Mục tiêu: - Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu Bà tôi,Người thợ rèn - Biết thực hành, vận dụng hiểu biết đã có để [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
Chào cờTập đọc
TCTV
ToánĐạo đức
Tuần 12Mùa thảo quả(TĐ)Mùa thảo quảNhân một số thập phân với 10, 100, 1000Kính già, yêu trẻ (tiết 1)
BA
17/11/2015
235
LT&câu ToánChính tả
Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trườngLuyện tập
Nghe-viết: Mùa thảo quả
TƯ
18/11/2015
1245
ToánKhoa học T.làm vănTập đọc
Nhân một số thập phân với một số thập PhânĐồng và hợp kim của đồng
Cấu tạo bài văn tả ngườiHành trình của bầy ong
NĂM
19/11/2015
2345
ToánLT& câu
Kể chuyện
TC Toán
Luyện tập Luyện tập quan hệ từ
Kể chuyện đã nghe, đã đọcNhân một số thập phân với một số thập
SÁU
20/11/2015
1234
ToánĐịa lí
T làm vănLịch sử
Luyện tậpCông nghiệp Luyện tập tả người Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015
Trang 2- Hiểu nội dung :Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
+ Nêu được tác dụng của cách dùng từ , đặt câu để miêu tả sự vật sinh động.
- HS có ý thức làm đẹp môi trường nơi em ở.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
- Học sinh đọc thuộc bài.
- Gv nêu câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
c.
Tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn
1
?Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạnđầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữgợi tả
- Giáo viên chốt lại
- Gọi học sinh nêu ý 1
- Gọi học sinh đọc đoạn 2.
?Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
- Giáo viên chốt lại
Hát Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
cỏ thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ
ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng
Thảo quả báo hiệu vào mùa
Học sinh đọc đoạn 2
… Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo
Trang 32’
- Gọi học sinh nêu ý 2.
- Gọi học sinh đọc đoạn 3.
?Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo
quả chín, rừng có nét gì đẹp?
- GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
d Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- - HD học sinh đọc diễn cảm đoạn 3
-Thảo quả chínHọc sinh đọc nối tiếp nhau
3 học sinh đọc toàn bài
Nhắc lại đại ý
Tiết 5 : TCTV(TẬP ĐỌC)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Luyện đọc rành mạch, trôi chảy và đọc diễn cảm bài văn , nhấn mạnh những
từ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu rõ nội dung bài: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
- Đọc diễn cảm với tốc độ trên 100 tiếng / 1 phút.
-Nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
+ HS: Đọc bài, SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4Học sinh đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm,cây cỏ thơm, đất trời thơm,
-Từ hương và thơm được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa
-Nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa
- Học sinh chú ý cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
Biết nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000…
Chuyển đổi đơ vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giải được bài toán có liên quan.( BT3)
- Giáo dục học sinh say mê học toán
3/Bài mới: Giới thiệu bài
-1 HS lên sửa BT tiết trước
- Vài hs nêu quy tắc nhân một sốthập phân với một số tự nhiên
- Nhắc lại
Trang 5- GV gợi ý,
Chú ý nhấn mạnh thao tác chuyển dấu
phẩy sang bên phải
+ Biết can rỗng nặng 1,3kg, từ đó suy
ra cả can đầy nặng bao nhiêu kg
- Thu vở 1 số em chấm bài 3 Gọi 1
-Nhận xét , nêu cách nhân nhẩm một
số thập phân với 10
-Tính nháp, nêu kết quả (5328,6)
- Tự rút ra nhận xét cách nhân nhẩmmột số thập phân với 100
- HS nêu quy tắc nhân nhẩm một sốthập phân với 10,100,1000…
- Vài HS nhắc lại quy tắc
Làm nháp
-HS tự làm bài 1 hs nêu miệng kếtquả , cả lớp nhận xét
a 1,4 x 10=14 2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000 = 7200(b, c làm tương tự.) Làm vở
- HS tự làm bài vào vở và chữa bài,
cả lớp cùng thống nhất kết quả đúng.( Có thể làm bài bằng cách dựa vàobảng đơn vị đo độ dài, rồi dịchchuyển dấu phâỷ)
10,4dm= 104cm12,6m = 1260cm0,856m= 856cm5,75dm = 57,5cm
8 + 1,3 = 9,3(kg) Đáp số: 9,3 kg
- 1 hs chữa bài
- Hs đọc lại quy tắc-Nhận xét tiết học
Trang 6Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già , yêu thương, nhường nhịn em
nhỏ.Nêu được những hành vi ,việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọngngười già ,yêu thương em nhỏ
- HS biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già ,yêu thương nhường
nhịn em nhỏ.
- Có thái độ và hành thể hiện sự kính trọng ,lễ phép với người già ,nhường nhịn em
nhỏ
- Kĩ năng ra quyết định,kĩ năng tư duy phê phán.
II Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
-Xử lí tình huống, đóng vai.
-Ra quyết định, đặt câu hỏi.
III Chuẩn bị:
- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai
IV Các hoạt động dạy học:
- Đọc truyện “Sau đêm mưa”.
