Caâu 19:Trung du Baéc Boä laø ñòa baøn ñoâng daân vaø phaùt trieån kinh teá- xaõ hoäi cao hôn mieàn nuùi Baéc Boä vì ñaây laø nôi taäp trung nhieàu ngöôøi kinh, ñieàu kieän töï nhieân th[r]
Trang 1Trường THCS Đông Bình ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I (2014-2015) Gv: Đặng Thị Tuyết Lan MÔN ĐỊA LÍ 9
* Một số nội dung cần ghi nhớ:
- Dân số tỉnh Vĩnh Long năm 2010 là 1.026.521 người.tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,67%, khoảng 85% dân số sống ở nông thôn, 15% dân số sống ở thành thị
- Năm 2003, mật độ dân số cả nước là:246 người/ km 2, đồng bằng sông Hồng là
1192 người/ km 2, TP.Hồ Chí Minh là 2664 người/ km 2, Hà Nội là 2830 người/ km 2
- Năm 2003, khoảng 74% dân số sống ở nông thôn, 26 % dân số sống ở thành thị
Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện qua các vấn đề nào? Cho ví dụ?
-Việt Nam có 54 dân tộc , người Việt (kinh) có số dân đông nhất
-Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…
Ví dụ:
+ Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật
+ Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong đời sống, sản xuất
+Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộp phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Câu 2:Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?
-Dân tộc Việt (Kinh): Phân bố khắp cả nước song tập trung nhiều ở đồng bằng, trung
du và duyên hải
- Các dân tộc ít người: Có địa bàn cư trú phần lớn ở miền núi và trung du
-Ví dụ:
+Trung du miền núi phía Bắc có các dân tộc: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông +Khu vực Trường Sơn, Tây Nguyên có các dân tộc: Gia- rai, Ê-Đê, Ba-na, Cơ ho… +Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có người Việt sống xen kẻ người Chăm, Hoa, Khmer…
Câu 3: Năm 2002, số dân nước ta là bao nhiêu? Đứng thứ mấy về dân số và diện tích?
- Số dân 79,7 triệu người, đứng thứ 14 trên thế giới trong khi diện tích đứng thứ 58 trên thế giới
Câu 4: Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?
-Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở nước ta, góp phần đảm bảo chất lượng cuộc sống, hạn chế chế sức ép tới tài nguyên, môi trường, y tế, giáo dục…
Trang 2-Cơ cấu dân số có sự thay đổi, giảm tỉ lệ trẻ em, tỉ lệ trong và trên tuổi lao động tăng, tỉ số giới tính tiến tới cân bằng
Câu 5:Nêu thực trạng nguồn lao động nước ta?
-Dồi dào và tăng nhanh đó là điều kiện để phát triển kinh tế
-Hàng năm nước ta tăng thêm hơn 1,1 triệu lao động
-Lao động Việt Nam có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
-Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn (75,8%)
-Lực lượng lao động hạn chế về thể lực và chất lượng(78,8% không qua đào tạo)
-Biện pháp nâng cao chất lượng lao động hiện nay:
+ Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí
+ Có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo dạy nghề
Câu 6: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Hướng giải quyết?
-Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.
-Hướng giải quyết:
+ Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn
+ Phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ ở thành thị
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo hướng nghiệp dạy nghề
Câu 7:Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế nước ta?
-Thành tựu : Kinh tế tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, đẩy mạnh hoạt động ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài
-Thách thức:
+ Các tỉnh vùng núi và vùng sâu còn nhiều xã nghèo
+ Tài nguyên bị khai thác quá mức
+ Môi trường bị ô nhiễm
+ Vấn đề việc làm, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo,… chưa đáp ứng nhu cầu xã hội
Câu 8: Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nền nông nghiệp nước ta?
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản
a Tài nguyên đất:
đa dạng, có hai nhóm đất chính: đất Feralit, đất phù sa
b Tài nguyên khí hậu:
Khí hậu nhiệt đới ầm gió mùa, phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai
c Tài nguyên nước
-Nguồn nước phong phú phân bố không điều trong năm Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào
-Tuy nhiên ở các lưu vực sông thường có lũ lụt
Trang 3-Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh cây công nghiệp ở nước ta, tạo năng xuất và sản lượng cây
e.Tài nguyên sinh vật
-Đa dạng và phong phú
-Là cơ sở thuần dưỡng tạo nên các giống cây trồng vật nuôi
Câu 9: Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng gì đến phát triển và phân bố nông nghiệp?
