nh nôngnghiệp, công nghiệp, dợc học, mĩ phẩm, thực phẩm
Trong hệ thực vật nớc ta, cây họ Cúc (Compositae) rất phong phú và đa dạng
về chủng loại, chiếm phần đáng kể trong toàn bộ hệ thực vật Những loài cây đợcdùng làm thuốc chữa bệnh lên tới 100 loài dới dạng chế phẩm thô sơ nh th thuốcsắc, rợu thuốc, cao… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đ [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đợc dùng trong côngnghiệp dợc, hơng liệu, mĩ phẩm… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đ Bởi vậy nó trở thành đối tợng đợc nhiều nhàkhoa học quan tâm
Cây Sài hồ nam (Plucheapteropoda Hemsl.) thuộc họ Cúc (Compositae) mọc
một số vùng ở Trung Quốc ở Việt Nam cây mọc hoang dại vùng nớc lợ, nớcmặn ven biển Miền Bắc, duyên hải Miền Trung Tại Nghệ An cây mọc phổ biến
ở mép bờ đê chắn sóng, bờ ruộng muối, đầm nuôi tôm… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đNhân dân một số địaphơng vẫn thờng dùng lá Sài hồ nam để ăn với gỏi cá, điều trị các vết loét cógiòi ở trâu bò Nhng cho tới nay sự hiểu biết về thành phần hoá học của nó cònrất hạn chế
Hiện nay, trong Đông y ngời ta vẫn thờng dùng rễ phơi khô của cây Sài hồ
nam (Pluchea pteropoda Hemsl.,) hoặc rễ cây Cúc tần (Pluchea indica (L.)
Less., ) một loại cây rất giống với cây Sài hồ để làm vị Sài hồ chữa cảm sốt,
Trang 4nhức đầu, đau tức ngực, áp huyết cao thay cho cây Sài hồ bắc (Bupleurum
sience DC) Vì thế, cần phân biệt đợc các loại cây này và lý giải việc làm trên.
[2]
Đối với cây Sài hồ nam ở vùng đất Nghệ An và Hà Tĩnh chúng có những
đặc tính riêng chính vì thế trên thị trờng thuốc nam vị Sài hồ sản xuất từ loại
cây Pluchea pteropoda Hemsl., ở vùng Nghệ An, Hà Tĩnh đợc đánh giá là loại
cây có chất lợng tốt nhất [3]
Xuất phát từ tình hình thực tế trên chúng tôi chọn đề tài: “ Xác định thành
phần hoá học cây Sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.,) ở Diễn Châu Nghệ
An” với mục đích bổ sung dữ liệu về cây Sài hồ ở Nghệ An
Nhiệm vụ của chúng tôi trong bản luận văn này là: Tách và xác định cấu trúchoá học của các hợp chất từ cây Sài hồ nam trên cơ sở đó đề xuất khả năng ứngdụng của chúng trong thực tế
" Theo M.E Kirpieznikov (1981), họ Cúc có khoảng 1150 - 1300 chi với hơn 20.000 loài, phân bố rộng r i trên toàn thế giới nhất là vùng khíãi trên toàn thế giới nhất là vùng khí
hậu á nhiệt đới và ôn đới [4].
