1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 3 Bai Co trach nhiem ve viec lam cua minh

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 81,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhóm làm bài 2 -Nhận xét, kết luận: +Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi - Cả lớp trao đổi, bổ sung làm một việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản [r]

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2015

ĐẠO ĐỨC: CÓ TRÁCH NHIỆM

VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH

I Mục tiêu:

-Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sữa lỗi Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ

ý kiến đúng của mình

-Luôn có trách nhiệm với việc làm của mình

* GD kỹ năng sống: KN đảm nhận trách nhiệm; KN kiên định ; KN tư duy phê

2.KTBC:

-Kiểm tra SSHS

Em là học sinh Lớp 5

-Em đã thực hiện kế hoạch đặt ranhư thế nào?

- Đá quả bóng trúng vào bà Doanđang gánh đồ làm bà bị ngã Đó

- Nói cho bố mẹ biết về việc làmcủa mình, đến nhận và xin lỗi bàDoan vì việc làm của bản thân đãgây ra hậu quả không tốt chongười khác

-GV nhận xét, kết luận: Khi chúng

Trang 2

ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình,chúng ta cũng phải dũng cảm nhậnlỗi và sửa lỗi, dám chịu tráchnhiệm về việc làm của mình.

-Nhận xét, kết luận: Biết suy nghĩtrước khi hành động, dám nhận lỗi,sửa lỗi, làm việc gì nên làm đếnnơi, đến chốn…là những biểu hiệncủa người có trách nhiệm Đó lànhững điều chúng ta cần học tập

- HS thảo luận theo cặp

-Các ý: a, b, d, g đúng.-Các ý c, d, e không đúng

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

+Không dám chịu trách nhiệmtrước việc làm của mình là ngườihèn nhát, không được mọi ngườiquí trọng Đồng thời, một ngườinếu không dám chịu trách nhiệm

về việc làm của mình thì sẽ khôngrút được kinh nghiệm để làm tốthơn, sẽ khó tiến bộ được

5.NX-DD - Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm

gương của một bạn trong lớp,trường mà em biết có trách nhiệm

về những việc làm của mình

-Lắng nghe và thực hiện

-Nhận xét tiết học

Trang 3

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán

bộ cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

-Biết ơn những người đã có công với sự nghiệp giải phóng dân tộc

2.KTBC:

-Hát giữa giờSắc màu em yêu

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu

em yêu” và cho biết bài thơ nói lênđiều gì về tình cảm của bạn nhỏvới đất nước?

- Học sinh đọc thuộc lòng bàithơ

-Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trênđất nước Bạn rất yêu đấtnước

- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ

em yêu thích và cho biết những sắcmàu mà bạn nhỏ yêu thích gắn vớinhững sự vật, cảnh và người củađất nước như thế nào?

- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổthơ

- 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắnnát đầu

Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếptheo từng đoạn

-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắtnghỉ hơi

- Học sinh đọc nối tiếp

- Cho học sinh đọc các từ được chú - Học sinh đọc: hổng thấy,

Trang 4

giải trong bài

-Y/c HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho học sinh thảo luận -HS thảo luận theo bàn

+Chú cán bộ gặp nguy hiểm nhưthế nào?

-Chú cán bộ bị bọn giặc rượtđuổi bắt, hết đường, chạy vàonhà dì Năm

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì đểcứu chú cán bộ?

- Dì đưa chú chiếc áo để thay,rồi bảo chú ngồi xuống chõng

vờ ăn cơm

+ Dì Năm đấu trí với giặc khônkhéo như thế nào?