Nhằm thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, các sản phẩm nông sản là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nên các nhà máy chế biến thường tập trung theo các vùng nông nghiệp.Ví dụ đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh cây lúa nước nên ngành chế biến lương thực phát triển mạnh ở đây
Câu 10: Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta?
1 Ngành trồng trọt
Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
a Cây lương thực
- Lúa là cây lương thực chính
- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân trên đầu người không ngừng tăng
-Lúa được trồng ở khắp nơi tập trung chủ yếu ở hai đồng bằng: Đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
b.Cây công nghiệp
- Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp cả nước
- Tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
c Cây ăn quả
- Nước ta có nhiều tiềm năng tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiên nên miền Nam trồng được nhiều cây ăn quả có giá trị cao
-Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
2 Ngành chăn nuôi
- Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp
-Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp mở rộng Đàn gia súc gia cầm tăng nhanh
a.Chăn nuôi trâu, bò
Để lấy thịt, sức kéo Nuôi bò sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn
b.Chăn nuôi lợn
Được nuôi tập trung ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Là nơi trồng cây lương thực và đông dân
Câu 11: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?
- Lúa là cây lương thực chính
Trang 4- Diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân trên đầu người không ngừng tăng
-Lúa được trồng ở khắp nơi tập trung chủ yếu ở hai đồng bằng: Đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long Do có điều kiện đất , nước, khí hậu… thuận lợi cho thâm canh lúa nước
Câu 12: Các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta?
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Khai thác than ở Quảng Ninh và dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
2 Công nghiệp điện
Sản xuất trên 40 tỉ KWh và sản lượng điện càng tăng
3 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Chiếm tỉ trọng lớn và phân bố khắp cả nước
4 Công nghiệp dệt may
Dựa vào ưu thế lao động rẻ , là mặt hàng xuất
Câu 13:Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế?
a Cơ cấu ngành du lịch
Đa dạng, chia làm 3 nhóm: Dịch vụ sản xuất, Dịch vụ công cộng, Dịch vụ tiêu dùng
b Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
+ Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế
+ Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài
+ Tạo nhiều việc làm, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
Câu 14: Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta?
1 Đặc điểm phát triển
-Các hoạt động dịch vụ phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
-Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc vào dân cư, sự phát triển kinh tế các ngành
2 Đặc điểm phân bố
-Các hoạt động dịch vụ tập trung ở những nơi đông dân và kinh tế phát triển
- Trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất nước ta: Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội
Câu 15: Vai trò các loại hình giao thông vận tải nước ta? Loại hình nào mới xuất hiện gần đây nhất ở nước ta?
-Đường bộ: Có 205000 km, trong đó có 15000 km đường quốc lộ, chở nhiều
hàng hóa và hành khách nhất
-Đường sắt: Dài 2632 km, luôn được cải tiến kĩ thuật
-Đường sông : Khai thác ở mức độ thấp
-Đường biển : Có 3 cảng lớn : Hải Phòng, Đà Nẳng, Sài Gòn
Trang 5-Đường hàng không : phát triển đội máy bay theo hướng hiện đại hóa và mạng
lưới quốc tế càng mở rộng
-Đường ống: Là cách hiệu quả để chuyên chở dầu mỏ và khí Là loại hình giao
thông vận tải mới xuất hiện gần đây nhất ở nước ta
Câu 16: Thành tựu của hoạt động thương mại , du lịch nước ta?
1 Thương mại
a Nội thương
-Hàng hóa phong phú đa dạng Mạng lưới lưu thông hàng hóa có ở khắp các địa phương
- Phát triển mạnh không điều giữa các vùng
-Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn
b Ngoại thương
Là hoạt động kinh tế quan trọng nhất nước đang trên đà phát triển, mở rộng các mặt hàng và các thị trường xuất nhập khẩu
- Xuất khẩu: mặt hàng gốm sứ, gạo, thủy hải sản,…
- Nhập khẩu: Máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu
Hiện nay nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á Thái Bình Dương, châu Aâu, Bắc Mĩ
2 Du lịch
-Giàu về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
- Du lịch nước ta phát triển ngày càng nhanh
Câu 17:Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?
- Đây là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta
-Đây vừa là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất, đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước
-Ởû hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu
- Đây cũng là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước
- Các hoạt động khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hóa, nghệ thuật, ăn uống đều phát triển mạnh
Câu 18:Sơ đồ các ngành dịch vụ nước ta:
CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
DỊCH VỤ SẢN XUẤT
-Giao thông vận tải, bưu
chính viễn thông.
