1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website quản lý điện hộ gia đình luận văn tốt nghiệp đại học

40 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website Quản Lý Điện Hộ Gia Đình
Tác giả Hoàng Trọng Huệ
Người hướng dẫn ThS. Đặng Hồng Lĩnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Sư Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Yêu cầu của khách hàng sử dụng điện gia đình Đối với người sử dụng điện gia đình thì điều đầu tiên người sử dụng sẽquan tâm là giá cả điện, chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp điện,

Trang 1

= = = &= = =

Nghành : Kỹ Sư Công Nghệ Thông Tin

ĐÌNH

Giáo viên hướng dẫn : ThS Đặng Hồng Lĩnh

Sinh viên thực hiện : Hoàng Trọng Huệ

Lớp : 47E - CNTT

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3

1.1 Lý do chọn đề tài 3

1.2 Phạm vi đề tài 3

1.3 Yêu cầu của khách hàng sử dụng điện gia đình 3

1.4 Yêu cầu của người quản trị 4

1.5 Mô tả bài toán 4

1.5.1 Mô tả 4

1.5.2 Yêu cầu hệ thống 4

1.6 Mục tiêu đề ra 5

1.7 Giới thiệu về website tra cứu điện hộ gia đình 5

1.7.1 Lợi ích của website tra cứu điện hộ gia đình 5

1.7.2 Hạn chế của wedsite tra cứu điện hộ gia đình 7

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 8

2.1 Giới thiệu về ASP.NET 8

2.1.1 NET và NET FRAMEWORK 11

2.1.2 Hiểu về Framework Class Library 11

2.1.3 Hiểu về Namespaces 11

2.1.4 Hiểu về Assembly 12

2.1.5 Hiểu về Commom Language Runtime(CLR) 13

2.1.6 Hiểu về các điều khiển trên ASP.NET 13

2.1.7 Giới thiệu về C# 14

2.2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 15

2.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 15

Trang 3

2.2.2 Khởi tạo bảng cơ sở dữ liệu 17

2.2.3 Cập nhật dữ liệu 19

3.1.2 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 20

3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 20

3.2 Mô hình thực thể liên kết 21

3.2.1 Bảng Product 22

3.2.2 Bảng Categories 22

3.2.3 Bảng Contact 23

3.2.5 Bảng Users 23

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 23

4.1 Giao diện quản trị 30

4.1.1 Giao diện đăng nhập 30

4.1.2 Đổi mật khẩu 31

4.1.3 Giao diện quản lý tài khoản 32

4.1.4 Thêm tài khoản mới 33

4.1.5 Giao diện quản lý sản phẩm 34

4.1.6 Giao diện nhập sản phẩm mới 34

4.2 Giao diện người dùng 35

4.2.1 Giao diện trang chủ 35

4.2.2 Giao diện chi tiết sản phẩm 36

4.2.3 Giao diện hỗ trợ khách hàng 36

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Ở nước ta việc áp dụng công nghệ thông tin đã trở thành yêu cầu bức thiếtcho quá trình phát triển Những thành tựu của tin học đã góp phần giảm nhẹsức lao động của con người, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác vàquản lý một xã hội công nghiệp Một vấn đề được đặt ra là làm thế nào đểkhai thác tối đa tính năng tác dụng của máy tính Để đáp ứng được yêu cầutrên thì mỗi người phải tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất vềtin học trong các lĩnh vực khác nhau Đặc biệt là những người làm việc tronglĩnh vực CNTT thì càng phải thành thạo những kỹ năng cơ bản đó, cho dù làlàm việc theo những chuyên ngành khác nhau

Giờ đây khi mà Internet được sử dụng rộng rãi thì những yêu cầu đó có thểđược giải quyết một cách đơn giản hơn Chính vì nhu cầu thiết yếu đó mà em

đã quyết định “Xây dựng Website quản lý điện hộ gia đình “ nhằm góp phầngiảm bớt thời gian và kinh phí cho người sử dụng cũng như nhà cung cấp Vìkhả năng và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong sự đóng góp ý kiến và bổ sung của thầy, cô giáo để đề tài của emđược hoàn thiện hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo ThS.Đặng Hồng Lĩnh đã

trực tiếp, tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đề tài này.Xin gửi tới thầy lời biết ơn sâu sắc của em