- Dì bình tĩnh trả lời những câuhỏi của địch, dì nhận chú cán

bộ là chồng, dì làm chúng híhửng tưởng dì sợ sẽ khai, hóa

ra dì chấp nhận cái chết, chỉxin được trối trăng, căn dặncon mấy lời, khiến chúng tẻntò

+ Nêu nội dung chính của vở kịchphần 1

-HS nêu

-Giáo viên kết luận : Ca ngợi dìNăm dũng cảm, thông minh, mưutrí trong cuộc đấu trí để lừa giặc,cứu cán bộ cách mạng

-GV ghi bảng nội dung -2 HS nhắc lại

- Học sinh nêu tính cách củacác nhân vật và nêu cách đọc

về các nhân vật đó:

+ Cai và lính, hống hách, xấc

Trang 5

xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạnđầu: tự nhiên, ở đoạn sau: thanvãn, nghẹn ngào

-Lớp nhận xét -Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc

-Nhận xét, tuyên dương

-Từng nhóm thi đua

4.Củng cố

- Thi đua đọc diễn kịch

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2.KTBC:

-Hát giữa giờHỗn số (tiếp theo) -Y/c HS chuyển hỗn số thànhphân số và thực hiện các phéptính về cộng, trừ, nhân, chia hỗn

- Học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên yêu cầu học sinh nêucách chuyển hỗn số thành phânsố?

-Y/c HS làm bài

- Học sinh nêu

-HS làm bài vào vở

-2 HS làm bảng ép

Trang 6

-Đính bảng chữa bài - Học sinh sửa bài - học sinh nêu

cách chuyển hỗn số thành phân số cách cộng trừ nhân chia phân số -Giáo viên nhận xét

> 2⏟67

❑ 36

7 > 207Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinhđọc yêu cầu đề bài

-Y/c HS làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái : chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết)

+ Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế.+ Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương

-Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào CầnVương: Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật(Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê)

-Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong…ở địaphương mang tên những nhân vật nói trên

Trang 7

-HS khá giỏi phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà:phái chủhoà chủ trương thưng thuyết với Pháp,phái chủ chiến chủ trương tiếp tục cùng nhândân đánh Pháp.

II Chuẩn bị:

-GV - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

- HS: Sưu tầm tư liệu về bài

2.KTBC:

-Hát giữa giờNguyễn Trường Tộ mong muốnđổi mới đất nước

- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ

Trong quan lại, trí thức nhàNguyễn đã phân hoá thành hai bộphận: phái chủ chiến và phái chủhoà

- Tổ chức thảo luận nhóm 6 trả lờicác câu hỏi sau:

- Học sinh thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi dựa vào thông tin SGK.+Phân biệt sự khác nhau giữa phái

chủ chiến và phái chủ hòa?

+Tôn Thất Thuyết đã làm gì đểchuẩn bị chống Pháp?

-Giáo viên gọi HS trình bày - Đại diện nhóm báo cáo

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Giáo viên nhận xét, kết luận:

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miềnrừng núi, tổ chức các đội nghĩaquân ngày đêm luyện tập, sẵn sàngđánh Pháp

Trang 8

- Học sinh quan sát lược đồ kinhthành Huế + trình bày lại cuộcphản công theo trí nhớ của họcsinh.

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lờicác câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thànhHuế diễn ra khi nào?

- Đêm ngày 5/7/1885

+ Cuộc phản công diễn ra như thếnào?

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+Sau khi phản công thất bại, TônThất Thuyết đã có quyết định gì?

+Nêu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểuhưởng ứng chiếu Cần Vương?

- Gọi HS trình bày -Đưa vua hàm Nghi và đoàn tuỳ

tùng lện vùng núi Quãng Trị tiếptục káng chiến Tại căn cứ khángchiến, Tôn Thất Thuyết đã nhândanh vua Hàm Nghi thảo chiếu

"Cần Vương", kêu gọi nhân dân

cả nước đứng lên giúp vua đánhPháp

-Ba Đình, Hương Khê, Bãi Sậy.-Giáo viên nhận xét, kết luận

-Gọi HS đọc ghi nhớ - Học sinh ghi nhớ SGK

Trang 9

4.Củng cố

- Nghĩ sao về những suy nghĩ vàhành động của Tôn Thất Thuyết-Liên hệ giáo dục

- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷXIX đầu thế kỷ XX

I Mục tiêu: Biết chuyển:

- Phân số thành phân số thập phân

2.KTBC:

-Kiểm tra SSHSLuyện tập -Gọi HS lên bảng làm bài tập -2 HS thực hiện

-Giáo viên nhận xét Đánh giá

3.Bài mới:

a/Giới thiệu: - Hôm nay, chúng ta ôn tập về

phân số thập phân, chuyển hỗn

số thành phân số qua tiết luyệntập chung

b/Hướng

dẫn luyện

tập:

-Y/c HS đọc ỵêu cầu bài tập. -1 HS đọc

Bài 1: -Giáo viên đặt câu hỏi cho học

- Tìm một số để nhân hoặc chiamẫu số để mẫu số có 10, 100,…

Trang 10

phân số thành phân số thập phânBài 2: -Gọi HS đọc y/c bài tập -1 HS đọc.

- Giáo viên đặt câu hỏi cho họcsinh:

+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời+ Em hãy nêu cách chuyển từ

hỗn số thành phân số?

- 1 học sinh trả lời-Y/c HS làm bài

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc.

- Giáo viên đặt câu hỏi cho họcsinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một

số đo có hai tên đơn vị thành số

đo có một tên đơn vị?

- 1 HS nêu: Viết số đo dưới dạnghỗn số, với phần nguyên là số cóđơn vị đo lớn, phần phân số là số

-Học sinh làm bài vào vở

-1 HS làm bảng phụ

- Lớp nhận xét-Giáo viên chốt lại cách chuyển

một số đo có hai tên đơn vị thành

số đo có một tên đơn vị -Bài 4:

- Giáo viên tổ chức trò chơi chohọc sinh thi đua theo nhóm

- Học sinh thi đua thực hiện theonhóm, trình bày trên giấy khổ lớnrồi dán lên bảng

-Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét-Giáo viên chốt lại

Trang 11

5.NX-DD - Chuẩn bị: bài luyện tập chung

(soạn tìm thành phần chưa biếtcủa phép cộng và phép trừ)

-Lắng nghe và thực hiện yc

-Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

-MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục tiêu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1)

Cho HS tìm từ ngữ chỉ các nghề khác, cho biết chúng thuộc nhóm nào (BT2) Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng “đồng”, đặt được câu với một từ có 1tiếng đồng vừa tìm được (BT3)

- HS K-G thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở (BT2); đặt câu với từ tìm được (BT3c)

Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)

- GV y/c HS thảo luận nhómđôi

- Học sinh làm việc theo nhóm,các nhóm viết vào phiếu rồi dánlên bảng

-Đại diện nhóm trình bày:

+Công nhân: Thợ điện, cơ khí.+Nông dân: Thợ cấy, thợ cày.+Doanh nhân: tiểu thương, chủ

Trang 12

+Quân nhân: đại uý, trung sĩ

+Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư+Học sinh: HS tiểu học, HStrung học…

Bài 2:

-Giáo viên nhận xét, tuyêndương

- Cho HS tìm các từ ngữ chỉ cácnghề khác, cho biết chúng thuộcnhóm nào

- Học sinh nhận xét

- HS tự tìm và nêu

Bài 3: -Yêu cầu HS đọc bài 3 -2 HS đọc

- Giáo viên gọi HS trả lời câuhỏi:

+ Vì sao người VN ta gọi nhau

là đồng bào?

-Chia lớp thành 6 nhóm, phátgiấy to và y/c HS thực hiện bài3b

-Giáo viên chốt lại: Đồng bào:

cái nhau nuôi thai nhi - cùng làcon Rồng cháu Tiên

4.Củng cố -Gọi HS nêu từ ngữ thuộc chủ

điểm nhân dân

-Giáo viên giáo dục HS dùng từchính xác

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và

hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài mưa rào; từ đó nắm được cách quansát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

*GDBVMT: HS cảm nhận vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.

