1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an HDH Lop 4 tuan 15 toan huy TUY DUC

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 60,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc 2: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý bổ sung cho các bạn để bài làm thêm hoàn chỉnh, Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo với giáo viên kết quả của nhóm.. Ứng dụng: [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 01 tháng 12 năm 2015

Tiết 1: CHÀO CỜ - -

Tiết 2: TẬP ĐỌC Bài: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

(Dạy – học theo VNEN)(Dạy – học theo VNEN)

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II Hoạt động học:

* Khởi động:

- Ban văn nghệ cho lớp hát một bài làm cho không khí lớp học thêm sôi nổi.

- Giáo viên giới thiệu Chủ điểm và giới thiệu bài học

* Hình thành kiến thức:

1.Nghe đọc bài.

Cả lớp:

Việc 1: Nghe giáo viên (hoặc 1 học sinh có giọng đọc tốt) đọc mẫu toàn bài.

Việc 2: Nghe đọc bài – theo dõi, đọc thầm và phát hiện tiếng khó.

Việc 3: Học sinh nêu tiếng khó (nếu có) – giáo viên ghi bảng lớp và cho học sinh phân tích,

luyện đọc đúng

Việc 4: Giáo viên mời 1 đến 2 học sinh đọc phần Chú giải (có thể cho học sinh nêu thêm từ

mới)

2 Cùng luyện đọc.

- Giáo viên cho học sinh nêu giọng đọc toàn bài, chốt lại giọng đọc phù hợp

- Giáo viên cho học sinh chia đoạn – chốt lại cách chia đoạn đúng

- Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm đọc từng đoạn

Cá nhân: Đọc đoạn được phân công trong bài

Cặp đôi:

Một bạn đọc – một bạn nghe rồi chia sẻ cách đọc với bạn và ngược lại

Nhóm lớn:

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn đọc đoạn nối tiếp trong nhóm.

Việc 2: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt

nhất trong nhóm

3 Thảo luận, trả lời câu hỏi

Cá nhân: - Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau đó ghi ra nháp ý trả lời của mình Cặp đôi:

Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý

kiến đánh giá và trao đổi lại, bổ sung nếu thiếu

Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời.

Nhóm lớn:

Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và

bổ sung cho mình

Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.

Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm báo cáo với

giáo viên

Trang 2

Cả lớp:

Ban học tập tổ chức cho các bạn trong nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài

4 Thi đọc trước lớp:

- Giáo viên cho học sinh chọn cách thi đọc giữa các nhóm (đọc diễn cảm)

- Các nhóm cử đại diện lên thi đọc trước lớp

- Giáo viên tổ chức cho cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc đúng và hay nhất

III Ứng dụng:

HS luyện đọc diễn cảm bài đọc

* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.

* Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.

-Tiết 3: ĐẠO DỨC BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO (tiếp theo) I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Biết kể những câu chuyện hoặc viết đoạn văn về chủ đề “Biết ơn đối với thầy giáo,

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Biết ơn Thầy cô giáo.

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: HS trình bày các bài hát,thơ sưu tầm

được với nội dung ca ngợi thầy cô giáo.

Gv lần lượt cho HS trình bày

- Các bài hát với chủ đề biết ơn thầy cô giáo

- Trình bày các bài thơ đã sưu tầm

- Trình bày ca dao,tục ngữ đã sưu tầm

- Kể về kỷ niệm của mình với thầy cô

Gv nhận xét kết luận:

HĐ2: Xây dựng tiểu phẩm

Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Gv nhận xét,tuyên dương

HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô

GV nêu yêu cầu

GV nhận xét,tuyên dương

3/ Củng cố: Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo

Nhận xét tiết học

thực hành với mỗi bản thân

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Yêu lao động”

Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh…

-Tiết 4:Toán

Trang 3

Bài: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

(Dạy – học theo VNEN)

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Bài tập cần làm: Bài 1; 2a, 3a; HSK,G: làm được các bài còn lại.