Vinh, tháng 5 năm 2011

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo

cả chiều rộng và sâu Công nghệ thông tin là mộ ứng dụng nhiều thiết thựcnhất trong mọi lĩnh vực và cuộc sống của chúng ta, đặc biệt đó là công cụ hỗtrợ đắc lực không thể thiếu trong công tác quản lý Dễ dàng thấy rằng cơ sở

dữ liệu là một trong những ứng dụng quan trọng của công tác tin học hoáquản lý kinh doanh của các doanh nghiệp Máy tính điện tử không còn là mộtthứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc

và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cảtrong gia đình Với những thao tác đơn giản trên máy tính có nối mạngInternet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không cần phải mất nhiềuthời gian

Hiện nay, với mật độ dân số đông đi kèm theo đó là việc sử dụng sử dụngcác dịch vụ, đặc biệt là việc sử dụng điện trong sinh hoạt của người dân khácao Do đó, nhu cầu ứng dụng việc quản lý bằng tin học vào trong việc quản

lý điện dân dụng là một nhu cầu tất yếu Chính vì thế nên em chọn đề tài “Xây dựng website điện dân dụng” Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có một sốwebsite của ngành điện về nội dung này, tuy nhiên căn cứ vào tình hình hiệnnay em chon hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 2005

1.2 Phạm vi đề tài

Vì thời gian và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên đề tài còn có nhiều thiếusót và hạn chế Đề tài chưa được khai thác hết các chức năng quản lý cũngnhư các chức năng dành cho người sử dụng được thuận lợi

1.3 Yêu cầu của khách hàng sử dụng điện gia đình

Đối với người sử dụng điện gia đình thì điều đầu tiên người sử dụng sẽquan tâm là giá cả điện, chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp điện, các thôngbáo về lịch cắt điện nếu có

Trang 6

1.4 Yêu cầu của người quản trị

Website phải có giao diện thân thiện, nội dung thể hiện có bố cục rõ ràng,

dễ hiểu, thông tin khách hàng, hoá đơn sử dụng điện cần nhập đầy đủ, giáđiện phải cập nhật thường xuyên liên tục theo giá của ngành điện đưa ra Hiệnthị đầy đủ thông tin đáp ứng nhu cầu tra cứu của khách hàng

1.5 Mô tả bài toán

1.5.1 Mô tả

Các chức năng của một hệ thống sử dụng điện gia đình:

- Quản lý thông tin khách hàng

- Cập nhập thông số sử dụng điện của các hộ gia đình

- Cập nhật giá điện

- Cập nhật tin tức

1.5.2 Yêu cầu hệ thống

Đối với người quản trị:

- Cập nhập số công-tơ và thông tin của các hộ dùng điện

Trang 7

1.6 Mục tiêu đề ra

Về mặt lý thuyết:

- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về website tra cứu điện

- Hiểu rõ quy trình thiết kế một Website tra cứu điện

Yêu cầu ứng dụng:

- Xây dựng Website tra cứu điện quy mô nhỏ đáp ứng đủ nhu cầu tra cứuđiện của từng hộ gia đình

- Hoàn thiện Website và đưa vào sử dụng

1.7.3 Lợi ích của một website tra cứu điện

Hiện nay hệ thống công nghệ thông tin phát triển trên toàn quốc rất đa dạng

và tiện lợi, vì thế với một website tra cứu điện ra đời sẽ giúp rất nhiều choviệc tìm hiểu thông tin của khách hàng như tìm hiểu giá điện, quá trình sửdụng điện của gia đình bên cạnh đó còn tăng cường khả năng kết nối trao đổithông tin với khách hàng

Đối với khách hàng: Người tiêu dùng có thể xem xét quá trình sử dụng điện

của gia đình vào bất cứ lúc nào mình thích từ chính máy tính của mình hoặcthông qua các thiết bị hỗ trợ mạng khác Tìm hiểu thông tin giá điện, tra cứutheo số công-tơ một cách đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi Người tiêu dùngđược hưởng chế độ hậu mãi tốt nhất Thay vì phải gọi điện liên tục đến bộphận hỗ trợ kỹ thuật hay phải chờ đợi, người tiêu dùng có thể chủ động vànhanh chóng tìm kiếm các thông tin cần thiết qua website điện của nhà cungcấp Chắc chắn sự hỗ trợ sẽ nhanh hơn vì thế sẽ giúp cho các nhà cung cấp hỗtrợ khách hàng với hiệu suất cao hơn Họ cũng có thể phản ánh trực tiếpnhững yêu cầu, những ý kiến của mình tới các nhà lãnh đạo, tới các bộ phậnchuyên trách

