1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Boi duong thuong xuyen nam 20152016

230 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2015 - 2016
Trường học Trường Tiểu học Trương Đình Nam
Chuyên ngành Bồi dưỡng thường xuyên
Thể loại kế hoạch
Năm xuất bản 2015 - 2016
Thành phố Đại Lộc
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 402,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; c Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, [r]

Trang 1

PHẦN 1: KẾ HOẠCH CHUNG

PHÒNG GD-ĐT ĐẠI LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH TRƯƠNG ĐÌNH NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

TỔ CHUYÊN MÔN: KHỐI 2 NĂM HỌC: 2015 – 2016 Thực hiện Kế hoạch số 152/KH-PGD&ĐT ngày 15/1/2015 của Phòng Giáo dục và

Đào tạo huyện Đại Lộc về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quán lí và giáo viênTiểu học năm học 2015-2016

Thực hiện Kế hoạch số … / KH BDTX của trường Tiểu học Trương Đình Nam

Cá nhân lập kế hoạch BDTX cho năm học 2015 – 2016 với các nội dung như sau:

I/ MỤC ĐÍCH:

- Việc học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo

viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân, năng lực

tự đánh giá hiệu quả BDTX, năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng mình

II/ HÌNH THỨC BDTX

- Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tậpthể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường

- Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)

- BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giảiđáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhucầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội đượctrao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng

III/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

- Lấy việc tự học là chính ( Tự nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu

thông tin trên mạng Internet), kết hợp với việc trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, đồng thời tham gia đầy đủ các buổi học tập trung

do các cấp tổ chức, nhằm tiếp thu kịp thời các hướng dẫn những nội dung khó, lắng nghe giải đáp thắc mắc, trao đổi chuyên môn nghiệp

- Đăng ký các mô đun với nhà trường để có đầy đủ tài liệu học tập

- Kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch và rút kinh nghiệm sau mỗi module bài học

IV/ NỘI DUNG THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG:

1 Khối kiến thức bắt buộc: ( 60 Tiết )

Trang 2

Nội dung bồi dưỡng Số tiết Thời gian

ND1

- Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách

của Đảng, Nhà nước, địa phương (lấy kết quả

b/dưỡng Hè 2015)

- Chương trình hành động Nghị quyết số 29-NQ/TW

ngày 04/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,

hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

15 tiết 8 /2015

- Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về

nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2015 – 2016 5 tiết 9/ 2015

- Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm

+ Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

+ Các tiêu chuẩn/tiêu chí công nhận trường đạt chuẩn

quốc gia theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ

GGD&ĐT

+ Điều lệ trường Tiểu học

+ Công tác Phổ cập GDTH-XMC (Theo NĐ 20 của

Chính phủ)

+ Một số văn bản liên quan, cần thiết khác

10 tiết

Tháng 10 đến 23/11/ 2015

ND2

- Bồi dưỡng năng lực làm công tác giáo viên chủ

nhiệm lớp

- Nội dung về Mô hình Trường học mới

- Dạy học theo Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

- Các nội dung Giáo dục lồng ghép trong dạy học và

các phương pháp và kỹ thuật tích hợp, lồng ghép

giáo dục kỹ năng sống vào môn học

- Tập huấn giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập

- Kỹ năng xây dựng ma trận đề, làm kiểm tra; kiểm

tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh

2 Khối kiến thức tự chọn: ( 60 Tiết )

- Giáo viên tự lựa chọn các mô đun bồi dưỡng dành cho giáo viên Tiểu học từ Module TH1 đến Module TH 45 nhưng tập trung theo những nội dung trọng tâm sau :

Trang 3

* Tên, loại tài liệu tham khảo và phục vụ học tập; địa chỉ truy cập tài liệu:

- Chương trình BDTX giáo viên tiểu học của Bộ GD&ĐT.

- Quy chế BDTX giáo viên của Bộ GD&ĐT

- Các tài liệu học tập theo chương trình dạy học cấp Tiểu học

- Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT

- CBQL và GV không mua tài liệu mà khai thác tài liệu qua mạng internet theo địa chỉ http://taphuan.moet.gov.vn để nghiên cứu, học tập theo quy định (vào google, mở

trang đầu tiên mà phần mềm này tìm được, vào phần B là phần tài liệu BDTX dành cho khối tiểu học, mật khẩu mở tài liệu: 123456).

Trên đây là kế hoạch BDTX của cá nhân, bản thân cần quyết tâm thực hiện tốt kế

Trang 4

Phần 2: Tự học, tự rèn ( GV tự

soạn nội dung chính )

* Học tập nghị quyết Trung Ương 8 khóa 11

Sau khi được học tập nghị quyết TW VIII khoá XI của Đảng bản thân tôi có một số nhận thức về nội dung nghị quyết như sau:

Hội nghị Trung ương VIII khoá XI của Đảng đã đề cập tới một vấn đề cấp thiết của đất nước đó chính là vấn đề giáo dục đào tạo hiện nay.Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Nghị quyết đã đi sâu vào một số nội dung cơ bản:

Thứ nhất: Đánh giá tình hình và nguyên nhân, đặc biệt là

những yếu kém trong việc quản lý giáo dục hiện nay do vậy phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Thứ hai: Là định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

đào tạo,trong nghị quyết định hướng rõ quan điểm chỉ đạo,cho biết

rõ thế nào là đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Thứ ba: Nghị quyết cũng đã xác định những mục tiêu cụ

thể,cách thức tổ chức thực hiện sao cho hiệu quả.