Họ Cúc ở Việt nam có 2 phân họ, 13 tông, 114 chi và 336 loài Trong
336 loài Phân bố khắp nơi trong số đó có đến 161 loài đ biết giá trị kinh tế,ãi trên toàn thế giới nhất là vùng khí
chiếm gần 50% số loài, cây thuốc chiếm 96 loài, cây cảnh 28 loài, cây làm rau ăn 30 loài ; cây cho tinh dầu và dầu béo 12 loài, cây làm phân xanh 5 loài, cây có tác dụng trừ sâu diệt côn trùng 5 loài[2,4]
Trang 5Các cây họ này thờng thuộc thảo, ít khi là cây to, rễ cây thờng phồng lênthành củ, lá đơn và thờng mọc so le, ít khi mọc đối, có khi thành hình hoa thị,không có lá kèm, phiến ít khi nguyên, thờng khía răng hay chia thuỳ Cụm hoa:
Đầu gồm nhiều hoa mọc ở kẽ những vảy và bao bọc bởi một tổng bao lá bắc hoa
có thể đều, hình ống hay không đều, hình lới nhỏ Năm cánh hoa liền nhau thànhmột tràng hình ống hay hình lỡi nhỏ Năm nhị dính liền nhau bởi bao phấnthành một ống Hai lá noãn, bầu hạ 1 ô đựng một noãn, vòi dài, đầu nhụy xẻ đôi,
có lông mu, quả bế nhiều khi có mào lông hay có móc Hạt không có nội mũ.Một số khác có ống nhựa mủ, một số loài khác có ống tiết Chất dự trữ trong củ
là insulin [5]
F.Bohlman và các cộng tác viên đã phân lập đợc từ họ Cúc tần trên 2500 hợpchất mới và xác định cấu trúc của chúng Trong công việc này ông đã nghiên cứu cácloài thực vật thuộc họ Cúc ở các vùng châu Âu, Trung Quốc, Nam Mĩ cũng nh vùngNam Phi [4] Trong các chất trên đặc trng nhất vẫn là các hợp chất Secquitecpen,Secquitecpen lacton, Cumarin, Ancaloit " [11]
Chi Pluchea Cass., trên thế giới có khoảng 80 loài mọc phổ biến ở vùng
nhiệt và cận nhiệt đới thuộc châu á, Bắc và Nam Mĩ, châu Phi, châu úc [6]
Trên thế giới có nhiều loài cây của chi Pluchea Cass., đợc dùng trong y học dân
gian để chữa một số bệnh Ngời da Đỏ ở Mêhicô dùng nớc sắc của lá cây
P.Symphytifolia(Miller) Gillis, để chữa đau bụng, ỉa chảy, ký sinh trùng đờng
ruột Pluchea quitoc ở Brazin dùng làm thuốc long đờm, trung tiện, tiêu hoá và tê thấp Pluchea Lanceolata có ở ấn Độ dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt, đầy bụng chống viêm Pluchea indica có ở Pakistan, ấn độ, Thái lan, Việt nam… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đ
dùng làm thuốc lợi tiểu, giảm đau chữa loét hành tá tràng, chống viêm, bổ gan,kháng nấm, kháng khuẩn trị giun, làm săn da, chữa rắn cắn làm thuốc lợitiểu,giảm đau, loét hành tá tràng [6]
ở Việt Nam cho tới nay mới ghi nhận đợc 4 loài thuộc chi Pluchea Cass.,
là: Pluchea indica Less., (cây Cúc tần), Pluchea pteropodo Hemsl., (cây Sài hồ), Pluchea eupatoroides Kurz (cây lức), Pluchea polygonata Gagnep (cây cúc
bông) [7] Tuy phần lớn chúng đợc sử dụng trong y học dân gian nhng sự hiểu
Trang 6biết về dợc lý và thành phần hoá học còn hạn chế Pluchea indica (L ) Less.,
mọc hoang dại hoặc đợc trồng ở hầu hết các tỉnh nớc ta từ miền núi đến trung
du, đồng bằng trung du, đồng bằng ven biển Pluchea pteropoda Hemls., chỉ
mọc ở những vùng biển miền Bắc, duyên hải miền Trung, ở đồng bằng cây cũng
mọc nhng chủ yếu là làm hàng rào Pluchea eupatoroides Kurz., mới tìm thấy ở một số nơi miền Nam, còn Pluchea polygonata Gagnep., cũng chỉ thấy ở Phan
Pluchea fastiginata Guiseb
Pluchea foetida DC (P camphorata DC)
Pluchea indica (L ) Less.,
Pluchea lanceolata(DC) CB clark
Pluchea odorata Cass.