Trang 8

Đối với nhà sản xuất và nhà cung cấp: Với một website điện dân dụng thìnhà cung cấp có thể phục vụ khác hàng ở mọi thời điểm khác nhau khôngnhất thiết phải trong giờ hành chính, việc phục vụ khách hàng sẽ ko bị ngưngtrệ trong các ngày nghỉ khách hàng có thể chủ động trong các vấn đề thắcmắc trong quá trình sử dụng điện, không ảnh hưởng đến thời gian biểu củanhà cung cấp Trong môi trường kinh tế cạnh tranh thì chất lượng dịch vụ vàkhả năng đáp ứng nhanh chóng với những yêu cầu riêng biệt của thị trường làbắt buộc đối với nhà cung cấp Mức sống ngày càng cao thì người ta coi trọng

sự tiện lợi hơn giá cả và với một website về quản lý điện dân dụng có thể làmđược điều này Khi sử dụng website về quản lý điện dân dụng, nhà cung cấp

có thể thông báo dịch vụ của mình như lịch sửa chữa , nâng cấp…mà khôngcần thuê thêm nhân công, giảm thiểu chi phí, phục vụ được đồng thời mộtlượng khách lớn hơn hàng ngàn lần, hoạt động 24/7, không gian không giớihạn Thông tin luôn đảm bảo được cập nhật mới nhất khi khách hàng có nhucầu tìm hiểu Lúc đó, các chi phí in ấn tờ rơi quảng cáo không còn cần thiếtnữa Nhà cung cấp có thể liên hệ với nhân viên, khách hàng, đối tác thông quawebsite Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi bạn gửi cho họ trên website,

và bất kì ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên hệtrực tiếp với nhà cung cấp, nhờ vậy cả sự hợp tác và quản lý đều được tiếnhành nhanh chóng và liên tục Tạo một hình ảnh mới về nhà cung cấp, tổ chứctốt Internet là phương tiện hữu hiệu nhất để nhà cung cấp có thể tạo lập bất kỳhình ảnh nào về mình Điều cần thiết là thiết kế một website chuyên nghiệp,thêm nội dung giúp đỡ khách hàng và ngay lập tức nhà cung cấp có hình ảnhcủa mình Bạn chỉ việc đưa ra những tình huống có thể, tạo câu hỏi và câu trảlời, và tất nhiên dễ dàng cập nhật thường xuyên,nhờ đó mà các nhà cung cấp

đã tiếp cận gần hơn với khách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăngchất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng Nhà cung cấp cũng có thể dễ dàngthu thập ý kiến khách hàng để nâng cao chất lượng phục vụ của mình

Trang 9

1.7.4 Hạn chế của website quản lý điện dân dụng

Bảo mật hệ thống, tính đáng tin cậy, tiêu chuẩn và các phương tiện giaotiếp vẫn đang phát triển Ở một số nơi, độ rộng dải tần của thông tin liên lạcbằng cáp không đủ Công cụ phát triển phần mềm vẫn còn đang tiến triển vàthay đổi nhanh chóng

Trang 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH

2.1 Giới thiệu về ASP.NET

Trong nhiều năm qua, ASP đã được cho rằng đó thực sự là một lựa chọnhàng đầu cho web developers trong việc xây dựng những web sites trên nềnmáy chủ web Windows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh Đầu năm

2002, Microsoft đã cho ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP.NET Đâythực sự là một bước nhảy vượt bậc của ASP cả về phương diện tinh tế lẫnhiệu quả cho các developers Nó tiếp tục cung cấp khả năng linh động về mặt

hỗ trợ ngôn ngữ, nhưng hơn hẳn về mặt lĩnh vực ngôn ngữ script vốn đã trởnên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của các developers Việc pháttriển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML và thiết kế web

mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triển hướngđối tượng

Lần lượt, chúng ta sẽ tìm hiểu về ASP.NET, về cách cài đặt các phần mềm,tạo web server… cũng như cách thức thiết kế một trang ASP.NET Tuy nhiên,trước tiên chúng ta sẽ định nghĩa xem ASP.NET thật sự là gì

ASP.NET là một kỹ thuật server-side Hầu hết những web designers bắtđầu sự nghiệp của họ bằng việc học các kỹ thuật client-side như HTML,JavaScript và Cascading Style Sheets (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầumột trang web được tạo ra bởi các kỹ thuật client-side, web server đơn giảnlấy các files mà được yêu cầu và gửi chúng xuống Phía client chịu tráchnhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng trong các files này, biên dịchchúng và xuất ra màn hình