**Bài mới:

II Hoạt động học:

- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học

* Hoạt động 1: HD thực hiện phép chia 320 : 40 (trường hợp số bị chia và số chia đều có

một chữ số 0 ở tận cùng).

- GV viết bảng phép tính: 320 : 40

- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện phép tính

Cá nhân: Đọc thầm phép tính và cách thực hiện trong sách giáo khoa và suy nghĩ thực hiện

các phần việc sau:

- Tính giá trị của phép tính trên

- Trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4 ?

+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, 40 và 4 ?

+ Vậy để thực hiện 320 : 40 ta làm như thế nào?

Cặp đôi:

Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.

* Hoạt động 2: HD thực hiện phép chia 32000 : 400 (trường hợp số chữ 0 ở tận cùng của

số bị chia nhiều hơn của số chia).

- GV viết bảng phép tính: 32000 : 400

- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện phép tính

Cá nhân: Đọc thầm phép tính và cách thực hiện trong sách giáo khoa và suy nghĩ trả lời

câu hỏi:

- Tính giá trị của phép tính trên

- Trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về kết quả: 32000 : 400 và 320 : 4 ?

+ Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và 320, 400 và 4 ?

+Vậy để thực hiện 32000 : 400 ta làm như thế nào?

+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực hiệnnhư thế nào?

Cặp đôi:

Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.

Nhóm lớn:

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc Việc 2: Thảo luận và nêu được cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 Việc 3: Báo cáo với giáo viên việc làm của nhóm.

Trang 4

Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.

HS làm các bài tập trong vở bài tập Tốn

* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.

*Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1+2+3+4: ANH VĂN

(GV bộ mơn) - -

Thứ ba, ngày 02 tháng 12 năm 2015

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: CÁNH DIỀU TUỒI THƠ

** Bài cũ.:

- Nhĩm trưởng điều khiển các bạn trong nhĩm làm lại bài tập 2a của tiết học trước

- Nhĩm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhĩm với giáo viên

- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ- viết chính tả.

a) Tìm hiểu nội dung.

Cả lớp.

Việc 1: Nghe giáo viên (hoặc 1 học sinh cĩ giọng đọc tốt) đọc mẫu 1 lượt tồn bài chính tả Việc 2: HS theo dõi.

b) Hướng dẫn viết từ khĩ.

Việc 1: HS đọc thầm đoạn văn cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý và cách

trình bày khi viết bài

Việc 2: giáo viên ghi bảng những từ ngữ HS dễ viết nhầm lẫn.

c) Viết chính tả.

Việc 1: HS nghe giáo viên đọc, viết vào vở.

Việc 2: GV đọc lại tồn bài chính tả 1 lượt.

Nhĩm đơi: Trao đổi bài với bạn để sửa lỗi.

Nhĩm lớn:

Việc 1: Nhĩm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhĩm đọc bài viết của mình.

Việc 2: Nhĩm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhĩm nhận xét, sốt lỗi và bổ sung bài của

bạn (nếu cĩ)

Việc 3: Nhĩm trưởng báo cáo với giáo viên kết quả của nhĩm.

Trang 5

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*BT 2a:

Cá nhân:

Việc 1: Đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

Việc 2: Làm bài vào vở bài tập.

Nhóm đôi:

Việc 1: Chia sẻ với bạn kết quả của mình

Việc 2: Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.

HS làm bài trong vở bài tập

* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.

* Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.

- -

Tiết 2:Toán Bài: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

(Dạy – học theo VNEN)

- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.

Phép chia 672 : 21

- GV viết bảng phép tính: 672 : 21

- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện phép tính

Cá nhân: Đọc thầm phép tính và cách thực hiện trong sách giáo khoa và suy nghĩ thực hiện

các phần việc sau:

- Tính giá trị của phép tính trên

- Trả lời câu hỏi: Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia hết ? Vì sao ?

Cặp đôi:

Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.

Trang 6

- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện phép tính

Cá nhân: Đọc thầm phép tính và cách thực hiện trong sách giáo khoa và suy nghĩ trả lời

câu hỏi:

- Tính giá trị của phép tính trên

- Trả lời câu hỏi:

- Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia cĩ dư ?