Là một giáo viên, tôi ý thức và quan tâm đến từng vấn đề mà nghị quyết TW VIII khoá XI đã đề ra Nhằm mục đích tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, trong học sinh những vấn đề cấp thiết mà NQ đã nêu Tuy vậy, với nhiệm vụ thực tại của bản thân cũng như tình hình địa phương và nhà trường, theo tôi chúng ta cần tiếp tục thực hiện nghiêm túc hơn nữa Nghị quyết Trung ương VIII về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Các cấp uỷ Đảng đặc biệt là những tổ chức lãnh đạo của ngành giáo dục cần sơ kết

để kịp thời đánh giá thống nhất, rút kinh nghiệm và có những nhận định, tạo sự đồng thuận cao, làm cơ sở cho việc tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt hơn nữa Nghị quyết này Đồng thời các tổ chức Đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên và những người làm công tác giáo dục nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn về tầm quan trọng của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường

Trang 5

định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.Từ đó, xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc

ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

*Những đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

1-Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập

* Nhiệm vụ, giải pháp

Trang 6

1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm

vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục

và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.

Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát

và phản biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

Coi trọng công tác phát triển Đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có Đảng bộ Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,

kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang

tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,

Trang 7

ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật.

3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm

áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.

5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các

cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước.

6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Trang 8

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-

xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.

Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các

cơ sở đào tạo nhà giáo Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.

7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập Hoàn thiện chính sách học phí Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp

và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số

và khuyến khích tài năng Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ

sở giáo dục-đào tạo.Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin Bảo đảm đến năm 2020 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học

Trang 9

8/- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục.

Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh

Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng

ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập.

Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

9-/ Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong

Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.

Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam.Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.

Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

* Những công việc cần làm để hoàn thành nhiệm vụ của bản thân trong năm học 2015 - 2016 với kết quả cao nhất:

Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức sâu sắc của hệ thống chính trị và toàn xã hội về "Giáo dục và đào tạo là sự

Trang 10

nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân", "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu", "Đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển".

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức đảng, đoàn thể và công tác kết nạp đảng viên trong trường học Tiếp tục triển khai mục tiêu nâng cao chuẩn năng lực giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh.

- Phát huy vai trò của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; khắc phục những hạn chế, yếu kém trong bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, sớm xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Thực hiện nghiêm túc, công khai, khách quan, dân chủ trong

sử dụng, đánh giá chất lượng, đãi ngộ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý giáo dục và đào tạo Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân Tỉnh về dạy thêm, học thêm.

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục , đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình giáo dục và phương pháp giảng dạy; phát triển trường đạt chuẩn quốc gia.

- Các ngành, các cấp phối hợp chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, bảo đảm thực hiện tốt nguyên tắc thu - chi tài chính, không để xảy ra tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục.

- Triệt để khắc phục bệnh thành tích, không để xảy ra tình trạng tiêu cực trong thi cử Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.

- Triển khai thực hiện tốt mục tiêu nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Tỉnh

- Thực hiện tốt mọi quy chế của đơn vị và của ngành.

- Luôn luôn rèn luyện đạo đức để trở thành tấm gương sáng cho học sinh noi theo

- Tiếp tục thực hiện việc đổi mới tư duy, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình

- Khắc phục tiêu cực trong tình trạng dạy thêm, học thêm, trong thi cử nhằm đảm bảo sự công bằng với học sinh.

- Học tập chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của đội ngũ theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp.

- Tiếp tục, duy trì ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy nhằm đổi mới nội dung dạy và học theo hướng hiện đại.

- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế thi và đánh giá định kỳ kết quả học tập học sinh theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nâng cao chất lượng giảng dạy trên lớp, phụ đạo học sinh yếu; luôn đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, thi cử

Trang 11

theo hướng đánh giá khách quan, đúng thực chất năng lực của học sinh.

- Giúp học sinh được tăng thời lượng tự học có hướng dẫn tại trường, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Quảng Nam 2015-2016 ( GV tự đọc và nghiên cứu dựa theo nhiệm vụ của tỉnh Quảng Nam)

Sở GDĐT hướng dẫn các Phòng GDĐT tạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với cấp tiểu học như sau:

A Nhiệm vụ chung

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới, mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, mở rộng áp dụng dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục ở các huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí, phát triển đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

Trang 12

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập

và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định

về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014

về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học và Quyết định 09/2014/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lí dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các

cơ sở giáo dục Việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của

Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh chưa hoàn thành, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không

để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí; không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi khác.