Với kỹ thuật server-side như ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việcbiên dịch từ phía client, các đoạn mã server-side sẽ được biên dịch bởi webserver Trong trường hợp này, các đoạn mã sẽ được đọc bởi server và dùng để

Trang 11

phát sinh ra HTML, JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt Chính vì việc

xử lý mã xảy ra trên server nên nó được gọi là kỹ thuật server-side

ASP.NET là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web Mộtứng dụng web đơn giản chỉ các trang web động Các ứng dụng thường đượclưu trữ thông tin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất

và thay đổi thông tin Nhiều kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã đượcphát triển để tạo ra các ứng dụng web như PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI vàColdFusion Tuy nhiên thay vì trói buộc bạn vào một ngôn ngữ và một côngnghệ nhất định, ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng web bằng các loạingôn ngữ lập trình quen thuộc khác nhau

ASP.NET sử dụng NET Framework, NET Framework là sự tổng hợp tấtcác các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop, ứng

Trang 12

dụng web, web services… thành một gói duy nhất nhằm tạo ra cho chúngkhả năng giao tiếp với hơn 40 ngôn ngữ lập trình Thậm chí với những sự lýgiải kỹ càng như vậy, bạn vẫn ngạc nhiên tự hỏi điều gì làm nên mộtASP.NET tốt như vậy Sự thật là có rất nhiều kỹ thuật server-side với điểmmạnh và điểm yếu riêng nhưng ASP.NET có những tính năng gần như là duynhất.

ASP.NET cho phép bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình mà bạn ưa thích hoặcgần gủi với chúng Hiện tại, thì NET Framework hỗ trợ trên 40 ngôn ngữ lậptrình khác nhau mà đa phần đều có thể được sử dụng để xây dựng nên nhữngweb sites ASP.NET Chẳng hạn như C# (C sharp) và Visual Basic

Những trang ASP.NET được Compiled chứ không phải là Interpreted.

Khác với các trang ASP được Interpreted, điều này có nghĩa là mỗi lần ngườidùng yêu cầu một trang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộ nhớ, xử lý cáchthức thực thi các đoạn mã và thực thi chúng Đối với ASP.NET, máy chủ chỉcần xử lý cách thức thực thi một lần duy nhất Đoạn mã sẽ được Compiledthành các files mã nhị phân cái và được thực thi rất nhanh mà không cần phảiđọc lại Chính điều này tạo ra bước tiến nhảy vọt về hiệu suất so với ASP.ASP.NET đã có khả năng toàn quyền truy xuất tới các chức năng của NETFramework Hỗ trợ XML, web services, giao tiếp với CSDL, email… và rấtnhiều các kỹ thuật khác được tích hợp vào NET, giúp bạn tiết kiệm đượccông sức

ASP.NET cho phép bạn phân chia các đoạn mã server-side và HTML Khibạn phải làm việc với cả đội ngũ lập trình và thiết kế, sự tách biệt này chophép các lập trình viên chỉnh sửa server-side code mà không cần dính dáng gìtới đội ngũ thiết kế

Trang 13

ASP.NET giúp cho việc tái sử dụng những yếu tố giao diện người dùngtrong nhiều web form vì nó cho phép chúng ta lưu các thành phần này mộtcách độc lập.

Bạn có được một công cụ tuyệt vời hỗ trợ phát triển các ứng dụngASP.NET hoàn toàn miễn phí, đó là Visual Web Developer, một trình soạnthảo trực quan mạnh mẽ có tính năng Code Autocompletion, Code Format,Database Integration Functionality, Visual HTML editor, Debugging…

2.1.1 NET và NET FRAMEWORK

ASP.NET là một phần của .NET FrameWork Để xây dựng trangASP.NET bạn cần thêm vào các đặc tínhcủa NetFrameWork .NetFrameWork chứa đựng hai phần FrameWork ClassLibrary và Commom Language Runtime

2.1.2 Hiểu về Framework Class Library

Framework chứa đựng hàng nghìn lớp mà bạn có thể sử dụng trong ứngdụng của mình Ví dụ về một vài lớp của Net Framework:

- Lớp File: Cho phép bạn tạo file, sửa, xoá hay kiểm tra sự tồn tại của filetrên đĩa cứng…

