1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh tỉnh hà tĩnh

41 669 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Chỉ Tiêu Nitrit Và Nitrat Trong Nước Trước Và Sau Khi Xử Lý Của Nhà Máy Nước Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh
Tác giả Trần Thị Thanh Hải
Người hướng dẫn Thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Quang Tuệ, TS. Nguyễn Khắc Nghĩa, Thạc sĩ Võ Thị Hòa
Trường học Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cần phải căn cứ các chỉ tiêu đánh giá chất lợng nớc nguồn và các yêucầu chất lợng nớc sử dụng.. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài "Xác định chỉ tiêu nitrit, nitrat trong nớc nhà máy nớc Hồng

Trang 1

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất và xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới:

- Thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Quang Tuệ đã giao đề tài, hớngdẫn, chỉ bảo tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡtôi rất nhiều trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Thầy giáo tiến sĩ Nguyễn Khắc Nghĩa, cô giáo Thạc sĩ Võ ThịHoà đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu và nhiệt tình hớng dẫntrong quá trình làm luận văn

- Kỷ thuật viên Nguyễn Thị Đức phụ trách phòng thí nghiệmhoá Phân tích đã giúp đỡ và luôn tạo điều kiện thuận lợi nhấttrong quá trình làm thực nghiệm

- Xin cảm ơn ban lãnh đạo nhà máy nớc Hồng Lĩnh, chịNguyễn Thị Xuân phụ trách phòng hoá nghiệm nớc đã cung cấp tàiliệu, tạo điều kiện cho tôi đợc trực tiếp khảo sát và nghiên cứu đề tàitại nhà máy

- Các thầy các cô trong khoa Hoá học, gia đình bạn bè ngờithân đã động viên quan tâm và tận tình giúp đỡ trong quá trìnhlàm và viết luận văn

Vinh, tháng 5 năm 2003 Ngời thực hiện

Sinh viên : Trần Thị Thanh Hải

Trang 2

Trong khi đó nhu cầu sử dụng nớc sạch rất lớn Bình quânmột ngời trong một năm sử dụng 250m3 nớc Xã hội càng phát triểnthì nhu cầu sử dụng nớc không ngừng tăng lên Các nớc đang pháttriển nhu cầu sử dụng mỗi ngời / một năm:100m3 nớc ở Mỹ một ng-ời/1 năm:1500m3 nớc.

Tình trạng sử dụng nớc không qua xử lý đang tồn tại ở nhiềuvùng dân c đặc biệt phổ biến ở các vùng nông thôn, miền núi vùngsâu, vùng xa Hầu hết ngời dân cha hiểu biết về nớc sạch và nhữngtác động xấu của nớc cha qua xử lý Số ngời đợc hởng nớc sạch chiếm40% (25% nông thôn, thành phố 60%) Việt Nam phấn đấu đến 2010

là 80%

Hiện nay sử dụng nớc cha qua xử lý đã gây ra những tác hạinghiêm trọng lâu dài tới sức khoẻ, sự phát triển kinh tế xã hội của

đất nớc Nhất là trong tình trạng các nguồn nớc thiên nhiên đang

đứng trớc nguy cơ bị ô nhiễm nặng nề bởi các chất độc hại có nguồngốc vô cơ lẫn hữu cơ thải ra do hoạt động sản xuất và lao động củacon ngời Trên thế giới đã có 5 triệu ngời chết vì sử dụng nớc ônhiễm

Xử lý nớc, cung cấp nớc sạch cho dân c là mối quan tâm lớncủa nhiều quốc gia, nhiều tổ chức xã hội và chính bản thân cộng

đồng dân c Các nguồn nớc tự nhiên trớc khi đa vào sử dụng đợc điqua một quá trình xử lý công phu Để xác lập đợc quy trình xử lý

Trang 3

cần phải căn cứ các chỉ tiêu đánh giá chất lợng nớc nguồn và các yêucầu chất lợng nớc sử dụng.