Pluchea symphytifolia (Miler) Gilli.,
Pluchea pteropoda Hemsl.,
2.3 Hoá học chi Pluchea Cass.,
Chi pluchea Cass., đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu về thành phần hoá
học và đã phát hiện ra đợc nhiều lớp hợp chất khác nhau
Trang 7tinh dầu và các hợp chất khác nh tritecpenoit, secquitecpenoit… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đ
2.3.1 Tinh dầu:
Trong số 17 loài nêu trên đã phát hiện đợc 9 loài có tinh dầu đó là:
Pluchea quitoc (DC) (P sagittaliss) có chứa 0,47% tinh dầu với thành phần
chính là các monotecpen: p-cymol, d-camphor, d-camphen [12]
Theo kết quả nghiên cứu của Gildemester E, Hofman Fr(1961) cây
Pluchea foetida chứa 0,025% tinh dầu với thành phần chủ yếu là: cineol,
eudesman, ankyl thiophen
Pluchea fastiginata Guiseb, tinh dầu có thành phần khá phức tạp, bằng
ph-ơng pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) đã nhận dạng đợc 22 trong số 39cấu tử với thành phần chính gồm các monotecpen nh - pinen (15%-19%),sabiben (7%-10%0) Secquitecpen nh -caryophylen (15%-19%), -cadinen(3%-7%), -murolen (2%-2,3%) [9]
Pluchea purpurescens, Pluchea salicifolia thành phần tinh dầu có chứa :
caryophylen, caryophylenoxit, -humulen, selina-4(15),7(11) dien [6]
Từ tinh dầu cây Pluchea dioscoridis đã xác định đợc 36 hợp chất khác
nhau, trong đó các secquitecpen và dẫn xuất chứa oxi của secquitecpen chiếm tới65,86% Thành phần chính của các dẫn xuất rợu secquitecpen là farnesol chiếm16,5% [10]
Pluchea indica (L.) Less., gần đây mới đợc nghiên cứu ở Việt Nam kết quả
cho thấy hàm lợng tinh dầu ở các bộ phận là khác nhau, dao dộng trong khoảng0,04%-0,08%, với thành phần chính là - silinen, 7--H-silphiperfol-5-en, -copaen… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đPhần trên mặt đất đặc trng bởi - silinen, còn phần rễ là -copaen [6]
Lê Văn Hạc- Nguyễn Thị Chung khi nghiên cứu thành phần hoá học tinhdầu cây Cúc tần ở Nghệ An bằng phơng pháp GC và GC/MS đã xác định thànhphần chính rễ Cúc tần gồm7--H-silphiperfol-5-en(27,9%-34%), -copaen(13,8%-15,5%), còn trong tinh dầu cành lá non tại thời điểm đó là: -selinen(35,6%-44,7%) và 7--H – silphiperfol -5-en (28,9%-29,5%) [11]
Nguyễn Trọng Tài- Nguyễn Thị Chung khi nghiên cứu về thành phần hoá
học về tinh dầu cây Sài hồ nam (pluchea Hemsl.,) bằng phơng pháp sắc kí khí
(GC) và sắc khí khối phổ khí liên hợp (GC/MS) đã xác định đợc thành phần chính
Trang 8đó là: 6S-2,3,8,8- tetrametyl tricyclo [5,2,2,0,(1,6)] undec-2-en và 1,4 dimetoxy-2metyl-5- isopropyl benzen.[2]
2.3.2 Hợp chất sesquiterpenoid
Các hợp chất sesquiterpen rất phổ biến trong thực vật chi Pluchea Cass.,
chủ yếu chúng thuộc loại khung eudesman (1), ngoài ra còn gặp một số kiểukhung khác nhng không nhiều nh guaian (2), eremophilan(3) [3,3,3].propelan[4]
10
11 13
14 1
3 4 14 13
5
11 6
7 8
9 10
15
1 2
3 4
15 14
5 6 7 8
9 10
11 12
13
(3) (4) Eremophilan [3,3,3]-propellan
Trang 9