- Tài chính , tín dụng
-Kinh doanh tài sản,tư vấn
DỊCH VỤ TIÊU DÙNG -Thương nghiệp, dịch vụ sữa chữa
- Khách sạn, nhà hàng
- Dịch vụ cá nhân, cộng đồng.
DỊCH VỤ CÔNG CỘNG
- Khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
- Quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc.
Trang 6Câu 18: Hãy nêu những thế mạnh về điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên cuả trung du và miền núi Bắc Bộ?
a Điều kiện tự nhiên
-Địa hình: Cao, cắt xẻ mạnh: Đông Bắc có núi trung bình và thấp, Tây Bắc có
núi cao địa hình hiểm trở
-Khí hậu : Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
b Tài nguyên thiên nhiên
-Khoáng sản : Có nhiều chủng loại khá tập trung.
- Trữ lượng thuỷ điện dồi dào
-Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triên kinh tế
đa ngành
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn, sạt lỡ đất, lũ quét…
Câu 19:Trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế- xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ vì đây là nơi tập trung nhiều người kinh, điều kiện tự nhiên
thuận lợi trong khi miền núi Bắc Bộ địa hình chủ yếu là đồi núi cao và chia cắt sâu,
đi lại khó khăn, là nơi tập trung của các dân tộc thiểu số, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Câu 20: Vì sao việc phát triển, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
- Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn tới xói mòn đất, sạt lỡ đất, lũ quét, làm cho chất lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng
- Tài nguyên khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bố khá tập trung nhưng trữ lượng nhỏ cần khai thác hợp lí
Câu 21:Tình hình phát triển kinh tế của vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ?
a Công nghiệp
- Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện
- Phân bố:
+Khai thác than ở Quảng Ninh
+Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà
+Luyện kim đen: Thái Nguyên
- Có nhiều ngành công nghiệp phát triển mạnh như năng lượng, công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm, sản xuất xi măng, thủ công mỹ nghệ
b Nông nghiệp
-Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng( nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới)
-Quy mô sản xuất tương đối tập trung
- Một số sản phẩm có giá trị: chè hồi, hoa quả…tập trung ở Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang…
- Vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn…ở Tuyên Quang Bắc Cạn, Cao Bằng…
Trang 7-Nuôi tôm , cá phát triển ở Quảng Ninh.
-Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông-lâm kết hợp
c Dịch vụ
Phát triển đa dạng , đặc biệt là du lịch
Câu 22:Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
- Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì có nhiều khoáng sản và điều kiện khai thác thuận lợi
- Phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì có nguồn thủy năng dồi dào
Câu 23:Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng?
- Bảo vệ vùng đồng bằng sông Hồng tránh bị lũ quét
- Hệ thống đê trên 3000km có kết cấu kiên cố và là nét độc đáo về văn hóa của vùng và cả nước
Câu 24: Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng thời kì 1995-2002?
- Hình thành sớm, phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Giá trị công nghiệp tăng mạnh từ 18,3 đến 55,2 nghìn tỉ dồng, chiếm 21% GDP công nghiệp cả nước
- Phần lớn giá trị sản xuất công ngiệp tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí
Câu 25: Sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
Vùng đồng bằng sông Hồng :
+Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực sau đồng bằng sông Cửu Long
+ Đứng đầu nước về năng suất lúa
+ Vùng có trình độ thâm canh lúa nước cao
+ Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao
-Chăn nuôi : Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước Gia cầm và nuôi trổng thủy sản đang phát triển
* Thuận lợi:
-Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi thâm canh lúa nước
* Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường)
Câu 26 Chứng minh đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch?
Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm du lịch lớn ở phía bắc nước ta Ngoài ra đồng bằng sông Hồng còn có nhiều điểm du lịch nổi tiếng như:Chùa Hương, Tam Cốc- Bích Động, Côn Sơn, Cúc Phương, Đồ Sơn, Cát Bà
Trang 8Câu 27: Điều kiện tự nhiên của bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
-Địa hình: thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông tỉnh nào củng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển
-Thuận lợi: có một số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch , biển
- Khó khăn: thiên tai gây khó khăn cho đời sống và sản xuất
Câu 28:Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển nông nghiệp và công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
1.Nông nghiệp
- Cây lúa: Tình hình sản xuất có nhiều tiến bộ nhưng năng suất còn thấp, tập trung ở đồng bằng ven biển như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
-Trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đang được triển khai các vùng nông, lâm kết hợp
- Chăn nuôi trâu bò đàn ở vùng đồi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở ven biển
2.Công nghiệp
Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu quan trọng
Câu 29: Tại sao nói du lịch là thế mạnh của Bắc Trung Bộ?