Trang 13

-Hát giữa giờKiểm tra bài chuẩn bị của họcsinh

- Lần lượt cho học sinh đọc -2 HS đọc

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a/Giới thiệu: Luyện tập tả cảnh - Một hiện

tượng thiên nhiênb/Hướng dẫn

luyện tập:

Bài 1: -Gọi HS đọc nội dung -1 HS đọc Lớp đọc thầm

-Y/c HS trả lời câu hỏi: -Lần lượt HS trình bày

+Những dấu hiệu báo cơn mưa(mây, gió)

+ Mây: bay về, mây lớn, nặng,đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, mâytản ra rồi sàn đều trên nền đen.+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh,nhuốm hơi nước, rồi điên đảotrên cành cây

+Những từ ngữ tả tiếng mưa + Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách,

rào rào, sầm sập, đồm độp, bùngbùng, ồ ồ, xối

+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn,mấy giọt tuôn rào rào, xiênxuống, lao xuống, lao vào bụicây, giọt ngã, giọt bay

+Tìm những từ ngữ tả cây cối,con vật và bầu trời trong và saucơn mưa

+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bềsân cuồn cuộn dìn vào cái rãnhcống đổ xuống ao chuôm

+ Cuối cơn mưa, vòm trời tốithẳm vang lên 1 hồi ục ục ì ầmnhững tiếng sấm của mưa mớiđầu mùa

Sau cơn mưa:

Trang 14

+ Trời rạng dần+ Chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trongvắt

+ Mặt trời ló ra, chói lọi trênnhững vòm lá bưởi lấp lánh.+Tác giả quan sát cơn mưa bằng

những giác quan nào?

+ Mắt:  mây biến đổi, mưa rơi,đổi thay của cây cối, con vật, bầutrời, cảnh xung quanh

+ Tai:  tiếng gió, tiếng mưa,tiếng sấm, tiếng chim hót

+ Cảm giác:  sự mát lạnh củalàn gió, mát lạnh nhuốm hơinước

-*GDMT:Qua bài văn Mưa rào,

ta thấy dưới sự quan sát cơn mưamột cách tinh tế, tác giả đã chongười đọc thấy được vẻ đẹp củacảnh vật, đất trời sau cơn mưa

- Chuyển thành đoạn văn hoànchỉnh trong tiết học tới

5.NX-DD - Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh

(Một hiện tượng thiên nhiên) Nhận xét tiết học

Trang 15

KĨ THUẬT THÊU DẤU NHÂN(T1)

I.Mục tiêu

-Biết cách thêu dấu nhân

-Thêu được mũi thêu dấu nhân.Các mũi thêu tương đối đều nhau.Thêu được

ít nhất 5 dấu nhân.Đường thêu có thể bị dúm Không bắt buộc HS nam thực hành toạ

ra sản phẩm thêu Với HS khéo tay thêu được ít nhất 8 dấu nhân,các mũi thêu đều nhau,đường thêu ít bị dúm.Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí đơn giản

II.Chuẩn bị

-Mẫu thêu dấu nhân

-Quy trình thêu dấu nhân

-Kim,chỉ thêu,thước,kéo,màu…

III.Các hoạt động dạy học

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH1.Ổn định

-Tiết kỉ thuật hôm nay các em họccách thêu dấu nhân

-Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt câu hỏi định hướng quan sát,HS nhận xét đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải

và mặt trái đường thêu-Y/C HS quan sát và so sánh đặc điểm của mẫu thêu dấu nhân và mẫu thêu chữ V

-Giới thiệu sản phẩm được thêu bằng mũi thêu dấu nhân

-Y/C HS đọc nội dung SGK(mục II) và nêu các bước thêu dấu nhân-Dựa vào nội dung và hình trong SGK nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân

-2HS lên bảng thao tác vạch dấu đường thêu

-Y/C HS đọc muc 2a và quan sát hình 3 nêu cách bắt đầu thêu-Y/C HS đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a,b,c,d nêu cách thêu mũi thêu thứ nhât và mũi thêu thứ2

-Hát-Thực hiện theo y/c-Lắng nghe

-Chú ý theo dõi và trả lời theo y/c

-Nêu cách thêu mũi thêu thứ nhất

và mũi thêu thứ hai-Thêu mũi thêu tiếp theo

Trang 16

Thứ tư, ngày 02 tháng 9 năm 2015

-TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN

(tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi

giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí

lừa giặc cứu cán bộ (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).HS khá giỏi biết đọc diễn cảm

vở kịch theo vai,thể hiện được tính cách nhân vật

-Biết ơn những người đã có công trong sự nghiệp bảo vệ đất nước.