(5) Eudesman – 8- on Các hợp chất eudesman tìm thấy trong thực vật chi này thờng có nhómchức olefin, hydroxyl, cacbonyl, cacboxylic và các dẫn xuất của chúng thờng ởdạng 7-epi-eudesman, eudesmanolid, eudesmanolidglucosid, eudesman-8-oneudesmanoic axit… [2,4] ngoài ra có nhiều cây họ Cúc đ Hầu hết chúng tồn tại ở dạng lỏng hoặc gôm, hoạt tínhkháng khuẩn của lớp chất này mới đợc phát hiện sơ bộ
Trong các dẫn xuất eudesman thì dẫn xuất eudesman-8-on (5) là phổ biến
hơn cả, chúng chiếm tới 64% các hợp chất có khung eudesman đã biết, có ở 9
trong số 17 loại thực vật chi Pluchea Cass., đã đợc nghiên cứu
Từ cây P arguta ngời ta đã xác định đợc 17 hợp chất là dẫn xuất của
eudesman-8-on với P qui toc là 18 hợp chất [6]
2.3.3 Hợp chất ankinyl thiophen
Trong số các thực vật chi Pluchea Cass., đợc nghiên cứu về thành phần
hoá học cho tới nay đã phát hiện đợc 14 hợp chất ankyl thiophen có trong 6 loài
cây: P.lucheaodorata, P.symphytifo, P.dioscoridis, P.foetida, P.suaveolence,P.
indica.
Từ cây Pluchea indica (L.) Less Chakravarty và cộng sự đã tách và xác
định đợc cấu trúc của hai dẫn xuất ankinyl thiophen mới là: dihydroxyhex-1,3-diinyl)-thiophen (6), và 2-(prop-1-inyl)-5(6-axetoxy-5 hydroxyhex-1,3-diinyl) - thiophen(7)
OH (8)
O 7
Trang 112.3.4 Hợp chất sterol và triterpennoid.
Các hợp chất sterol, thành phần quan trọng cấu tạo nên màng tế bào củasinh vật, nhóm chất thờng gặp phổ biến trong cơ thể động vật đặc biệt là động
vật có xơng sống gần đây cũng tìm thấy ở một số loài thực vật chi Pluchea
Cass.,
+ -Sitosterol tìm thấy trong: P chingoyo, P arguta, P dioscoridis, P Sericea + Stigmasterol: P quitoc, P arguta, P chingoyo, P lanceolata, P dioscoridis + -Sitosterol -3 - 0 - D - glucosid: P dioscoridis, P indica
Từ các phân đoạn của dịch chiết n-Hexan của rễ và thân lá Pluchea
pteropodo Hemsl., Đoàn Thanh Tờng đã phân lập và nhận dạng đợc :
-Sitosterol, Stigmasterol, -Sitosterol glucosid Chúng đều là chất rắn, dễ tantrong các dung môi hữu cơ [6]
Đối với thực vật chi Pluchea Cass., các hợp chất triterpenoid ít phổ biến hơn,
th-ờng phát hiện thấy ở dạng aglycon tự do hoặc este axetat, cha thấy ở dạng 0-glucozid.Các hợp chất này thờng là dẫn xuất hydrocacbon và hợp chất triterpenoid pentacyclic th-ờng quyết định hoạt tính chống viêm nhiễm của một số loài
Từ phần trên mặt đất của cây P symphytifolia bằng phơng pháp phổ khối(MS), cộng hởng từ hạt nhân (NMR) và những biến đổi hoá học Scholz E,Heirich M,Hunkler D đã xác định đợc cấu trúc 6 hợp chất thuộc loại axit caffeoyl quinic, trong
đó có hai hợp chất mới là: 1,3,4,5 -0-tetra caffeoyl quinic 1,3-di- dihydroxyphenyl)-cyclobutan-1,2 dicacbonyl]-4,5-di-0-caffeoylquinic và hai hợpchất Flavonoid: 3,5,7,3’,4’ pentahydroxyflavon; 3,5,7’,4’tetrahydroxy3’-metoxyflavon Khi nghiên cứu hoạt tính sinh học thì nhận thấy : phần lỏng của dịchchiết có tính kháng khuẩn yếu, phần dễ tan trong chất béo của dịch chiết lại cóhoạt tính tẩy giun sán
0-[3,4-bis-(3,4-O
H
OHO