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm theo nội dung truyện
?Các bạn trong truyện đã làm gì
khi gặp bà cụ và em nhỏ ?
?Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?
?Em có suy nghĩ gì về việc làm
của các bạn trong truyện ?
* đóng vai, đặt câu hỏi.
- Phân công vai và chuẩn bị vai theonội dung truyện
Trang 7- Giáo viên nêu từng tình huống
Cách d : Thể hiện sự chưa quan
tâm, yêu thương em nhỏ
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong
tục, tập quán của dân tộc ta thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Biết :Nhân một số thập phân với một số tròn chục ,tròn trăm.Nhân nhẩm một số
thập phân với 10,100,1000, Giải bài toán có ba bước tính
3 Bài mới: Luyện tập.
a: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng
nhân nhẩm một số thập phân với 10,
Trang 8Bài 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân
với một số tự nhiên
- Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở
thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân tích đề – nêu cách giải
- Giáo viên chốt lại
Thu chấm , nhận xét
Bài 4: Tìm x
- Giáo viên hướng dẫn lần lượt thử các
trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả
HS xung phong
_HS nêu kết quả :
x = 0 ; x = 1 và x = 2
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.Biết ghép
tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.(BT2) Biết tìm
từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3
+ Nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9bài tập 3
- Gv nhận xét
3/ Bài mới:
a/ giới thiệu bài
-Gv nêu mục tiêu của tiết học
b HD hs làm bài tập
Bài 1:
- Gv HD HS làm bài
- Gv dán 2 tờ phiếu lên bảng; mời 2 HS
phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho ở
BT 1a; nối từ ứng với nghĩa đã choBT
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho
- Hs tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ sao
cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác
nhưng nghĩa của câu không thay đổi
- Tên gọi chung các vật sống, baogồm , động vật, thực vật, vi sinhvật
- Quan hệ giữa sinh vật với môitrường xung quanh
- Hình thức biểu hiện ra bênngoàicủa sự vật có thể quan sátđược
Phiếu học tập
- HS làm bài vào phiếu học tập
- Bảo quản: -Bảo đảm
- Bảo tàng: -Bảo toàn: -Bảo tồn:-Bảo trợ;
-Bảo vệ:
-Hs trả lời
Làm vở-Chọn từ giữ gìn thay cho từ bảo vệ
- Hs làm vào vở
-Hs trả lời
Trang 10chúng ta có hành vi gì đối với môi
trường ?
Giáo dục học sinh lòng yêu quý, ý
thức bảo vệ môi trường, có hành vi
đúng đắn với môi trường xung quanh
4/ Củng cố dặn dò
- Về nhà học bài
Tiết 3 : CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm được BT (2)a/b hoặc
BT(3)a/b hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn
- Hs viết sai không quá 5 lỗi/bài
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Gọi hai em lên bảng
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Bài mới:
a GTB:
b
Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
?Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương
thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh
- chóng của thảo quả.
- Gọi học sinh nêu từ khó viết
- Đọc cho hs viết
- Đọc cho hs soát lỗi
- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số
- Học sinh lắng nghe và viết
- Học sinh dò bài
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1em đọc
- Học sinh trình bày.
Trang 115’
Bài 3a: Cặp đôi
- Yêu cầu đọc đề
- cho thảo luận cặp đôi
Giáo viên chốt lại
III Các hoạt động dạy:
3072(dm2)
- Đổi 3072 dm2 = 30,72m2
- HS tự đối chiếu kết quả phépnhân: 64 x 48 = 3072 (dm2 )
Trang 12*Ví dụ 2: GV nêu phép tính, yêu cầu hs
vận dụng nhận xét vừa nêu để thực hiện
b GV nêu quy tắc nhân một số thập phân
- Làm bảng con, nêu kết quả:(6,175)
- HS nhắc lại quy tắc
Làm bảng con
- HS làm bảng con 1 hs làm trênbảng lớp VD:
a/ 25,8
x 1,5 1290+ 258 387
-Câu , c, làm tương tự
Làm các câu còn lại
Làm nhápa.HS tự tính các phép tính nêutrong bảng,làm bài và chữa bài(nêu miệng)
- Nêu nhận xét chung về tính chấtgiao hoán của phép nhân các sốthập phân
- Vài hs nhắc lại
b Vận dụng tính chất giao hoáncủa phép nhân hai số thập phân.Làm bài vào vở, nêu ngay kết quả,giải thích tại sao
- HS làm vào vở vào vở :
Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:( 15,6 + 8,4 ) x 2 = 48,04(m)Diện tích vườn cây hình chữ nhậtlà: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
Đáp số: 48,04 m 131,208 (m2)
Trang 13- Nhận biết một số tính chất của đồng Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và
đời sống của đồng Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 50, 51/ SGK
- Một số dây đồng
- HS : - Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng
III Các hoạt động dạy học:
*Hoạt động 1:làm việc với vật thật
Mục tiêu:Học sinh quan sát và phát
hiện một vài tính chất của đồng
+Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo bàn
-YC hs quan sát đoạn dây đồng và mô tả
màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo
của đoạn dây đồng.(có thể so sánh đoạn
dây đồng với dây thép)
Bước 2:Làm việc cả lớp
+Kết luận : Dây đồng có màu đỏ nâu, có
ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ
-Thảo luận theo bàn:
- Quan sát đoạn dây đồng và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng.( so sánh đoạn dây đồng với dây thép)
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Nhận xét bổ sung
-Hs đọc thông tin sgk và điền vào phiếu tr.50
Trang 14- Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Đồng là kim loại đồng- thiếc,
đồng kẽm đều là hợp kim của đồng
*Hoạt động 3:Quan sát và thảo luận
Mục tiêu:
+Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng
và hợp kim của đồng có trong gia đình
+ Kể tên một số dụng cu, máy móc đồ
dùng được làm từ đồng hoặc hợp kim
màu, vì vậy thỉnh thoảng người ta dùng
thuốc đánh đồng để lau chùi, làm cho
chất
- Có màu đỏ nâu,
có ánh kim-Dễ dát mỏng và kéo sợi
-Dẫn nhiệt và dẫn nhiệt tốt
-Có màu nâu hoặc vàng, có ánh kim vàcứng hơn đồng
Nhận xét bổ sung
Thảo luận cặp đôi
- Hs quan sát hình tr.50-51 và trả lời câu hỏi sgk tr.50
-Trình bày kết quả-Đọc mục bạn cần biết trang 51
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong giađình
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh phóng to của SGK.