Nớc sạch cho sinh hoạt cần phải đảm bảo các chỉ tiêu vật lý,hoá học, vi trùng một cách nghiêm ngặt Nhiệm vụ đánh giá chất l-ợng nớc là một công việc thờng xuyên và cần thiết

Vì vậy chúng tôi chọn đề tài "Xác định chỉ tiêu nitrit, nitrat trong nớc nhà máy nớc Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh trớc và sau khi xử lý"

làm luận văn tốt nghiệp Đại học

Nhà máy nớc Hồng Lĩnh là nhà máy mới đi vào khai thác sửdụng tháng 2/2002 với công suất 5000m3 /ngày đêm đã và đangcung cấp nớc sạch cho ngời dân thị xã và các vùng lân cận Nguồnnớc đợc lấy từ suối tập trung thành hồ nhân tạo lớn và tự chảyxuống bộ phận xử lý nớc tại nhà máy thông qua hệ thống dẫn nớcnhờ độ dốc sẵn có, hiệu quả kinh tế đạt đợc tơng đối cao

Đề tài này chúng tôi nghiên cứu cũng đang là vấn đề các nhàchuyên môn rất quan tâm nhằm đánh giá chất lợng nớc trớc khi sửdụng để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo chất lợng nớc sử dụng,

đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao

Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp đại học, thời gian, thiết

bị, hoá chất còn nhiều hạn chế, nên luận văn này chúng tôi chọn

ph-ơng pháp trắc quang để nghiên cứu, xác định hàm lợng hai chỉ tiêuhoá học NO2-, NO3-, vốn ảnh hởng rất lớn đến sức khoẻ con ngời

Đề tài này chúng tôi giải quyết những vấn đề sau:

- Khảo sát điều kiện tối u để xác định hàm lợng NO2-, NO3

-bằng phơng pháp trắc quang nh: bớc sóng λ tối u, pH tối u

- Loại trừ ion cản và xây dựng phơng trình đờng chuẩn sựphụ thuộc A- C

- Xử lý kết quả thu đợc làm cơ sở tham khảo đánh giá chất ợng nớc nguồn nhà máy nớc Hồng Lĩnh- Hà Tĩnh

Kết quả thu đợc mới chỉ đánh giá bớc đầu để đánh giá toàndiện cho một nguồn nớc sinh hoạt cần có thời gian Hy vọng các kếtquả này góp phần giúp các nhà chuyên môn đi sâu vào nghiên cứu

Trang 4

chất lợng nớc nhà máy nớc Hồng Lĩnh có thêm cơ sở để đánh giá nớcnguồn của nhà máy

Trang 5

Phần 1

Tổng quan

I Tổng quan về nớc và nớc sinh hoạt [1].

I.1 Nớc và vai trò của nớc

I.1.2 Vai trò quan trọng của nớc

Nớc đồng nghĩa với sự sống sinh vật Đó là phần lớn nhất của

sự sống, nó chiếm trung bình khoảng 80% ở động vật cao cấp nớcchiếm khoảng 60 ữ70% Các sinh vật dới biển nh sứa, một số loại tảochiếm khoảng 90% Các vi khuẩn dạng bào tử dạng bền lợng nớcchiếm 50% Hằng ngày cơ thể ngời cần 3 đến 10 lít nớc Lợng nớc đivào cơ thể thực hiện quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lợng, sau

đó theo đờng bài tiết ra ngoài

Nớc là yếu tố quan trọng nhất trong thế giới khoáng chất vàsinh học Nhu cầu sử dụng nớc trong công nghiệp,nông nghiệp sinhhoạt rất lớn, tính bình quân thì 1 ngời trong 1 năm sử dụng khoảng250m3 nớc Xã hội càng phát triển nhu cầu sử dụng nớc khôngngừng tăng lên

Ngoài ra, nớc còn có nhiều tính chất quan trọng, khả năng ứngdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhiều mục đích khác nhau nhlàm dung môi rất tốt,là chất oxi hoá hoặc chất khử trong phản ứnghoá học, làm lạnh, sản xuất đồ hộp

Trang 6

Có thể nói, nớc là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sốngsinh hoạt và hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nớc, nhmột nguồn nguyên liệu không gì thay thế đợc trong sản xuất.