H
OHOH
OOH
OH
OH(9))
(10)O
Trang 12Từ cây P.lanceolata ngời ta đã phân lập và nhận dạng đợc 8 hợp chấttriterpen khác nhau [3]
Ngoài các nhóm hợp chất trên từ thực vật chi Pluchea Cass ngời ta còn phânlập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khác nhau
2.3.5 Các hợp chất flavonoid
Các hợp chất flavonoid đã phát hiện đợc trong các thực vật chi Pluchea
Cass., thờng chỉ gặp ở kiểu flavon (14) flavonol (15) flavanol (16) flavanol (17)
và 0-glucosid của chúng
2.3.6 Các hợp chất khác
Ngoài 5 nhóm thờng chất gặp trong các thực vật Pluchea Cass., còn phân lập
đ-ợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khác nhau
O
3 C
CH3O
O C
O
(13)
Trang 13Trong số 16/80 loài thực vật chi Pluchea Cass., đã đợc nghiên cứu về hoá
học nêu trên và không kể những hợp chất terpenoid có trong các loại tinh dầu củachúng, cho đến nay ngời ta đã phân lập và nhận dạng đợc gần 200 hợp chất thuộcnhiều lớp chất khác nhau
Theo Đoàn Thanh Tờng phân tích các dữ liệu về các hợp chất của thực vật chi
pluchea Cass., cho thấy các sesquiterpen eudesman (chiếm 81/169 hay 48% ) là lớp
chất đặc trng cho các thực vật Pluchea Cass., trong đó các dẫn xuất của eudesm-8-on
(5) chiếm u thế (52/81 hay 64%) Đứng sau các dẫn xuất eudesman phải kể đến cáchợp chất glucosid và flavonoid, chúng chiếm 25% những hợp chất đã biết của thực
vật Pluchea Cass., Các flavonoid chủ yếu thuộc loại flavonol còn các hợp chất
glucosid có các loại genin rất đa dạng
Đánh giá về hoạt tính sinh học các hợp chất nói trên đã cho thấy, các dẫn xuất
eudsman là lớp chất dặc trng cho các thực vật Pluchea hầu nh không có hoạt tính đáng
chú ý Có lẽ chỉ duy nhất có một chất 3- (3’-Cl-2-hidroxy-2’- metylbutyryloxy)4,11- dihidroxy eudesman-6-en-8-on đợc thử sơ bộ in vitro cho biết tính kháng sinh
đối với các khuẩn Klebseilla ozaenoe, Proteus vulgaris, S.pyogenes và B anthracis những thử nghiệm invitro đối với các flavonol phân lập đợc từ thân và lá cây P.
chingoyo cho biết chất 5,7,4’trihydroxy-3,6-dimetoxyflavon có hoạt tính chống ung
th mạnh nhất, các axit cafeoyquinic axit 4,5-dicaffeoyl quinic, axit 3,4,5- tricaffeoyl quinic có tính kháng sinh yếu đối với E coli, B subtilis và Microccusluteus Chất axit 3,4,5- O- tricaffeoyl quinic đem thử in vivo cho thấy hoạt tính trị
O-giun sán kí sinh (trichostrongyluss colubriformis) Riêng hoạt tính chống viêm nhiễm
đợc quan sát thấy ở nhiều thực vật P.luchea Cass., trong đó đều phát hiện thấy các hợp
chất triterpen pen tacyclyc và chỉ ra rằng boehmery laxetat có hoạt tính mạnh hơnsorgumol axetat
Những điều phân tích nêu trên đã gợi ý việc tìm hiểu và lý giải kinh nghiệm
sử dụng lá cây Sài hồi nam(Pluchea pteropoda Hemsl.,) để ăn gỏi cá và hoặc trị
vết thơng có dòi ở trâu bò
ở Việt Nam cây Sài hồ có nhiều tên gọi khác nhau nh Sài hồ nam, nam Sài
hồ, Hải Sài hồ, cây lức, cây lức lan
Tên khoa học: Pluchea Pteropoda Hemsl.,
Trang 14Thuộc họ Cúc: Compositae (hay Asteraceae).