2 Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Nội dung này trở thành hoạt động thường niên của các trường tiểu học, chú trọng các hoạt động:

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GDĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.

Trang 13

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng, tập thể dục giữa giờ.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục địa phương, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới vào ngày 5/9/2015 (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới Trong đó, dành thời gian tổ chức lễ đón học sinh lớp 1, tạo ấn tượng và cảm xúc an toàn, thân thiện, vui

vẻ cho học sinh.

- Tổ chức 1-2 "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới, từng bước giúp học sinh quen dần với cách học ở cấp tiểu học và cảm thấy vui thích khi được đi học

- Các huyện thực hiện dự án VVOB Việt Nam tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên dạy lớp Một và lớp Hai về nội dung

hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp từ Mầm non lên Tiểu học để giúp học sinh vào lớp Một thích nghi tốt hơn với môi trường học tập ở cấp Tiểu học

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ…).

II Thực hiện chương trình giáo dục

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục:

1 Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định

số 16/ 2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của trường trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức

Trang 14

tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

2 Tiếp tục rút kinh nghiệm và chỉ đạo triển khai có hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học Thực hiện nghiêm túc các công văn hướng dẫn thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT (Công văn số 6169/BGĐT-GDTH ngày 29/10/2014; Công văn số 7475/BGĐT-GDTH ngày 25/12/2014; Công văn số 39/BGĐT-GDTH ngày 06/01/2015).

3 Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ) vào các môn học và hoạt động giáo dục Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

4 Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh, cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, QĐ-BGDĐT nghiên cứu bài học Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin trực tuyến, “Trường học kết nối”.

5 Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục tại các huyện: Nam Giang, Phước Sơn, Hiệp Đức theo Quyết định số 2007/ngày 16 tháng 6 năm 2015 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục năm học 2015-2016 Phòng GDĐT tổ chức tập huấn cho tất cả giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục, tổ chức Hội thảo chuyên

đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường để nâng cao trình độ, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các trường trong quá trình thực hiện; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa

Trang 15

phương; tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, giải nghĩa từ và rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh

6 Quản lý và thực hiện Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam (GPE - VNEN)

- Thực hiện có hiệu quả mô hình trường học mới tại 38 trường tiểu học tham gia thí điểm và triển khai nhân rộng mô hình trên tinh thần tự nguyện ở những trường có điều kiện Để triển khai hiệu quả

mô hình trường học mới, Sở chỉ đạo các công việc sau:

- Chỉ đạo hiệu quả các giải pháp tăng cường tiếng Việt, tập trung vào việc chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1, bồi dưỡng phương pháp dạy tiếng Việt cho giáo viên để đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực tiếng Việt

- Chủ động tuyên truyền giới thiệu chia sẻ nội dung trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng Các trường tiểu học có biện pháp gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia với nhà trường chăm sóc giáo dục học sinh với các hình thức đa dạng phong phú.

- Các trường thực hiện nghiêm túc quỹ 1 và quỹ 2 theo quy định tại sổ tay thực hiện Dự án và các văn bản chi tiêu của Bộ tài chính; giải ngân đúng tiến độ theo kế hoạch công việc.

- Tiếp tục tập huấn, trao đổi để triển khai đồng bộ và hiệu quả phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, hội đồng tự quản nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

- Sở GDĐT và Phòng GDĐT chỉ đạo cụ thể việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại các trường, điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học để bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên (theo hướng dẫn tại Công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở các trường triển khai Mô hình VNEN) Lập kế hoạch, tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham quan, trao đổi giữa các trường triển khai mô hình trường học mới ở địa phương và tham quan, trao đổi với các địa phương khác (nếu có điều kiện).

- Khuyến khích các trường tiểu học quay phim các tiết học điển hình để đưa lên trang Web của dự án, tham gia cuộc thi “Viết về trường học mới” và cuộc thi video về trường học mới

- Tổ chức đánh giá ba năm triển khai mô hình trường học mới tại Việt Nam để rút kinh nghiệm và từng bước thực hiện nhân rộng

mô hình ra các trường tiểu học ngoài dự án.

- BQL Dự án VNEN tỉnh và các tư vấn của Dự án nâng cao tinh thần trách nhiệm để quản lí, chỉ đạo các hoạt động của dự án theo đúng yêu cầu của Bộ GDĐT.

Trang 16

7 Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định

số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác Phòng GDĐT thành phố Tam Kỳ và huyện Thăng Bình cần xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột” tại địa phương Tiếp tục củng

cố, nâng cao số lượng tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong các trường tiểu học đã triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” Tổ chức tốt các hội thảo chuyên

đề, dự giờ, thao giảng (cấp trường, huyện) về phương pháp “Bàn tay nặn bột” để rút bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai nhân rộng Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường.