I.2 Nớc sinh hoạt và tình trạng sử dụng nớc hiện nay

I 2.1 Nớc sinh hoạt

Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về chất lợng nớccấp, trong đó có thể các chỉ tiêu cao thấp khác nhau nhng nhìnchung, các chỉ tiêu này phải đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh về số vitrùng có trong nớc, không có chất độc hại làm nguy hiểm đến sứckhoẻ của con ngời và tốt nhất phải đạt tiêu chuẩn cuả tổ chức Y tếthế giới (WHO) hoặc của cộng đồng châu Âu

Thông thờng nớc cấp cho nhu cầu sinh hoạt cần phải đảmbảo các chỉ tiêu về độ pH, nồng độ Oxi hoà tan (DO), độ đục, độmàu, hàm lợng Sắt, độ cứng, mùi vị

Ngoài ra, nớc cấp cho sinh hoạt cần phải ổn định về mặt lýhọc, hoá học cùng các tiêu chuẩn vệ sinh khác nh số vi trùng trongnớc

Bảng 1 : Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lợng nớc ăn uống và sinhhoạt về phơng diện vật lý, hoá học (Quyết định số 505 BYT /QĐngày 13.4.1992) :

đô thị

Đối với trạm lẻ và nông thôn

3 Mùi vị (đậy kín sau khi đun

Trang 7

9 §é oxi ho¸ (chÊt h÷u c¬) mg/lit 0,5 ÷ 2,0 2,0 ÷ 4,0

Trang 8

TT Chỉ tiêu chất lợng nớc Đơn vị Giới hạn cho phép

I.2.2 Nguồn nớc hiện nay và tình hình sử dụng nớc :

Hiện nay ở Việt Nam hầu hết các vùng đặc biệt là các đô thịnơi dân c tập trung đã đợc sử dụng nớc sạch, nớc đã qua xử lý vàkiểm tra chất lợng ,đạt đợc những chỉ tiêu vật lý, hoá học, vi trùng

do Bộ Y tế qui định Tuy nhiên tình trạng sử dụng nớc cha qua xử lý

và cha kiểm định chất lợng đang tồn tại ở nhiều vùng dân c đặc biệt

là vùng sâu, vùng xa,miền núi Nguyên nhân chủ yếu là do chủquan, cha hiểu biết đựơc khái niệm nớc sạch và ý nghĩa của nó

Trang 9

Ngoài ra còn do nhiều nguyên nhân khác nh do điều kiện kinh tế,

do khan hiếm nớc sạch Chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra

ở Đại hội VIII là dân c thành thị và 80% dân c nông thôn đợc cấp

n-ớc sạch

Nớc là nguồn gốc của sự sống Ngày nay, nớc đợc thừa nhận

nh nguồn tài nguyên chiến lợc của mỗi quốc gia, đảm bảo sự an toànthực phẩm, duy trì cân bằng sinh thái, đảm bảo sự hoạt động củacon ngời trong thế giới đầy những biến động nhanh chóng về địa lý,xã hội ,môi trờng Sự đa dạng về không gian và thời gian của cácnguồn nớc, về nhu cầu sử dụng là rất khác biệt, nhất là với yêu cầungày càng tăng của các miền đất bị khô hạn, đang chịu một áp lựcnặng nề về dân số và đang bị ô nhiễm trầm trọng do phát triển côngnghiệp và nông nghiệp

Xét trong phạm vi toàn cầu, tình trạng cung cấp nớc hiện nay

là không đáp ứng đủ : cứ 5 ngời thì 1 ngời thiếu nớc uống, cứ 2 ngờithì có 1 ngời không đợc sử dụng nớc sạch đã qua hệ thống xử lý Có