2.4.1 Nghiên cứa về thực vật học
2.4.1.1.Hình thái phân bố
Sài hồ Việt Nam (Sài hồ Nam), là cây thảo, sống lâu năm, thân mẫm vàchắc, hình trụ, cao 30-40 cm có thể cao tới trên 70 cm, càng lên cao càng nhiềunhánh Lá mọc cách, hình thìa, phía cuống hẹp lại, có răng ca hai bên, lá dày,mặt trên xanh hơn mặt dới, dài khoảng 3-4 cm, rộng 1,5-2,5 cm có 3-4 đôi đờnggân phụ Cụm hoa hình đầu màu đỏ nhạt, hơi tím, gần nh không có cuống, hợpthành 2-4 ngù, lá bắc nhăn phía trong hẹp hơn Quả bé có 10 cạnh, có lông mao,không rụng[1] (hình 1)
Trên thế giới cây mọc ở Trung Quốc thờng mọc ở các vùng Tứ Xuyên, HàBắc, Sơn Tây, Nội Mông [1] Tại Việt Nam cây mọc hoang dại ở vùng nớc lợ, nớcmặn nh Quảng Ninh, Nam Định Hà Nam, Ninh Bình ven biển miền bắc và duyênhải miền trung, vùng đồng bằng cây đợc trồng làm bờ rào
Trong Đông y rễ cây Sài hồ nam đợc phối hợp cùng với một số thuốc khác
Hình1: Cây Sài hồ nam Pluchea pteropoda Hemsl.,
Trang 15một số địa phơng còn dùng lá cây để ăn gỏi cá, trị loét giòi ở trâu bò Theo kếtquả nghiên cứu của Đoàn Thanh Tờng phần dịch chiết n-hexan của cây Sài hồnam có tính kháng khuẩn yếu không có tính kháng nấm.
2.4.1.3 Nghiên cứu về thành phần hoá học:
Theo Đỗ Tất Lợi [1], trong rễ cây Sài hồ Việt Nam có tinh dầu và một sốchất khác cha rõ
Đoàn Thanh Tờng lần đầu tiên đã phân lập đợc 8 hợp chất từ dịch chiết hexan của cây Sài hồ ở Hải Hậu-Nam Định Dựa vào các đặc trng vật lý (điểmnóng chảy, góc quay cực ) và các phơng pháp phân tích phổ (IR, MS, NMR )
n-đã nhận diện đợc 7 hợp chất là: -sitosterol(18), stigmasterol(19); 20(30)-en-3-yl-axetat (20), 26,27,28-neohop-13(18)-en-3-ylaxetat (21);
taraxast--Sitosterolglucopyranosid (14), Hop-17 (21)-en-3-ylaxetat (23) và Hop-17(21)-en-20-ol-3-yl axetat (24) Trong đó thành phần chính của dịch chiết từ thânlá Sài hồ nam là: taraxast-20 (30)-en-3-yl-axetat, của rễ là Hop-17(21)-en-3-ylaxetat
Theo tác giả, hoạt tính chống viêm nhiễm quan sát thấy ở cây pluchea
pteropodo Hemsl., (trị các viết loét có giòi ở trâu bò) có liên quan trực tiếp đến
các hợp chất tritecpen pentacyclic có trong dịch chiết n-Hexan, đó là các hợpchất (20),(21),(23),(24)
O H
O H