- HS: Bài soạn – bài văn thơ tả người
III Các hoạt động dạy học:
Trang 15TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho hs quan sát tranh minh hoạ bài
- Gv giải thích thêm từ :lim, trắc gụ
- YC Cả lớp đọc thầm lại bài văn thảo
luận cặp đôi ,lần lượt trả lời từng câu
hỏi
- Cho HS phát biểu ý kiến ,cả lớp
nhận xét ,GV chốt lại lời giải đúng
Câu 5:Từ bài văn trên ,nhận xét về
cấu tạo bài văn tả người?
-HD HS rút ra nhâïn xét về cấu tạo
của bài văn tả người từ bài văn đã
-HS nêu lại bài
- Đọc bài văn , cả lớp đọc thầm bàivăn “Hạng A Cháng ” đọc thầmphần giải nghĩa từ khó trong bài
Mổng,sá cày
-Một hs đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểucấu tạo của bài văn
- HS đọc bài và thảo luận cặp đôi
- Mở bài : từ đầu đến… Đẹp quáGiới thiệu người định tả- Hạng ACháng
- Thân bài :từ tiếp theo đến gấpgấp
- Ngực nở,da đỏ, bắp tay bắp chânchắc chắn,vóc cao vai rộng…
- Người lao động rất khoẻ ,rất giỏicần cù ,say mê lao động tập trungcao độ đến mức chăm cắm vào côngviệc
- Kết bài : câu cuối
- Ca ngợi sức lực của Hạng ACháng là niềm tự hào của dòng họHạng
- 1-2 HS minh hoạ nội dung ghinhớ bằng việc nêu cấu tạo của bàivăn vừa tìm hiểu
- 2-3 HS đọc nội dung phần ghi nhớtrong SGK
- 2 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọcthầm
-HS nói đối tượng các em chọn tả là
Trang 16- Cần bám sát cấu tạo bài văn tả
người
- Chú ý đưa vào dàn ý những chi tiết
chọn lọc –những chi tiết nổi bật về
ngoại hình tính tình ,hoạt động của
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về cấu tạo
của bài văn tả người ,hoàn chỉnh dàn
ý,…
- Chuẩn bị tiết sau
người nào trong gia đình -Lập dàn ý vào nháp –sửa chữa bổsung,ghi vào vở
-3 hs viết vào giấy khổ to ,trình bàytrước lớp
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát Hiểu những phẩm
chất cao quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời Thuộc hai khổ thơ cuốibài
+ HS thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
- GD hs đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị:
- GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
- HS: SGK, đọc bài
III Các hoạt động dạy học:
- - Lần lược học sinh đọc bài.
- - Gv nêu câu hỏi về nội dung
Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp cáckhổ thơ
- 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên
Trang 17c.Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
- Ghi bảng: hành trình
- Hãy nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
? Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
- Giáo viên chốt:
? Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào” thến nào?
- Yêu cầu học sinh nếu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
? Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói
lên điều gì về công việc của loài ong?
- Giáo viên chốt lại
d.Luyện đọc diễn cảm và HTL
-Gọi HS đọc bài thơ
-Em hãy nêu cách đọc hay
vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- Học sinh lần lượt đọc đoạn 2.-… Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ.Giỏi giang cũng tìm được hoa làmmật, đem lại hương vị ngọt ngào chođời
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ cuối
Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2015
Trang 18III Các hoạt động dạy học:
a/ Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc
nhân nhẩm một số thập phân với số 0,1 ;
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét chốt lại
Bài 2
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 (1 ha =
0,01 km2) 1000 ha = 1000 0,01 =
10 km2)
- Học sinh có thể dùng bảng đơn vị giải
thích dịch chuyển dấu phẩy
- Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001,…ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái 1,