8 Triển khai thí điểm dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học Phòng GDĐT tổ chức tập huấn cho tất cả giáo viên dạy Mỹ thuật Giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi Chú ý sử dụng tài liệu “Dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy

9 Triển khai dạy học ngoại ngữ:

a) Triển khai chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

- Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn riêng của Bộ GDĐT; Công văn 1243/SGDĐT-GDTH ngày 28/8/2015 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn dạy và học môn Tiếng Anh cấp tiểu học năm học 2015-

3321/QĐ-2016, lưu ý:

- Các giáo viên đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh, đã được bồi dưỡng về dạy học tiếng Anh tiểu học phải được bố trí dạy Chương trình thí điểm với thời lượng như sau: ở các trường dạy học 2 buổi/ngày bố trí dạy 4 tiết/tuần; ở các trường khác thì do nhà trường linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp, không bắt buộc dạy hết chương trình Lưu ý dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói.

Trang 17

- Các giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học thì được bố trí đi học để đạt chuẩn/yêu cầu trước khi phân công dạy học.

- Tập huấn bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở tiểu học.

- Xây dựng, triển khai nhân rộng các mô hình trường điển hình

về dạy học ngoại ngữ trên cơ sở tận dụng, phát huy tối đa hiệu quả các điều kiện hiện có của mỗi trường.

- Ở những nơi có nhu cầu và điều kiện, có thể tổ chức dạy học các tiếng nước ngoài khác theo chương trình và tài liệu đã được Bộ thẩm định và cho phép thực hiện.

b) Về tài liệu dạy học: Thực hiện Công văn số GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học; chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát việc các trường tiểu học thực hiện các chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về kết quả học tập của học sinh

4329/BGDĐT-10 Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GDĐT ở những nơi có đủ điều kiện Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học- Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.

Trang 18

11.2 Thực hiện dự án VVOB Việt Nam

- Các huyện: Phú Ninh, Núi Thành, Tiên Phước, Quế Sơn, Điện Bàn, Hiệp Đức, Nam Giang tham gia Dự án VVOB tiếp tục thực hiện tốt một số nội dung sau:

- Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên về các nội dung: Hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học, lồng ghép giáo dục bình đẳng giới, đảm bảo tất cả giáo viên trong huyện

dự án được tập huấn.

- Tổ chức các hoạt động gắn kết giữa trường Mầm non và trường Tiểu học (hội thảo giữa hai cấp, sinh hoạt chuyên môn giữa hai cấp, sinh hoạt chuyên môn cụm trường…).

- Phối hợp với Hội LHPN trong các hoạt động hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.

- Phòng GDĐT và các trường tham gia dự án định kì báo cáo kết quả các hoạt động dự án về Sở GDĐT (báo cáo 6 tháng đầu năm vào ngày 20/6; báo cáo cả năm vào ngày 20/12 hằng năm).

11.3 Thực hiện Dự án CRS, SEEDS Asia:

- Dự án CRS: Huyện Phú Ninh, Tiên Phước, Thăng Bình, Quế Sơn thực hiện nội dung “Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn” vào giảng dạy các môn học và tổ chức HĐGD NGLL.

- Dự án SEEDS Asia: Sở GDĐT phối hợp với Tổ chức SEEDS Asia Triển khai nhân rộng chương trình giáo dục GNRRTT cho các trường

TH trên địa bàn 6 huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành.

12 Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày

Kế hoạch dạy học và giáo dục đối với trường, lớp 2 buổi/ ngày: thời lượng tối đa 7 tiết/ngày Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày theo Công văn số 2491/SGDĐT-GDTH ngày 4/10/2012 về việc hướng dẫn dạy học.

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ Nơi có điều kiện thì

tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp Dạy các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương.

- Đối với những vùng khó khăn, vùng có đông học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày cần lưu ý tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt bằng nhiều hình thức,

đa dạng và phong phú, học sinh có nhiều cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt

Trang 19

- Khuyến khích tổ chức bán trú cho học sinh một cách linh hoạt, đa dạng hoạt động bán trú, có thể tổ chức các hoạt động như xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian… cùng với nghỉ trưa trong thời gian giữa hai buổi học

- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày Với những lớp học có sĩ số đông, tham mưu với chính quyền để có thêm giáo viên hỗ trợ, trợ giảng.

13 Kế hoạch thời gian năm học

+ Học kì I: Bắt đầu ngày 31/8/2015, kết thúc vào ngày 09/01/2016 (trong đó có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác).

+ Học kì II: Bắt đầu ngày 11/01/2016 đến ngày 26/5/2016 (trong đó có 17 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ Tết

1 Tiếng Việt 1 (tập 1) Tiếng Việt 2 (tập 1) Tiếng Việt 3 (tập 1) Tiếng Việt 4 (tập 1) Tiếng Việt 5 (tập 1)

2 Tiếng Việt 1 (tập 2) Tiếng Việt 2 (tập 2) Tiếng Việt 3 (tập 2) Tiếng Việt 4 (tập 2) Tiếng Việt 5 (tập 2)

5 Toán 1 Toán 2 Toán 3 Khoa học 4 Khoa học 5

6 và Xã hội 1 Tự nhiên và Xã hội 2 Tự nhiên và Xã hội 3 Tự nhiên Lịch sử và Địa lí 4 Lịch sử và Địa lí 5

Trang 20

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

- Các đơn vị cần huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con thương binh

- Khuyến khích các trường áp dụng mô hình “thư viện xanh”,

“thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế Tích cực xây dựng thư viện Tiên tiến, thư viện Xuất sắc.