- Trong các phép chia cĩ số dư, chúng ta phải chú ý điều gì ?

Cặp đơi:

Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.

Việc 1: Trao đổi kết quả bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Đánh giá, nhận xét, bổ sung cho bài làm của bạn.

HS làm các bài tập trong vở bài tập Tốn

* Chủ tịch Hội đồng tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp đã làm.

*Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRỊ CHƠI

** B ài cũ:

Việc 1: Nhĩm trưởng gọi các bạn trong nhĩm làm lại bài tập 2 của tiết học trước.

Việc 2: Nhĩm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhĩm với giáo viên.

** B ài mới :

I.Mục tiêu

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trị chơi (BT1 BT2)

- Phân biệt được những đồ chơi, trị chơi cĩ lợi hay những đồ chơi, trị chơi cĩ hại(BT3)

- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia cáctrị chơi (BT4)

Trang 7

Việc 2: Làm bài vào vở bài tập

Cặp đơi:

Việc 1: Chia sẻ bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Nhận xét, gĩp ý, bổ sung cho nhau.

Nhĩm lớn:

Việc 1: Nhĩm trưởng đọc nơi dung yêu cầu cần thực hiện cho cả nhĩm nghe.

Việc 2: Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm hồn thành kết quả vào vở bài tập Việc 3: Nhĩm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhĩm sau

đĩ báo cáo kết quả với giáo viên

Bài 2

Cá nhân:

Việc 1: Đọc yêu cầu BT1 trong sách giáo khoa.

Việc 2: Làm bài vào vở bài tập

Cặp đơi:

Việc 1: Chia sẻ bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Nhận xét, gĩp ý, bổ sung cho nhau.

Nhĩm lớn:

Việc 1: Nhĩm trưởng đọc nơi dung yêu cầu cần thực hiện cho cả nhĩm nghe.

Việc 2: Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm hồn thành kết quả vào vở bài tập Việc 3: Nhĩm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhĩm sau

đĩ báo cáo kết quả với giáo viên

Bài 3:

Cặp đơi:

Việc 1: Đọc yêu cầu bài

Việc 2: Làm bài trong VBT.

Nhĩm lớn:

Việc 1: Nhĩm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhĩm trao đổi kết quả của mình với

nhĩm

Việc 2: Nhĩm trưởng nhận xét, chốt lại ý kiến của các bạn Sau đĩ báo cáo với giáo

viên kết quả của nhĩm

Bài 4

Cá nhân:

Việc 1: Đọc yêu cầu BT1 trong sách giáo khoa.

Việc 2: Làm bài vào vở bài tập

Cặp đơi:

Việc 1: Chia sẻ bài làm của mình với bạn.

Việc 2: Nhận xét, gĩp ý, bổ sung cho nhau.

Nhĩm lớn:

Việc 1: Nhĩm trưởng đọc nơi dung yêu cầu cần thực hiện cho cả nhĩm nghe.

Việc 2: Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm hồn thành kết quả vào vở bài tập Việc 3: Nhĩm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhĩm sau

đĩ báo cáo kết quả với giáo viên

III.ỨNG DỤNG.

Hồn thành bài trong vở bài tập

* Chủ tịch Hội đồng Tự quản báo cáo với giáo viên kết quả những việc lớp em đã làm.

* Giáo viên nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.

-

 -Tiết 4: KHOA HỌC Bài: TIẾT KIỆM NƯỚC I/ Mục tiêu: Giúp HS:

Trang 8

-Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.

-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

-Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to)

-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời

câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước ?

-Nhận xét

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên

làm để tiết kiệm nước.

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định

hướng

-Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm bảo 2

nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6

-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh

hoạ được giao

-Thảo luận và trả lời:

1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?

2) Theo em việc làm đó nên hay không nên

làm ? Vì sao ?

-GV giúp các nhóm gặp khó khăn

-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có

cùng nội dung bổ sung

* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà

có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng

và phê phán những việc làm sai để tránh gây

lãng phí nước.

* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết

kiệm nước

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK

trang 61 và trả lời câu hỏi:

1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình?

2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?

-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà

-2 HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS thảo luận

-HS quan sát, trình bày

-HS Thảo luận trả lời

Trang 9

có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền

của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước

sạch Trên thực tế không phải địa phương nào

cũng được dùng nước sạch Mặt khác, các

nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được

là có giới hạn Vì vậy chúng ta cần phải tiết

kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được

tiền cho bản thân, vừa để có nước cho nhiều

người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài

-Yêu cầu các nhóm đĩng vai với nội dung

tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm

nước

-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào

cũng được tham gia

-Yêu cầu các nhóm thi biểu diễn cách giới

thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm

ban giám khảo

-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9

-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ

-GV nhận xét, khen ngợi các em

* Kết luận: Chúng ta không những thực hiện

tiết kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên

truyền mọi người cùng thực hiện.

3.Củng cố- dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và

tuyên truyền vận động mọi người cùng thực

hiện

-GV nhận xét giờ học

-HS thảo luận và tìm đề tài

-HS đĩng vai và trình bày lời giới thiệutrước nhóm

-Các nhóm trình bày và giới thiệunhóm mình

-HS quan sát

-HS trình bày

-HS lắng nghe

- BUỔI CHIỀU:

 -Tiết 1: KHOA HỌC Bài: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ? I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Tự làm thí nghiệm để chứng minh không khí có ở xung quanh ta, xung quanhmọi vật và mọi chỗ rỗng

-Hiểu được khí quyển là gì

-Có lòng ham mê khoa học, tự làm một số thí nghiệm đơn giản để khám phákhoa học

II/ Đồ dùng dạy- học:

Trang 10

-Các hình minh hoạ trang 62, 63 / SGK (phóng to).

-HS hoặc GV chuẩn bị theo nhóm: 2 túi ni lông to, dây thun, kim băng, chậu nước, chaikhông, một viên gạch hoặc cục đất khô

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

1) Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước ?

2) Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì

để tiết kiệm nước ?

-GV nhận xét

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Không khí có ở xung quanh ta.

-GV tiến hành hoạt động cả lớp

-GV cho từ 3 HS cầm túi ni lông chạy theo

chiều dọc, chiều ngang, hành lang của lớp Khi

chạy mở miệng túi rồi sau đó dùng dây thun

buộc chặt miệng túi lại

-Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả

lời câu hỏi

+ Em có nhận xét gì về những chiếc túi này ?

+ Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng ?

+ Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì ?

* Kết luận: Thí nghiệm các em vừa làm chứng

tỏ không khí có ở xung quanh ta Khi bạn chạy

với miệng túi mở rộng, không khí sẽ tràn vào túi

ni lông và làm nó căng phồng.

* Hoạt động 2: Không khí có ở quanh mọi

vật

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo

định hướng

-GV chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm cùng làm

chung một thí nghiệm như SGK

-Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm

-Gọi 3 HS đọc nội dung 3 thí nghiệm trước

lớp

-Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

-GV giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào

cũng tham gia

-Yêu cầu các nhóm quan sát, ghi kết quả thí

nghiệm theo mẫu

-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày lại thí

Trang 11

nghiệm và nêu kết quả Các nhóm có cùng nội

dung nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho

từng nhóm

-GV ghi nhanh các kết luận của từng thí

nghiệm lên bảng

-Hỏi: Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì ?

* Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ

rỗng bên trong vật đều có không khí.

-Treo hình minh hoạ 5 trang 63 / SGK và giải

thích: Không khí có ở khắp mọi nơi, lớp không

khí bao quanh trái đất gọi là khí quyển

-Gọi HS nhắc lại định nghĩa về khí quyển

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Em làm thí nghiệm

-GV tổ chức cho HS thi theo tổ

-Yêu cầu các tổ cùng thảo luận để tìm ra trong

thực tế còn có những ví dụ nào chứng tỏ không

khí có ở xung quanh ta, không khí có trong

những chỗ rỗng của vật Em hãy mô tả thí

nghiệm đó bằng lời

-GV nhận xét từng thí nghiệm của mỗi nhóm

3.Củng cố- dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS về nhà mỗi HS chuẩn bị 3 quả bóng

bay với những hình dạng khác nhau

-GV nhận xét tiết học

* Bài cũ.