- Lớp Graphics: Cho phép bạn làm việc với nhiều kiểu của ảnh, bạn cũng

có thể tạo ra các ảnh từ các phương thức trên lớp này

- Lớp SmtpClient: Cho phép bạn gửi thư

2.1.3 Hiểu về Namespaces

Namespaces có hơn 13 nghìn lớp trong Netframework Đây là một con sốrất lớn, Microsoft đã chia các lớp cùng xử lý về một vấn đề gì đó vào cáckhông gian tên chung hay namespaces

Trang 14

Một Namespace đơn giản là một danh mục, ví dụ tất cả các lớp thao tác vớiFile và thư mục chúng ta đưa vào một namespaces chung gọi là System.IO,hay tất cả các lớp làm việc với SqlServer có thể đưa vào namespaceSystem.Data.SqlClient.

Các namespaces chung nhất trong NET:

Trang 15

Trước khi sử dụng các lớp trong dll bạn cần tạo một tham chiếu đến file dllnày

2.1.5 Hiểu về Commom Language Runtime(CLR)

Phần thứ 2 của NetFramework là CLR chịu trách nhiệm về thực thi mã ứngdụng của bạn

Khi bạn viết ứng dụng bằng ngôn ngữ C#, VB.NET hay bằng một ngôn ngữbất kỳ trên nền NetFramwork mã của bạn sẽ được không bao giờ biên dịchtrực tiếp thành mã máy Thay vào đó chúng được biên dịch sang ngôn ngữđặc tả MSIL (Microsoft intermediate Language)

MSIL nhìn rất giống với ngôn ngữ hướng đối tượng Assembly, nhưngkhông giống kiểu ngôn ngữ Assembly MSIL là ngôn ngữ bậc thấp và phụthuộc vào Platform

Khi ứng dụng của bạn thực thi, mã MSIL là “just in time” biên dịch sang

mã máy bởi JITTER(just in time compiler)

Như vậy khi bạn viết các lớp trên Net bằng bất kỳ ngôn ngữ nào khi bạnbiên dịch sang Assembly bạn đều có thể sử dụng Assembly đó cho các ngônngữ khác

2.1.6 Hiểu về các điều khiển trên ASP.NET

Các điều khiển ASP.NET là phần quan trọng nhất trong ASP.NETFramework Một Control ASP.NET là một lớp mà thực thi trên server và đưa

ra nội dung trên trình duyệt ASP.NET có hơn 70 control mà bạn có thể sửdụng trong xây dựng ứng dụng web của bạn và cơ bản nó chia ra các nhómcontrol sau:

Standard control: bao gồm các điều khiển đưa ra các thành phần chuẩn của

form như: Label, Button, TextBox…

Trang 16

Validator Control: là các control cho phép bạn kiểm tra tính hợp lệ của các

control cho phép nhập giá trị trên form

Rich Control: là những điều khiển như FileUpload, Calendar…

Data Control: là các điều khiển cho phép thao tác với dữ liệu.

Navigation Control: là những điều khiển giúp bạn dễ dàng di chuyển giữa

các trang trong website

Login control: Là các điều khiển về bảo mật của ứng dụng cho phép bạn

đưa ra các form đăng nhập, thay đổi mật khẩu…

HTML Control: cho phép bạn chuyển các điều khiển của HTML thành các

điều khiển có thể làm việc trên server

2.1.7 Giới thiệu về C#

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi

Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ

bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm

dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu

tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC.

2.1.7.1 Đặc điểm của ngôn ngữ C#

C# theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhấtđến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộcmạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấpphát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừutượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh

rõ ràng những đặc trưng của NET runtime

Trang 17

So sánh với C và C++, ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở mộtvài đặc điểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:

- Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn Hầu hếtcác đối tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tratràn bộ đệm Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn

những đối tượng thuộc bộ thu rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng

cách tham chiếu

- Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng(abstract interfaces) Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thờigian thực thi

- C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++.

- Cú pháp khai báo mảng khác nhau("int[] a = new int[5]" thay vì "inta[5]")

- Kiểu thứ tự được thay thế bằng tên miền không gian (namespace).

- C# không có tiêu bản

- Có thêm Properties, các phương pháp có thể gọi các Properties để truycập dữ liệu

2.2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

2.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

CSDL là tuyển tập các thông tin, các bảng dữ liệu, và các đối tượng khác

mà được thiết lập cho ý định cụ thể như: việc tìm kiếm, việc sắp xếp, việcthao tác dữ liệu Các CSDL được lưu trữ trên các thiết bị

Quá trình tạo ra CSDL: Người quản trị hệ thống - SA sử dụng SQL

Enterprise Manager hoặc câu lệnh CREATE DATABASE để tạo ra CSDL.