2 Thiết bị dạy học

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở GDĐT).

- Các địa phương chỉ đạo từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa

đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.

- Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

III Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn

1 Đối với học sinh dân tộc thiểu số

- Căn cứ vào thực tiễn địa phương, các phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số theo hướng dẫn tại Công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; Công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc Thông báo Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học Tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các

Trang 21

phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp Các trường tiểu học tham gia Chương trình SEQAP và DA VNEN thực hiện dạy Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục theo tình hình thực tế của nhà trường.

- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi

kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”, Hội thi viết chữ đẹp trong giáo viên và học sinh…

Trong điều kiện không thể dạy học tăng buổi trong tuần, hoặc dạy học 2 buổi/ ngày cho học sinh lớp 1, các trường có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh.

- Việc tổ chức dạy học lớp ghép thực hiện theo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép

2 Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Tích cực huy động hết số trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ lang thang cơ nhỡ ra học với các hình thức lớp học linh hoạt; điều chỉnh nội dung chương trình, hình thức dạy học phù hợp với đối tượng và khả năng học sinh Chương trình cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán, rèn luyện kĩ năng đọc, viết, tính toán, tạo điều kiện giúp các em hoàn thành chương trình tiểu học

Việc kiểm tra, đánh giá đối với đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT, ngày 29/12/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

3 Đối với học sinh khuyết tật

Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật được thể hiện qua Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và đặc biệt là Luật Người khuyết tật, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật năm 2011 và Công văn số 586/SGDĐT ngày 04/4//2011 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật ở trường phổ thông.

- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa, hướng nghiệp, học nghề để hòa nhập cộng đồng Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng,

Trang 22

chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại.

- Kiện toàn Ban chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật tại địa phương, xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở vật chất nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục người khuyết tật.

- Phòng GDĐT, trường tiểu học phối hợp các ban, ngành huy động các nguồn lực trong cộng đồng hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn đạt hiệu quả

IV Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia

1 Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận lại các đơn vị

đã đạt chuẩn PCGDTH để đảm bảo phản ánh đúng tình hình thực tế;

có kế hoạch duy trì đạt chuẩn vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn Mức độ 3; tích cực, chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục, củng cố, duy trì đạt chuẩn vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn Mức độ cao hơn, cụ thể như sau:

- Điều chỉnh mạng lưới trường, điểm trường phù hợp với điều kiện và đặc điểm từng địa phương, đảm bảo việc học tập của học sinh được thuận lợi, công tác quản lí đạt hiệu quả.

- Bổ sung đội ngũ giáo viên đủ số lượng, cơ cấu và chất lượng; xây dựng cơ sở vật chất đủ phòng học, các phòng chức năng và thiết bị dạy học nhằm củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTH một cách bền vững.

- Tâp trung các giải pháp để duy trì kết quả đạt được, các huyện, thị xã, thành phố đã đạt chuẩn PCGDTH Mức độ 2, cần có những giải pháp tích cực nhằm phấn đấu đạt chuẩn PCGDTH Mức độ

3, huyện Bắc Trà My tập trung chỉ đạo để xã Trà Bui đạt chuẩn PCGDTH Mức độ 2 theo kế hoạch đề ra

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quan lý PCGD-XMC.

- Đảm bảo thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách; quy trình kiểm tra, công nhận kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng theo quy định.

2 Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

- Căn cứ Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn

Trang 23

quốc gia của Bộ GDĐT và hướng dẫn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT chỉ đạo các trường tiểu học rà soát, đánh giá các trường theo quy định của Bộ và hướng dẫn của Sở Căn cứ kết quả đánh giá lập kế hoạch

và tham mưu với các cấp quản lí để phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia ở mức độ 1 và mức độ 2 Nếu khuôn viên trường, lớp chưa đạt về bình quân diện tích/học sinh thì cần đầu tư nội thất, thiết bị đầy đủ, khang trang, sạch đẹp đảm bảo quy định về Mức chất lượng tối thiểu Cần tích cực tham mưu với UBND huyện, thị xã, thành phố

để mở rộng diện tích, đầu tư CSVC cho các trường có khả năng đạt chuẩn, phấn đấu mỗi huyện, thành phố đạt từ 1 đến 2 trường theo chuẩn quốc gia trong năm học 2015-2016; tổ chức kiểm tra lại các trường đã được công nhận đạt chuẩn sau 5 năm và đề nghị UBND tỉnh kiểm tra công nhận theo tiêu chuẩn quy định Huyện Nam Trà

My, Bắc Trà My cần có giải pháp tích cực để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

V Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục

1 Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về

số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng

Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về:

- Nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng Đặc biệt quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT- BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định

kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời theo Công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lý chất lượng giáo dục tiểu học; sử dụng phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản

lý trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông Khuyến khích giáo

Trang 24

viên soạn giáo án trên máy vi tính; sưu tầm, tuyển chọn, tập hợp các tư liệu dạy học điện tử theo các môn học và theo chủ đề (phần mềm hỗ trợ dạy học; tranh ảnh minh hoạ các môn học, ) thành kho

tư liệu dùng chung

- Gởi công văn đi, đến giữa Sở và các Phòng GDĐT qua kênh điều hành mạng internet của Sở GDĐT Văn bản gởi qua mạng phải

có số, họ và tên người kí

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học cần được thực hiện tích cực, có kế hoạch cụ thể, từng bước theo điều kiện của mỗi nhà trường, không nên chạy theo hình thức, gây lãng phí, không hiệu quả.

2 Phòng GDĐT và trường tiểu học tiếp tục tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (có thể tổ chức thi giáo viên dạy giỏi dạy theo Mô hình trường học mới, giáo viên dạy giỏi Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục); tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

VI Tăng cường công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra

1 Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch và kế hoạch hóa công tác quản lí, tập trung đối với những nhiệm vụ trọng tâm của năm học Cụ thể hóa kế hoạch thành chương trình hành động của từng nội dung, từng học kì, từng tháng Kế hoạch năm học cần cụ thể, khả thi và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kì

và thường xuyên theo quy định Nội dung kiểm tra cần tập trung đối với việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học; thực hiện Điều lệ trường tiểu học, các quy định về đánh giá, xếp loại giáo viên; thực hiện quy chế chuyên môn trong các hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục học sinh

3 Thực hiện quyền chủ động của cơ sở trong việc xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, trọng tâm là thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đối tượng học sinh; tăng cường vai trò của Hiệu trưởng trong tổ chức dạy học và quản lí nhà trường.

4 Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các báo cáo thường xuyên và định kì về Sở GDĐT theo quy định (Báo cáo đầu năm: 10/9/2015; cuối học kì I: 10/01/2016; cuối năm: 30/5/2016).

Trang 25

VII Một số hoạt động khác

1 Tổ chức tốt các kỳ thi:

- Thi viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện (thị xã, thành phố), cấp tỉnh.

- Thi giáo viên dạy giỏi:

Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện (thành phố), theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; chỉ đạo theo tinh thần dạy đủ môn và ở các khối lớp.

- Thi Đồ dùng dạy học tự làm cấp trường, cấp huyện (thành phố).

- Tổ chức giao lưu tiếng Anh cấp trường, cấp huyện (thị xã, thành phố, cấp tỉnh).

2 Khuyến khích các phòng GDĐT tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, liên hoan tiếng hát dân ca, festival khám phá khoa học, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học, Olympic cấp học, …phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học Khuyến khích tổ chức thi vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết các tình huống thực tiễn (mới) cho giáo viên.

3 Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của

nhà trường

4 Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong

đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác

5 Những đơn vị có điều kiện lập kế hoạch triển khai mô hình

“trường tiểu học gắn với cuộc sống” theo chỉ đạo của Bộ GDĐT.

6 Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh; phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường (đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015; một số vấn đề về đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; ) Tổ chức các lớp hướng dẫn cha mẹ, ông bà giáo dục, chăm sóc trẻ ở nhà, phù hợp với nội dung giáo dục ở nhà trường nhằm thực hiện phương châm kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình

và xã hội.

C.Tổ chức thưc hiện

Trang 26

Căn cứ vào hướng dẫn trên, theo điều kiện thực tế của địa phương, các Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá nội dung, biện pháp hướng dẫn các trường tiểu học thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2015- 2016./.

* Học tập Điều lệ Trường Tiểu học( GV đọc hiểu,

nghiên cứu)

Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm

2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định 1 :

1Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng

12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều

lệ Trường Tiểu học có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm

Trang 27

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ Trường tiểu

học.

Điều 2 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 Thông tư này thay thế Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ

trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm

2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Giáo dục.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi,

bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.”

41/2010/TT-2 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổsung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐTngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Điều lệ Trường Tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

02 năm 2013 quy định như sau:

“Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

02 năm 2013.

Điều 3 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,

thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Trang 28

Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

* Diều lệ trường Tiểu học

Quy định chung Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Điều lệ này quy định tổ chức và hoạt động của trường tiểu học bao gồm: tổ chức và quản lí nhà trường; chương trình giáo dục và hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của nhà trường; nhà trường, gia đình và xã hội.

2 Điều lệ này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục cấp tiểu học.

Điều 2 Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học

do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan

có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ

em trong địa bàn trường được phân công phụ trách.

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương.

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.

5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục.

8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Trang 29

Điều 4 Trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học

1 Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.

a) Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;

b) Trường tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước.