2.KTBC:

-Kiểm tra SSHSLòng dân

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọctheo kịch bản

- 6 em đọc phân vai

- HS trả lời câu hỏi

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

Trang 17

a/Giới thiệu

b/Luyện đọc:

- Trong tiết học hôm nay, các em

sẽ tìm hiểu phần tiếp của tríchđoạn vở kịch “Lòng dân”

-Giọng dì Năm, chú cán bộ: tựnhiên, bình tĩnh

- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :

Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫnđi”

Đoạn 3: Còn lại -Y/c HS luyện đọc theo đoạn

-GV chỉnh sửa phát âm, giọngđọc

-Những chi tiết nào cho thấy dìNăm ứng xử rất thông minh?

- Khi bọn giặc hỏi An: chú cán

bộ có phải tía em không, An trảlời không phải tía làm chúng híhửng sau đó, chúng tẽn tò khinghe em giải thích: kêu bằng ba,không kêu bằng tía

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờchỗ nào, vờ không tìm thấy, đếnkhi bọn giặc toan trói chú, dì mớiđưa giấy tờ ra Dì nói tên, tuổicủa chồng, tên bố chồng tưởng lànói với giặc nhưng thực ra thôngbáo khéo cho chú cán bộ để chúbiết và nói theo

-Vì sao vở kịch được đặt tên là

“Lòng dân”?

- Vì vở kịch thể hiện tấm lòngcủa người dân với cách mạng

- Nêu nội dung chính của vở kịchphần 2

- Học sinh lần lượt nêu -Giáo viên nhận xét, kết luận và - 2 HS nhắc lại

Trang 18

ghi bảng.: Vở kịch nói lên tấmlòng sắc son của người dân vớicách mạng

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Rèn đọc đúng nhân vật 5.NX-DD - Chuẩn bị: “Những con sếu

bằng giấy”

-Nhận xét tiết học -

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Biết:

- Cộng, trừ phân số, hỗn số

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

- Giải bài tóan tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.Làm đượcBT1(a,b),BT1(a,b),BT3(3 số đo 1,3,4),BT5

b/Hướng dẫn

luyện tập:

Trang 19

Bài 1: -Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Muốn cộng hai phân số khácmẫu số ta làm thế nào?

Bài 2: - Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết talàm sao?

- Y/c HS làm bài - Học sinh thực hiện

4 x 10 = 40 (km) ĐS: 40 km

+ Muốn tìm một số khi đã biếtgiá trị một phân số của số đó?

Trang 20

12

3− x=

4 5

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cầu tạo vần(BT2); biết được các đặt dấu thanh ở âm chính.HS khá giỏi nêu được quy tắc đánhdấu thanh trong tiếng

2.KTBC:

-Hát giữa giờ-Tìm vần của các tiếng sau:

thương, người, doanh, nghiệp - 2 HS lên bảng

-Lớp làm bài vào nháp

-Giáo viên nhận xét 3.Bài mới:

a/Giới thiệu: - Tiết chính tả hôm nay, lần đầu

tiên các em sẽ viết lại theo trí nhớmột đoạn văn xuôi Đây là đoạntrích trong bài "Thư gửi các họcsinh" của Bác Hồ mà các em đãhọc thuộc Đoạn trích là lời căndặn tâm huyết, là mong mỏi củaBác Hồ với các thế hệ học sinhViệt Nam nên các em phải thuộc,phải nhớ Cô hy vọng: các em sẽnhớ viết lại đúng, trình bày đúng,đẹp lời căn dặn của Bác

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòngđoạn văn cần nhớ - viết

Ngày đăng: 18/09/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w