5 triệu ngời chết hàng năm vì sử dụng nguồn nớc ô nhiễm

Sử dụng nớc không đảm bảo chất lợng đã gây nên tình trạngdịch bệnh phát triển nh bệnh dịch tả, thơng hàn, bệnh thận, cácbệnh về răng.v.v Ngoài ra gây ảnh hởng đến các công trình xâydựng, sản xuất nh ăn mòn thiết bị, ăn mòn công trình v.v

Hiện nay nớc sạch đang là vấn đề mang tính chiến lợc toàncầu Nhất là sự phát triển kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu sử dụngnớc sạch ngày càng tăng cao Sự ra đời của các nhà máy nớc và sựphát triển không ngừng của nó là tất yếu và cần thiết

Nhà máy nớc Hồng Lĩnh khánh thành năm 2002 với công suất

5000 m3 /ngày, đêm nhằm đáp ứng nhu cầu nớc sạch của nhân dânthị xã và các vùng lân cận, góp phần làm thay đổi bộ mặt thị xã, cảithiện môi trờng sinh thái, đảm bảo sức khoẻ cho ngời dân

Nớc sạch dùng trong ăn uống sinh hoạt phải đạt đựơc nhữngchỉ tiêu cho phép Nếu hàm lợng các chỉ tiêu vợt quá ngỡng đó sẽ

ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời Các chỉ tiêu khác nhau sẽ gây ranhững tác động khác nhau Trong luận văn này với điều kiện cònnhiều hạn chế chúng tôi tập trung nghiên cứu hai chỉ tiêu hoá học

là NO - và NO - trong nớc của nhà máy nớc Hồng Lĩnh

Trang 10

Sở dĩ chúng tôi sử dụng hai chỉ tiêu này vì trong nớc NO2- cónồng độ nhỏ trong khi đó NO3- có thể cao hơn nhiều Bằng con đờng

ăn uống NO2- cũng nh NO3- là tác nhân nguy hiểm cho sức khoẻ conngời NO2- gây phản ứng khử vi sinh ở dạ dày và đờng ruột NO2- kếthợp với hồng cầu (hemoglobin) trong máu sau đó chuyển thànhmethehemoglobinamin là chất ngăn cản việc liên kết và vậnchuyển oxi gây ra bệnh thiếu máu, nhất là trẻ sơ sinh và phụ nữ cóthai gây ra triệu chứng khó thở Hiện nay, ngời ta đang nghiên cứumối quan hệ giữa NO3- và bệnh ung th NO3- trong nớc bị khử về

NO2- trong đó NO2- có thể kết hợp với amin bậc 2, amit, cacbamattạo thành hợp chất N- nitrozo, một trong những hợp chất này cókhả năng gây ung th ở ngời

II.2 Phơng pháp sắc ký ion

Phơng pháp này xác định lần lợt NO3-, NO2-trong dung dịchnhờ điện cực chọn lọc Cơ sở của phơng này là đo diện cực thế điệncực chọn lọc ion mà giá trị điện thế phụ thuộc vào nồng độ ion xác

Trang 11

định trong dung dịch Phơng pháp này có độ chính xác cao nhngcần thời gian và thiết bị.

II 3 Phơng pháp phân tích trắc quang [8, 9].

Phơng pháp này dùng để định lợng NO2- hoặc NO3- trong nớcdựa vào việc đo độ hấp phụ năng lợng ánh sáng của một chất ở mộtvùng phổ nhất định Trong phơng pháp này chất cần phân tíchchuyển thành hợp chất có màu, có khả năng hấp phụ năng lợng ánhsáng Hàm lợng của chất đợc xác định bằng việc đo sự hấp thụ ánhsáng của hợp chất màu đó Phơng pháp đợc tiến hành theo các bớcsau:

+ Đa đối tợng nghiên cứu vào dung dịch

+ Tạo hợp chất màu với thuốc thử thích hợp

+ Đo mật độ quang của hợp chất màu đó

I0: cờng độ chùm sáng đơn sắc chiếu tới

I: cờng độ chùm sáng còn lại sau khi bị hấp thụ

I

I c l

D = ε = lg 0

* Các phản ứng tạo màu xác định hàm lợng NO2-, NO3-

Trang 12

2 Phản ứng tạo màu xác định NO3-.

a Nitrat tác dụng với axit phenoldisunphonic tạo thành hợp chấtmàu vàng trong môi trờng bazơ:

2 HNO3 + C6H3OH (HSO3)2 = C6H2OH(NO3)3 + 2 H2SO4 + H2O

C6H2OH (NO3)3 + NaOH = C6H2(NO3)3ONa + H2O

(màu vàng)Cờng độ màu tỉ lệ với nồng độ NO3- nên có thể dùng phơngpháp so màu để xác định

b Phơng pháp so màu xác định trực tiếp NO3- và thuốc thử:

Fenylamin, bruxin (các thuốc thử đều pha trong H2SO4 đặc)

Trang 13

Các thuốc thử này có nhợc điểm về độ chính xác, độ nhạy.

NO3- → NH4+ sau đó định lợng NH4+ bằng thuốc thử Nestle

II.3.1 Các phơng pháp định lợng trong phân tích trắc quang

Nếu ta dùng dung dịch có nồng độ C1 làm dung dịch so sánh

để đo mật độ quang của các dung dịch có nồng độ C2, Cx thu đợc D2’,

1 2

'

' 2

.

.

C C

C C C l C l

C l C l D

D

x x

ε ε

1 '

2

1 2 '

) (

C D

C C D

Đem đo mật độ quang của hai dung dịch màu ở bớc sóng λ tối u nhnhau và trong cùng một cuvét nh nhau thu đợc Dx và Da

Theo định luật Bughe – Lambe – Bia :

Trang 14

Dx = ε.l.Cx.

Da = ε.l.(Cx + Ca)

x a

x a x a x

x a

X

D D

D C C C C

C D

D

=

⇒ +

Dùng phơng pháp này có thể loại trừ ảnh hởng của ion lạ

II.2.3.1 Phơng pháp đờng chuẩn

Phơng pháp đờng chuẩn dùng trong phân tích hàng loạt mẫu,cho phép phân tích, tính toán kết quả khá nhanh Nội dung phơngpháp:

- Pha chế một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ chất nghiêncứu tăng dần, lợng thuốc thử, axit và các điều kiện chế háo khác đều

nh nhau

- Đo mật độ quang của dãy dung dịch đã pha trên

- Lập đồ thị phụ thuộc D = f(C) gọi là đờng chuẩn

- Pha chế dung dịch cần phân tích với các điều kiện nh đờngchuẩn, đo mật độ quang Dx

- L u ý: Sử dụng dung dịch so sánh đo mật độ quang dãy dung

dịch tiêu chuẩn trên là dung dịch trắng chứa tất cả các cấu tử nhdung dịch chuẩn trừ cấu tử cần định lợng

- Dùng đồ thị chuẩn ta tính đợc Cx (mg) chất cần nghiên cứu

Di = (a ±εa).Ci ±(b ±εb)

Phơng pháp này có u điểm là xác định đợc hàng loạt mẫu

nh-ng cần có máy đo, máy đo cành-ng chính xác, kết quả cành-ng tin cậy sonh-ng

để dùng phơng pháp này sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch phảituân theo định luật Bughe – Lambe – Bia nghĩa là phải có sự tuyếntính D và C

Trang 15

III Thống kê xử lý số liệu thực nghiệm [6].

- SX : độ lệch chuẩn trung bình của tập số liệu

- Giá trị trung bình X đợc tính theo công thức:

+

= n Y i

n C

X

1 1

Yi = Xi – C với C là số liệu đợc chọn trong số các giá trị thực nghiệm gần đúng

- Phơng sai của phép đo đợc tính theo công thức:

Trang 16

Dựa vào đờng chuẩn đợc xây dựng D = f(C) ta sẽ xác định đợchàm lợng chất cần phân tích Đờng chuẩn đợc xử lý bằng phơngpháp toán học thống kê trớc khi sử dụng để đo nồng độ chất nghiêncứu.