-Có các ngành giao thông vận tải, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và văn hoá – lịch sử
-Số lượng khách du lịch đến với vùng ngày càng tăng
Câu 30: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
* Thuận lợi:
-Cầu nối Bắc-Nam, nối Tây Nguyên với biển, thuận lợi lưu thông và trao đổi hàng hóa, các đảo và quần đảo quan trọng về kinh tế, quốc phòng
-Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển: biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu
-Tài nguyên nước mặn, lợ ven bờ, đất nông nghiệp thích hợp trồng trọt, chăn nuôi, rừng có nhiều sinh vật quý,
-Khoáng sản có cát thủy tinh, titan, vàng,
-Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm Là địa bàn có nhiều di tích văn hoá lịch sử như phố Cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn,
*Khó khăn : Hạn hán kéo dài, thiên tai,sa mạc hóa, diện tích rừng thu hẹp Đời
sống của một số dân cư khó khăn nhất là vùng núi , đồi phía tây
Câu 31:Tình hình phát triển kinh tế vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
1 Nông nghiệp
-Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình cả nước.
- Chăn nuôi bò, khai thác nuôi trồng, chế biến hải sản là thế mạnh của vùng -Nghề muối và chế biến thuỷ sản khá phát triển
- Khó khăn: Đất nông nghiệp ít Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình cả nước
Trang 92 Công nghiệp
-Giá trị công nghiệp còn thấp
-Cơ cấu công nghiệp vùng khá đa dạng gồm cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác cát,…
3 Dịch vụ
Có các hoạt động : Giao thông vận tải biển, đặc biệt là du lịch cũng là thế mạnh Có nhiều điểm du lịch nội tiếng, là địa bàn có nhiều di tích văn hóa –lịch sử như Phố cổ Hội An, khu di tích Mỹ Sơn đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới
Câu 32: Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
-Có nhiều điểm du lịch nội tiếng, là địa bàn có nhiều di tích văn hóa –lịch sử như Phố cổ Hội An, khu di tích Mỹ Sơn đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới
-Các bãi biển nổi tiếng như Non Nước, Nha Trang, Mũi Né…
Câu 33: Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác tiềm năng biển như thế nào?
-Ngư nghiệp như đánh bắt và nuôi trồng hải sản là thế mạnh của vùng với các mặt hàng xuất khẩu mực, tôm, cá đông lạnh
-Chế biến hải sản là thế mạnh của vùng
-Nghề muối và chế biến thuỷ sản khá phát triển, khai thác cát…
- Giao thông vận tải biển, đặc biệt là du lịch cũng là thế mạnh
Câu 34: Vùng Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội?
-Địa hình: Có cao nguyên xếp tầng Kon Tum, Plây Ku, Đắêk lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh
- Có các dòng sông chảy về các lãnh thổ lân cận
* Thuận lợi:
-Tài Nguyên : Đất badan có 1,36 triệu ha, rừng có 3 triệu ha, có nguồn nước và tiềm năng thủy điện lớn,
-Khoáng sản: Có bôxit với trữ lượng lớn với 3 tỉ tấn
-Khí hậu : Nhiệt đới cận xích đạo
* Khó khăn: Mùa khô kéo dài, diện tích rừng thu hẹp, động vật hoang dã bị săn bắt,
-Dân tộc ít người chiếm 30%, là vùng thưa dân nhất nước Dân cư phân bố không đồng đều tập trung ở đô thị và trục giao thông
- Thuận lợi: nền văn hóa nhiều bản sắc giúp phát triển du lịch
- Khó khăn: thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao
-Các vấn đề cần giải quyết: Ngăn chặn phá rừng, bảo vệ đất , các động vật hoang dã, xóa đói giảm nghèo, đầu tư phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân
dân,
Trang 10* Chú ý: Xem lại các bài tập vẽ biểu đồ gồm cột, đường, miền đã làm qua, các bài thực hành Xem thêm kênh hình SGK hoặc Atlat địa lí để làm các câu hỏi trắc nghiệm.
Gv biên soạn
Đặng Thị Tuyết Lan