Trang 18

Chỉ có SA mới được phép tạo CSDL, thay đổi quyền sở hữu của nó và cấpquyền cho sử dụng các câu lệnh này bởi vì việc tạo là cấp phát vùng lưu trữCSDL

- Dùng câu lệnh CREATE DATABASE

Việc lựa chọn đối với CSDL:

Khi đăng nhập vào SQL Server, chúng ta đã có vị trí trong CSDL ngầmđịnh ( khởi đầu là CSDL master ) Một số công cụ khác buộc chúng ta xácđịnh CSDL nào để mà sử dụng Trong SQL Enterprise Manager có thể lựachọn qua việc chọn biểu tượng SQL Query Tool Ngoài ra bạn có thể chọnCSDL với Transact-SQL: USE database_name

Việc mở rộng CSDL:

- Nếu CSDL lớn lên đã dùng gần hết hoặc tất cả đã phân phát hết khoảng trống cho nó Có thể mở rộng CSDL bằng việc cung cấp thêm khoảng trống cho thiết bị, cho cả thiết bị đang tồn tại hoặc trên thiết bị khác Cho phép mở rộng thiết bị ngầm định cho người chủ CSDL và được chuyển dịch tự động với quyền sở hữu CSDL

- Chúng ta có thể mở rộng CSDL dùng SQL Enterprise Manager hoặc câu

lệnh ALTER DATABASE Với cả hai phương pháp để xác định số lượng cầnthiết thêm

Việc gỡ bỏ CSDL:

- Để ngăn ngừa Transaction Log trở nên đầy, cần xoá bỏ nó trên thườngxuyên Có thể dùng câu lệnh DBCC, DBCC SQLPERE(LOGSPACE), kiểm

Trang 19

tra khoảng không gian rên Transaction Log Để thêm vào, dùng câu lệnhDBCC này với Windows NT Performance Monitor để chúng ta đề phòng chokhai báo khi Transaction Log đầy.

- Di chuyển Transaction Log cho thiết bị riêng biệt

- Có một số lý do tốt để phân phát Transaction Log trên các thiết bị riêngbiệt hơn là trên cùng một CSDL Nếu CSDL đã được tạo với TransactionLog cùng trên một thiết bị CSDL cần duy trì việc di chuyển log trên thiết bịriêng biệt Chỉ có DBO mới có thể di chuyển log

2.2.2 Khởi tạo bảng cơ sở dữ liệu

2.2.2.1 Khởi tạo cấu trúc bảng dữ liệu

CREATE TABLE table_name

( { < column_definition >

| column_name AS computed_column_expression

| < table_constraint > ::= [ CONSTRAINT constraint_name ] }

| [ { PRIMARY KEY | UNIQUE } [ , n ]

< column_constraint > ::= [ CONSTRAINT constraint_name ]

[ NULL | NOT NULL ]

Trang 20

| [ { PRIMARY KEY | UNIQUE }

[ CLUSTERED | NONCLUSTERED ]

[ WITH FILLFACTOR = fillfactor ]

[ON {filegroup | DEFAULT} ] ]

]

| [ [ FOREIGN KEY ]

REFERENCES ref_table [ ( ref_column ) ]

[ ON DELETE { CASCADE | NO ACTION } ]

[ ON UPDATE { CASCADE | NO ACTION } ]

[ NOT FOR REPLICATION ]

]

| CHECK [ NOT FOR REPLICATION ]

( logical_expression )

}

< table_constraint > ::= [ CONSTRAINT constraint_name ]

{ [ { PRIMARY KEY | UNIQUE }

[ CLUSTERED | NONCLUSTERED ]

{ ( column [ ASC | DESC ] [ , n ] ) }

[ WITH FILLFACTOR = fillfactor ]

[ ON { filegroup | DEFAULT } ]

]

| FOREIGN KEY

[ ( column [ , n ] ) ]

REFERENCES ref_table [ ( ref_column [ , n ] ) ]

[ ON DELETE { CASCADE | NO ACTION } ]

[ ON UPDATE { CASCADE | NO ACTION } ]

[ NOT FOR REPLICATION ]

| CHECK [ NOT FOR REPLICATION ]

Ngày đăng: 24/12/2013, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w