Tiến hành n lần thí nghiệm và thu đợc các đại lợng thựcnghiệm ứng với các nồng độ Xi của chất cần phân tích

Các giá trị Yi đo đợc và các giá trị tính theo phơng trình:

)

Trong đó: yi - Yi: giá trị lệch của phép đo

Điều đó thoả mãn nếu:

0

n

i i

b

n

i i

n

i i

a

x bx a Y bx

a Y

bx a Y bx

a Y

Giải hệ phơng trình

( ) ( )

n

i i

x bx a Y

bx a Y

Suy ra :

Trang 17

i i

i i i

i

i i

X X

n

Y X Y

X n b

n

X b Y a

i

n i

n

i n a b X Y X a X b X Y

1

2 1

1 1

.

;

Giải hệ phơng trình này theo định thức:

i

i i i i

i

i i

Y X Y

X n A

Y X X X

Y A

X X

n A

.

.

.

2

2 1

2 2

2 2

2 2

2 2 2

2 2

2

) (

.

) (

2

i i

y b

i i

y i a

i i i

i y

X X

n

S n S

X X

n

S X S

n

Y y k

Y y S

Độ chính xác của a, b

εa= tp,k Sa; εb= tp,k Sb;

Độ tin cậy của a,b :

b k b

a k a

S t b b

b

S t a a

a

.

;

Phơng trình chuẩn đầy đủ:

i b a

X S t b S t a y

X b

a y

).

(

) (

; ).

( ) (

+ + +

=

+ + +

Trang 18

III.3 So sánh kết quả thực nghiệm X và giá trị chuẩn a.

Để so sánh kết quả thực nghiệm X và giá trị chuẩn a thực hiện

X

= So sánh tTN với tp,k (tra ở bảng) hay tLT

+ Nếu – tp,k < tTN < tp,k thì Xa là do nguyên nhân ngẫunhiên, phơng pháp mới có độ chính xác thoả mãn

+ Nếu tTN > tp,k hoặc tTN < - tp,k thì Xa là do nguyên nhânkhông phải ngẫu nhiên do đó phơng pháp đo không thoả mãn

III.4 Cách lấy mẫu và bảo quản mẫu [2, 4].

III.4.1 Cách lấy mẫu [10].

Lấy mẫu lấy nớc là khâu đầu tiên của quá trình phân tích nớc,

nó phải mang tính đại diện đúng qui trình và đảm bảo thể tích mẫu

đủ để phân tích các thành phần cần thiết bằng phơng pháp chọn ớc

tr-Bớc 1: Chọn chỗ để lấy mẫu

Bớc 2: Chọn loại mẫu: mẫu 1 lần hay mẫu hàng loạt

- Mẫu 1 lần: đánh giá chất lợng nớc ngầm sâu dới đất có thànhphần nớc ổn định

Trang 19

- Mẫu hàng loạt: Sử dụng để đánh giá chất lợng nớc bề mặt ởnhững nguồn nớc có chất lợng thay đổi theo thời điểm, thời gian

Có hai loại mẫu chính: mẫu đơn giản và mẫu trộn

Bớc 3: Lấy lợng mẫu cần chọn phù hợp với phơng pháp xác định

L

u ý : Sử dụng bình đựng là polietilen phải sạch hoặc phải đợc

rửa sạch

III.4.2 Bảo quản mẫu

Trong khoảng thời gian lấy mẫu nớc đến khi phân tích hàm ợng các thành phần có thể bị biến đổi khác nhau

l-Một số chỉ tiêu cần phải phân tích ngay: nhiệt độ, độ pH, khíhoà tan.v.v

Một số chỉ tiêu khác cần đợc xử lý qua và bảo quản cẩn thận.Nếu mẫu không đợc bảo quản thờng xẩy ra các quá trình sinh hoá

do các vi sinh vật trong nớc gây ra làm thay đổi nhiều hợp phần củanớc

Ví dụ: Dới tác dụng vi sinh vật NO3- bị khử về NO2-

SO42- bị khử về S

SO32- bị oxi hoá về SO42- Vì vậy khi cần để lấy mẫu một thời gian mới phân tích phảichọn những bình đúng qui cách để đựng mẫu và đợc bảo quản trớckhi phân tích