-2 Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, gồm:

a) Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học;

b) Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú;

c) Lớp tiểu học trong trường dành cho trẻ em khuyết tật;

d) Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng, trung tâm học tập cộng đồng và lớp tiểu học trong trường thực hành sư phạm.

3 Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm : lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ khuyết tật không được đi học ở nhà trường.

Điều 5 Tên trường, biển tên trường

1 Tên trường được quy định như sau: trường tiểu học và tên riêng của trường Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch.

2 Biển tên trường:

a) Góc trên bên trái:

- Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tên huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh);

- Dòng thứ hai: Phòng giáo dục và đào tạo.

b) Ở giữa: ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này; c) Cuối cùng: ghi địa chỉ, số điện thoại của trường.

3 Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế về tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.

Điều 6 Phân cấp quản lí

1 Trường tiểu học do Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) quản lí.

2 Các lớp tiểu học, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Điều

lệ này do cấp có thẩm quyền thành lập quản lí.

3 Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với mọi loại hình trường, lớp tiểu học và các cơ sở giáo dục

Trang 30

khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học trên địa bàn.

Điều 7 Tổ chức và hoạt động giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật trong trường tiểu học

Tổ chức và hoạt động giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật trong trường tiểu học theo quy định của Luật Người khuyết tật, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật, các quy định của Điều lệ này và Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 8 Tổ chức và hoạt động trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, các lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt

1 Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học thực hiện các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

2 Tổ chức và hoạt động của các lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện các quy định của Điều lệ này và Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

3 Tổ chức và hoạt động của các lớp tiểu học trong trường chuyên biệt thực hiện các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

Chương II

Tổ chức và quản lí nhà trường Điều 9 Điều kiện thành lập trường tiểu học và điều kiện

để được cho phép hoạt động giáo dục

1 Trường tiểu học được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới

cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;

b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính.

2 Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

b) Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

c) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;

d) Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;

Trang 31

e) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục

và tổ chức các hoạt động giáo dục;

g) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

h) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3 Trong thời hạn quy định cho phép, nếu nhà trường có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 của Điều này thì được cơ quan

có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định cho phép, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi

Điều 10 Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, giải thể trường tiểu học

1 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học công lập và cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học

1 Hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường gồm: a) Đề án thành lập trường;

b) Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;

c) Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm Hiệu trưởng;

d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường;

e) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).

2 Trình tự, thủ tục thành lập trường:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đối với trường tiểu học công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với trường tiểu học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Trang 32

c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ này Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,

Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường đối với trường công lập hoặc cho phép thành lập trường đối với trường tư thục; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết

3 Hồ sơ đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục:

a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;

b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

c) Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này

4 Trình tự, thủ tục cho phép nhà trường hoạt động giáo dục:

a) Trường tiểu học công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với trường tiểu học tư thục có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 3 của Điều này;

b) Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện cho phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 9 của Điều lệ này Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục; trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết

Điều 12 Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học

1 Việc sáp nhập, chia, tách trường tiểu học phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Vì quyền lợi học tập của học sinh;

b) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

c) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

d) Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; e) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học.

2 Trình tự, hồ sơ, thủ tục sáp nhập, chia, tách trường tiểu học để thành lập trường tiểu học mới được thực hiện theo quy định tại Điều

11 của Điều lệ này.

Điều 13 Đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học

1 Trường tiểu học, cơ sở có hoạt động giáo dục tiểu học bị đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

a) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; b) Không đảm bảo một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ này và không đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của giáo dục tiểu học;

c) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

Trang 33

d) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định cho phép kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;

e) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;

g) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

2 Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học, cơ sở có hoạt động giáo dục tiểu học phải ghi rõ lí do, thời hạn đình chỉ; biện pháp đảm bảo quyền lợi của học sinh, cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai.

3 Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học hoặc cho phép hoạt động giáo dục tiểu học trở lại:

a) Khi trường tiểu học, các cơ sở có hoạt động giáo dục tiểu học

vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này, phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm;

b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào mức độ vi phạm, quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục tiểu học và báo cáo

Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

c) Sau thời hạn đình chỉ, nếu đơn vị bị đình chỉ đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ và có hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục tiểu học trở lại Trong trường hợp chưa cho phép hoạt động giáo dục trở lại, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết;

d) Hồ sơ đề nghị được hoạt động giáo dục trở lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này.

Điều 14 Giải thể trường tiểu học

1 Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;

b) Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

c) Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.

2 Quyết định giải thể phải ghi rõ lí do giải thể, các biện pháp đảm bảo quyền lợi của học sinh, cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên Quyết định giải thể trường tiểu học phải được công bố công khai.

3 Trình tự, thủ tục giải thể trường tiểu học, cơ sở giáo dục khác:

Trang 34

a) Phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điều này hoặc xem xét đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học; báo cáo bằng văn bản đề nghị Uỷ ban nhân cấp huyện ra quyết định giải thể;

b) Uỷ ban nhân cấp huyện căn cứ đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định giải thể trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Điều 15 Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể trường tiểu học

1 Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục:

a) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

b) Biên bản kiểm tra.

- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

- Biên bản kiểm tra;

- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

b) Trường tiểu học giải thể theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 của Điều lệ này, hồ sơ gồm:

- Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;

- Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;

- Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

Điều 16 Điều kiện và trình tự, thủ tục đăng kí thành lập

cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học

1 Tổ chức, cá nhân đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi đảm bảo các điều kiện sau:

a) Hỗ trợ yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương;

b) Được một trường tiểu học nhận bảo trợ và giúp cơ quan có thẩm quyền quản lí về các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31 của Điều lệ này;

c) Có giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 36 của Điều lệ này;

Trang 35

d) Có phòng học theo quy định tại Điều 46 của Điều lệ này.

2 Trình tự, thủ tục đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học:

a) Tổ chức, cá nhân có hồ sơ đăng kí với Ủy ban nhân dân cấp

xã, gồm: tờ trình đề nghị thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến phụ trách cơ sở giáo dục đó, văn bản nhận bảo trợ của một trường tiểu học cùng địa bàn trong huyện; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xem xét, có văn bản cho phép thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học Việc cho phép thành lập hoặc không cho phép thành lập phải được trả lời bằng văn bản, trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 17 Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường

1 Học sinh được tổ chức theo lớp học Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.

Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học Biên chế giáo viên một lớp theo quy định hiện hành của Nhà nước

Ở những địa bàn đặc biệt khó khăn có thể tổ chức lớp ghép nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học Số lượng học sinh và số lớp trình độ trong một lớp ghép phù hợp năng lực dạy học của giáo viên và điều kiện địa phương.

2 Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học

3 Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung

4 Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường Hiệu trưởng phân công một Phó Hiệu trưởng hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm trường

Điều 18 Tổ chuyên môn

1 Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó.

2 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

Trang 36

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

3 Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

Điều 19 Tổ văn phòng

1 Mỗi trường tiểu học có một tổ văn phòng gồm các viên chức làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó.

2 Nhiệm vụ của tổ văn phòng:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường;

b) Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;

c) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

e) Lưu trữ hồ sơ của trường

3 Tổ văn phòng sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc.

Điều 20 Hiệu trưởng

1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.

2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.

3 Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học.

4 Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

Trang 37

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng

tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà ường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

tr-g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

Điều 21 Phó Hiệu trưởng

1 Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Mỗi trường tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm.

2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng ờng tiểu học phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

trư-3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

Điều 22 Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

1 Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổng phụ trách Đội) là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng

về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

Trang 38

Hồ Chí Minh.

2 Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

3 Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học.

Điều 23 Hội đồng trường

1 Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.

2 Cơ cấu tổ chức Hội đồng trường:

a) Đối với trường tiểu học công lập:

Hội đồng trường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, đại diện các

tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.

Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác Số lượng thành viên của Hội đồng trường từ 7 đến 11 người

b) Đối với trường tiểu học tư thục:

- Trường tiểu học tư thục có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị

là Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị có thể đề nghị thành lập Hội đồng trường mở rộng;

- Trường tiểu học tư thục không có Hội đồng quản trị: Nhà đầu tư

đề nghị thành lập và tham gia Hội đồng trường

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công lập:

a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học;

b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức

và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;

d) Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

4 Hoạt động của Hội đồng trường tiểu học công lập:

Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần trong một năm Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần

ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường

có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn

đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của

Trang 39

nhà trường Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt

từ ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng) Quyết nghị của Hội đồng trường được thông qua và

có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí Quyết nghị của Hội đồng trường được công bố công khai.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại khoản 3 của Điều này Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến

cơ quan quản lí giáo dục cấp trên trực tiếp của trường Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.

5 Thủ tục thành lập Hội đồng trường tiểu học công lập:

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu, làm tờ trình đề nghị Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng trường Chủ tịch hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; thư kí hội đồng do Chủ tịch hội đồng chỉ định Nhiệm kì của Hội đồng trường là 5 năm; hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường

6 Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng trường đối với trường tiểu học tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc các cấp học phổ thông.

Điều 24 Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn

1 Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn

phòng

Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường.

Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kì và cuối năm học.

2 Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn giúp Hiệu trưởng về chuyên môn, quản lí Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần

và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định.

Trang 40

Điều 25 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong trường

1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.

2 Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh

và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo dục.

Điều 26 Quản lí tài chính, tài sản

Quản lí tài chính, tài sản của trường tiểu học tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và

Bộ Giáo dục và Đào tạo Mọi thành viên trong trường có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường.

Chương III Chương trình giáo dục và hoạt động giáo dục

Điều 27 Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học

1 Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

2 Căn cứ vào kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hoá các hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh và điều kiện của địa phương.

Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ

Học sinh khuyết tật học hoà nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và Quy định

về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật.

Điều 28 Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

1 Sách giáo khoa sử dụng trong giảng dạy học tập theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

2 Nhà trường trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng giáo dục Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo.

Điều 29 Hoạt động giáo dục

1 Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.

2 Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua

Ngày đăng: 18/09/2021, 18:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w