- Nhĩm trưởng yêu cầu các bạn trong nhĩm kể (nối tiếp từng đoạn) câu chuyện

“Búp bê của ai?” và nêu ý nghĩa câu chuyện.

- Nhĩm trưởng báo cáo kết quả làm việc của nhĩm với giáo viên.

- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

Đề bài: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về đồ chơi trẻ

em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.

Cá nhân : Đọc đề bài chú ý những từ ngữ giáo viên gạch chân trong phần đề bài.

* Giáo viên tương tác với học sinh:

+ Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình ( tên truyện,

em đã nghe câu chuyện từ ai? hoặc đã được đọc câu chuyện này ở đâu?)

+ Kể chuyện phải cĩ đầu, cĩ cuối, cĩ mở đầu, diễn biến, kết thúc

Trang 12

* Hoạt động 2 : Học sinh thực hành kể chuyện.

Nhúm đụi: Kể lại được cõu chuyện (đoạn truyện) đó nghe,đó đọc núi về đồ chơi trẻ

em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

Việc 1: giới thiệu tờn cõu chuyện:

+ Nờu tờn cõu chuyện

+ Cho biết em đó đọc hoặc nghe cõu chuyện này ở đõu? Vào dịp nào?

Việc 2: Kể thành lời:

+ Mở đầu cõu chuyện

+ Diễn biến của cõu chuyện

+ Kết thỳc cõu chuyện

Nhúm lớn:

Việc 1: Nhúm trưởng tổ chức cho cỏc bạn trong nhúm trao đổi về ý nghĩa của một

cõu chuyện mà 1 bạn trong nhúm vừa kể

Việc 2: Đại diện cỏc nhúm thi kể trước lớp.

Việc 3: Giỏo viờn tổ chức cả lớp bỡnh chọn và tuyờn dương học sinh

III Ứng dụng:

Về nhà kể lại cõu chuyện cho người thõn nghe

* Chủ tịch Hội đồng tự quản bỏo cỏo với giỏo viờn kết quả những việc lớp đó làm.

* Giỏo viờn nhận xột và ghi nhận kết quả học tập của học sinh.

-

 -Tiết 3: KỸ THUẬT (GV bộ mụn) - -

Tiết 4: ÂM NHẠC Bài: Học hát: Bài Em hát gọi mặt trời

Nhạc và lời: Nguyễn Thúy Liễu

I Mục tiêu:

- Hs được học thêm một bài tự chọn trong chơng trình

- Hát đúng giai điệu giai điệu lời ca, hát đúng sắc thái Tây Nguyên

- Giáo dục HS biết yêu thích các bài hát mang sắc thái Tây Nguyên

II Chuẩn bị: Bản đồ hành chính VN; Một số động tác của dân tộc Tây Nguyên.

III Hoạt động Dạy - Học:

1 ổn địng tổ chức:

2 Bài cũ:

- KT đan xen trong giờ học

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài hát:

- Dùng tranh minh hoạ giới thiệu, ghi đầu bài

* HĐ 1:Học hát bài Em hỏt gọi mặt trời

- GV hỏt mẫu hoặc mở băng mẫu

- Cho HS nhận xét giai điệu bài hát

- Đàn chuỗi âm giọng Cdus (-1) cho HS khởi động

giọng

- Chia câu hát, cho 1, 2HS đọc

+ Giải thích từ khó: Trổ bông, mở hội

- Đàn giai điệu từng câu hát, hướng dẫn HS hát

- Hướng dẫn HS hát đúng phong cách Tây Nguyên

- Cho hs hỏt cả bài( Gv sửa sai luụn nếu cú)

- Cho HS hát nhiều lần cho thuộc, quan sát, sửa sai

Ngày đăng: 19/09/2021, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w