Kết luận:

Qua phần tổng quan tài liệu chúng tôi có nhận xét sau:

- Trong số các phơng pháp phân tích: phơng pháp phân tíchthể tích, phơng pháp trọng lợng, phơng pháp trắc quang chúng

Trang 20

tôi chọn phơng pháp phân tích trắc quang vì thời gian tiến hànhphân tích nhanh, có độ nhạy, độ chính xác, có tính chọn lọc cao.

- Chúng tôi chọn thuốc thử Gries – Ilosvay để xác định NO2- vìthuốc thử này tạo với NO2- hợp chất màu hồng đỏ Thuốc thử có tính

u việt nh đặc trng cho NO2-, bền màu, có độ nhạy cao và đặc biệt

NO3- không ảnh hởng đến phản ứng này

- Chúng tôi chọn thuốc thử axit phenol disunphonic để xác

định chỉ tiêu NO3- vì so với thuốc thử khác thuốc thử này tạo hợpchất màu bền với NO3- , đặc trng cho NO3-, có độ nhạy cao có thểdùng phơng pháp so màu để xác định nó

- Qui trình phân tích của chúng tôi nh sau:

a Chọn các điều kiện tối u để xác định NO2-, NO3- bằng phơngpháp trắc quang với thuốc thử Gries – Ilosvay và thuốc thử axitphenoldisunphonic

b Tiến hành xây dựng đờng chuẩn tơng ứng

c Phân tích mẫu nớc

Ngày đăng: 24/12/2013, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tiêu chuẩn chất lợng của tổ chức Y tế thế giới (WHO) dùng cho nớc ăn uống và sinh hoạt. - Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh   tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Tiêu chuẩn chất lợng của tổ chức Y tế thế giới (WHO) dùng cho nớc ăn uống và sinh hoạt (Trang 7)
Bảng 8. Sự phụ thuộc mật độ quang giữa hợp chất tạo bởi NO 2 -  và - Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh   tỉnh hà tĩnh
Bảng 8. Sự phụ thuộc mật độ quang giữa hợp chất tạo bởi NO 2 - và (Trang 28)
Bảng 7: Sự phụ thuộc mật độ quang của hợp chất tạo thành giữa - Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh   tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Sự phụ thuộc mật độ quang của hợp chất tạo thành giữa (Trang 29)
Đồ thị sự phụ thuộc giữa mật độ quang vào nồng độ ion NO 3 - - Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh   tỉnh hà tĩnh
th ị sự phụ thuộc giữa mật độ quang vào nồng độ ion NO 3 - (Trang 30)
Bảng 9:  Kết quả phân tích mẫu nớc thô nhà máy nớc Hồng Lĩnh chỉ tiêu NO 2 -  ngày 4 tháng 11 năm 2002. - Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh   tỉnh hà tĩnh
Bảng 9 Kết quả phân tích mẫu nớc thô nhà máy nớc Hồng Lĩnh chỉ tiêu NO 2 - ngày 4 tháng 11 năm 2002 (Trang 33)
Bảng 14: Kết quả phân tích mẫu nớc đã xử lý (xác định chỉ tiêu - Xác định chỉ tiêu nitrit và nitrat trong nước trước và sau khi xử lí của nhà máy nước nước hồng lĩnh   tỉnh hà tĩnh
Bảng 14 Kết quả phân tích mẫu nớc đã xử lý (xác định chỉ tiêu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w